1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SỐ HỌC TUẦN 21-22-23

26 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 386,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU - Kiến thức: + HS hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích hai số âm.. HS: Hai thừa số ở vế trái có một thừa số giữ nguyên là- 4 và một thừa số giảm đ

Trang 1

Tuần 21 Ngày dạy: /01/2011

Tiết 61

I MỤC TIÊU

- Kiến thức: + HS hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích

hai số âm

- Kĩ năng: + Biết vận dụng quy tắc để tính tích hai số nguyên, biết cách đổi dấu tích.

Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng, của các số

- Thái độ: +Rèn luyện tính cẩn thận.

+ Rèn luyện tính sáng tạo của HS

II CHUẨN BỊ

*) Giáo viên: SGK, SGV, bảng phụ, phấn màu.

*) Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, học bài và làm bài tập đầy đủ.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu

- Làm bài tập 113/68 SBT

3 Bài mới:

+ Đặt vấn đề:

+ Triển khai bài:

* Hoạt động 1: Nhân hai số nguyên dương.

GV: Số như thế nào gọi là số nguyên dương?

HS: Số tự nhiên khác 0 gọi là số nguyên dương.

GV: Vậy em có nhận xét gì về nhân hai số nguyên

* Hoạt động 2: Nhân hai số nguyên âm.

GV: Ghi sẵn đề bài ?2 trên bảng phụ, yêu cầu HS đọc

đề bài và hoạt động nhóm

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV.

GV: Trước khi cho HS hoạt động nhóm

Hỏi: Em có nhận xét gì về hai thừa số ở vế trái

và tích ở vế phải của bốn phép tính đầu?

1 Nhân hai số nguyên dương.

Nhân hai số nguyên là nhân hai số tựnhiên khác 0

Ví dụ: (+2) (+3) = 6

- Làm ?1

2 Nhân hai số nguyên âm.

- Làm ?2

Trang 2

HS: Hai thừa số ở vế trái có một thừa số giữ nguyên là

- 4 và một thừa số giảm đi một đơn vị thì tích giảm đi

một lượng bằng thừa số giữ nguyên (tức là giảm đi - 4)

GV: Giải thích thêm SGK ghi tăng 4 có nghĩa là giảm

GV: Cho HS nhắc lại qui tắc nhân hai số nguyên khác

dấu, hai số nguyên cùng dấu

HS: Đọc qui tắc.

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài Để củng cố các

kiến thức trên các em làm bài tập sau:

Điền vào dấu để được câu đúng

a b = - (| a | | b|)

Trang 3

+ Tích hai số nguyên cùng dấu, tích mang dấu “+”.

+ Tích hai số nguyên khác dấu, tích mang dấu “-“

+ Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổidấu, khi đổi dấu hai thừa số thì tích không đổi dấu

+ Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi để “Luyện tập”

Trang 4

Tiết 62

I MỤC TIÊU

- Kiến thức: + Củng cố quy tắc nhân hai số nguyên, chú ý đặc biệt quy tắc dấu (âm

nhân âm bằng dương)

- Kĩ năng: + Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép nhân hai số nguyên, bình phương của

một số nguyên, sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân Thấy rõ tính thực tế củaphép nhân hai số nguyên

- SGK, SBT, vở ghi, học bài và làm bài tập đầy đủ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu

Làm bài 80/91 SGKHS2: Làm bài 82/92 SGK

3 Bài mới:

+ Đặt vấn đề:

+ Triển khai bài:

* Hoạt động 1: Cách nhận biết dấu của một tích và

tìm thừa số chưa biết

Bài 84/92 SGK

GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn khung như SGK.

- Gọi HS lên bảng điền dấu thích hợp vào ô trống

HS: Lên bảng thực hiện.

GV: Gợi ý: + Điền dấu của tích a - b vào cột 3 theo

chú ý /91 SGK

+ Từ cột 2 và cột 3 điền dấu vào cột 4 tích của a b2

=> Củng cố kiến thức cách nhận biết dấu của tích

Bài 86/93 SGK

GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn khung đề bài.

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

HS: Thực hiện.

GV: Gợi ý cách điền số ở cột 3, 4, 5, 6 Biết thừa số a

1 Cách nhận biết dấu của một tích

và tìm thừa số chưa biết.

