1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

số học 6

57 145 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp chia phân số
Trường học Trường THCS Nguyễn Tri Phương
Chuyên ngành Toán học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 200
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV cho HS làm thêm ví dụ sau: Thực hiện phép tính: GV: Vậy chia 1 số nguyên cho một phân số cũng chính là chia một phân số cho một phân số.. - Muốn viết một hỗn số dưới dạng phân số ta n

Trang 1

Thư ï ngày tháng năm 200 Tiết 88: ξ12 PHÉP CHIA PHÂN SỐ

A. MỤC TIÊU:

• HS hiểu khái niệm số nghịch đảo và biết cách tìm số nghịch đảo của một số khác 0

• HS hiểu và vận dụng được quy tắc chia phân số

• Có kỹ năng thực hiện phép chia phân số

B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

GV: Bảng phụ ghi bài ?5 <42 SGK>, bài 84 <43 SGK>.

• HS: Bảng nhóm, bút viết bảng

C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1

KIỂM TRA (5 ph)Gọi 1 HS lên bảng trả lời

2 2

GV: Đối với phân số cũng cũng

có các phép toán như các số

nguyên Vậy phép chia phân số

có thể thay bằng phép nhân

phân số được không? Chúng

ta trả lời được câu hỏi trên qua

bài học ngày hôm nay

HS lên bảng phát biểu quy tắc nhân phân số và viết dạng tổng quát

2 2

7 4 3

2 4

14 4 3

2 11

8 4

Trang 2

GV: Ta nói −18 là số ngạch đảo

của -8, -8 là số nghịch đảo

của −18

* Hai số -8 và −18 là hai số

nghịch đảo của nhau

GV: gọi 1 HS đứng tại chỗ làm

?2

GV: Vậy thế nào là hai số

nghịch đảo của nhau?

Gọi 1 số HS nhắc lại định

nghĩa vận dụng: GV cho HS

làm ?3

GV lưu ý HS cáh trình bày tránh

sai lầm khi viết số nghịch đảo

của 71 :

1

7 7

HS: −74 là số nghịch đảo của

4

7

− ; −74 là số nghịch đảo của −74

HS phát biểu định nghĩa

Hai số là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1

HS1:

Số nghịch đảo của 71 là

7 1

7

= HS2:

Số nghịch đảo của − 5 là

Trang 3

2 PHÉP CHIA PHÂN SỐ (12 ph)

GV cho HS chia làm hai nhóm

thực hiện 2 phép tính sau:

Nhóm 1 tính :43

7 2

(theo cách đã học ở tiểu học)

Nhóm 2 tính 72⋅34

GV cho HS so sánh kết quả 2

phép tính

GV: Em có nhận xét gì về mối

quan hệ giữa phân số 43 và

phân số

3

4.GV: Ta đã thay phép chia phân số

bằng phép tính nào?

GV cho HS làm thêm ví dụ sau:

Thực hiện phép tính:

GV: Vậy chia 1 số nguyên cho

một phân số cũng chính là

chia một phân số cho một

phân số

GV: Qua 2 ví dụ trên em hãy phát

biểu quy tắc chia một phân số

cho một phân số

GV gọi 1 HS lên bảng viết dạng

tổng quát của quy tắc

* Kết quả nhóm 1

21

8 3 7

4 2 4

3 : 7

* Kết quả nhóm 2

21

8 3 7

4 2 3

4 7

2 ⋅ = =

HS so sánh

4

3 : 7

4 7 2

HS: Phân số 43 và

3

4 là hai số nghịch đảo của nhau

HS: Ta đã thay phép chia 72 cho

HS: −6=−16

1

6 5

3 :

6 =−

10 3

5 1

d b

a d

c : b

a = ⋅ =

c

a.d c

d a d

c :

a = ⋅ =

(a, b, c, d ∈ Z; b, d, c ≠ 0)

HS lên bảngHS1:

Trang 4

GV gọi vài HS phát biểu lại quy

tắc

GV cho HS làm ?5 GV đưa bảng

phụ có bài ?5 gọi 4 HS lần

GV: Qua ví dụ 4 em có thể nêu

nhận xét: Muốn chia một phân

số cho một số nguyên khác 0

ta làm thế nào?

