1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa 12 hk2

37 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 796,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tơng,bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá...+ Cây ăn quả: SGK 2 Ngành chăn nuôi: - Tỉ trọng của ngành chăn nuôi còn nhỏ So với ngành trồng trọt, nh

Trang 1

Bài 21: Đặc điểm nền nông nghiệp nớc ta

1) Nền nông nghiệp nhiệt đới:

a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép n ớc ta phát triển một nền

nông nghiệp nhiệt đới:

- Thuận lợi:

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa rõ rệt, cho phép:

Đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp

áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ,

+ Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa

các vùng

- Khó khăn:

+ Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh

b) N ớc ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp

nhiệt đới:

- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi đợc phân bố phù hợp hơn tới các vùng sinh

thái

- Cơ cấu mùa vụ và giống có nhiều thay đổi

- Tính mùa vụ đợc khai thác tốt hơn

- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới

2) Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phấn nâng cao hiệu

quả của nông nghiệp nhiệt đới:

- Nền nông nghiệp nớc ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và

nền nông nghiệp hàng hóa

- Đặc điểm chính của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa

Nền nông nghiệp cổ truyền Nền nông nghiệp hàng hóa

Sản xuất nhỏ ,manh mún, đa

canh Sản xuất hàng hóa, chuyên mônhóa

Nền nông nghiệp n ớc ta đang có xu hớng chuyển từ nền

nông nghiệp cổ truyền sang nền nông nghiệp hàng hóa,

góp phần nâng cao hiệu quả của nền nông nghiệp nhiệt

đới.

3) Nền kinh tế nông thôn n ớc ta đang chuyển dịch rõ nét:

a) Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn:

- Kinh tế nông thôn đa dạng nhng vẫn chủ yếu vẫn dựa vào nông - lâm - ng nghiệp

- Các hoạt động phi nông nghiệp ngày càng chiếm tỉ trọng lớn hơn và đóng vai trò quan trọng ở vùng kinh tế nông thôn

b) Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế:

- Các doanh nghiệp nông - lâm nghiệp và thủy sản

- Các hợp tác xã nông - lâm nghiệp và thủy sản

- Kinh tế hộ gia đình

- Kinh tế trang trại

c) Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng b ớc chuyển dịch theo h ớng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa:

- Sản xuất hàng hóa nông nghiệp:

+ Đẩy mạnh chuyên môn hóa

+ Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa

+ Kết hợp công nghiệp chế biến hớng mạnh ra xuất khẩu

- Đa dạng hóa kinh tế nông thôn:

+ Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động + Đáp ứng tốt hơn những điều kiện thị trờng

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn đợc thể hiện bằng các sản phẩm nông - lâm - ng nghiệp và các sản phẩm khác

IV Đánh giá:

Câu 1: Thành phần kinh tế nào đóng vai trò quan trọng đa nông nghiệp phát triển

ổn định và từng bớc chuyển sang sản xuất hàng hóa?

A Các doanh nghiệp nông - lâm nghiệp và thủy sản

B Các hợp tác xã nông - lâm nghiệp và thủy sản

C Kinh tế hộ gia đình

D Kinh tế trang trại

Câu 2: Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lí:

I Đặc điểm nềnnông nghiệp nhiệt

3 Có tính thời vụ rõ rệt, có sự chuyển dịch mùa vụ từ Nam

ra Bắc, từ đồng bằng lên trung du, miền núi

4 Thay đổi cơ cấu cây trồng và cơ cấu mùa vụ để khắcphục những hạn chế do thiên tai và sâu bệnh gây ra

5 Cơ cấu cây trồng đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới)

6 Khai thác sự chênh lệch về mùa vụ giữa miền Bắc vàmiền Nam để đẩy mạnh trao đổi nông sản

7 Đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các nông sản nhiệt đới

8 Hệ thống canh tác khác nhau tạo ra thế mạnh khác nhaugiữa các vùng

9 Thiên tai, dịch bệnh, sâu bệnh làm tăng thêm tính bấpbênh

10 Phát triển các loại rau quả cận nhiệt trong vụ đông

+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

+ Làm nguồn hàng xuất khẩu

+ Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp

- Nớc ta có nhiều thuận lợi cho sản xuất lơng thực:

+ Điều kiện tự nhiên

+ Điều kiện kinh tế - xã hội

- Tuy nhiên cũng có những khó khăn ( thiên tai, sâu bệnh )

- Những xu hớng chủ yếu trong sản xuất lơng thực

Diện tích Tăng mạnh từ năm 1980 (5,6 triệu ha) đến năm 2002

(7,5 triệu ha), năm 2005 giảm nhẹ (7,3 triệu ha)Cơ cấu mùa vụ Có nhiều thay đổi

Năng suất Tăng rất mạnh (hiện nay đạt khoảng 49 ta/ha/vụ) do áp

dụng tiến bộ KHKT, thâm canh tăng vụ

- ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp

+ Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nớc và khí hậu

+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp

+ Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

+ Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng

- Điều kiện phát triển:

+ Thuận lợi: (Về tự nhiên, xã hội)

+ Khó khăn (Thị trờng )

- Nớc ta chủ yếu tròng các cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới, ngoài ra còn

có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt

- Cây công nghiệp lâu năm:

+ Có xu hớng tăng cả diện tích, năng xuất và sản lợng

+ Đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp

+ Nớc ta đã hình thành đợc vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với quy

mô lớn

+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu: cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè

- Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tơng,bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá + Cây ăn quả: (SGK)

2) Ngành chăn nuôi:

- Tỉ trọng của ngành chăn nuôi còn nhỏ (So với ngành trồng trọt), nhng đang có xuhớng tăng:

- Xu hớng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:

+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa

+ Các sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao

- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nớc ta:

+ Thuận lợi: (cơ sở thức ăn đợc đảm bảo tốt hơn, dịch vụ, giống, thú y, có nhiều tiến bộ )

+ Khó khăn: (giống gia cầm, gia súc năng suất thấp, dịch bệnh, )

- Chăn nuôi lợn và gia cầm:

+ Tình hình phát triển+ Phân bố:

Câu 2: Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nớc ta hiện nay có xu hớng:

A Trồng trọt tăng, chăn nuôi tăng, dịch vụ nông nghiệp giảm

B Trồng trọt tăng, chăn nuôi giảm, dịch vụ nông nghiệp giảm

C Trồng trọt giảm, chăn nuôi tăng, dịch vụ nông nghiệp vẫn giảm và chiếm tỉtrọng rất nhỏ

D Trồng trọt tăng, chăn nuôi giảm, dịch vụ nông nghiệp tăng

Câu 3: trong cơ cấu các loại cây trồng, cây công nghiệp có xu hớng tăng về tỉtrọng chủ yếu là do:

A Nhân dân có kinh nghiệm sản xuất

B Mang lại hiệu quả kinh tế cao về kinh tế, xã hội

C Nớc ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển

D Có tác dụng xóa đói giảm nghèo

Câu 4: Có thể nói nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho ngành chăn nuôi của nớc tangày càng phát triển mạnh là:

A Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đợc đảm bảo

B Thị trờng tiêu thụ đợc mở rộng

C Dịch vụ giốn, thú y có nhiều tiến bộ

D Ngành công nghiệp chế biến phát triển

Bài 24: Vấn đề phát triển thủy sản và lâm nghiệp

1) Ngành thủy sản:

a) Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản:

Điều kiện tự nhiên Điều kiện xã hội

- Có bờ biển dài,

là bão)

- Một

số vùng ven biển, môi trờng bị suy thoái,

- Nhân dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

- Phơng tiện tàu thuyền, các ng cụ đợc trang bị ngày càng tốt hơn

- Dịch vụ và chế biến thủy sản đợc mở rộng

- Thi trờng tiêu thụ rộng lớn

- Chính sách khuyến ng của Nhà nớc

- Phơng tiện đánh bắt còn chậm đổi mới

- Hệ thống các cảng cá còn cha đáp ứng đợc yêu cầu

- Công nghệ chế biến còn kém

- Sản lợng khai thác liên tục tăng

- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản nhất là các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ

* Nuôi trồng thủy sản:

- Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh là do:

+ Tiềm năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều

+ Các sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trờng

- ý nghĩa:

+ Đảm bảo tốt hơn nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp chế biến, nhất là xuất khẩu

+ Điều chỉnh đáng kể đối với khai thác thủy sản

- Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh nhất là nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long và đang phát triển hầu hết ở các tỉnh Duyên hải

- Nghề nuôi cá nớc ngọt cũng phát triển đặc biệt ở Đồng bằng sông Cửu Long và

Đồng bằng sông Hồng

2) Ngành lâm nghiệp:

Trang 2

a) Ngành lâm nghiệp ở n ớc ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái:

- Kinh tế:

+ Tạo nguồn sống cho đồng bào dân tộc ít ngời

+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi

+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp

+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở vùng núi, trung du và vùng hạ du

- Sinh thái:

+ Chống xói mòn đất

+ Bảo vệ các loài động, thực vật quý hiếm

+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi chống lũ lụt và khô hạn

+ Đảm bảo cân bằng nớc và cân bằng sinh thái lãnh thổ

b) Tài nguyên rừng n ớc ta vốn giàu có, nh ng đã bị suy thoái nhiều:

A 3,4 - 3,7 triệu tấn C 4,5 - 4,9 triệu tấn

B 3,9 - 4 triệu tấn D 5 - 5,5 triệu tấn

Câu 2: Năng suất lao động trong ngành đánh bắt nhìn chung còn thấp là do:

A Phơng tiện đánh bắt còn lạc hậu

B Nguồn lợi thủy sản suy giảm

C Ngời dân còn thiếu kinh nghiệm đánh bắt

D Thiên tai thờng xuyên xảy ra

Câu 3: Cơ cấu sản lợng và cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản trong một số năm qua

có xu hớng:

A Tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng

B Giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng

Trang 3

Bài 25: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

1) Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp n ớc ta:

- Có nhiều nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, kĩ thuật, lịch sử

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tạo ra nền chung cho sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp

- Các nhân tố Kinh tế - xã hội, kĩ thuật, lịch sử có tác động khác nhau:

+ Nền kinh tế tự cấp, tự túc, sản xuất nhỏ sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp bị chi phối bởi các điều kiện tự nhiên

+ Nền sản xuất hàng hóa, các nhân tố kinh tế- xã hội tác động rất mạnh, làm cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chuyển biến

- Núi, cao nguyên, đồi thấp

- Đất feralit đỏ vàng, đất phù sa

- ở vùng núi còn nhiều khó khăn

- Nhìn chung trình độ thâm canhthấp, sản xuất theo kiểu quảngcanh, đầu t ít lao động và vật tnông nghiệp ở vùng Trung dutrình độ thâm canh đang đợcnâng cao

- Cây công nghiệp có nguồn gốccận nhiệt và ôn đới (chè, trẩu,hồi )

- Đậu tơng, lạc, thuốc lá

- Cây ăn quả, cây dợc liệu

- Trâu, bò lấy thịt và sữa, lợn(Trung du)

Đồng bằng

sông Hồng - Đồng bằng châu thổ có nhiều ôtrũng

- Đất phù sa sông Hồng và sôngThái Bình

- Quá trình đô thị hóa và côngnghiệp hóa đang đợc đẩy mạnh

- Trình độ thâm canh khá cao,

đầu t nhiều lao động

- áp dụng các giống mới, caosản, công nghệ tiến bộ

- Lúa cao sản , lúa có chất lợngcao

- Cây thực phẩm, đặc biệt là cácloại rau cao cấp Cây ăn quả

- Đay, cói

- Lợn, bò sữa (ven thành phốlớn), gia cầm, nuôi thủy sản nớcngọt (ở các ô trũng), thủy sản nớcmặn, nớc lợ)

số cơ sở công nghiệp chế biến

- Trình độ thâm canh tơng đốithấp: Nông nghiệp sử dụng nhiềulao động

- Cây công nghiệp hàng năm (lạc,mía, thuốc lá )