Trang 5

hoặc b => tìm thừa số chưa biết, ta bỏ qua dấu “-“ của

số âm, sau đó điền dấu thích hợp vào kết quả tìm được

- Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày

- Kiểm tra, sửa sai, ghi điểm

HS: Lên bảng thực hiện.

* Hoạt động 2: Tính, so sánh

Bài 85/93 SGK

GV: Cho HS lên bảng trình bày.

- Nhận xét, sửa sai, ghi điểm

HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

Bài 87/93 SGK.

GV: Ta có 32 = 9 Vậy còn số nguyên nào khác mà

bình phương của nó bằng 9 không? Vì sao?

HS: Bình phương của một số nguyên luôn lớn hơn

hoặc bằng 0 (hay là một số không âm)

Bài 88/93 SGK

GV: Vì x  Z, nên x có thể là số nguyên như thế nào?.

HS: x có thể là số nguyên âm, số nguyên dương hoặc

x = 0

GV: Nếu x < 0 thì (-5) x như thế nào với 0? Vì sao?

HS: Trả lời.

GV: Tương tự với trường hợp x > 0 và x = 0

* Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn phần đóng khung bài 89/93

SGK

Bài 85/93 SGK

a) (-25) 5 = 75b) 18 (-15) = -270c) (-1500) (-100) = 150000

d) (-13)2 = 169

Bài 87/93 SGK

Biết 32 = 9 Còn có số nguyên màbình phương của nó bằng 9 là: - 3.Vì: (-3)2 = (-3).(-3) = 9

Bài 88/93 SGK

Nếu x < 0 thì (-5) x > 0Nếu x > 0 thì (-5) x < 0Nếu x = 0 thì (-5) x = 0

Bài 89/93 SGK:

a) (-1356) 7 = - 9492b) 39 (-152) = - 5928

Trang 6

+ GV: Khi nào thì tích hai số nguyên là số nguyên dương? số nguyên âm? số 0?

+ HS: Tích hai số nguyên: - là số nguyên dương, nếu hai số cùng dấu

- Là số nguyên âm, nếu hai số khác dấu

- Là số 0, nếu có thừa số bằng 0

5 Hướng dẫn về nhà:

+ Ôn lại qui tắc phép nhân số nguyên

+ Các tính chất của phép nhân trong N

- Kiến thức: HS hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán, kết hợp,

nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng Biết tìm dấu của tích nhiều sốnguyên

- Kĩ năng: Bước đầu ý thức vận dụng các tính chất của phép nhân để tính nhanh giá

*) Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, học bài và làm bài tập đầy đủ.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Triển khai bài:

* Hoạt động 1: Tính chất giao hoán

GV: Em hãy nhận xét các thừa số hai vế của đẳng thức

(1) và thứ tự của các thừa số đó? Rút ra kết luận gì?

HS: Các thừa số của vế trái giống các thừa số của vế

1 Tính chất giao hoán.

a b = b a

Ví dụ: 2 (- 3) = (- 3) 2(Vì cùng bằng - 6)

Trang 7

phải nhưng thứ tự thay đổi.

=> Thay đổi các thừa số trong một tích thì tích của

HS: Nhân một tích hai thừa số với thừa số thứ ba cũng

bằng nhân thừa số thứ nhất với tích của thừa số thứ hai

GV: Ghi dạng tổng quát (a.b) c = a (b c)

GV: Giới thiệu nội dung chú ý (a, b) mục 2 SGK.

vững kiến thức vận dụng vaog bài tập trên

GV: Em hãy viết gọn tích (-2).(-2).(-2) dưới dạng một

lũy thừa? (ghi trên bảng phụ)

HS: (-2) (-2) (-2) = (-2)3

GV: Giới thiệu chú ý c mục 2 SGK và yêu cầu HS đọc

lũy thừa trên

Trang 8

- Yêu cầu HS cho ví dụ minh họa.

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV.

GV: Dẫn đến nhận xét a SGK.

GV: Hướng dẫn: Nhóm các thừa số nguyên âm thành

từng cặp, không dư thừa số nào, tích mỗi cặp đều

mang dấu “+” nên tích chung mang dấu “+”

GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài ?2

HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

GV: Dẫn đến nhận xét b SGK.

GV: Hướng dẫn: Nhóm các thừa số nguyên âm thành

từng cặp, còn dư một thừa số nguyên âm, tích mỗi cặp

đều mang dấu “-” nên tích chung mang dấu “-”

HS: Vì phép nhân có tính chất giao hoán.

