- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện: Dõn chơi đồ cổ, suy nghĩ, làm bài - Cỏc em dựng bỳt chỡ gạch dưới tờn riờng tỡm được trong VBT và giải thớch cỏch viết những tờn riờng đú.. Tiết LTVC h
Trang 1Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2011T1 : ĐẠO ĐỨC
THỰC HÀNH GIỮA HỌC KỲ 2
- GV :Câu hỏi trắc nghiệm
- HS: Oân tập tất cả các bài ĐĐ đã học ở HK 2
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Em yêu TQ VN (T2)
+ Nước ta còn có những khó khăn gì?
- Em có suy nghĩ gì về những khó khăn của đất
nước? Chúng ta có thể làm gì để góp phần giải quyết
những khó khăn đó?
3 Giới thiệu bài mới :
thực hành giữa học kỳ 2
4 Phát triển các hoạt động:
v Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi làm bài tập do
GV đưa ra
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Yêu cầu từng cặp học sinh thảo luận làm bài
tập Khoanh tròn vào câu đúng
Câu 1:Nghe tin quê mình bị bão lụt tàn phá, em sẽ:
A/ Gửi thư về quê thăm hỏi, chia sẻ
B/ Tích cực tham gia các hoạt động cứu trợ cho quê
hương
C/ Coi như không có gì xảy ra
Câu 2: Được biết quê mình đang tổ chức quyên góp
tiền để tu bổ đình làng, em sẽ:
A/ Cho rằng đó là việc của người lớn, trẻ em không
cần quan tâm
B/ Bớt một phần tiền được lì xì trong dịp tết để góp
- Hát
- 1 học sinh trả lời
- 1 học sinh trả lời
Hoạt động nhóm đôi.
- Từng cặp học sinh làm bài tập
- Đại diện trình bày kết quả Tán thành với những ý kiến nào, không tán thành các ý kiến nào
Câu 1: Đáp án câu a, b.
Trang 2vaứo tu boồ ủỡnh laứng
C/ Cuứng caực baùn trong lụựp baứn baùc, tỡm caựch tham
gia nhử theỏ naứo cho phuứ hụùp vụựi khaỷ naờng cuỷa mỡnh
Caõu 3:Gia ủỡnh em khoõng tham gia toồng veọ sinh
ủửụứng phoỏ do ủũa phửụng toồ chửực Em seừ:
A/ Maởc keọ, cho raống khoõng phaỷi vieọc cuỷa mỡnh
B/Nhaộc boỏ, meù tham gia toồng veọ sinh
C/ Daọy sụựm cuứng tham gia toồng veọ sinh vụựi moùi
ngửụứi
Caõu 4:Xaừ, phửụứng toồ chửực sinh hoaùt heứ cho treỷ
em.Em seừ:
A/ Khoõng tham gia vỡ khoõng thớch
B/Tham gia theo khaỷ naờng cuỷa mỡnh
C/ Tớch cửùc tham gia vaứ ruỷ caực baùn cuứng tham gia
Caõu 5: Treõn ủửụứng ủi hoùc thaỏy moọt em beự bũ laùc
ủang khoực tỡm meù, em seừ:
A/ Maởc beự, khoõng quan taõm
B/ An uỷi beự vaứ giuựp baự tỡm meù
C/ Nhụứ ngửụứi khaực giuựp em beự
Caõu 6: nhửừng ngaứy dửụựi ủaõy lieõn quan ủeỏn sửù kieõn
naứo cuỷa ủaỏt nửụực
a/ Ngaứy 2 thaựng 9 naờm 1945
b/ Ngaứy 7 thaựng 5 naờm 1954
c/ Ngaứy 22 thaựng 12 naờm 1944
d/ Ngaứy 30 thaựng 4 naờm 1975
v Hoaùt ủoọng 2: cuỷng coỏ baứi
5 Toồng keỏt - daởn doứ:
- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc sinh thửùc hieọn noọi
dung 1 ụỷ phaàn thửùc haứnh
- Chuaồn bũ: Em yeõu hoaứ bỡnh
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Caõu 2: ẹaựp aựn caõu b, c.
Caõu 3: ẹaựp aựn caõu b, c.
Caõu 4: ẹaựp aựn caõu c
Caõu 5: ẹaựp aựn caõu b
Caõu 6: ẹaựp aựn
a/ Ngaứy 2 thaựng 9 naờm 1945.BH ủoùc
Kiểm tra định kì (giữa kì 2).
Đề chung của trường
Phong cảnh Đền Hùng.