- Cây công nghiệp lâu năm (càphê, cao su )

- Trâu, bò lấy thịt; nuôi thủy sảnnớc mặn, nớc lợ

- Điều kiện giao thông vận tảithuận lợi

- Trình độ thâm canh khá cao Sửdụng nhiều lao động và vật tnông nghiệp

- Cây công nghiệp hàng năm(mía, thuốc lá)

- Cây công nghiệp lâu năm (dừa)

- Lúa

- Bò thịt, lợn

- Đánh bắt và nuôi trồng thủysản

Tây

Nguyên - Các cao nguyên badan rộng lớn,ở các độ cao khác nhau

- Khí hậu phân ra hai mùa: ma,khô rõ rệt Thiếu nớc về mùa khô

- Có nhiều dân tộc ít ngời còntiến hành kiểu nông nghiệp cổtruyền

- Có các nông trờng

- Công nghiệp chế biến còn yếu

- Điều kiện giao thông khá thuậnlợi

- ở vùng nông nghiệp cổ truyền,quảng canh là chính

- ở các nông trờng các nông hộ,trình độ thâm canh đang đợcnâng lên

- - Cà phê, cao su, chè, dâu tằm,

- Thiếu nớc về mùa khô

- Có các thành phố lớn, nằmtrong vùng kinh tế trọng điểmphía Nam

- Tập trung nhiều cơ sở côngnghiệp chế biến

- Điều kiện giao thông vận tảithuận lợi

- Trình độ thâm canh cao Sảnxuất hàng hóa, sử dụng nhiềumáy móc, vật t nông nghiệp

- Các cây công nghiệp lâu năm( cao su, cà phê, điều)

- Cây công nghiệp ngắn ngày(đậu tơng, mía)

- Trình độ thâm canh cao Sảnxuất hàng hóa, sử dụng nhiềumáy móc, vật t nông nghiệp

- Lúa, lúa có chất lợng cao

- Cây công nghiệp ngắn ngày(mía, đay, cói)

- Cây ăn quả nhiệt đới

- Thủy sản (đặc biệt là tôm)

- Gia cầm (đặc biệt là vịt đàn)3) Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở n ớc ta:

a) Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của n ớc ta trong những năm qua thay đổi theo hai xu h ớng chính:

- Tăng cờng chuyên môn hóa sản xuất vào những vùng có điều kiện sản xuất thuận lợi (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long )

- Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn sẽ cho phép

+ Khai thác hợp lí các điều kiện tự nhiên

+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động

+ Tạo thêm việc làm và nông sản hàng hóa

+ Giảm thiểu rủi ro khi thị trờng biến động bất lợi

+ Tăng thêm sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp

* Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp cũng có sự thay đổi giữa các vùng

b) Kinh tế trang trại có b ớc phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông - lâm nghiệp và thủy sản theo h ớng sản xuất hàng hóa:

- Kinh tế trang trại nớc ta phát triển từ kinh tế hộ gia đình

- Số lợng trang trại nớc ta những năm gần đây có xu hớng tăng nhanh

+ Trang trại nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi tăng nhanh nhất (cả về số lợng và cơ cấu)

+ Riêng trang trại cây hàng năm, lâu năm và lâm nghiệp có xu hớng giảm về cơ cấu

- Số lợng trang trại nớc ta phân bố không đều giữa các vùng, Đồng bằng sông Cửu Long có số lợng trang trại lớn nhất cả nớc và tăng nhanh nhất

Câu 1: Nhân tố nào làm nền cho sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp:

A Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên C Kĩ thuật

Câu 3: Khi nền nông nghiệp trở thành sản xuất hàng hóa, nhân tố có tác động rất mạnh, làm cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chuyển biến là:

A Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên C Kĩ thuật

Câu 4: Trong điều kiện nông nghiệp tự cấp, tự túc, sản xuất nhỏ thì sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp bị chi phối chủ yếu bởi các điều kiện:

A Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên C Kĩ thuật

Câu 5: Xu hớng nào sau đây làm tăng cờng thêm sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp:

Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp

Bài 26: cơ cấu ngành công nghiệp

1) Cơ cấu công nghiệp theo ngành:

- Khái niệm:

Đợc thể hiện ở tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành (nhóm ngành) trong toàn bộ

hệ thống các ngành công nghiệp Nó đợc hình thành phù hợp với các điều kiện cụ

thể ở trong và ngoài nớc, trong mỗi giai đoạn nhất định

- Cơ cấu ngành công nghiệp nớc ta khá đa dạng với đầy đủ các ngành công nghiệp

quan trọng thuộc 3 nhóm ngành chính:

+ Công nghiệp khai thác

+ Công nghiệp chế biến

+ Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nớc

- Trong cơ cấu ngành công nghiệp nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm:

Đó là các ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao về kinh tế - xãhội và có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác

+ Công nghiệp năng lợng

Trang 4

+ Công nghiệp chế biến lơng thực - thực phẩm.

+ Công nghiệp dệt may

+ Công nghiệp hóa chất - phân bón - cao su

+ Công nghiệp vật liệu xây dựng

- Các hớng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp:

+ Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp với điều kiện Việt Nam, thích ứng với nềnkinh tế thế giới

+ Đẩy mạnh các ngành công nghiệp mũi nhọn và trọng điểm

+ Đầu t theo chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ

2) Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ:

- Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực

+ Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận

+ Đông Nam Bộ

+ Duyên hải miền Trung

+ Vùng núi, vùng sâu, vùng xa, công nghiệp chậm phát triển, phân bố phân tán, rờirạc

- Sự phân bố lãnh thổ công nghiệp Việt Nam chịu tác động của nhiều nhân tố:+ Vị trí địa lí

+ Tài nguyên môi trờng

3) Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế:

- Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc

- Các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động công nghiệp ngày càng đợc mởrộng

- Xu hớng chung:

+ Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nớc

+ Tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nớc, đặc biệt là khu vực có vốn đầu t nớc ngoài

Khu vực nhà nớc giảm dần về số l ợng doanh nghiệp, thu hẹp phạm vi hoạt động trong một số ngành, nh ng vẫn giữ vai trò quyết định đối với một số ngành then chốt

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp trọng điểm:

A Có thế mạnh lâu dài

B Mang lại hiệu quả kinh tế cao

C Có tác động đến sự phát triển các ngành kinh tế khác

D Gắn bó chặt chẽ với nguồn vốn nớc ngoài

Câu 2: Vùng có giá trị sản lợng công nghiệp lớn nhất nớc ta là:

A Đồng bằng sông Hồng C Đông Nam Bộ

B Đồng bằng sông Cửu Long D Duyên hải miền Trung

Câu 3: Thành phần kinh tế giữ vai trò quyết định đối với những ngành công nghiệpthen chốt ở nớc ta là:

A Thành phần kinh tế Nhà nớc

B Thành phần kinh tế ngoài nhà nớc

C Thành phần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài

D ý B và C

Trang 5

Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp Bài 27: Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm

1) Công nghiệp năng l ợng:

a) Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu:

- Công nghiệp khai thác than

antraxit Hơn 3 tỉ tấn Vùng Đông Bắc, nhất là Quảng Ninh - Trớc năm 2000 tăng với tốc độ bình thờng (năm

1990 là 4,6 triệu tấn, năm 1995 là8,4 triệu tấn,năm 2000 là 11,6 triệu tấn

Những năm gần đây tăng với tốc độ rất nhanh(năm 2005 đạt hơn 34 triệu tấn)

Than nâu Hàng chục tỉ tấn Đồng bằng sông Hồng

- Tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long(nhất là khu vực U Minh)

- Công nghiệp khai thác dầu khí

- Vài tỉ tấn dầu mỏ

- Hàng trăm tỉ m3 khí - Các bể trầm tích ngoài thềm lục địa.- Bể trầm tích Cửu Long và Nam Côn Sơn có triển vọng về trữ

- Khí tự nhiên đã đợc khai thác phục vụ cho nhà máy điện vàsản xuất phân đạm

- Chuẩn bị cho ra đời ngành công nghiệp lọc - hóa dầu (DungQuất)

b) Công nghiệp điện lực:

* Khái quát chung:

- Nớc ta có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp điện lực

- Sản lợng điện tăng rất nhanh

- Cơ cấu sản lợng điện phân theo nguồn có thay đổi

+ Giai đoạn 1991- 1996 thủy điện chiếm hơn 70%

+ Đến năm 2005 nhiệt điện chiếm khoảng 70%

- Mạng lới tải điện đáng chú ý nhất là đờng dây siêu cao áp 500 KV

* Ngành thủy điện và nhiệt điện:

- Thủy điện:

+ Tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng và sông Đồng Nai

+ Hàng loạt các nhà máy thủy điện công suất lớn đang hoạt động: Hòa Bình (1920 MW), Yaly (720 MW)

+ Nhiều nhà máy đang triển khai xây dựng: Sơn La, Na Hang

- Nhiệt điện:

+ Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí,

Nguồn nhiên liệu tiềm năng năng lợng Mặt Trời, sức gió

+ Các nhà máy nhiệt điện phía Bắc: chủ yếu dựa vào than ở Quảng Ninh, các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu khí

+ Hàng loạt nhà máy nhiệt điện có công suất lớn đi vào hoạt động: Phả Lại 1 và 2 (440 MW), Uông Bí và Uông Bí mở rộng (150 MW, 300 MW), Phú Mĩ 1, 2, 3 và 4 (4164 MW)

+ Một số nhà máy đang đợc xây dựng:

- Dựa vào nguồn nguyên liệu ngành trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản

- Hàng năm sản xuất đợc một khối lợng rất lớn

- Việc phân bố ngành công nghiệp ngành công nghiệp này mang tính quy luật: Nó phụ thuộc vào tính chất nguồn nguyên liệu, thị trờng tỉêu thụ

Câu 1: than có chất lợng tốt nhất ở nớc ta tập trung ở khu vực:

A Thái Nguyên C Đồng bằng sông Hồng

B Quảng Ninh D Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 2: Nớc ta bắt đầu khai thác dầu mỏ từ năm (tại mỏ):

A 1984 (Hồng Ngọc) C 1986 (Bạch Hổ)

B 1985 (Rạng Đông) D 1987 (Rồng)

Câu 3: Nguyên nhân cơ bản làm cho sản lợng than, dầu mỏ và điện của nớc ta trong những năm gần đây liên tục tăng:

A Xuất khẩu C Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc

B Dân số tăng nhanh D Gia tăng các khu công nghiệp

Câu 4: Để phát triển mạnh công nghiệp điện lực mang lại hiệu quả kinh tế cao, ít gây ô nhiễm môi trờng và cạn kiệt tài nguyên, ta nên dựa vào nguồn tài nguyên:

A Nớc C Dầu

B Than D Khí đốt

Câu 5: Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không đợc xây dựng ở miền Nam là do:

A Thiếu đội ngũ lao động có trình độ C Xây dựng đòi hỏi vốn đầu t lớn

B Xa các mỏ than D Gây ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng

Câu 6: Nhân tố quan trọng ảnh hởng đến sự phan bố các cơ sở chế biến lơng thực, thực phẩm:

A Thị trờng tiêu thụ và chính sách phát triển

B Nguồn nguyên liệu và thị trờng tiêu thụ

C Nguồn nguyên liệu và lao động có trình độ cao

D Nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm và thị trờng tiêu thụ

Bài 28: Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp

1) Khái niệm:

- Là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp trên

một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả

cao về các mặt kinh tế - xã hội và môi trờng

2) Các nhân tố chủ yếu ảnh h ởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp:

- Nhân tố bên trong:

+ Vị trí địa lí:

+ Tài nguyên thiên nhiên:

+ Điều kiện kinh tế - xã hội:

- Nhân tố bên ngoài:

+ Thị trờng:

+ Sự hợp tác quốc té: trong trờng hợp nhất định nhóm nhân tố

bên ngoài có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Trong một số

trờng hợp cụ thể, nó chi phối mạnh mẽ, thậm chí quyết

định đối với tổ chức lãnh thổ công nghiệp của một lãnh

thổ nào đó.