GV: Gợi ý: Từ chú ý §11 “khi đổi dấu một thừa số của

GV: Vậy hai số nguyên khác nhau nhưng bình

phương của chúng lại bằng nhau là hai số nguyên như

Trang 9

HS: Là hai số nguyên đối nhau.

Kết luận: Nhân một số với một tổng, cũng bằng nhân

số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả

lại

GV: Ghi dạng tổng quát: a (b + c) = a.b + a.c

- Giới thiệu chú ý mục 3 SGK: Tính chất trên cũng

đúng với phép trừ a (b - c) = a.b - a.c

Trang 10

I MỤC TIÊU

- Kiến thức: + HS nắm và dựa vào các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán,

kết hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng để thực hiện được bàitập Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên

- Kĩ năng: + Biết vận dụng các tính chất để tính tích hai hay nhiều số nguyên

+ Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiệntượng, của các số

- Thái độ: +Rèn luyện tính cẩn thận.

+ Rèn luyện tính sáng tạo của HS

II CHUẨN BỊ

*) Giáo viên: SGK, SGV, bảng phụ, phấn màu.

*) Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, học bài và làm bài tập đầy đủ.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phép nhân có những tính chất gì? Nêu dạng tổng quát?

- Làm bài 92/95 SGK

3 Bài mới:

a) Đặt vấn đề:

b) Triển khai bài:

* Hoạt động 1: Tính giá trị biểu thức

- Hoặc: Tính các tích rồi cộng các kết qủa lại

GV: Nhận xét, đánh giá, ghi điểm bài làm HS.

Bài 98/96 SGK:

GV: Làm thế nào để tính được giá trị của biểu thức?.

- Gọi hai HS lên bảng trình bày

= - 2600b) 63 (- 25) + 25 (- 23) = - 63 25 + 25 (- 23) = 25 (- 63 - 23) = 25 (- 86) = - 2150

Bài 98/96 SGK:

Tính giá trị của biểu thức:

a) (- 125) (- 13) (- a) Với a = 8

Ta có: (- 125) (- 13) (-8)

Trang 11

a) Tích của 3 thừa số nguyên âm mang dấu “-“.

b) Tích (-1) (-2) (-3) (-4) (-5) của 5 thừa số

nguyên âm mang dấu “-“

- Tích của 2 số nguyên âm khác dấu kết quả mang dấu

“-“

Bài 100/96 SGK:

GV: Yêu cầu HS tính giá trị của tích m n 2 và lên

bảng điền vào trước chữ cái kết quả có đáp án đúng

* Hoạt động 2: Lũy thừa

GV: Gọi HS lên bảng trình bày.

- Yêu cầu HS nêu cách làm

HS: a) Tích chứa một số chẵn các thừa số nguyên âm

nên mang dấu “+” hay tích là số nguyên dương => lớn

hơn 0

b) Tích chứa một số lẻ các thừa số nguyên âm nên

mang dấu “-“ hay tích là số nguyên âm

= - 13000b) (-1) (-2) (-3) (-4) (-5) b = Với b = 20

Ta có:

(-1).(-2).(-3).(-4).(-5) 20 = (- 120) 20 = - 2400

4 Điền số thích hợp vào ô trống Bài 99/96 SGK:

a) - (-13) + 8 (- 13)

Trang 12

4 Củng cố: Từng phần

5 Hướng dẫn về nhà:

+ Ôn lại các tính chất của phép nhân trong Z

+ Ôn tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của một tổng

+ HS biết ba tính chất liên quan với khái niệm "chia hết "

- Kĩ năng: + Biết tìm bội và ước của một số nguyên.

- Thái độ: +Rèn luyện tính cẩn thận.

+ Rèn luyện tính sáng tạo của HS

II CHUẨN BỊ

*) Giáo viên: SGK, SGV, bảng phụ, phấn màu.

*) Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, học bài và làm bài tập đầy đủ.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Triển khai bài:

* Hoạt động 1: Bội và ước của một số nguyên.

GV: Nhắc lại kiến thức cũ, trong tập hợp N khi nào thì

ta nói a chia hết cho b

HS: a chia hết cho b nếu có số tự nhiên q sao cho a =

b q.