* Em có thể viết dạng tổng

quát

GV cho HS làm ?6

GV cho 3 HS đồng thời lên bảng

làm ba câu a, b, c HS cả lớp làm

vào vở

GV: Lưu ý HS chú ý rút gọn

nếu có thể

a) :12 32 12 343

7 1

2 7

4 :

3 = − =− ⋅ =−

HS: Muốn chia một phân số cho một số nguyên khác 0 ta giử nguyên tử của phân số và nhân mẫu với số nguyên

b.c

a c : b

?6

HS1:

a) : 127 65 127 107 7106

3 7 3

14 :

7 =− ⋅ =−

HS3:

c) : 9 7.93 2117

3 = − =−

Hoạt động 4

3 LUYỆN TẬP (13 ph)GV: Tổ chức cho HS chơi trò

chơi tiếp sức bài 84 (43 SGK)

Bài 84 gồm 7 phép tính yêu cầu

các tổ phân công 7 bạn thi

tiếp sức mỗi bạn thực

Trang 5

hiện một phép tính.

Nếu tổ nào đúng và thời gian

ngắn nhất là tổ thắng

GV cho hiệu lệnh các tổ thực

hiện

GV có thể ghi bài 84 ra 2 bảng

phụ để 2 tổ thi

* Yêu cầu khi tính phải thay phép

chia thành phép nhân

GV cho các tổ nhận xét bài

của nhau và đánh giá

GV cho HS đọc bài 85 (43 SGK),

yêu cầu HS tìm cách viết

a) :133 65 133 18656

5 =− ⋅ =−

b) :111 74 111 4477

9 5

3 : 5

7 :

1 9 4

3 9

: 4

6 5

1 7 5

6 1 35

6 5

1 7

5

) 6 (

1 35

1 6 35

6 = =

7

2 5

3 7

2 5 7

3 2 35

2) Phát biểu quy tắc chia phân số

Trang 6

KIỂM TRA BÀI CŨ(15 ph)

GV gọi 3 HS lên bảng chữa bài

86, 87, 88 (43 SGK)

HS1: Chữa bài 86 <43 SGK>

HS1: Chữa bài 86:

Tìm x biếta) x 745

4 ⋅ =

5

4 : 7

4

x =

4

5 7

3

=

2

1 : 4

3

x =

1

2 4 3

x = ⋅

Trang 7

HS2: Chữa bài 87 <43 SGK>

Trình bày câu a trên bảng

Câu b và c trả lời miệng

* Trong quá trình HS chữa bài

trên bảng, ở dưới HS đổi vở

bài tập cho nhau và kiểm tra

lẫn nhau, để phát hiện chổ

sai của bạn

Yêu cầu HS chữa bài 88 <43

SGK>

GV cho HS cả lớp nhận xét đánh

giá bài của 3 bạn trên bảng,

chữa bài sai (nếu có)

2

3

x =

HS2: Bài 87 (43 SGK)a) Tính giá trị mỗi biểu thức

7

2 1 7

2 1 : 7

2 = ⋅ =

21

8 3

4 7

2 4

3 : 7

2 = ⋅ =

35

8 5

4 7

2 4

5 : 7

2 = ⋅ =

b) So sánh số chia với 1

1 4

5

; 1 4

3

; 1

8

; 7

2 21

8

; 7

2 7

* Nếu chia 1 phân số cho 1 số nhỏ hơn 1, thì kết quả lớn hơn phân số bị chia

* Nếu chia 1 phân số cho 1 số lớn hơn 1, thì kết quả là số nhỏ hơn phân số bị chia

HS3: Chữa bài tập 88 (43 SGK)

Chiều rộng của hình chữ nhật là:

7

3 2

3 7

2 3

2 : 7

2 = ⋅ = (m)Chu vi hình chữ nhật

7

10 2 7

5 2 7

3 7

8 4

GV cho HS làm bài 90 <43 SGK>

HS cả lớp làm vào vở Sau đó

GV gọi 3 HS lên bảng làm

HS1: a) x ⋅73 =32

7

3 : 3 2

x =

Trang 8

đồng thời một lượt từ HS

yếu  trung bình  khá (Mỗi

HS làm 1 bài)

Trong khi HS làm bài tập, GV đi

quan sát, xem vở HS và nhắc

nhở

3

7 3

11

8 3

5

2 = −

4

1 : 5

2

x = −

1

4 5

2 x

1 x 7

4 ⋅ = +

15

13 x 7

13

x =

4

7 15

8

7 - 9

2 ⋅ =

3

1 9

2 x 8

7 ⋅ = −

9

1 x 8

7 ⋅ = −

8

7 : 9

1

x= −

7

8 9

7

5 5

4 + =

5

4 6

1 x : 7

5 =−

Trang 9

GV yêu cầu HS chữa bài.

Bài 92 <44 SGK> GV gọi HS

đứng tại chỗ đọc đề bài

GV: Bài toán này là bài toán

dạng nào mà ta đã biết

Toán chuyển động gồm

GV: Em hãy trình bày bài giải

GV có thể cho HS hoạt động

nhóm bài 93 (44) nêu cách làm

(nếu có)

30

19 : 7

5

x = −

19

30 7

5 x

HS: Quan hệ giữa 3 đại lượng là:

S = v.t

HS: Trước hết phải tính được quãng đường Minh đi từ nhà tới trường Sau đó mới tính thời gian từ trường tới nhà

1 HS lên bảng giảiQuãng đường Minh đi từ nhà tới trường là:

2 5

1

10 ⋅ = (km)Quãng đường Minh đi từ trường về nhà là:

6

1 12

1 2 12 :

4 3

2 : 7

4 7

4 3

2 : 7

=

2

3 2

3

1 ⋅ =

=

Trang 10

b) : 5 98

7

5 7

6

− +

9

8 5

1 7

5 7

6 + ⋅ −

=

9

8 7

1 7

6

− +

=

9

1 9

đúng trong các kết quả sau:

4 3

2 : 7

4 3

4 2

Phép chia phân số là phép

toán ngược của phép nhân

phân số

HS: Câu đúngB: 12

HS quan sát và phát hiện bài giải là sai

Phép chia không có tính chất phân phối

HS: Lên bảng giải lại bài tập

1 : 7

4 3

1 3

2 : 7

Trang 11

Thư ï ngày tháng năm 200 Tiết 90: ξ13 HỖN SỐ SỐ THẬP PHÂN PHẦN TRĂM

• Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi giải toán

B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

• GV: Bảng phu, phấn màu

• HS: Bút viết bảng phụ

C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1

KIỂM TRA BÀI CŨ(7 ph)

- Em hãy cho ví dụ về hỗn số,

số thập phân, phần trăm đã

được học ở Tiểu học (Mỗi

loại cho 2 ví dụ)?

- Em hãy nêu cách viết phân số

Số thập phân: 0,5; 12,34Phần trăm: 3%; 15%

- Muốn viết 1 phân số lớn hơn

1 ta có thể viết dưới dạng hỗn số (gồm phần nguyên kèm theo phân số nhỏ hơn 1) bằng cách: chia tử cho mẫu, thường tìm được là phần nguyên của hỗn số, số dư là tử của phân số kèm theo, mẫu giử nguyên

- Muốn viết một hỗn số dưới dạng phân số ta nhân phần nguyên với mẫu rồi cộng với tử, kết quả tìm được là tử của phân số, còn mẫu vẫn là mẫu đã cho

Trang 12

Trong tiết học này, chúng ta

dưới dạng hỗn số như sau:

- Thực hiện phép chia: 7 : 4

7

= +

=

(Đọc là một ba phần tư)

GV hỏi HS đâu là phần nguyên?