Sự hợp tác quốc té:

Hỗ trợ vốn đàu t từ các nớ kinh tế phát triển Quá trình

đầu t làm xuất hiện ở các n ớc đang phát triên một vài

ngành công nghiệp mới, các khu công nghiệp tập trung,

khu chế xuất và mở rộng ngành nghề truyền thống Điều

đó dẫn đến sự thay dổi tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo

cả 2 chiều hớng tích cực và tiêu cực

Chuyển giao kĩ thuật và công nghệ cũng là một trong

những hớng quan trọng Kĩ thuật và công nghệ hiện đại

có ý nghĩa quyết định đến tốc độ tăng tr ởng kinh té Nó

ảnh hởng trực tiếp đến qui mô, ph ơng hớng, phân bố sản

xuất cũng nh các hình thức tỏ chức lãnh thổ và bộ mặt

kinh tế của đất n ớc nói chung và các vùng nói riêng

Chuyển giao kinh nghiệm tổ chức, quản líđến các n ớc

đang phát triển đã và đang trở thành yêu cầu cầu cấp

thiết Kinh nghiệm quản trị giỏi không chỉ giúp cho từng

doanh nghiệp làm ăn phát đạt, mà còn mở ra cơ hội cho

họ hợp tác chặt chẽ với nhau, tạo ra sự liên kết bền vững

trong một hệ thống sản xuất kinh doanh thống nhất Chính sự liên kết đó là tiền đề để hình thành các không gian công nghiệp cũng nh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

3) Các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp:

a) Điểm công nghiệp:

- Đặc điểm:

+ Đồng nhất với một điểm dân c

+ Gồm từ một đến hai xí nghiệp nằm gần khu nguyên liệu - nhiên liệu công nghiệp, hoặc vùng nguyên liệu nông sản

+ Không có mối liên hệ với các xí nghiệp

- Nớc ta có nhiều điểm công nghiệp: Các điểm công nghiệp đơn thờng hình thành

ở các tỉnh miền núi của Tây Bắc, Tây Nguyênb) Khu công nghiệp:

- Đặc điểm:

+ Có ranh giới địa lí xác định, vị trí thuận lợi

+ Chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp

+ Không có dân c sinh sống

- Khu công nghiệp đợc hình thành ở nớc ta từ những năm 90 (thế kỉ XX) Đến tháng 8 năm 2007, cả nớc có 150 khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao

- Các khu công nghiệp phân bố không đồng đều:

+ Tập trung ở Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung.+ Các vùng khác còn hạn chế

- Có nguồn lao động đông, dồi dào với chất l ợng cao.

- Có thị trờng tiêu thụ rộng lớn cả trong và ngoài n ớc.

- Các ngành kinh tế phát triển ở trình độ cao hơn ở các vùng khác.

Trang 6

- Các nguyên nhân khác: cơ chế quản lí có nhiều đổi mới, năng động, sự có mặt của một số loại tài nguyên.

c) Trung tâm công nghiệp:

- Đặc điểm:

+ Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi

+ Bao gồm khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ về sản xuất và kĩ thuật

+ Địa phơng nh Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh, Nha Trang

- Dựa vào giá trị sản xuất có trung tâm công nghiệp:

- Vùng 1: Các tỉnh thuộc Trung Du và miền núi Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh)

- Vùng 2: Các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ

An, Hà Tĩnh

- Vùng 3: Các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận

- Vùng 4: Các tỉnh thuộc Tây Nguyên (trừ Lâm Đồng)

Câu 1: Mục đích của tổ chức lãnh thổ công nghiệp nhằm:

A Tận dụng triệt để nguồn vốn đầu t nớc ngoài

B Sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về các mặt kinh tế, xã hội và môi trờng

C Sử dụng hợp lí và tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên

D Khai thác lợi thế về vị trí địa lí của nớc ta

Câu 2: Các khu công nghiệp ở nớc ta phân bố nhiều nhất ở:

A Đồng bằng sông Hồng C Đông Nam Bộ

B Duyên hải miền Trung D Đòng bằng sông Cửu Long.Câu 3: Cá trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quốc gia ở nớc ta gồm có:

A Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội

B TP Hồ Chí Minh, Hà Nội và Hải Phòng

C TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng và Đà Nẵng

D TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ

Câu 4: Tỉnh Quảng Ninh thuộc vùng công nghiệp nào:

A Vùng 1 C Vùng 3

B Vùng 2 D Vùng 4

Trang 7

- Do chính sách đa dạng hóa các thành phần kinh tế

- Chính sách thu hút đầu t trực tiếp của nớc ngoài

- Các vùng có tỉ trọng nhỏ: Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ Tây Nguyên

* Có sự thay đổi về tỉ trọng giữa năm 1995 và năm 2005 đối với từng vùng:

- Các nhân tố khác (thị trờng, đờng lối chính sách )

+ Vùng tăng nhanh nhất: Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ

+ Vùng giảm mạnh nhất: Trung Du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long

Bài 3:

Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng giá trị nền sản xuất công nghiệp cao nhất cả nớc ta vì:

- Có vị trí địa lí thuận lợi

- Lãnh thổ công nghiệp sớm phát triển Có TP Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nớc Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

- Tài nguyên thiên nhiên

- Dân c và nguồn lao động

- Cơ sở vật chất kĩ thuật

- Đặc biệt thu hút nhiều nguồn vốn đầu t nớc ngoài

Trang 8

Kiêm tra một tiết

I/ Phần tự luận:

Câu 1: Cho bảng số liệu sau:

Giá Trị sản xuất công nghiệp theo giá trị thực tế của nớc ta (phân theo vùng năm

99104945555194722234094166172085551678748635841

1 Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công

nghiệp phân theo vùng của nớc ta năm 2000 và 2005

2 Nhận xét cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp từ biểu

đồ đã vẽ

Câu 2: Chứng minh rằng việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả

góp phần phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới ở nớc ta?

Câu 3: Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp của nớc ta có sự phân hóa về mặt

lãnh thổ Tại sao lại có sự phân hóa đó?

1004,619,62,44,20,756,08,83,6b) Vẽ biểu đồ: ( 1 điểm)

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lợng nhiệt cao, độ ẩm lớn

- Nớc ta có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp Đất feralit ở

miền núi và đất phù sa ở đồng bằng

- Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm

- Mạng lới công nghiệp chế biến ngày càng phát triển

- Nhu cầu thị trờng rất lớn

- Luôn đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm

b) Việc phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả đem lại nhiều ý nghĩa to lớn: (2

điểm)

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

- Cung cấp các mặt hàng cho xuất khẩu Hiện nay nỡc ta là một trong những nớc

đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê, hồ tiêu, điều Sản phẩnm từ cây công

nghiệp là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nớc ta

- Góp phần giải quyết việc làm, phân bố lại dân c và lao động của cả nớc

- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội ở những vùng còn nhiều khó khăn

Câu 3:

a) Công nghiệp nớc ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ: (2 điểm)

- Những khu vực có mức độ tập trung cao là đồng bằng sông Hồng và vùng phụ

cận Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long ở đồng bằng sông Hồng và vùng

phụ cận hình thành nên 6 dải phân bố công nghiệp với sự chuyên môn hóa khác

nhau, từ Hà Nội ra các hớng

- Khu vực có mức độ tập trung vừa là Duyên hải miền Trung, với một số trung tâm

công nghiệp nh Đà Nẵng, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trrang

- Những khu vực có mức độ tập trung công nghiệp thấp là Tây Nguyên và Tây Bắc

với một vài điểm công nghiệp

b) Những nguyên nhân về phân hóa đó: (1 điểm)

- Những khu vực tập trung công nghiệp thờng gắn liền với:

+ Có vị trí địa lí thuận lợi

+ Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đặc biệt là tài nguyên khoáng sản

+ Nguồn lao động đông và tay nghề cao

+ Thị trờng rộng lớn

+ Kết cấu hạ tầng tốt (đặc biệt là giao thông vận tải, thông tin liên lạc, khả năng

cung cấp điện nớc)

- Ngợc lại những khu vực hoạt động công nghiệp cha phát triển vì sự thiếu đồng

bộ của các nhân tố trên, đặc biệt là giao thông vận tải còn kém phát triển

Năm 2000

Năm 2005

Trang 9

một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ Bài 30: Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải

và thông tin liên lạc.

1) Giao thông vận tải:

( Thông tin phản hồi phiếu học tập số 1 + 2 + 3)

Loại hình Sự phát triển Các tuyến đờng chính

- Quốc lộ 1A

- Đờng Hồ Chí Minh

- Quốc lộ 5, Quốc lộ 5, quốc lộ 9, quốc lộ 14

Đờng sắt - Chiều dài trên 3100 km

- Trớc 1991, phát triển chậm, chất lợng phục vụ còn hạn chế, hiện nay đã đợc nâng cao

- Khối lợng vận chuyển và luân chuyển tăng nhanh

- Đờng sắt Thống nhất

- Các tuyến khác:

+ Hà Nội - Hải Phòng

+ Hà Nội - Lào Cai

+ Hà Nội - Thái Nguyên

- Mạng lới đờng sắt xuyên á đang đợc nâng cấp

Loại hình Sự phát triển Các tuyến đờng chính

Đờng sông - Có chiều dài 11.000 km

- Phơng tiện vận tải khá

đa dạng, nhng ít đợc cải tiến

và hiện đại hóa

- Có nhiều cảng sông, với 90 cảng chính

- Khối lợng vận chuyển và luân chuyển tăng

- Hệ thống sông Thái Bình

Hồng Hệ thống sông Mê Công –

Đồng Nai

- Một só sông lớn ở miền Trung

Ngành vận tải

đ-ờng biển - Có đờng bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, kín gió thuận lợi

cho vận tải đờng biển

- Cả nớc có 73 cảng biển, các cảng biển liên tục đợc cải tạo để nâng cao năng suất

- Hải Phòng - TP Hồ Chí Minh

Loại hình Sự phát triển Các tuyến đờng chính

Đờng

hàng không - Là ngành còn non trẻ nhng có bớc tiến rất nhanh

- Khối lợng vận chuyển và luân chuyển tăng rất nhanh

- Cả nớc có 19 sân bay ( trong đó có 5 sân bay quốc tế)

- Đờng bay trong nớc, chủ yếukhai thác 3 đầu mối: Hà Nội, TP

Hồ Chí Minh và Đà Nẵng

- Mở một số đờng bay đến các nớc trong khu vực và trên thế giới

Đờng ống Gắn với sự phát triển của

ngành dầu khí

- Phía Bắc: tuyến đờng B12 (Bãi cháy - Hạ Long) vận chuyển xăng

3 Giúp cho việc giao lu kinh tế - xã hội trong nớc và quốc tế đợc thực hiện nhanh chóng

4 Tăng cờng sức mạnh quốc phòng của đất n

-ớc và tạo mối giao lu kinh tế - xã hội với các n ớc khác trên thế giới.