Trang 3I MỤC ĐÍCH – YấU CẦU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thỏi độ tự hào, ca ngợi
- Hieồu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp trỏng lệ của đền Hựng và vựng đất Tổ, đồng thời bảy tỏ niềm thành kớnh thiờng liờng của mỗi con người đối với tổ tiờn (Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi trong SGK)
II CHUẨN BỊ :
- Tranh minh hoạ trang SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV yờu cầu 2 HS đọc bài Hộp thư mật và trả lời
cỏc cõu hỏi:
- Em hiểu hộp thư mật dựng để làm gỡ?
- Hoạt động trong vựng địch của cỏc chiến sĩ
tỡnh bỏo cú ý nghĩa như thế nào đối với sự
nghiệp bảo vệ Tổ quốc?
- GV nhận xột – đỏnh giỏ điểm
2 Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm mới Nhớ nguồn với
cỏc bài học cung cấp cho HS những hiểu biết về
cội nguồn và truyền thống quý bỏu của dõn tộc,
của cỏch mạng
- GV giới thiệu bài Phong cảnh đền Hựng - bài
văn miờu tả cảnh đẹp đền Hựng, nơi thờ cỏc vị
vua cú cụng dựng nờn đất nước Việt Nam
2.2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tỡm hiểu bài:
a)Luyện đọc:
- Một HS giỏi đọc toàn bài
- GV yờu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3
đoạn của bài văn (lượt 1):
- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đỳng cỏc từ
ngữ khú hoặc dễ lẫn (chút vút, dập dờn, uy
nghiờm, vũi vọi, sừng sững, Ngó Ba Hạc,…)
- GV yờu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3
đoạn của bài văn (lượt 2):
+ Một HS đọc phần chỳ thớch và giải nghĩa sau
bài (đền Hựng, Nam quốc sơn hà, bức hoành
phi, Ngó Ba Hạc, ngọc phả, đất Tổ, chi…)
+ Đoạn 1: từ đầu đến bức hoành phi treo chớnh
giữa
2 HS đọc và trả lời:
- Để chuyển những tin tức bớ mật, quan trọng
- Hoạt động trong vựng địch của cỏc chiến sĩ tỡnh bỏo cú ý nghĩa rất quan trọng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, vỡ cung cấp những thụng tin mật từ phớa kẻ địch, giỳp ta hiểu hết
ý đồ của địch, kịp thời ngăn chặn, đối phú./…
cú ý nghĩa vụ cựng to lớn vỡ cung cấp cho ta những tin tức bớ mật về kẻ địch để chủ động chống trả, giành thắng lợi mà đỡ tốn xương mỏu
- HS quan sỏt tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK
Trang 4+ Đoạn 2: từ Lăng của các vua Hùng đến đồng
bằng xanh mát.
+ Đoạn 3: phần còn lại
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài - nhịp điệu khoan
thai, giọng trang trọng, tha thiết; nhấn mạnh
những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền
Hùng, vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên vùng
đất Tổ và niềm thành kính tha thiết đối với đất
Tổ, với tổ tiên
b) Tìm hiểu bài:
GV hỏi:
- Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
- Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng.
- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên
nhiên nơi đền Hùng.
GV: Những từ ngữ đó cho thấy cảnh thiên nhiên
nơi đền Hùng thật tráng lệ, hùng vĩ
- Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số truyền
thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của
dân tộc Hãy kể tên các truyền thuyết đó
GV: Mỗi ngọn núi, con suối, dòng sông, mái
đền ở vùng đất Tổ đều gợi nhớ về những ngày
xa xưa, về cội nguồn dân tộc
- Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“ Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn
- Nhóm 2
- 1, 2 HS đọc
- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV
- Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam
- Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm
- Có những khóm hải đường đâm bông rực
đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại, cây thông già, giếng Ngọc trong xanh,…
- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền
thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh - một truyền
thuyết về sự nghiệp dựng nước./ Núi Sóc Sơn
gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng - một
truyền thuyết chống giặc ngoại xâm./ Hình
ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết về An
Dương Vương - một truyền thuyết về sự
nghiệp dựng nước và giữ nước
- Câu ca dao ngợi ca một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: thủy chung, luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc./ Nhắc nhở, khuyên răng mọi người: Dù đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ
Tổ, không được quên cội nguồn
- 3 HS đọc tiếp nối
Trang 5của bài GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng
nội dung từng đoạn
- GV chọn và hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
- Nghe - viết đúng bài CT Khơng mắc quá 5 lỗi
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng
(BT2)
II.
CHUẨN BỊ : * B¶ng phơ ghi s½n bµi tËp 2, phÇn luyƯn tËp.
- Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trong các tiết chính tả trước, các em đã ơn tập
về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
Tiết chính tả hơm nay sẽ giúp các em củng cố quy
tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
2 Hướng dẫn học sinh nghe – viết:
- Giáo viên đọc toàn bài
- Giáo viên nhắc HS chú ý các tên riêng viết
hoa, những chư hay viếtsai chính tả
- Giáo viên đọc : Chúa trời, A-đam,Ê-va, Trung
Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn,
- Giáo viên đọc
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- Giáo viên chấm 7 đến 10 bài và nêu nhận xét
về nội dung bài chép , chữ viết cách trình bày
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết quy tắc
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- HS làm lại bài tập 3 tiết trước
- HS lắng nghe
- Cả lớp theo dõi SGK
- 1 HS đọc thành tiếng bài chính tả, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Cả lớp đọc thầm lại bài chính tả
- 2 HS viết bảng, cả lớp viết nháp
- HS viết
- HS soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
HS sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người,
Trang 6Baứi taọp 2
- Giaựo vieõn giaỷi thớch tửứ Cửỷu Phuỷ.
- Gọi một HS đọc thành tiếng nội dung BT1, một
HS đọc phần chỳ giải trong SGK
- Cả lớp và Gv nhận xột, chốt lại ý kiến đỳng
- Cho HS đọc lại mẩu chuyện “Dõn chơi đồ cổ”
H: Anh chàng mờ đồ cổ cú tớnh cỏch như thế nào?
- Giaựo vieõn vaứ HS nhaọn xeựt, choỏt laùi
C Củng cố, dặn dũ:
- GV nhận xột tiết học
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tờn người và tờn
địa lớ nước ngoài; nhớ mẩu chuyện vui Dõn chơi
đồ cổ, về nhà kể lại cho người thõn.
teõn ủũa lớ nửụực ngoaứi
Tỡm cỏc tờn riờng trong mẩu chuyện vui dưới đõy và cho biết những tờn riờng đú được viết như thế nào
- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện: Dõn
chơi đồ cổ, suy nghĩ, làm bài - Cỏc em dựng bỳt chỡ gạch dưới tờn riờng tỡm được trong VBT và giải thớch cỏch viết những tờn riờng đú
- HS tiếp nối nhau phỏt biểu ý kiến:
Cỏc tờn riờng trong bài là: Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thỏi Cụng Những tờn riờng đú đều được viết hoa tất cả cỏc chữ cỏi đầu của mỗi tiếng vỡ là tờn riờng nước ngoài nhưng được đọc theo õm Hỏn Việt
- HS đọc lại mẩu chuyện “Dõn chơi đồ cổ”, suy nghĩ trả lời cõu hỏi :
- Anh chàng mờ đồ cổ trong mẩu chuyện
là một kẻ gàn dở, mự quỏng :
- Hễ nghe núi một vật là đồ cổ thỡ anh ta hấp tấp mua liền, khụng cần biết đú là đồ thật hay là đồ giả Bỏn hết nhà cửa vỡ đồ
cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn
khụng bao giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ
gào xin tiền Cửu Phủ từ đời Khương Thỏi cụng
- Một năm nào đú thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian
- Hs đại trà làm đợc các bài tâp1, 2, 3 Hs khá giỏi làm đợc hết các bài trong sgk
Trang 7II CHUẨN BỊ
Bảng phụ kẽ sẵn Bảng đơn vị đo thời gian
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
Sửa bài kiểm tra
2 Bài mới:
a/ Ơn tập các đơn vị đo thời gian:
* Các đơn vị đo thời gian:
- GV yêu cầu:
+Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian đã
học và quan hệ giữa một số đơn vị đo thời
gian
- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng
- GV cho HS biết : Năm 2000 là năm nhuận,
vậy năm nhuận tiếp theo là năm nào? Các
năm nhuận tiếp theo nữa là năm nào?
- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận xét đặc
điểm của năm nhuận và đi đến kết luận: Số
chỉ năm nhuận chia hết cho 4
- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số ngày
của từng tháng GV cĩ thể nêu cách nhớ số
ngày của từng tháng bằng cách dựa vào hai
nắm tay Đầu xương nhơ lên là chỉ tháng cĩ
31 ngày, cịn chỗ hõm vào chỉ tháng cĩ 30
ngày hoặc 28, 29 ngày
- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và treo
bảng đơn vị đo thời gian lên cho cả lớp quan
sát và đọc
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời gian
+ Đổi từ năm ra tháng:
+ Đổi từ giờ ra phút :
+ Đổi từ phút ra giờ (Nêu rõ cách làm)
- Một số HS nối tiếp nhau nêu Các HS khác nhận xét và bổ sung
1 thế kỉ = 100 năm
1 tuần lễ = 7 ngày
1 năm = 12tháng 1 ngày = 4 giờ
1 năm = 365ngày 1 giờ = 60 phút
1năm nhuận = 366ngày
1 phút = 60 giây
Cứ 4 năm lại cĩ 1 năm nhuận
- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theo nữa là:
2008, 2012, 2016 …
- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng cĩ 31 ngày, các tháng cịn lại cĩ 30 ngày (riêng tháng 2 cĩ 28 ngày, nếu
là năm nhuận thì cĩ 29 ngày)
- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian
Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng × 1,5 = 18 tháng
0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút
180 phút = 3 giờCách làm: 180 60
0 3
216 phút = 3 giờ 36 phútCách làm: 216 60
360 3,6
Trang 83 Luyện tập :
Bài 1 : Ôn tập về thế kỉ, nhắc lại các sự kiện
lịch sử
- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp
+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và cho
biết từng phát minh được công bố vào thế kỉ
nào?
-Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo luận
trước lớp, nhận xét, bổ sung
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS lên
bảng làm rồi chữa bài
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng làm
- Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố - Dặn dò:
0 Vậy 216 phút = 3,6 giờBài1 HS đọc đề và thảo luận theo cặp
- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp
+ Vệ tinh nhân tạo 1957 được công bố vào thế kỉ
XX (Vệ tinh nhân tạo đầu tiên do người Nga phóng lên vũ trụ)
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm ra nháp sau đó điền kết quả vào chỗ chấm:
a) 6 năm = 72 tháng
4 năm 2 tháng = 50 tháng
3 năm rưỡi = 42 tháng(12 tháng × 3,5 = 42 tháng)
3 ngày = 72 giờ0,5 ngày= 12 giờ
3 ngày rưỡi = 84 giờb) 3 giờ = 180 phút1,5 giờ = 90 phút
4
3
giờ = 45 phút( 60 ×
Trang 9- GV gọi 1 HS đọc lại bảng đơn vị đo thời
Liªn kÕt c¸c c©u trong bµi b»ng c¸ch lỈp tõ ng÷.
I.MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU:
- Hiểu và nhận biết những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND Ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; Làm được các BT ở mục III
II.CHUẨN BỊ :
- Câu văn ở bài 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
- Các bài tập 1,2 phần luyện tập viết bảng nhĩm
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần luyện tập,
tiết LTVC Nối các vế câu ghép bằng cặp từ
hơ ứng).
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trong các tiết LTVC vừa qua, các em đã
học cách thức nối các vế trong câu ghép Tiết
LTVC hơm nay các em sẽ được học cách
thức liên kết các câu với nhau trong một
đoạn văn, bài văn
2 Phần nhận xét:
Bài tập 1 : Tìm những tữ ngữ được lặp lại
để liên kết câu
- Giáo viên nhận xét, chốt
Bài tập 2 :
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT, thử thay
thế từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các
từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết quả
thay thế
- 2 HS làm lại các bài tập 1; 2
Bài tập 1: Các cặp từ hơ ứng : chưa … đã, vừa
.đã, càng…càng.
Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…đã,
chưa…đã), bao nhiêu…bấy nhiêu.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi theo cặp
- HS phát biểu ý kiến
- từ đền lặp lại từ đền ở câu trước.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, thử thay thế từ đền ở
câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà, chùa,
trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế
- HS phát biểu ý kiến
- HS phát biểu ý kiến:
+ Đền Thượng nằm chĩt vĩt trên đỉnh núi Nghĩa
Lĩnh Trước nhà (chùa, trường, lớp), những khĩm hải đường đâm bơng rực đỏ…
+ Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung
hai câu khơng cịn ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nĩi đến một sự vật khác nhau: câu 1 nĩi về
Trang 10- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt.