Đâu là phần phân số? (Dùng

phấn màu viết phần nguyên)

GV: Ngược lại ta cũng có thể

viết một hỗn số dưới dạng

- GV ghi lên bảng chú ý:

Khi viết một phân số âm dưới

1 4 4

17 = + =

5

1 4 5

1 4 5

21 = + =

Khi phân số đó lớn hơn 1 (hay phân số đó có tử số lớn hơn mẫu số)

7

18 7

4 7 2 7

4

5

23 5

3 5 4 5

phần nguyên của phần phân số

của

Trang 13

hỗn số rồi đặt dấu "-" trước

kết quả nhận được Ví dụ:

Aïp dụng: Viết các hỗn số

sau dưới dạng phân số:

3

4 = nên

5

23 5

mà mẫu là luỹ thừa 10? 

Các phân số mà em vừa viết

được gọi là các phân số

thập phân Vậy phân số thập

phân là gì?

Định nghĩa SGK - GV gọi HS

phát biểu lại

1000

73

=0.073; 10000164 = 0.0164Số thập phân gồm 2 phần:

- Phần số nguyên viết bên trái dấu phẩy

- Phần thập phân viết bên phải dấu phẩy

Số chữ số của phần thập phân đúng bằng chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân

0,27; -0,013; 0,000261

Trang 14

; 100

27 −

?4 Viết các số thập phân sau

đây dưới dạng phân số thập

phân: 1,21; 0,07; -2,013

1000

2013

; 100

7

; 100

Hoạt động 4

3 PHẦN TRĂM (7 ph)

GV ghi rõ: Nhũng phân số có

mẫu là 100 còn được viết

dưới dạng phần trăm, ký hiệu

là % thay cho mẫu

Củng cố là ?5 Viết các số

thập phân sau đây dưới dạng

phân số thập phân và dùng ký

hiệu %:

% 370 100

630 10

63 3 ,

% 34 100

34 34 ,

7

; 5

12 1

* BT trên bảng phụ (hoặc phiếu

học tập)

Nhận xét cách viết sau (đúng

hoặc sai; nếu sai hãy sữa

1

2

11

5 1 11

16

; 3

1 2 3

7

; 5

1 1 5

25 13

12 1

; 4

27 4

3 6

; 7

36 7

1

11

1 3 7

1

3 do 11

1 3 11 34 7

1 3 7

1

Đúng

Trang 15

c) 10,234 = 10 + 0,234

d) -2,013 = -2 + (-0,013)

e) -4,5 = -4 + 0,5

Bài tập 97: Đổi ra mét (viết kết

quả dưới dạng phân số thập

phân rồi dưới dạng số thập

phân)

3dm; 85cm; 52mm

GV chốt lại câu hỏi ở đầu giờ:

Qua tiết học này ta thấy với

một phân số lớn hơn 1 có thể

viết được dưới dạng hỗn

số, dưới dạng số thập phân

và phần trăm

Em hãy trả lời câu hỏi trong

khung dưới đầu bài: " Có đúng

0,052m m

1000

52 52mm

0,85m m

100

85 3cm

0,3m m

10

3 3dm

25 2 4

1 2

Hoạt động 6

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 ph)

• Học bài

• Làm bài trong SGK: 98, 99

• Làm bài trong SBT: 111, 112, 113

• Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi giải toán Rèn tính nhanh và tư duy sáng tạo khi giải toán

B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

Trang 16

- Nêu cách viết phân số dưới

dạng hỗn số và ngược lại

- Chữa bài tập 111 (SBT)

Viết các số đo thời gian sau

đây dưới dạng hỗn số và

phân số với đơn vị là giờ:

5 h 4

1 1 1h15ph = =

h 3

7 h 3

1 2 2h20ph = =

h 5

16 h 5

1 3 3h12ph = =

% 40 4 , 0 10

4 5

2 = = =

% 15 15 , 0 100

15 20

48 3

8 5

b Có cách nào tính nhanh

không? Ở câu hỏi b GV cho HS

hoạt động nhóm, kiểm tra

HS ghi bài

HS: Bạn Cường đã viết hỗn số dưới dạng phân số rồi tiến hành cộng hai phân số khác mẫu

HS thảo luận trông nhóm học

Trang 17

vài nhóm trước lớp.