5 Có vai trò rất qua trọng đối với nền kinh tế thị trờng, giúp cho những ngời quản lí Nhà nớc, quản lí kinh doanh có những quyết định nhanh, chính xác, hiệu quả

6 Khắc phục những hạn chế về thời gian và khoảng cách, làm cho con ngời gần nhau hơn, đông thời cũng giúp con ngời nâng cao nhận thức về nhiều mặt

Câu 2: Quốc lộ 1A bắt đầu từ cửa khẩu:

A Móng Cái (Quảng Ninh) C Tân Thanh (Lạng Sơn)

B Hữu Nghị (Lạng Sơn) D Thanh Thủy (Hà Giang)

Câu 3: Đờng số 9 nổi tiếng trong thời kì kháng chiến chống Mĩ chạy qua tỉnh:

A Hà Tĩnh C Quảng Trị

B Quảng Bình D Huế

Câu 4: Tuyến đờng có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của dải đất

phía Tây đất nớc là:

A Quốc lộ 1A C Đờng số 6

B Đờng số 9 D Đờng Hồ Chí Minh

Câu 5: Số máy điện thoại thuê bao bình quân trên 100 dân ở nớc ta năm 2005 đạt:

A 18 máy C 20 máy

B 19 máy D 25 máy

Hớng dẫn trả lời các câu hỏi trong SGK:

Câu 1: Hãy nêu vai trò của giao thông vận tải và thông tin liên lạc trong sự phát triển kinh tế xã hội?

a) Vai trò của giao thông vận tải:

- Giao thông vận tải là một ngành sản xuất đặc biệt vừa mang tính chất sản xuấtvật chất, vừa mang tính chất dịch vụ và có tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tếxã hội của đất nớc

- Giao thông vận tải tham gia hầu hết các khâu trong quá trình sản xuất, nó nối liềnsản xuất với sản xuất, sản xuất với tiêu dùng, đồng thời phục vụ đắc lực cho đờisống nhân dân

- Giao thông vận tải tạo mối giao lu, phân phối điều khiển các hoạt động, đến sựthành bại trong kinh doanh

- Giao thông vận tải tạo mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các vùng, các địa phơng.Vì vậy các đầu mối giao thông vận tải đồng thời cũng là các điểm tập trung dân c ,trung tâm công nghiệp và dịch vụ

- Giao thông vận tải góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội các vùng hẻolánh, giữ vững an ninh, quốc phòng, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

Giao thông vận tải đợc coi là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá trình độ pháttriển kinh tế - xã hội của một nớc Trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội nớc

ta, thì giao thông vận tải còn là điều kiện quan trọng để thu hút nguồn vốn đầu t

n-ớc ngoài

b) Vai trò của thông tin liên lạc:

Thông tin liên lạc đảm nhậ vận chuyển các tin tức một cáhc nhanh chóng và kịpthời, góp phần thực hiện các mối giao lu giữa các địa phơng và các nớc

- Trong đời sống xã hội hiện đại không thể thiếu đợc các phơng tiện thông tin liênlạc, thậm chí ngời ta coi nó nh thớc đo nền văn minh

- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa, làm thay đổi cuộc sống của từng ngời từng gia

- Gần các tuyến hàng hải quốc tế từ ấn Độ dơng sang Thái Bình Dơng

- Đầu mút của các tuyến đờng bộ, đờng sắt xuyên á

- Vị trí trung chuyển của các tuyến hàng không quốc tế

b) Điều kiện tự nhiên:

- Địa hình:

+ Địa hình kéo dài theo chiều Bắc - Nam Ven biển là các đồng bằngchạy gần nhliên tục Do đó có thể xây dựng các tuyến đờng bộ, đờng sắt xuyên Việt, nối TrungQuốc với Cam Pu Chia

+ Hớng núi và hớng sông ở miền Bắc và miền Trung phần lớn chạy theo hờng Tây

Bắc - Đông Nam Đây là điều kiện mở các tuyến đờng bộ và đờng sắt từ đồng bằnglên miền núi

- Khí hậu: Nhiệt đới nóng quanh năm nền giao thông có thể hoạt động suốt 12tháng

- Thủy văn: Nớc ta có hệ thống sông ngòi dày đặc Những hệ thống sông có giá trịgiao thông là hệ thống sông Hồng, Thái Bình Đồng Nai Sông Tiền, sông Hậu vàmạng lới kênh rạch chằng chịt ở Đồng bằng sông Cửu Long tạo thành mạng lớigiao thông đờng thủy thuận lợi trong nớc và quốc tế

c) Điều kiện kinh tế - xã hội:

- Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế có ảnh hởng sâu sắc đến sự phát triểngiao thông, vì các ngành kinh tế chính là khách hàng của giao thông

- Nớc ta hiện nay đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nền kinh tế

đang phát triển mạnh mẽ nên yêu cầu giao thông phải đi trớc một bớc đáp ứng yêucầu phát triển kinh tế

- Cơ sở vật chất: Nớc ta đã hình thành mạng lới giao thông đờng bộ, đờng sắt, ờng biển, đờng hàng không trong nớc và quốc tế tơng đối hoàn chỉnh và đa dạng

đ Đội ngũ công nhân ngành giao thông đã đảm đơng nhiều công trình giao thônghiện đại

- Đờng lối chính sách: Ưu tiên phát triển giao thông vận tải và đổi mới cơ chế, Nhànớc và nhân dân cùng đóng góp xây dựng mạng lới giao thông

2) Khó khăn:

- Nớc ta 3/4 địa hình là núi, cao nguyên, lại bị chia cắt mạnh nên việc xây dựng ờng xá gặp nhiều khó khăn vì phải làm nhiều cầu cống, các đờng hầm xuyên núi(Riêng đờng quốc lộ 1 A dài 2000 km, cứ 2,8 km có một cầu, với chiều dài trungbình 37 km)

đ Mùa ma bão giao thông vận tải gặp khó khăn

- Thủy chế sông ngòi thất thờng, mùa cạn và mùa lũ lợng nớc sông chênh lệch gâykhó khăn cho giao thông vận tải

- Cơ sở hạ tầng giao thông thiếu đồng bộ và tơng đối lạc hậu

Bài 31: Vấn đề phát triển thơng mại, du lịch

2) Th ơng mại:

a) Nội th ơng:

- Phát triển sau thời kì Đổi mới

- Thu hút đợc sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế (nhất là khu vực ngoài Nhà

nớc và khu vực có vốn đầu t nớc ngoài)

- Hoạt động nội thơng phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng,

Đồng bằng sông Cửu Long

b) Ngoại th ơng:

Hoạt động ngoại thơng có những chuyển biến rõ rệt

- Về cơ cấu:

+ Trớc Đổi mới nớc ta là nớc nhập siêu

+ Năm 1992, lần đầu tiên cán cân xuất, nhập khẩu tiến tới thế cân đối

+ Từ 1993 đến nay, nớc ta tiếp tục nhập siêu nhng bản chất khác trớc Đổi mới

- Về giá trị:

+ Tổng giá trị Xuất nhập khẩu tăng mạnh

+ Cả xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng

+ Hàng xuất: chủ yếu là khoáng sản, công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp,nông sản, thủy sản Hàng chế biến hay tinh chế còn tơng đối thấp và tăng chậm

2) Thông tin liên lạc:

a) B u chính:

- Hiện nay:

+ Vẫn là ngành chủ yếu mang tính phục vụ, với mạng lới rộng khắp nhng phân bố cha đều trên toàn quốc

+ Kĩ thuật đang còn lạc hậu, cha đáp ứng tốt sự phát triển của đất nớc và đời sống nhân dân

- Giai đoạn tới:

+ Triển khai thêm các hoạt động mang tính kinh doanh để phù hợp với kinh tế thị trờng

+ áp dụng tiến bộ về khoa học kĩ thuật để đẩy nhanh tốc độ phát triển

b) Viễn thông:

- Có xuất phát điểm rất thấp, nhng phát triển với tốc độ nhanh vợt bậc

- Trớc thời kì đổi mới:

+ Mạng lới thiết bị cũ kĩ lạc hậu

+ Dịch vụ nghèo nàn

- Trong những năm gần đây:

+ Tăng trởng với tốc độ rất nhanh

+ Đón đầu các thành tựu kĩ thuật hiện đại

- Mạng lới viễn thông tơng đối đa dạng và không ngừng phát triển

+ Mạng điện thoại

+ Mạng phi thoại

Trang 10

- Hàng nhập: chủ yếu là t liệu sản xuất.

- Thị trờng mở rộng theo hớng đa dạng hóa, đa phơng hóa

- Cơ chế quản lí có nhiều đổi mới

- Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức WTO

2) Du lịch:

a) Tài nguyên du lịch:

- Khái niệm: Là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, du lich cách mạng, các giá

trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con ngời có thể đợc sử dụng nhằm

thỏa mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du

A Sản xuất trong nớc ngày càng phát triển

B Đời sống nhân dân ngày càng nâng cao

C Sự hội nhập của nớc ta vào thị trờng khu vực và quốc tế

D Sự thay đổi cơ chế quản lí

Câu 3: Lần đầu tiên cán cân xuất nhập khẩu nớc ta đạt giá trị cân đối là năm:

ớng dẫn trả lời các câu hỏi:

Câu 1: Quan sát hình 31.2, hãy nhận xét về sự thay đổi cơ cấu, xuất, nhập khẩu của

nớc ta trong giai đoạn 1990 - 2005

Trả lời:

Nhìn chung qua tất cả các năm nớc ta đều nhập siêu, chỉ trừ năm 1992 chúng ta

xuất siêu nhng giá trị lại rất nhỏ

- Cơ cấu xuất nhập khẩu có sự thay đổi qua các thời kì:

+ Trớc năm 1992, tỉ trọng xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu Năm 1992, lần đầu tiên

xuất khẩu vợt nhập khẩu

+ Từ năm 1992 đến 1995, tỉ trọng xuất khẩu lại giảm và đến năm 1995 chỉ còn

chiếm 40,1% trong tổng giá trị xuất nhập khẩu Tuy nhiên bản chất nhập siêu thời

kì này khác thời kì trớc, chủ yếu là nhập máy móc thiết bị và nguyên nhiên vật liệu

để công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc và do các dự án đầu t của nớc ngoài vào

Việt Nam

+ Năm 1995, tỉ trọng của xuất khẩu tăng lên, cho thấy nỗ lực trong đẩy mạnh xuất

khẩu của nớc ta và vị thé của nớc ta ngày càng nâng cao

Câu 2: Tại sao trong nền kinh tế thị trờng, thơng mại có vai trò đặc biệt quan

trọng

Trả lời:

- Thơng mại là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng

- Đối với các nhà sản xuất, thơng mại có tác dụng cung ứng nguyên liệu, vật t, linh

kiện, thiết bị máy móc cùng với việc tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra

- Đối với ngời tiêu dùng, thơng mại không những đáp ứng những nhu cầu tiêu

dùng mà còn có tác dụng tạo ra thị hiếu mới Chính vì thé thơng mại có vai trò to

lớn trong quá trình tái sản xuất mở rộng của xã hội

- Thơng mại có vai trò điều tiết sản xuất

- Thơng mại đặc biệt là các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi, có vai trò rất lớn

trong việc hớng dẫn tiêu dùng, tạo ra các tập quán tiêu dùng mới

- Thơng mại thúc đẩy quá trình phân công lại lao động theo lãnh thổ

- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa thông qua họat động xuất nhập khẩu hàng hóa,

từ đó nâng cao hiệu quả nền kinh tế và tạo ra môi trờng kinh doanh thuận lợi

Câu 3: Dựa vào hình 31.5 hãy phân tích và giải thích tình hình phát triển du lịch

của nớc ta

Trả lời: a) Nhận xét:

- Tất cả các chỉ tiêu về thực trạng hoạt động du lịch đều có sự tăng tr ởng Tuy

nhiên, tốc độ tăng từ năm 1991 đến năm 2005 không giống nhau:

+ Khách nội địa tăng gấp 10,7 lần

+ Khách quốc tế tăng gấp 11,7 lần

+ Doanh thu của ngành du lịch tăng gấp 37,9 lần

- Trong khi khách nội địa và doanh thu từ du lịch tăng đều thì l ợng khách quốc té

có biến động, số lợng khách quốc tế giảm từ 1,7 triệu năm 1997 xuống còn 1,5

triệu năm 1998, tuy nhiên sau đó tiếp tục tăng lên

b) Giải thích:

- Tất cả các chỉ tiêu đều tăng là do: chính sách đổi mới của Đảng, nớc ta có nhiều

tiềm năng về du lịch, mức sống của dân c ngày càng tăng, thói quen đi du lịch của

ngời dân Việt Nam ngày càng có sức hấp dẫn với du khách quốc tế

- Doanh thu tăng nhanh nhất là do lợng khách tăng và chi tiêu của khách du lịch

ngày càng tăng

- Năm 1998, lợng khách quốc tế giảm là do khủng hoảng xỷa ra trong khu vực đã

ảnh hởng đến tất cả các ngành kinh tế của nớc ta, kể cả du lịch

Câu 4: Chứng minh rằng tài nguyên du lịch của nớc ta tơng đối phong phú và đa

dạng

Trả lời: a) Tài nguyê du lịch tự nhiên của nớc ta tơng đối phong phú và đa dạng:

- Về mặt địa hình: bao gồm cả đồng bằng, đồi núi và hải đảo tạo nên nhiều cảnh

quan đẹp Cả nớc có trên 200 hang động Cacxtơ, tiêu biểu là vịnh Hạ Long, Phong

Nha - Kẻ Bàng và " Hạ Long cạn" ở Ninh Bình

Nớc ta có khoảng 125 bãi biển lớn nhỏ, trong đó có những bãi dài tới 15 - 18 km,

tiêu biểu là duyên hải Nam Trung Bộ

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, phân hóa đa dạng tạo thuận lợi trong thu hút du

khách

- Tài nguyên nớc phong phú và có khả năng thu hút du khách, tiêu biểu là các hệ

thống sông, các hồ tự nhiên, hồ nhân tạo Nớc ta còn có vài trăm nguồn nớc

khoáng thiên nhiên có sức hút cao đối với du khách

- Tài nguyên sinh vật phong phú có hơn 30 vờn quốc gia và hàng trăm loài động

vật hoang dã, thủy hải sản

b) Tài nguyên du lịch nhân văn của nớc ta rất phong phú gắn với lịch sử hàng

nghìn năm dựng nớc và giữ nớc:

- Các di tích văn hóa - lịch sử cả nớc hiện có khoảng 4 vạn du lịch các loại, trong

đó có 2,6 ngàn di tích đợc xếp hạng, tiêu biểu là cố đô Huế, Phố cổ Hội An Di tích

Mỹ Sơn cùng với không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên và Nhã nhạc cung

Câu 5: Tại sao tài nguyên du lịch là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu

đối với việc phát triển du lịch?

Trả lời:

a) Khái niệm tài nguyên du lịch: Tài nguyên du lịch là các cảnh quan thiên nhiên,

di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạocủa con ngời có thể đợc sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch, là yéu tố cơ bản

để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhamừ tạo ra sự hấp dẫn du lịch.b) Vai trò của tài nguyên du lịch đối với sự phát triển du lịch:

- Tài nguyên du lịch có ảnh hởng trực tiếp đến sự hình thành tổ chức lãnh thổ dulịch

- Tài nguyên du lịch hấp dẫn có giá trị thu hút du khách

- Tài nguyên du lich có ảnh hởng đến thời gian lu trú của khách du lịch

- Tài nguyên du lịch ảnh hởng đến chi tiêu của du khách

- Các loại tài nguyên du lịch:

+ Tự nhiên: (Địa hình, khí hậu, nớc, sinh vật)

+ Nhân văn: (Di tích lịch sử, văn hóa, lễ hội, làng nghề, phong tục tập quán, giá trị văn hóa dân gian, )

Trang 11

- Tài nguyên du lịch có tác động đến đối tợng du lịch Thông thờng, tài nguyên du

lịch nhân văn thu hút nhiều hơn những du khách có trình độ học vấn cao

Địa lí các vùng kinh tế Bài 32: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

1) Khái quát chung:

⇒ Giao lu phát triển kinh tế bằng đờng bộ, đờng biển với các nớc và với các vùng

kinh tế trong cả nớc, đặc biệt là vùng Đồng bằng sông Hồng

* Đánh giá ý nghĩa của vị trí trong việc phát triển kinh tế - xã hội ? Việc phát huy

thế mạnh của Trung du miền núi Bắc bộ có ý nghĩa kinh tế lớn và có ý nghĩa chính

trị, xã hội sâu sắc thể hiện:

a) Về mặt kinh tế: Việc phát huy các thế mạnh của Trung Du miền núi Bắc Bộ thúc

đẩy kinh tế xã hội của vùng phát triển, cung cấp cho cả nớc nguồn năng lợng,

khoáng sản, nông sản, cho thị trờng trong nớc và quốc tế

b) Về mặt chính trị- xã hội: - Đây là địa bàn sinh sống của nhiều dân tộc ít ngời,

chiếm 1/2 số dân tộc ít ngời của cả nớc và có công lớn trong sự nghiệp giải phóng

dân tốc việc phát huy các thế mạnh về kinh tế ở đây sẽ dẫn đến xóa bỏ sự chênh

lệch về trình độ phát triển mọi mặt giữa miền ngợc và miền xuôi

- Kinh tế - xã hội của vùng còn chậm phát triển hơn so với các vùng khác, đời sống

của đồng bào dân tộc còn gặp nhiều khó khăn Do đó phát huy các thế mạnh sẽ

nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho bà con dân tộc, đảm bảo sự bình đẳng

giữa các dân tộc

- Đây là vùng căn cứ cách mạng, thủ đô kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ cứu

nớc

- Có đờng biên giới với Trung Quốc, Lào và các tuyến giao thông ( quốc lộ 1A,

quốc lộ 6, 18, ) cửa khẩu quốc tế quan trọng ( Hà Khẩu, Móng Cái, Hữu Nghị,

Tây Trung, ) góp phần đẩy mạnh giao lu kinh tế trao đổi hàng hóa với các nớc

Trung Quốc, Lào và các nớc khác trong khu vực

Trung du miền núi có ý nghĩa chiến l ợc về chính trị, quốc phóng , đặc

biệt là việc xác định chủ quyền biên giới trên đất liền- Cực Bắc - Cực

Tây của nớc ta đều thuộc khu vực này

+ Chịu ảnh h ởng mạnh mẽ khi Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn

thứ 6 trên thế giới

b) Đặc điểm chung:

- Là vùng có tài nguyên thiên

nhiên đa dạng (đất, nớc, khí hậu,

- Tuy nhiên trình độ dân c còn lạc hậu, hạn chế

tộc đa dạng

- Khó khăn: thiếu lao động, kĩ thuật, cạn kiệt tài nguyên

- Có nhiều di tích văn hóa lịch sử, tự nhiên Điện Biên Phủ, ATK, Vịnh HạLong

- Cơ sở vật chất có nhiều tiến bộ, tuynhiên còn thiếu đồng bộ

- Phát triển du lịch văn hóa và sinh thái

Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện

Kim loại: Sắt (Thái Nguyên, Yên Bái, thiếc (Cao Bằng) Luyện kim, chế tạo máyThan, Quảng Ninh, Na

Dơng, Thái Nguyên Nhiệt điện, xuất khẩu.

Phi kim loại: Apatit (Lào Cai), đất hiếm (Lai Châu) Hóa chất.

Vật liệu xây dựng: đá vôi, sét, cát Sản xuất vật liệu xây dựng.

Thủy điện: Trữ lợng 11 triệu

KW bằng 1/3 cả nớc Thủy điện Hòa Bình, Thác Bà, Sơn La.

Bên cạnh những thuận lợi về mặt xã hội chính trị, vùng còn có nhiều hạn chế nh diện tích rừng ít Nạn du canh,

du c của đồng bào dân tộc ít ng ời Cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo (Đặc biệt là hệ thống giao thông vận tải

2 Các thế mạnh kinh tế:

a) Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện:

Thuận lợi: Là nơi tập trung hầu hết các mỏ khoáng sản ở nớc taNhiều loại khoáng sản có trữ lợng lớn và giá trị nh than, sắt, thiếc, chì, kẽm, đồng,apatit pyrit, đá vôi và xét làm xi măng, gạch ngói, gạch chịu lửa,

Việc khai thác tài nguyên này tạo ra động lực quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, nh ng khi phát triển cần chú trọng đến việc bảo vệ môi tr ờng và cảnh quan.

Câu 1: Số tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là:

A 13 C 15

B 14 D 16Câu 2: Nhngc tỉnh nào không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ:

A Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Thái Nguyên

B Vĩnh Phúc, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa

C Lào Cai, Yên Bái, Ohú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang

D Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Quảng NinhCâu 3: Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích:

A lớn nhất nớc ta C lớn thứ ba trong các vùng của nớc ta

B Lớn bậc nhất nớc ta D lớn thứ t trong các vùng của nớc ta

Câu 3: ý nào không phải là thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ:

Khó khăn: Đa số các mỏ quặng nằm ở nơi giao thông cha phát triển, các vỉa quặng thờng nằm sâu trong lòng đất nên việc khai thác trong lòng đất nên việc khai thác đòihỏi chi phí cao và phơng tiện hiện đại

Khó khăn lớn nhất trong việc phát huy thế mạnh của vùng là hiện t ợng thời tiết khắc nghiệt, rét đậm, rét hại, s ơng muối Số lợng các nhà máy chế biến và thị tr ờng tiêu thụ còn hạn chế.

b) Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dợc liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới

e) Chăn nuôi gia súc:

Việc sản phẩm phát huy thế mạnh này gặp khó khăn cơ bản đó là thị tr ờng tiêu thụ sản phẩm và nguồn thức ăn cho chăn nuôi cha đợc đảm bảo, cần chú ý giải quyết tốt các khâu trên để trong t ơng lai nó sẽ trở thành một thế mạnh lớn của vùng.

d) Kinh tế biển:

Trung du miền núi Bắc Bộ có vị trí chiến l ợc quan trọng, tài nguyên thiên nhiên đa dạng có khả năng phát triển một cơ cáu kinh tế khá hoàn chỉnh với những thế mạnh về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, thủy điện, nền nông nghiệp nhiệt đới có cả sản phẩm cận nhiệt và ôn đới, phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch

- Phát triển cây công nghiệp:

chè ngoài ra còn có quế (Yên Bái), hồi (Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh) thuốc lá (Cao Bằng, Lạng Sơn)

- Cây d ợc liệu: tam thất, đ ơng quy, hồi, thảo quả

- Cây ăn quả, rau hoặc đặc sản,

Ph ơng h ớng

- Phát triển nông nghiệp hàng hóa

- áp dụng tiến bộ KHKT

- Định canh, định c Cơ sử phát triển

Ph ơng h ớng

- Phát triển dịch vụ thú y, cơ sở hạ tầng, công nghệ chế biến

Trang 12

A Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện.

B Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dợc liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới

C Hình thành cơ cấu nông - lâm - ng nghiệp đặc thù

D Chăn nuôi gia súc và kinh tế biển

Câu 4: Hệ thống sông Hồng chiếm bao nhiêu phần trữ năng thủy điện của cả nớc

Câu 6: Trung du miền núi Bắc Bộ trồng đợc nhiều cây có nguồn gốc cận nhiệt và

ôn đới là chủ yếu do:

A ngời dân có kinh nghiệm trong trồng

trọt C nơi đây có mùa đông lạnh nhất nớcta

Trang 13

B Vùng có đất phù sa cổ D vùng có vị trí ở phía bắc nớc ta.