Bài tập 3 :
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT, suy nghĩ,
phát biểu
- Giáo viên nhận xét, chốt
3 Phần ghi nhớ
- GV cho hai HS đọc lại nội dung cần ghi
nhớ trong SGK
- GV yêu cầu một, hai HS nĩi lại nội dung
cần ghi nhớ kết hợp nêu ví dụ minh họa
4 Phần luyện tập
Bài tập 1 : Tìm những từ ngữ được lặp lại
để liên kết câu
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2 : Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn
thích hợp với mỗi ô trống để các câu, các
đoạn liên kết nhau
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm từng câu, từng
đoạn văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã
cho trong ngoặc đơn (cá song, tơm, thuyền,
cá chim, chợ) điền vào ơ trống trong VBT
đền Thượng cịn câu 2 lại nĩi về ngơi nhà hoặc ngơi chùa hoặc trường hoặc lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS phát biểu ý kiến
Hai câu cùng nĩi về một đối tượng (ngơi đền)
Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về
nội dung giữa hai câu trên Nếu khơng cĩ sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ khơng tạo thành đoạn văn, bài văn
- HS đọc nội dung phần ghi nhớ Cả lớp đọc thầm
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài
- HS đọc thầm hai đoạn văn, làm bài cá nhân
- 2 HS làm trên bảng nhĩm
- HS phát biểu ý kiến
- HS dán bài lên bảng và trình bày
a) Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong
nền văn hĩa Đơng Sơn (1) chính là bộ sưu tập
trống đồng (1) hết sức phong phú Trống đồng
(2) Đơng Sơn (2) đa dạng khơng chỉ về hình
dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn
Từ trống đồng và Đơng Sơn được dùng lặp lại
để liên kết câu
- Thi đua:
b) Trong một sáng đào cơng sự, lưỡi xẻng của
anh chiến sĩ (1) xúc lên một mảnh đồ gốm cĩ nét hoa văn (1) màu nâu và xanh hình đuơi rồng Anh chiến sĩ (2) quả quyết rằng những nét hoa văn (2) này y như hoa văn trên hữu rượu thờ ở
đình làng anh
Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn được dùng
lặp lại để liên kết câu
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn điền vào ô trống
- 2 HS làm trên bảng nhĩm (mỗi em một đoạn)
- HS dán bài lên bảng và trình bày
Đại diện nhĩm trình bày:
… Thuyền lưới mui bằng Thuyền giã đơi mui cong Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én Thuyền nào cũng tơm
Trang 11GV cho HS phát biểu ý kiến
- GV dán 2 bảng nhĩm, mời 2 HS lên bảng
làm bài
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
C.Củng cố, dặn dị:
GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ kiến
thức vừa học về liên kết câu bằng cách lặp từ
ngữ; chuẩn bị bài “Liên kết các câu trong bài
bằng cách thay thế từ ngữ”.
cá đầy khoang…
Chợ Hịn Gai buổi sáng la liệt tơm cá Những
con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy
đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm Những
con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc sải
cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì,…Những
con tơm trịn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay
của trẻ lên ba,…
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng
V× mu«n d©n.
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và tồn bộ câu chuyện Vì
muơn dân.
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đại nghĩa
II.CHUẨN BI:
+ Giáo viên: Bảng phụ viết 2 đề bài SGK
+ Học sinh: Soạn câu chuyện theo đề bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS kể một việc làm tốt gĩp phần bảo vệ trật,
an ninh nơi làng xĩm, phố phường mà em biết
- GV cùng HS nhận xét và ghi điểm cho từng HS
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài: Tiết kể chuyện hơm nay, các em
cùng nghe kể lại câu chuyện về Trần Hưng Đạo Đây
là một câu chuyện cĩ thật trong lịch sử nước ta Trần
Hưng Đạo là anh hùng dân tộc cĩ cơng giúp các vua
nhà Trần ba lần đánh tan ba cuộc xâm lược của giặc
Nguyên - Mơng Khơng chỉ vậy Trần Hưng đạo cịn
cĩ một tính cách đẹp, đáng học tập và trân trọng
Tính cách đĩ là gì? Các em cùng nghe cơ kể chuyện
a) GV kể chuyện :
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các
- 2 hs lên bảng trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
Trang 12yêu cầu trong SGK.