Dạng 2: Nhân chia hai hỗn số

Bài 101 Thực hiện phép nhân

hoặc chia hai hỗn số bằng

cách viết hỗn số dưới

2 7

31 2

7

3

4 ⋅ = ⋅ = =

Có cách nào tính nhanh hơn

không? Nếu có, hãy giải thích

cách làm đó?

Dạng 3: Tính giá trị biểu

4 3 7

3 2 9

2 10

= +

3

2 5

1 2 3 3

2 2 5

1 3

15

13 5 15

2

15 11 4

15 2

=

b) :389 193 389 11..233

=

2

1 1 2

3 2 4 2 7

3 4 2 7

4 3 7

2 4 7

2 8

4 3 9

3 2 9

2 6 9

2 10

= Nhận xét bài làm của bạn

Trang 18

thường gặp mà được biểu

diễn dưới dạng phân số đó

là:

2

1 5 , 0

; 4

; 4

3

75

,

Để thành thạo các bài tập

về viết các phân số dưới

dạng số thập phân rồi dùng

ký hiệu % và ngược lại

GV yêu cầu cả lớp cùng làm 2

bài tập 104, 105 <47 SGK>

GV tổ chức cho 2 dãy trong

HS: a: 0,5 = a: 12 = a.2

Vì 37:0,5 = 37: 12 = 37.2 = 74 102:0,5 = 102: 21 = 102.2 = 204

a : 0,25 = a : 14 = a.4

a : 0,125 = a : 81 = a.8

Ví dụ: 32:0,25 = 32.4 = 128 124:0,125 = 124.8 = 992

- HS cả lớp làm bài

- Hai em HS lên bảng chữa hai bài đồng thời

HS: Ta có thể viết phân số đó dưới dạng phân số thập phân, rồi chuyển dưới dạng số thập phân, phần trăm

Bài 104 (SGK)Viết các phân số dưới dạng số thập phân rồi dùng ký

Trang 19

làm bài 104 xong rồi làm bài

105 2 dãy ngoài làm bài 105

xong rồi làm bài 104

GV hỏi: Để viết một phân số

dưới dạng số thập phân,

phần trăm em làm thế nào?

GV giới thiệu cách làm khác:

chia tử cho mẫu

28 , 0 25

:

7

25

GV cho HS nhận xét và chấm

điểm bài làm của 2 em

Kiểm tra bài làm trên giấy từ

13 em

hiệu %:

% 28 28 , 0 100

28 25

% 475 75 , 4 4

19 = =

% 40 4 , 0 65

26

=

=

Bài 105Viết các phần trăm sau dưới dạng số thập phân:

07 , 0 100

7

%

7 = =

45 , 0 100

45

%

45 = =

16 , 2 100

• Ôn lại các dạng bài vừa làm

• Làm bài trong SBT: 111, 112, 113 (trang 22)

• HS khá: BT: 114, 116 (SBT trang 22)

Thư ï ngày tháng năm 200 Tiết 92: LUYỆN TẬP CÁC PHÉP TÍNH

VỀ PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN (T1)

A. MỤC TIÊU:

• Thông qua tiết luyện tập, HS rèn được kỹ năng về thực hiện phép tính về phân số và số thập phân

Trang 20

• HS luôn tìm được các cách khác nhau để tính tổng (hoặc hiệu) hai hỗn số.