Bài 33: Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành

+ Nông - lâm - ng nghiệp giảm tỉ trọng ngành trồng trọt tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi

+ Công nghiệp - xây dựng hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm

+ Dịch vụ: tăng cờng phát triển du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục, đào tạo,

*Thế mạnh và hạn chế của vùng Đồng bằng sông Hồng trong phát triển kinh tế xã hội:

Thuận lợi:

* Là vùng đồng bằng phù sa màu mỡ lớn nhất cả nớc

* Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, nguồn nớc mặt và nớc ngầm dồi dào

* Dân c đông đúc, trình độ kinh nghiệm sản xuất cao

* Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật tơng đối tốt

Khó khăn:

* Dân c đông đúc nhất cả nớc, thiếu lao động óc kĩ thuật

* Chịu tác động của nhiều thiên tai (bão, lũ, hạn hán, )

* Thiếu nguyên liệu sản xuất

Câu 1: Những tỉnh nào không thuộc đồng bằng sông Hồng?

A Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Giang C Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hải Phòng

B Hà Tây, Hà Nội, Hải Dơng D Thái Bình, Hng Yên, Vĩnh Phúc

Câu 2: Đất phù sa màu mỡ chiếm tỉ lệ bao nhiêu % đất nông nghiệp của đồng bằng sông Hồng

A Khoảng 57,9% C Khoảng 70%

B Khoảng 60,9% D Khaỏng 77,9%

Câu 3: Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng vì đây là vùng có:

A Số dân đông nhất trong các vùng

B mật độ dân số cao nhất rong các vùng

C cơ cấu dân số trẻ, nhiều lao động có tay nghề

D lực lợng lao động dồi dào, trong điều kiện kinh tế còn chậm phát triển

Câu 4: Cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng đang chuyển dịch theo hớng nào?

A Giảm tỉ trọng khu cực I, tăng nhanh tỉ trọng khu vực II và III

B Giảm tỉ trọng khu cực II, tăng nhanh tỉ trọng khu vực I và III

C Giảm tỉ trọng khu cực III, tăng nhanh tỉ trọng khu vực I và II

D Giảm tỉ trọng khu cực II và II, tăng nhanh tỉ trọng khu vực III

Câu 5: Theo định hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực I ở Đồng bằng sông Hồng, ngành nào sẽ giảm tỉ trọng?

A Ngành trồng trọt C Ngành lâm nghiệp

B Ngành chăn nuôi D Ngành thủy sản

Bài 34: Thực hành: Phân tích mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lơng thực ở đồng bằng sông hồng

1) Tốc độ tăng tr ởng của các chỉ số trong bảng số liệu: (Đơn vị: %)

(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)

2) Tỉ trọng của Đồng bằng sông Hồng so với cả n ớc theo các chỉ số: (Đơn vị: %)

1 Tốc độ tăng trởng của các chỉ số trong bảng số liệu: (Đơn vị: %)

2) Tỉ trọng của Đồng bằng sông Hồng so với cả nớc theo các chỉ số: (Đơn vị: %)

(Nhận xét: Tỉ trọng các chỉ số trong bảng số liệu của Đồng

bằng sông Hồng có sự thay đổi theo chiều h ớng giảm dần

so với tỉ trọng chung của cả n ớc trong giai đoạn

1995-2005 Trong đó giảm mạnh nhất là tỉ lệ bình quân l ơng thực có hạt của vùng đồng bằng so với cả n ớc, tiếp sau đó

là tỉ trọng sản l ợng lơng thực có hạt, số dân, diện tích gieo trồng cây l ơng thực có hạt)

3) Mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất l ơng thực ở đồng bằng sông Hồng:

- Do có những cố gắng trong việc thâm canh cây lơng thực, nên mặc dù diện tíchgieo trồng cây lơng thực có hạt giảm, nhng sản lợng lơng thực trên thực tế vẫntăng

- Tuy nhiên do sức ép của vấn đề dân số (dân số đông, tăng nhanh), nên bình quânlơng thực có hạt theo đầu ngời vẫn giảm so với cả nớc

4) Ph ơng h ớng giải quyết:

- Tích cực mở rộng diện tích gieo trồng cây lơng thực có hạt

- Thâm canh tăng vụ là giải pháp chủ yếu để giải quyết tốt nhất vấn đề lơng thực

- Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, giảm tỉ lệ sinh

- Nâng cao mức sống, giải quyết việc làm, từ đó mức sinh sẽ giảm dần

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng Cụ thể là trong nông nghiệp cần phải tích cực giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thủy sản Riêng trong ngành trồng trọt lại giảm tỏ trọng của cây lơng thực và tăng dần tỉ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả

Bài 35: Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Bắc Trung Bộ

Hãy gạch nối đúng các danh nhân sau với các địa danh tơng ứng

1 Nguyễn Du a Quảng Bình

2 Lê Lợi b Nghệ An

3 Hồ Chí Minh c Thanh Hóa

4 Tố Hữu d Thừa Thiên - Huế

5 Võ Nguyên Giáp e Hà Tĩnh

⇒ Thuận lợi cho giao lu phát triển kinh tế - Văn hóa xã hội của vùng với các vùng

và các quốc gia khác cả bằng đờng bộ và đờng biển

vừa-Đất đai: Dải đồng bằng ven biển , đất đai đa dạng (phù sa, Feralit, )

Diện tích đồi gò tơng đối lớn,có khả năng phát triển kinh tế vờn rừng, chăn nuôigia

súc lớn

-Sông ngòi: Dày đặc với một số con sông lớn tạo nên các đồng bằng tơng

đối màu mỡ nh đồng bằng sông Mã, sôngCả

Đây cũng là nguồn cung cấp nớc quantrọng

cho trồng trọt phần hạ lu có giá trị giaothông

thủy

-Khoáng sản: Tơng đối phong phú chỉ

đứng sau Trung

du miền núi Bắc Bộ, kim loại có mỏ sắt Thạch khê (Hà Tĩnh), Trữ lợng lớn nhất

sâu vào ruộng đồng, gióLào, triều cờng bất thờng

- Các đồng bằng nhỏ hẹpven biển, gây ảnh hởng

đến việc mở rộng quy môsản xuất trên diện rộng

- Sông ngòi ngắn dốc, lũlên nhanh gây thiệt hạilớn về ngời và của

- Tài nguyên phân bốphân tán

1) Các thế mạnh chủ yếu của vùng:

a) Vị trí địa lí và lãnh thổ:

- Là vùng đồng bằng có diện tích lớn thứ hai của cả nớc

- Bao gồm: 11 tỉnh, thành phố

Vị trí tiếp giáp các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và vịnh Bắc Bộ

 Thuận lợi cho giao lu phát triển kinh tế, văn hóa với các vùng trong cả nớc và các nớc bạn trên thế giới

b) Các thế mạnh chủ yếu của vùng:

- Là vùng đồng bằng phù sa màu mỡ thứ hai của cả nớc

- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, nguồn nớc mặt và nớc ngầm dồi dào

- Dân c đông đúc, trình độ kinh nghiệm sản xuất cao

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật tơng đối hoàn chỉnh và đồng bộ

⇒ Phát triển cơ cấu ngành kinh tế đa dạng và hiện đại

- Khó khăn, hạn chế:

- Dân c đông đúc nhất cả nớc

- Chịu tác động của nhiều thiên tai (bão, lũ, hạn hán )

- Thiếu nguyên liệu sản xuất

Đồng bằng sông Hồng là vùng kinh tế phát triển thứ hai cả n ớc dựa trên nhiều điều kiện thuận lợi về mặt tự nhiên (đất, nớc, khí hậu), cũng nh các điều kiện kinh tế - xã hội (dân c , cơ sở hạ tầng, vật chất - kĩ thuật), tuy nhiên trong quá trình phát triển kinh tế của vùng gặp phải không ít khó khăn về tự nhiên, kinh tế đòi hỏi phải có những bớc chuyển dịch mới để phù hợp với tình hình phát triển của đất n ớc trong thời kì mới.

Trang 14

- Rừng: Có diện tích tơng đối lớn với 2,4

triệu ha, chiếm 19,3% diện tích rừng

lao động dồi dào

-Dân c giàu truyền thống lịch sử đấu

-Có đờng sắt Thống nhất và đờng quốc

lộ 1A chạy qua tất cả các tỉnh

-Đờng Hồ Chí Minh ở phía Tây và các

-Có nhiều loại gỗ quí:

đinh, lim, sến, kiền kiền

vệ môi trờng sinh thái,

chắn gió bão, cát bay

- Đất đai đa dạng phù

sa (ven biển), đất feralit

(đồi núi)-Khí hậu nhiệt đới có

sự phân hóa đa dạng

 Phát triển trên cơ

sở khai thác tổng hợpcác thế mạnh của vùng:

+ Trung du: có nhiều

đồng cỏ chăn nuôi

đại gia súc (trâu, bò) phát

triển cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao

su, hồ tiêu, chè, )

+ Đồng bằng phát triển

các vùng thâm canh lúa, cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá, )+ Ven biển: phát triển rừng ngập mặn, trồng

cói

- Nhiều bãi cá tôm, nhiều

loại hải sản quí,giá

trị cao, chú trọng

đánh bắt xa bờ

-Bờ biển dài nhiều vũng vịnh phát triển nuôi trồng, chế biến

hải sản và xây dựng cảng cá,

Có nhiều sông lớn (Cả, Mã, )

 Phát triển đánh bắt, nuôi trồng trên cả 3 môi trờng, nớc mặn, ngọt, lợ

nhiều thiên tai (hạn hán,

- Mở rộng thị trờng

và công nghiệp chế biến

- Đầu t trang thiết bị

, đẩy mạnh đánh bắt

xa bờ

*Tiềm năng, điều kiện phát triển cơ cấu kinh tế liên hoàn, ý nghĩa của việc

hoàn thành cơ cấu nông - lâm - ng nghiệp của vùng.

Bắc Trung Bộ là vùng có đầy đủ các dạng địa hình,

phân hóa đa dạng từ miền núi đến miền biển trên vùng

lãnh thổ kéo dài hẹp ngang tạo điều kiện hình thành cơ

cấu nông- lâm - ng nghiệp Việc hình thành cơ cấu này

sẽ góp phần tạo điều kiện để vùng phát triển đa dạng và

chuyển dịch phát triển bền vững kinh tế

3) Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải:

a) Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp

chuyên môn hóa:

- Là vùng có nhiều nguyên liệu cho sự phát triển công nghiệp: Khoáng sản,

nguyên liệu nông - lâm - ng nghiệp

- Trong vùng đã hình thành một số ngành công nghiệp trọng điểm: sản xuất vật

liệu xây dựng (Xi măng), cơ khí, luyện kim,chế biến nông - lâm - thủy sản và có

thể lọc hóa dầu

- Các trung tâm công nghiệp phân bố chủ yếu ở dải ven biển, phía Đông bao gồm:

Thanh Hóa (Cơ khí, chế biến lơng thực - thực phẩm, chế biến lâm sản, vật liệu xây

dựng), Vinh (Cơ khí, vật liệu xây dựng, chế biến lơng thực, thực phẩm), Huế (Chếbiến lơng thực- thực phẩm, công nghiệp hàng tiêu dùng)

b) Xây dựng cơ sở hạ tầng trớc hết là giao thông vận tải:

- Xây dựng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xãhội của vùng

do những hạn chế về điều kiện kĩ thuật lạc hậu, thiếu nhiên liệu và năng l ợng điện; giao thông vận tải và thông tin lien lạc còn nhiều hạn chế nên kinh tế còn chậm phát triển.

Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải góp phần nâng cao vị trí " cầu nối" của vùng, giữa khu vực phía Bắc và phía Nam theo hệ thống quốc lộ 1A và đ ờng sắt Thống nhất.

Phát triển các tuyến giao thông ngang (7,8,9) và đ ờng

Hồ Chí Minh giúp khai thác tiềm năng và thúc đẩy sự phát triển kinh tế khu vực phía Tây, tạo ra sự phân công theo lãnh thổ hoàn chỉnh hơn.

Phát triển các hệ thống cảng tạo thế mở cửa nền kinh tế

và tạo địa bàn thu hút đầu t , hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất và khu kinh tế mở.