- GV kể lần: Giọng kể thong thả, chậm rãi
- HS nghe, GV kể xong, giải nghĩa một số từ khó đã
ghi trên bảng lớp:
Dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia tộc giữa các nhân
vật trong truyện, chỉ lược đồ, giới thiệu tên 3 nhân
vật:
Trần Quốc Tuấn và Trần Quang Khải là anh em họ:
Trần Quốc Tuấn là con ông bác, Trần Quang Khải là
con ông chú Trần Nhân Tông là cháu gọi Trần
Quang Khải là chú
- GV kể lần 2: GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
họa phóng to treo trên bảng lớp HS vừa nghe GV kể
vừa quan sát tranh
- GV kể lần 3:
b) Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện :
*Kể chuyện trong nhóm
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và tranh minh
hoạ, nêu nội dung của từng tranh
- Gọi HS phát biểu GV kết luận, ghi nhanh lên bảng
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: 4 HS tạo thành
một nhóm, khi 1 HS kể các HS khác chú ý lắng
nghe, nhận xét, sửa lỗi cho bạn
* Thi kể chuyện trước lớp:
- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp theo
hình thức nối tiếp
- GV nhận xét, cho điểm HS kể tốt
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện Gọi HS
nhận xét bạn kể chuyện
* Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời theo ý
kiến của mình Sau đó GV chốt lại:
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu trong SGK
+ Tranh 2: Năm 1284, giặc Nguyên sang xâm lược nước ta
+ Tranh 3: Trần Quốc Tuấn mời ông Trần Quang Khải xuống thuyền của mình ở bến Đông để cùng nhau bàn kế đánh giặc.+ Tranh 4: Trần Quốc Tuấn tự tay dội nước tắm cho Trần Quang Khải, khéo léo cởi bỏ mâu thuẩn gia tộc
+ Tranh 5: Theo lời Trần Quốc Tuấn, vua
mở hội nghị Diên Hồng triệu tập các vị bô lão từ mọi miền đất nước
+ Tranh 6: Cả nước đoàn kết một lòng nên giặc Nguyên mới bị đánh tan
- Hs thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình
+ Câu chuyện kể về Trần Hưng Đạo
Trang 13+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thãnh ngữ nào
nói về truyền thống của dân tộc?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị câu chuyện nói về truyền thống
hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc
- GV nhận xét tiết học
+ Câu chuyện giúp em hiểu về truyền thống đoàn kết, hoà thuận của dân tộc ta
* Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Trần
Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc.
- HS thi đua phát biểu Ví dụ :+ Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
+ Máu chảy ruột mềm+ Môi hở răng lạnh
+ Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần + Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ
+ Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Các kiến thức phần vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm
- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, gìn giữ sức khỏe liên quan tới nội dung phần vật chất
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi:
- Em có thể làm gì để tránh lãng phí điện? - Để tránh lãng phí điện, cần chú ý:
+ Chỉ dùng điện khi cần thiết, ra khỏi nhà
Trang 142 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta củng cố những
kiến thức và những kĩ năng liên quan đến nội
dung phần Vật chất và năng lượng.
2.2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tập trò chơi “Ai nhanh – Ai
đúng?”
- GV nói: Thầy sẽ mời 3 bạn làm trọng tài Các
bạn này sẽ theo dõi xem nhóm nào có nhiêu lần
giơ thẻ đúng và nhanh Mỗi câu đúng ở các câu 1
→ 6 các bạn ghi được 5 điểm Riêng câu 7, các
nhóm phải lắc chuông dành quyên trả lời Nếu
đúng sẽ ghi được 10 điểm Nhóm nào được điểm
cao nhất sẽ được thưởng!
- GV mời 2 HS lên theo dõi kết quả Yêu cầu thư
kí chỉ ghi lại những lần sai để loại suy
Câu 5: Sự biến đổi hoá học là gì?
Câu 6: Hỗn hợp nào dưới đây không phải là dung
dịch
*(Ở câu 7, GV treo tranh và chỉ hình)
Câu 7 : Sự biến đổi hoá học của các chất dưới
đây xảy ra trong điều kiện nào?
a) Sắt gỉ ở môi trường nhiệt độ bình thường
b) Đường cháy thành than trong môi trường nhiệt
- 3 HS lên làm trọng tài theo dõi
- Các nhóm được quyền suy nghĩ trong vòng
15 giây mỗi câu hỏi sau đó giơ bảng từ lựa chọn
Sau 15 giây suy nghĩ, nếu không có đáp án thì sẽ không ghi điểm
- Thư kí theo dõi và ghi điểm cho các nhóm:
5 điểm nếu đoán đúng trong khoảng thời gian cho phép
- HS xem hình, lắc chuông giành quyền trả lời
d) Có màu đỏ, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện tốt
b) Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ.c) Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không gỉ, tuy nhiên có thể bị một
số loại Axít ăn mòn
b) Dùng trong xây nhà cửa, cầu bắc qua sông, đường ray tàu hoả, máy móc…
a) Là sự biến đổi từ chất này thành chất khácc) Nước bột sắn (pha sống)
Trang 15*Phân đội nhất nhì: Yêu cầu thư kí tổng kết điểm
rồi tuyên bố nhất nhì, rồi trao phần thưởng
*Mở rộng: GV đặt thêm một số câu hỏi khác để
HS củng cố thêm các kiến thức đã học Ví dụ:
+ Ở câu 5, tại sao khơng chọn đáp án: Sự biến
đổi hố học là sự chuyển thể của một chất từ thể
lỏng sang thể khí và ngược lại?