• HS biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo, các tính chất của phép tính và quy tắc dấu ngoặc để tính giá trị biểu thức một cách nhanh nhất

ở bảng phụ ra:

Hoàn thành các phép tính

sau:

36

3 36

5 36

4 7 4

em phải làm công việc gì? Em

hãy hoàn thành bước quy

đồng mẫu các phân số này

(GV dùng bút màu viết vào

chỗ )

Thực hiện phép tính:

Kết quả rút gọn đến tối

HS quan sát để nhận xét

4

3 12

5 9

3 5 36

4 7

− +

=

Cộng (trừ) các phân số có cùng mẫu số

36

27 15

28 + −

=

9

4 36

16 =

=

Trang 21

15 36

28 + −

=

36

27 15

28 + −

=

9

4 36

16

=

=

Em hãy dựa vào cách trình

bày mẫu ở bài tập 106 để

- GV ghi bài tập lên bảng

- Yêu cầu HS nghiên cứu

- Sau đó thảo luận trong nhóm

học tập để hoàn thành BT

3 24

14 9

28 35

37 36

22 24

273 24 130

7 9

5 3 4

3

1 + = +

36

128 36

63 +

=

36

11 5 36

47 1 9

5 3 4

3

36

11 5 36

3 −

Trang 22

- Các nhóm đại diện trình bày

bài làm của nhóm mình Cách

1 em làm như thế nào?  2

cách làm đều cho một kết

quả duy nhất

Bài tập 110 <SGK tr 49> A, C, E

Aïp sụng tính chất các phép

tính và quy tắc dấu ngoặc

để tính giá trị các biểu thức

4 2 13

9 7

5 11

2 7

23 10

9 1 6

5

30

57 30

115 −

=

15

14 1 30

28 1 30

25 3 10

9 1 6

5

15

27 2 30

28

=

HS cả lớp chuẩn bị, sau gọi 3

HS lên bảng làm đồng thời

4 2 13

3 11 A

7

4 2 6 7

4 2 13

3 5 13

4 2 7

9 7

5 11

2 7

5

C =− ⋅ +− ⋅ +

7

5 1 11

9 11

2 7

11 7

5 ⋅ +

=

1 7

5 1 7

5 3 17 , 6

1 3

1 97

36 2 9

5 3 17 , 6

3 12

4 97

36 2 9

5 3 17 , 6

0 0 97

36 2 9

5 3 17 ,

Trang 23

5 3 17

2

0,5x − =

Em haỵy nãu lải cạch laìm?

GV ghi lải baìi giaíi trãn baíng

3

2 0,5x − =

12

7 x 3

2 x 2

12

7 x 3

2 2

4 -

12

7 x 6

1 -

=

6

1 : 12

7

x = −

) 6 ( 12

1 7

1 7

7

3 : 7

6 -

Trang 24

13 11 2 2

3 11

2 13 4

13 11 2 2

1 13

3 22 5

2

3 11

2 13

1 13

3 22

− +

Thư ï ngày tháng năm 200 Tiết 93: LUYỆN TẬP CÁC PHÉP TÍNH

VỀ PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN (T2)

A. MỤC TIÊU:

• Thông qua tiết luyện tập, HS được củng cố và khắc sâu các kiến thức về phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

• Có kỹ năng vận dụng linh hoạt kết quả đã có và tính chất của các phép tính để tìm được kết quả mà không cần tính toán

• HS biết định hướng và giải đúng các bài tập phối hợp các phép tính về phân số và số thập phân

• Qua giờ luyện tập nhằm rèn cho HS về quan sát, nhận xét đặc điểm các phép tính về số thập phân và phân số

KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ (5 ph)

1 Khoanh tròn vào kết quả

; 12

1

; 3

1 6

; 7

) là 193 Số nghịch đảo của 12−1 là − 12

Trang 25

Số nghịch đảo của 0 , 31 (hay

Hãy kiểm tra các phép cộng

sau đây rồi sử dụng kết quả

của các phép cộng này để

điền số thích hợp vào ô

GV tổ chức hoạt động nhóm

cho HS với yêu cầu

- Quan sát, nhận xét và vận

dụng tính chất của các phép

tính để ghi kết quả vào ô

trống

- Giải thích miệng từng câu

(mỗi nhóm cử 1 em trình

bày)

HS quan sát để nhận xét

HS thảo luận theo nhóm học tập

Kết quả thảo luận nhóm(36,05 + 2678,2) + 126

= 36,05 + (2678,2 + 126)

= 36,05 + 2804,2 (theo a)