Do đó, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ góp phần tăng cờng mối giao l u, quan hệ kinh tế, mở rộng hợp tác phát triển kinh tế- xã hội ).

- Các tuyến giao thông quan trọng của vùng: quốc lộ 7, 8, 9, quốc lộ 1A, đ ờng HồChí Minh

Câu 1: Từ Bắc vào Nam của Bắc Trung Bộ lần lợt có các tỉnh:

A Thừa Thiên - Huế, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Trị

B Quảng Trị, Hà Tĩnh, Thừa Thiên - Huế, Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Bình

C Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế

D Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Bình, Nghệ An, Thừa Thiên - Huế.Câu 2: Tài nguyên khoáng sản có giá trị của Bắc Trung Bộ là:

A Than đá, sắt, thiếc, chì, kẽm

B Than nâu, đá vôi, titan, đồng, chì

C Crômit, thiếc, sắt, đá vôi, sét làm xi măng, đá quí

D Crômit, đồng, vàng, đá quí, sét làm xi măng

Câu 3: Vấn đề hình thành cơ cấu nôgn lâm- ng nghiệp có ý nghĩa lớn đối với sựhình thành cơ cấu kinh tế chung của Bắc Trung Bộ vì:

A Bắc Trung Bộ không có điều kiện phát triển các ngành kinh tế khác

B Ngời dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông - lâm - ng nghiệp

C Nông, lâm, ng nghiệp là những ngành dễ phát triển

D Nó góp phần tạo ra cơ cấu ngành và tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấukinh tế theo không gian

Câu 4: Độ che phủ rừng của Bắc Trung Bộ chỉ đứng sau:

A Trung du và miền núi Bắc Bộ B Duyên hải Nam Trung Bộ

BộCâu 5: Tỉnh trọng điểm nghề cá của Bắc Trung Bộ là:

D Nghệ AnCâu 6: Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp:

A Vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm B Phân bố chủ yếu

Đáp án: 1- B,C, 2 - A, 3 - B

Trang 15

Bài 36: Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở duyên hải nam Trung Bộ

1) Khái quát chung:

a) Vị trí địa lí và lãnh thổ:

- Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng kéo dài, hẹp ngang là cầu nối giữa Bắc Trung

Bộ với Tây Nguyên và Đông Nam Bộ Có diện tích 44,4 nghìn km2 (trong đó có 2

quần đảo Hoàng sa và Trờng sa)

- Duyên hải Nam Trung Bộ gồm 8 tỉnh, thành phố

- Tiếp giáp: Bắc Trung Bộ, Lào, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và biển Đông

 Thuận lợi: cho giao lu phát triển kinh tế - văn hóa xã hội của vùng với các vùng

và các quốc gia khác cả bằng đờng bộ và đờng biển

vùng gò đồi phía Tây thuận

lợi cho việc chăn nuôi bò,

của gió mùa đông bắc

- Nhiều thiên tai, nhiều hiện tợng thời tiết khắc nghiệt: Hiện tợng

ma địa hình, kèm theo dải ma hội tụ nhiệt đới thờng gây ma

to ở Đà Nẵng, Quảng Nam; ít ma hạn hán kéo dài, đặc biệt ở Ninh Thuận, Bình Thuận

- Các dòng sông lũ lên nhanh, nhng màu khô lại rất cạn

-Tài nguyên khoáng sản nghèo nàn

giới: Hội An, Mỹ Sơn

- Đang thu hút nhiều dự án

đầu

t nớc ngoài

- Mức sống thấp, cơ sở hạ tầngphát

triển cha đồng bộ

-Mạng lới đô thị còn mỏng, cáccơ

sở năng lợng còn nhỏ bé

?

Vấn đề l ơng thực, thực phẩm của vùng cần đ ợc giải quyết bằng cách nào ?

Khả năng giải quyết vấn đề này ?

Tăng cờng khai thác các lợi thế về diện tích đất nông

nghiệp thuộc các đồng bằng ven biển nh đồng bằng Nam

- Ngãi - Định, đồng bằng Phú - Khánh, đồng bằng

Ninh thuận- Bình Thuận để phát triển các cây l ơng thực

(lúa) và các cây công nghiệp ngắn ngày, cây rau, đậu .

- Đẩy mạnh chăn nuôi ở vùng đồi núi phía Tây với các

loại gia súc, gia cầm chịu đ ợc thời tiết khắc nghiệt của

vùng nh bò, dê, cừu.

- Phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản ven

biển.

Khả năng giải quyết l ơng thực, thực phẩm tại chỗ của

vùng là rất lớn Vấn đề l ơng thực của vùng hoàn toàn có

thể giải quyết nhất là trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nh hiện nay ở nớc ta.

2) Phát triển tổng hợp kinh tế biển:

Nghề cá Du lịch biển Dịch vụ hàng hải Khai thác khoáng

sản biểnThế

mạnh - Tất cả các tỉnh đều giáp

biển

- Có nhiều vũng vịnh, đầm phá và ng trờng trọng điểm của cả

nớc

- Ng dân có kinh nghiệm

đánh bắt, chế biến

- Nhiều bãi biển và hòn đảo xinh đẹp:

Non Nớc, Nha Trang, Mũi Né

- Hệ thống khách sạn nhà nghỉ phát triển

- Nhiều vũng vịnh sâu tạo

điều kiện xây dựng các cảng biển:

Văn Phong, Cam Ranh,

- Dầu khí thềm lục

địa

- Vật liệu xây dựng: cát

Tình hình phát triển - Sản lợng thủy sản không

ngừng tăng (2005 là 624 nghìn tấn)

- Nghề nuôi biển đợc đẩy mạnh

- Chế biến hải sản

: nớc mắm Phan Thiết

-Thu hút

đợc nhiều khách du lịch quốc

ế và nội địa

Có nhiều cảng tổng hợp lớn:

cụm cảng Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang

3) Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng:

* Phát triển công nghiệp:

- Các trung tâm công nghiệp đang phát triển nhanh: Đà Nẵng, Nha Trang, QuiNhơn, Phan Thiết, Hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, Đãhình thành khu kinh tế mở Chu Lai, khu kinh tế Dung Quất đợc xây dựng sẽ tạo b-

ớc chuyển biến cho sự phát triển kinh tế của vùng trong thập kỉ tới

- Các ngành công nghiệp chủ yếu: Cơ khí, chế biến nông - lâm - thủy sản và sảnxuất hàng tiêu dùng Công nghiệp năng lợng đang đợc tăng cờng: nhà máy thủy

điện sông Hinh (Phú Yên), Vĩnh Sơn ( Bình Định), Hàm Thuận - Đa Mi (BìnhThuận), A Vơng (Quảng Nam)

* Tăng cờng kết cấu hạ tầng:

- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đờng bộ (quốc lộ 1, 19, 26)

- Khôi phục và hiện đại hóa các sân bay, cảng biển

? Kể tên các trung tâm công nghiệp, những ngành công nghiệp quan trọng của vùng.

Cơ sở để phát triển nguồn lâm - thủy sản phong phú, nguồn khaóng sản có giá trị ch a đợc khai thác do hạn chế về vốn, kĩ thuật,

- Cho phép khai thác các thế mạnh nổi bật về kinh tế biển của vùng đó là phát triểncác hệ thống cảng nớc sâu, tạo thế mở cửa nền kinh tế và tạo địa bàn thu hút đầu t ,hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất và khu kinh tế mở.Câu 1: Duyên hải Nam Trung Bộ không giáp với những vùng nào?

C Đồng bằng sông Cửu Long D Đông Nam BộCâu 2: Tiềm năng lớn nhất của duyên hải Nam Trung Bộ là:

A Khai thác và chế biến khoáng sản B Kinh tế biển

Câu 3: Những tỉnh nào có hạn hán kéo dài?

A Quảng Nam, Quảng Ngãi

B Quảng Ngãi, Phú Yên

C Bình Định, Khánh Hòa

D Ninh Thuận, Bình ThuậnCâu 4: Việc làm hồ chứa nớc là biện pháp thủy lợi quan trọng, vì:

A Khí hậu duyên hải Nam Trung Bộ có khí hậu rất khô hạn

B Duyên hải Nam Trung Bộ có rất ít sông ngòi

C Các sông của duyên hải Nam Trung Bộ có lũ lên nhanh nhng về mùa khô lại rất cạn

A Quảng Nam, Quảng Ngãi B Bình Định, Phú Yên

C Phú Yên, Khánh Hòa D Ninh Thuận, Bình Thuận

Bài 37: Vấn đề khai thác thế mạnh ở tây nguyên

1) Khái quát chung:

a) Vị trí địa lí và lãnh thổ:

- Tây Nguyên gồm có 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lăk, Đăk Nông, và Lâm Đồng

- Tiếp giáp : Duyên Hải Nam Trung Bộ,(Con đờng đi ra biển của Tây Nguyên) có tiềm năng lớn về thủy sản và giao thông biển, phía nam giáp Đông Nam Bộ, nơi có kinh

tế phát triển nhất nớc ta, giáp Căm Pu Chia và hạ Lào, thuận lợi cho giao lu kinh tế Đây là vùng duy nhất ở nớc ta không giáp biển

 Thuận lợi giao lu quan hệ với các vùng và quốc tế, là vùng

có vị trí chiến lợc về an ninh, quốc phòng và xây dựng kinh tế

 ý nghĩa: Cho phép khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên để hình thành cơ cấu kinh tế của vùng

- Thúc đẩy các mối liên hệ kinh tế với các vùng khác trong nớc và trên quốc tế

- Phát triển các tuyến giao thông đờng bộ (đặc biệt là khu vực phía Tây) giúp khai thác tiềm năng và thúc đẩy sự phát triển kinh tế khu vực phái Tây, tạo ra sự phân côngtheo lãnh thổ hoàn chỉnh hơn

?

Cơ sở để phát triển ngành công nghiệp ở duyên hải Nam Trung Bộ

 (Các nguồn tài nguyên để phát triển công nghiệp của vùng:

- Khoáng sản chủ yếu là các loại vật liệu xây dựng, đặc biệt là các mỏ cát làm thủy tinh ở tỉnh Khánh Hòa, vàng ở Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu khí đã đợc khai thác trênthềm lục địa ở cực Nam Trung Bộ

- Tiềm năng thủy điện có thể xây dựng các nhà máy thủy điện công xuất trung bình và nhỏ

- Nguồn nguyên liệu từ lâm sản, thủy sản phong phú là cơ sở xho ngành công nghiệp chế biến của vùng phát triển.)