Nếu a  b, thì ta nói a là gì của b? b là gì của a?

HS: a là bội của b, còn b là ước của a.

1 Bội và ước của một số nguyên

-14

-50

Trang 13

GV: Đây là các kiến thức các em đã được học ở

chương I, áp dụng các kiến thức trên và chương II về

số nguyên để làm bài tập ?1

HS: 6 = 1 6 = (-1) (-6) = 2 3 = (-2) (-3)

-6 = 1 (-6) = 6 (-1) = (-2) 3 = (-3) 2

GV: Từ cách viết trên và kiến thức đã học, em cho

biết các ước của 6? Của -6?

HS: Ư(6) = {-6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6}

Ư(-6) = {-6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6}

GV: Nhận xét hai tập hợp trên?

HS: Ư(-6) = Ư(-6)

GV: Trình bày: Ta có -6 và 6 là hai số nguyên đối

nhau Vậy hai số nguyên đối nhau thì có tập ước bằng

nhau

GV: Ta thấy 6 là bội của 3; - 6 cũng là bội của 3 Vậy

em có kết luận gì về hai số nguyên -6 và 6?

HS: Hai số nguyên -6 và 6 đều là bội của 3.

GV: Phát biểu một cách tổng quát: Hai số nguyên đối

nhau cùng là bội của một số nguyên

GV: Tương tự, 3 là ước của 6; -3 cũng là ước của 6

=> Hai số đối nhau cùng là ước của một số nguyên

GV: Nhấn mạnh khái niệm về ước và bội của một số

nguyên; khái niệm về “chia hết cho” trong tập hợp Z

tương tự như trong tập N

GV: Cho HS làm ?3 Gọi vài HS đứng lên đọc các kết

quả khác nhau (có số nguyên âm)

GV: Giới thiệu chú ý SGK.

Ta có 6 = 2 3 thì ta nói: 6 chia hết cho 3 (hoặc cho 2)

được 2 (hoặc được 3) và viết:

Trang 14

GV: 3 vừa là ước của 12 vừa là ước của -18.

Ta nói 3 là ước chung của 12 và -18 Đó là kiến thức

GV: Ta có 12  (-6) và (-6)  2 Em kiểm tra xem 12

có chia hết cho 2 không và nêu kết luận

Trang 15

GV: Cho HS nhắc lại tính chất 1 trong bài tính chất

chia hết của một tổng ttrong tập N

Trang 16

I MỤC TIÊU

- Kiến thức: + HS biết vận dụng các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái

niệm "chia hết" vào bài tập

+ HS biết vận dụng ba tính chất có liên quan với khái niệm "chia hết"vào từng bài tập cụ thể

- Kĩ năng: Biết tìm bội và ước của một số nguyên.

- Thái độ: + Rèn luyện tính cẩn thận.

+ Rèn luyện tính sáng tạo của HS

II CHUẨN BỊ

*) Giáo viên: SGK, SGV, bảng phụ, phấn màu.

*) Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, học bài và làm bài tập đầy đủ.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 17

Ví dụ: 1 và -1; 2 và -2; .

4 Củng cố: Từng phần

5 Hướng dẫn về nhà:

Tr¶ lêi c©u hái «n tËp ch¬ng II

Người soạn: Ngô Hồng Tuyết Trang 188

KÝ DUYỆT TUẦN 22

TP Cà Mau, ngày tháng năm

Trang 18

Tuần 23 Ngày dạy: /01/2011

2 Kỹ năng: Có kĩ năng giải một số dạng bài tập cơ bản trong chơng

3 Thái độ : Có ý thức ôn tập, hệ thống hoá thờng xuyên.

Hoạt động 1 ễn tập lý thuyết

GV: Giới thiệu tiết 73 “ễn tập chương II” về Số

nguyờn

- Treo bảng phụ ghi cõu hỏi 1, yờu cầu HS đọc đề và

lờn bảng điền vào chỗ trống

HS: Z = {…; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; …}

GV: Treo bảng phụ vẽ trục số Hỏi: Em hóy nhắc lại

khỏi niệm về hai số đối nhau?