= 2840,25 (theo c)(126 + 36,05) +13,214

= 126 + (36,05 + 13,214)

= 126 + 49,264 (theo b)

= 175,264 (theo d)(678,27 + 14,02) + 2819,1

= (678,27 +2819,1) + 14,02

= 3497,37 + 14,02 (theo e)

= 3511,39 (theo g)3497,37 - 628,27 = 2819,1 (theo e)

Trang 26

GV cho các nhóm nhận xét

lẫn nhau để rút kinh nghiệm

GV nhận xét chung và đánh

giá, cho điểm các nhóm làm

nhanh và đúng

Bài 113 (SGK tr 50)

GV đưa nội dung bài tập lên

bảng

Hãy kiểm tra các phép nhân

sau đây rồi sử dụng kết quả

của cá phép nhân này để

điền số thích hợp vào ô

GV: em có nhận xét gì về bài

tập này? Hãy áp dụng

phương pháp làm như bài

tập 112 để điền số thích

GV kiểm tra bài làm từ 1  3

em trên giấy rồi cho điền

Bài 114 (SGK tr 50)

15

4 2 8 , 0 64

15 2

= 569,4624 (theo d)

5682,3 : (3,1.47) = (5682,3:3,1):47

= 1833 : 47 (theo c)

= 39 (theo a)

Bài tập trên gồm các phép tính cộng, trư,ì nhân, chia số thập phân, phân số, hỗn số Biểu thức bên còn có dấu ngoặc(.)

Đổi số thập phân và hỗn số

ra phân số rồi áp dụng thứ tự thực hiện phép tính

Trang 27

Em có nhân xét gì về bài tập

GV cho 1 HS nhận xét cách

trình bày và nội dung bài làm

của bạn

Chú ý khắc sâu kiến thức:

+ Thứ tự thực hiện phép

tính

+ Rút gọn phân số (nếu có)

về dạng phân số tối giản

trước khi thực hiện phép

cộng (trừ) phân số

+ Trong mọi bài toán phải

nghĩ đến tính nhanh (nếu

được)

GV: Tại sao trong bài tập 114

em không đổi các phân số ra

số thập phân?

GV kết luận: Quan sát bài

toán, suy nghĩ và định hướng

Cả lớp làm bài vào vở:

15

4 2 8 , 0 64

15 2 ,

34 10

8 64

15 10

34 5

4 4

=

3

11 : 15

22 4

3 +−

=

11

3 15

22 4

3

− +

=

20

8 15 5

2 4

Đáp: Vì trong dãy tính có 2154

và 332 khi đổi ra số thập phân cho ta kết quả gần đúng

Vì vậy không sử dạng cách này

Đây là bài toán tính tổng dãy số viết theo quy luật

Có tử số giống nhau là 3.Có mẫu là tích hai số lẻ liên tiếp

61 59

3

9 7

3 7 5

2

9 7

2 7 5

2 2 3

Trang 28

cách giải toán là một điều

rất quan trọng khi làm bài

Bài 119 (SBT tr 23) Tính một

cách hợp lý:

b) 593.61

9 7

Em hãy áp dụng tính chất cơ

bản của phân số và các tính

chất của phép tính để tính

1

9

1 7

1 7

1 5

1 2 3

305

84 305

56 2

3 61

1 5

1 2

• Ôn lại các kiến thức đã học từ đầu chương III

• Ôn tập để kiểm tra một tiết

• Cung cấp thông tin về mức độ thành thạo kỹ năng tính đúng, nhanh; vận dụng linh hoạt định nghĩa, tính chất vào giải toán nhất là giải toán về phân số Rèn luyện tính kiên trì, linh hoạt, cẩn thận, chính xác các phán đoán và lựa chọn phương pháp hợp lý

B­­ ĐỀ KIỂM TRA:

Ngày đăng: 29/06/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ 11 phóng to; bảng trắc nghiệm. - số học 6
Hình v ẽ 11 phóng to; bảng trắc nghiệm (Trang 41)
Bảng chữa: - số học 6
Bảng ch ữa: (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w