+ Ở câu 6 vì sao lại chọn đáp án c?
+ Hãy nêu lại hiện tượng biến đổi hố học trong
từng tình huống ỏ câu 7
BVMT: Đồng, thủy tinh, nhơm, sắt là tài
nguyên khang hiếm ở nước ta, làm gì để bảo
quản tài nguyên đĩ?
Kết luận:
- GV đặt câu hỏi: Qua trị chơi vừa rồi, chúng ta
đã cùng ơn lại những kiến thức gì?
nắm chắc những tính chất hố học của
một số chất thì khi sử dụng chúng ta cần
chú ý phát huy tốt nhất những ưu điểm
của chất và hạn chế tối đa những khiếm
khuyết của chất đĩ nhé!
Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu hỏi
* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về việc sử
dụng một số nguồn năng lượng
- GV dặn HS về nhà quan sát, sưu tầm, ơn lại các
dụng cụ, máy mĩc sử dụng điện để chuẩn bị thi
kể tên các dụng cụ, máy mĩc sử dụng điện trong
tiết tới
- Thư kí tổng kết điểm và báo cáo GV
- HS nhĩm đạt giải lên nhận phần thưởng
- HS trả lời câu hỏi thêm:
HS phát biểu:
a) Năng lượng cơ bắp của người
b) Năng lượng chất đốt từ xăng
c) Năng lượng giĩ
d) Năng lượng chất đốt từ xăng
e) Năng lượng nước
g) Năng lượng chất đốt từ than đá
h) Năng lượng mặt trời
Thứ tư ngày 02 tháng 3 năm 2011
Cưa s«ng.
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bĩ
Trang 16- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sơng, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết nhớ cội
nguồn (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ )
- GV giúp HS cảm nhận được “tấm lịng” của cửa sơng qua các câu thơ : Dù giáp
mặt cùng biển rộng,… Bỗng nhớ một vùng núi non Từ đĩ, giáo dục HS ý thức
biết quý trọng và bảo vệ mơi trường thiên nhiên.
- Khai thác
gián tiếp nội
dung bài.
II.CHUẨN BỊ : Bảng phụ.
- Tranh minh häa sgk
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Kiểm tra bài cũ
GV yêu cầu 2 HS đọc lại bài Phong cảnh đền
Hùng và trả lời các câu hỏi:
- Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng?
- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên
nhiên nơi đền Hùng.
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
Bài thơ Cửa sơng – sáng tác của nhà thơ Quang
Huy là một bài thơ cĩ nhiều hình ảnh đẹp, lời thơ
giản dị nhưng giàu ý nghĩa Qua bài thơ này, nhà
thơ Quang Huy muốn nĩi với các em một điều rất
quan trọng Chúng ta cùng học bài thơ để biết điều
đĩ là gì
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Một HS giỏi đọc bài thơ
- GV yêu cầu từng tốp (mỗi tốp 6 HS) tiếp nối
nhau đọc 6 khổ thơ
- GV nhắc HS chú ý phát âm đúng các từ ngữ dễ
viết sai chính tả (then khĩa, mênh mơng, cần mẫn,
nước lợ, nơng sâu, tơm rảo, lấp lĩa…).
- GV cho HS luyện đọc lượt 2
- GV giúp HS giải nghĩa thêm những từ ngữ, hình
ảnh các em chưa hiểu (Cần câu uốn cong lưỡi
sĩng - ngọn sĩng uốn cong tưởng như bị cần câu
uốn)
- Giáo viên nhắc HS chú ý :
- 2 HS đọc bài Phong cảnh đền Hùng và trả
lời câu hỏi
+ Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đĩng đơ ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm
+ Cĩ những khĩm hải đường đâm bơng rực
đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba vì vịi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sĩc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại, cây thơng già, giếng Ngọc trong xanh,…
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc bài thơ
- HS quan sát tranh minh hoạ
- 6 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ (lượt 1)
- HS luyện phát âm
- HS đọc lượt 2
- Học sinh đọc thầm phần chú giải từ và giải nghĩa các từ ngữ đó
- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV
- HS luyện đọc theo cặp
Trang 17+ Ngắt giọng đúng nhịp thơ.
+ Phát âm đúng
- GV đọc diễn cảm tồn bài: giọng nhẹ nhàng, tha
thiết giàu tình cảm; nhấn mạnh những từ ngữ gợi
tả, gợi cảm; ngắt giọng tự nhiên giữa các dịng thơ
để gây ấn tượng
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên tổ chức học sinh đọc (thành tiếng,
đọc thầm, đọc lướt) từng đoạn và trao đổi, trả lời
các câu hỏi cuối bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét các ý
kiến thảo luận và chốt kiến thức
- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ
nào để nĩi về nơi sơng chảy ra biển? Cách giới
thiệu ấy cĩ gì hay?