HS: Trờn trục số, hai số đối nhau cỏch đều điểm 0 và

nằm 2 phớa đối với điểm O

GV: Treo cõu hỏi 2, yờu cầu HS trả lời và cho VD

minh họa

Hướng dẫn: Cho số nguyờn a thỡ số a cú thể là số

nguyờn dương, số nguyờn õm, số 0

HS: a) Số đối của số nguyờn a là - a.

b) Số đối của số nguyờn a cú thể là số nguyờn dương,

Trang 19

là số nguyên âm, là số 0.

c) Số nguyên bằng số đối của nó là số 0

GV: Các kiến thức trên được ôn lại qua bài 107a/118

(SGK)

Bài 107a/118 SGK:

GV: Treo bảng phụ vẽ trục số, yêu cầu HS đọc đề và

lên bảng trình bày

- Hướng dẫn: Quan sát trục số trả lời

GV: Yêu cầu HS đọc đề và trả lời câu hỏi 3.

HS: a) Đọc định nghĩa giá trị tuyệt đối của số nguyên

a

b) | a | ≥ 0

Bài 107b,c/98 (SGK)

Gợi ý: Hai số đối nhau thì có giá trị tuyệt đối bằng

nhau và giá trị tuyệt đối là một số không âm, em hãy

quan sát trục số trả lời câu b, c

| b| |-a|b)

+ a ≠ 0 nên có thể là số nguyên dương, số nguyên âm

+ Xét các TH trên và so sánh – a với a và – a với 0

Trang 20

- Em nhắc lại cách so sánh số nguyên dương, số

nguyên âm với số 0 ?

HS: Trả lời.

-624; -570; - 287; 1441; 1596; 1777; 1885

GV: Trong tập Z có những phép tính nào luôn thực

hiện được

HS: Phép tính +, -, x, :, lũy thừa với số mũ tự nhiên.

GV: Để ôn lại kiến thức trên em hãy trả lời câu 4.

Hãy phát biểu QT cộng 2 số nguyên cùng dương?

cùng âm? qui tắc cộng 2 số nguyên khác dấu Cho

VD minh họa ?

HS: Phát biểu.

GV: Phát biểu qui tắc trừ 2 số nguyên và viết dạng

tổng quát? Làm bài tập trên bảng phụ

HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

2 – 3 = 2 + (-3) = -1

2 – (-3) = 2 + 3 = 5

(-2) -3 = (-2) + (-3) = - 5

(-2) – (-3) = (-2) + 3 = 1

GV: Phát biểu qui tắc nhân 2 số nguyên cùng dương,

cùng âm và qui tắc nhân 2 số nguyên khác dấu? Cho

ví dụ minh họa

HS: Trả lời.

Bài 110/99 SGK:

GV: Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc từng câu và trả

lời đúng, sai? Cho ví dụ minh họa với các câu sai

Câu 4: SGK

Bài 110/99 SGK.

a) S; b) Đ; c) S; d) Đ

Trang 21

Bài 111a,b,c/99 SGK:

GV: Cho HS hoạt động nhóm.

HS: Thảo luận.

Bài 116a, c, d/99 SGK:

GV: Câu a, gọi HS đứng tại chỗ trả lời.

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức:

+ Tích chứa một số lẻ thừa số nguyên âm sẽ mang

dấu (-)

+ Tích chứa một số chẵn thừa số nguyên âm sẽ mang

dấu (+)

- Gọi 2 HS lên bảng trình bày câu c, d

=> Bài tập trên đã củng cố cho HS về các phép tính

trong tập Z

Bài 117/99 SGK:

GV: Cho HS làm dưới dạng trắc nghiệm Điền đúng

(Đ), sai (S) vào các ô trống sau:

= 500 + 200 – 210 – 100

= 390c) – (-129) + (-119) – 301 +12

= 129 – 119 – 301 + 12

= 279

Bài 116a, c, d/99 SGK:

a) (-4) (-5) (-6) = -120c) (-3 - 5).(-3+5) = (-8).2 = -16d) (-5-13):(-6) = (-18):(-6) = 2

Bài 117/99 SGK: (6’)

a) (-7)3 24 = (-21) 8 = -168 b) (-7)3 24 = (-343) 16 = -5488c) 54 (- 4)2 = 20 (-8) = -160 d) 54 (- 4)2 = 625 16 = 10000

Ngày đăng: 03/05/2015, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điền vào trước chữ cái kết quả có đáp án đúng. - SỐ HỌC TUẦN 21-22-23
ng điền vào trước chữ cái kết quả có đáp án đúng (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w