GV: Biện pháp độc đáo đĩ là chơi chữ: tác giả dựa
vào cái tên “cửa sơng” để chơi chữ
- Theo bài thơ, cửa sơng là một địa điểm đặc biệt
như thế nào ?
- Phép nhân hĩa ở khổ thơ cuối giúp tác giả nĩi
điều gì về “tấm lịng” của cửa sơng đối với cội
nguồn ?
BVMT: Qua khổ thơ cuối ta thấy tấm lịng của
sơng đối với cội nguồn như thế nào?
c Đọc diễn cảm + Học thuộc lòng
- Giáo viên hướng dẫn HS xác lập kĩ thuật đọc
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm khổ 4 và 5
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét cách
đọc của bạn mình
- 1,2 HS đọc toàn bài thơ
- Học sinh đọc (thành tiếng, đọc thầm, đọc lướt) từng đoạn và trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Để nĩi về nơi sơng chảy ra biển, trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ: Là cửa, nhưng khơng then, khĩa/ Cũng khơng khép lại bao giờ Cách nĩi đĩ rất đặc biệt - cửa sơng cũng là một cái cửa nhưng khác mọi cái cửa bình thường - khơng cĩ then, cĩ khĩa Bằng cách đĩ, tác giả làm người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sơng, cảm thấy cửa sơng rất thân quen
- Là nơi những dịng sơng gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ; nơi nước ngọt chảy vào biển rộng; nơi biển cả tìm về với đất liền; nơi nước ngọt của những con sơng và nước mặn của biển cả hịa lẫn vào nhau tạo thành vùng nước lợ; nơi cá tơm tụ hội; những chiếc thuyền câu lấp lĩa đêm trăng; nơi những con tàu kéo cịi giã từ mặt đất; nơi tiễn đưa người ra khơi…+ Những hình ảnh nhân hĩa được sử dụng trong khổ thơ: Dù giáp mặt vùng biển rộng, Cửa sơng chẳng dứt cội nguồn/ Lá xanh mỗi lần trơi xuống/ Bỗng …nhớ một vùng núi non…
+ Phép nhân hĩa giúp tác giả nĩi được “tấm lịng” của cửa sơng khơng quên cội nguồn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ
- HS đánh dấu cách đọc nhấn giọng, ngắt giọng một vài câu thơ, khổ thơ
- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
- HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài
Trang 18- Giaựo vieõn choỏt laùi yự nghúa cuỷa baứi thụ.
3 Cuỷng coỏ, daởn doứ
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
- HS neõu yự nghúa cuỷa baứi thụ
Tả đồ vật: Kiểm tra viết.
I.MỤC ĐÍCH – YấU CẦU :
- Viết được bài văn đủ 3 phần ( mở bài, thõn bài, kết bài), rừ ý, dựng từ, đặt cõu đỳng, lời văn tự nhiờn
II CHUẨN BỊ :
- Bảng lớp viết sẵn đề bài cho HS lựa chọn
- HS cú thể mang đồ vật thật mà mỡnh định tả đến lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
A Kieồm tra baứi cuừ
- Kieồm tra chuaồn bũ cuỷa HS
B Daùy baứi mụựi
1 Giới thiệu bài:
Trong tiết TLV cuối tuần 24, cỏc em đó lập dàn ý
cho bài văn tả đồ vật theo 1 trong 5 đề đó cho; đó
trỡnh bày miệng bài văn theo dàn ý đú Trong tiết
học hụm nay, cỏc em sẽ chuyển dàn ý đó lập thành
một bài viết hoàn chỉnh
2 Hướng dẫn HS làm bài:
- GV cho một HS đọc 5 đề bài trong SGK
- GV hướng dẫn: Cỏc em cú thể viết theo một đề bài
khỏc với đề bài trong tiết học trước Nhưng tốt nhất
là viết theo đề bài tiết trước đó chọn
- GV cho hai, ba HS đọc lại dàn ý bài
3 HS làm bài
4 Củng cố, dặn dũ:
- GV nhận xột tiết học
- Dặn HS về nhà đọc trước nội dung tiết TLV Tập
viết đoạn đối thoại, để chuẩn bị cựng cỏc bạn viết
tiếp, hoàn chỉnh đoạn đối thoại cho màn kịch Xin
Thỏi sư tha cho!