Thuận lợia) Điều kiện tự nhiên:

- Đất ba dan giàu dinh d ỡng với diện tích lớn nhất cả n ớc (khoảng 1,4 triệu ha), có tầng phân hóa sâu,

giàu chất dinh d ỡng, phân bố trên các mặt bằng rộng lớn, thuận lợi để thành lập các nông tr ờng, các vùng

chuyên canh quy mô lớn- Khí hậu cận xích đạo thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp, đặc biệt là cây

công nghiệp nhiệt đới lâu năm: cà phê, cao su, hồ tiêu thuận lợi cho phơi sấy, bảo quản cây công nghiệp

- Có sự phân hóa theo độ cao các cao nguyên cao 400-500m, khí hậu khô nóng thích hợp các cây công

nghiệp nhiệt đới(cà phê, cao su, hồ tiêu) các vùng cao trên 1000m có khí hậu mát mẻ, thích hợp cho

trồng cây cận nhiệt, ôn đới, chè.- Diện tích rừng chiếm 36% diện tích đất có rừng và 52% sản l ợng gỗ có

thể khai thác đ ợc trong cả n ớc và độ che phủ rừng cao nhất cả n ớc Trong rừng có nhiều loại gỗ quý (gụ,

mật, cẩm lai, trắc, nghiến), nhiều chim, thú quý

- Trữ năng thủy điện khá lớn của các sông Xêxan, Xrê- pôk, Đồng Nai.- Nhiều diện tích đồng cỏ có thể

cải tạo chăn nuôi gia súc lớn.- Nhiều tiềm năng về du lịch (đặc biệt là du lịch sinh thái, du lịch văn hóa)-

Quặng bôxit trữ l ợng hàng tỉ tấn

b) Điều kiện kinh tế- xã hội:- Có nhiều dân tộc thiểu số với nền văn hóa độc đáo và kinh nghiệm sản xuất

phong phú.-Tây nguyên có nền văn hóa độc đáo, với các lễ hội cồng chiêng nổi tiếng thu hút nhiều du

khách quốc tế và trong n ớc

- B ớc đầu đã thu hút đ ợc nguồn vốn đầu t n ớc ngoài.- Đ ờng lối chính sách phù hợp với chiến l ợc phát

triển kinh tế- xã hội của vùng: chính sách giao đất, giao rừng cho nhân dân, cho vay vốn phát triển sản

xuất, phát triển cây công nghiệp chủ đạo, đẩy mạnh công nghiệp chế biến

Khó khăn

- Mùa khô gay gắt, mực n ớc ngầm bị hạ thấp thiếu n

ớc nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống Về mùa

m a với c ờng độ m a lớn dễ gây xói mòn nếu lớp phủ thực vật bị phá hoại

- Trình độ dân trí của đồng bào dân tộc còn thấp, còn nhiều phong tục tập quán lạc hậu, thiếu lao

Trang 16

2) Phát triển cây công nghiệp lâu năm:

a) Thuận lợi:

- Là vùng có nhiều tiềm năng phát triển cây công nghiệp

+Đất: ba dan (1,4 triệu ha) chiếm 2/3 diện tích đất đỏ ba dan cả nớc Đất có tầng

phân hóa sâu, tơi xốp, giàu chất dinh dỡng, phân bố tập trung với những mặt bằng

rộng lớn cho việc thành lập các nông trờng và vùng chuyên canh có quy mô lớn

+ Khí hậu có tính chất cận xích đạo nóng ẩm quanh năm Có một mùa khô kéo dài

tạo điều kiện để phơi sấy, bảo quản sản phẩm

Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao 400-500m, khí hậu khô nóng thích hợp cho

trồng các loại cây công nghiệp nhiệt đới nhất là cà phê, các cao nguyên có độ cao

trên 1000m thích hợp cho phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới nh chè

+ Nguồn nớc ngầm có thể khai thác cho sản xuất và sinh hoạt

+ Thu hút đợc nhiều lao động từ các vùng khác trong cả nớc, nhân dân trong vùng

giàu kinh nghiệm trong việc trồng cây công nghiệp

+ Thị trờng tiêu thụ:Nhu cầu cà phê trên thế giới rất lớn

+ Cơ sở chế biến đợc cải thiện

b) Khó khăn:

- Mùa khô kéo dài, mực nớc ngầm hạ thấp dẫn đến thiếu nớc nghiêm trọng

- Đất đai bị xói mòn nghiêm trọng trong mùa ma

- Trình độ dân trí của đồng bào dân tộc còn thấp, còn nhiều phong tục tập quán lạc

hậu, thiếu cán bộ kĩ thuật

- Cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo nàn, lạc hậu, đặc biệt là hệ thống giao thông

vận tải và thông tin liên lạc

+ Giảm sút nhanh lớp phủ rừng và giảm trữ lợng gỗ

+ Đe dọa môi trờng sống của các loài động vật

+ Hạ mực nớc ngầm và mùa khô

- Biện pháp: Khai thác hợp lí các tài nguyên rừng

?

Tại sao trong khai thác tài nguyên rừng ở Tây Nguyên, cần hết sức chú trọng

khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ vốn rừng ?

 a) Vai trò quan trọng của tài nguyên rừng ở Tây Nguyên:

- Là "kho vàng xanh" của cả nớc Rừng che phủ 60% diện tích lãnh thổ chiếm

36% diện tích đất có rừng và 52% sản lợng gỗ có thể khai thác của cả nớc

- Có nhiều loại gỗ quý có giá trị kinh tế: cẩm lai, gụ mật, nghiến, trắc, sến

- Còn là môi trờng sinh sống cho nhiều loại động vật quý hiếm: voi, bò tót, gấu

- Cân bằng sinh thái, bảo vệ nguồn nớc ngầm, chống xói mòn đất cho cả vùng

đồng bằng

b) Tài nguyên rừng đang bị suy giảm:

- Cuối thập kỉ 80-90 sản lợng gỗ khai thác trung bình từ 600-700 nghìn m2 Hiệnnay chỉ còn 200-300 m2/năm

- Nguyên nhân:

+ Khai thác bừa bãi làm giảm sút trữ lợng các loại gỗ

+ Nạn phá rừng gia tăng làm giảm sút nhanh chóng lớp phủ rừng

+ Cháy rừng

- Hậu quả: Lớp phủ thực vật giảm sút nhanh Trữ lợng gỗ quý cũng ít dần, đe dọamôi trờng sống của các loài động vật quý hiếm Mực nớc ngầm tiếp tục giảm sút

về mùa khô

4) Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi:

Sông Nhà máy thủy điện - công suấtĐã xây dựng Đang xây dựng ý nghĩa

Xê xan Yaly (720 MW) Xê Xan 3, Xê

Xan 3A, Xê Xan 4

- Phát triển mạnh công nghiệp năng lợng

- Đảm bảo nguồn cung cấp năng lợng cho các nhà máy luyện nhôm, trên cơ sở giá thành thủy

điện rẻ

- Cung cấp nớc tới vào mùa khô, tiêu nớc vào mùa ma

- Phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản

Xrê pôk Đrây H'ling

(12MW) Buôn Kuôp (280 MW),

Buôn Tua Srah (85 MW), Xrê pôk 3 (137 MW), Xrêpôk 4 (33 MW), Đức Xuyên (58 MW)

Đồng Nai Đa Nhim

(160 MW) Đại Ninh (300 MW), Đồng Nai

3 (180 MW),

Đồng Nai 4 (340 MW)

Mùa khô ở đây kéo dài và mức độ khô hạn cao gây khó khăn cho sản xuất và đời sống Hồ chứa n ớc của các nhà máy thủy điện có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp nớc tới vào mùa khô, tiêu n ớc về mùa ma.

Câu 1: Tây Nguyên không giáp với những vùng nào?

A Hạ Lào và đông bắc Cam pu chia B Trung du và miền núi Bắc Bộ

C Duyên hải Nam Trung Bộ D Đông Nam Bộ.Câu 2: Khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế Tây Nguyên là:

A Đất đai badan màu mỡ, có tầng phân hóa sâu

B Không giàu khoáng sản, chỉ có bôxit với trữ lợng hàng tỉ tấn

C Trữ năng thủy điện khá

D Khí hậu cận xích đạo, có sự phân hóa theo độ cao

Câu 3: Tây Nguyên vừa trồng đợc các cây công nghiệp nhiệt đới , vừa trông đợc cây có nguồn gốc cận nhiệt vì:

A Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo, nóng ở vùng thấp và mát ở vùng cao

B Khí hậu có một mùa ma, một mùa khô

C Ngời dân có kinh nghiệm trồng trọt cả hai loại cây

D Tất cả các ý trên

Câu 4: Tỉnh nào có diện tích cà phê lớn nhất ở Tây Nguyên?

- Là hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nớc (về diện tích và sản lợng)

- Mức độ tập trung hóa đất đai tơng đối cao, các khu vực chuyên canh cà phê, chè, tập trung trên qui mô lớn, thuận lợi cho việc tạo ra vùng sản xuất hàng hóa lớn phục vụnhu cầu trong nớc và xuất khẩu

b) Về hớng chuyên môn hóa:

- Đều tập trung vào cây công nghiệp lâu năm

- Đạt hiệu quả kinh tế cao

c) Về điều kiện phát triển:

- Điều kiện tự nhiên: đất, nớc, khí hậu là những thế mạnh chung

- Dân c có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp

- Đợc sự quan tâm của nhà nớc về chính sách, đầu t

so với cả nớc

Đồng

diện tích trồng chè lớnnhất cả

nớc Một phần ở Gia Lai

Tại sao phải chú ý kết hợp giữa khai thác thủy năng với thủy lợi ở Tây Nguyên?

Trang 17

* Khác nhau :

a) Về vị trí và vai trò của từng

vùng Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 3 cả nớc. Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 2 cảnớc

b) Về hớng chuyên môn hóa + Quan trọng nhất là chè, sau đó là quế, sơn, hồi

+ Các cây công nghiệp ngắn ngày có thuốc lá, đậu tơng + Quan trọng nhất là cà phê, sau đó là chè, cao su.+ Một số cây công nghiệp ngắn ngày: dâu tằm,,

bông vải

c) Về điều kiện phát triển

bằng phẳng

Khí hậu Khí hậu có một mùa đông lạnh, cộng với độ cao địa hình nên có điều

kiện phát triển cây cận nhiệt đới (chè) Cận xích đạo với mùa khô sâu sắc.

Đất đai Đất ferlit trên đá phiến, đá gơnai và các loại đá mẹ khác Đất badan màu mỡ, tầng phong hóa sâu, phân bố

tập trung

Kinh tế - xã hội - Dân số 12 triệu ngời (2006) là địa bàn c trú của nhiều dân tộc ít ngời

có kinh nghiệm trồng cây công nghiệp

- Cơ sở chế biến còn hạn chế

- Vùng nhập c lớn nhất nớc ta

- Cơ sở hạ tầng còn thiếu nhiều

* Giải thích: nguyên nhân của sự khác biệt về hớng chuyên môn hóa cây công nghiệp ở hai vùng:

- Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên

+ Trung Du miền núi Bắc Bộ có mùa đông lạnh, đất ferlit có độ phì không cao, địa hình núi bị cắt xẻ, ít mặt bằng lớn, dẫn đến qui mô sản xuất nhỏ

+ Tây Nguyên có nền nhiệt cao, địa hình tơng đối bằng phẳng, đất ba dan độ phì cao, thích hợp với qui hoạch các vùng chuyên canh có qui mô lớn và tập trung

- Có sự khác nhau về đặc điểm dân c - xã hội, lịch sử khai thác lãnh thổ, tập quán sản xuất

+ Trung Du và miền núi Bắc Bộ dân c có kinh nghiệm trong trồng và chế biến từ lâu đời

+ Tây nguyên: Dân c có kinh nghiệm trong trồng và chế biến cà phê

3) Cơ cấu đàn trâu, bò cả nớc, Trung Du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên năm 2005:

(1): Trung Du và miền núi Bắc Bộ

(2) Tây Nguyên

* Giải thích về chăn nuôi gia súc của Trung Du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên:

- Hai vùng trên đều có thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn là do:

+ Hai vùng có một số đồng cỏ thuận lợi cho việc chăn nuôi: Mộc Châu, Đơn Dơng- Đức Trọng, Bên cạnh đó, nguồn thực phẩm cho chăn nuôi ngày càng đợc tăng cờng và

đảm bảo do ngành trồng trọt có bớc phát triển vững chắc

+ Khí hậu:

Trung Du và miền núi Bắc Bộ: Nhiệt độ có một mùa đông lạnh, ẩm thích hợp với điều kiện sinh thái của đàn trâu

Tây Nguyên: nhiệt đới cận xích đạo có mùa khô, phù hợp với điều kiện sinh thái của bò

Nhu cầu từ các vùng phụ cận với các sản phẩm chăn nuôi của các vùng là rất lớn Trung Du miền núi Bắc Bộ (Đồng bằng sông Hồng), Tây Nguyên (Đông Nam bộ).Dân c có kinh nghiệm trong chăn nuôi gia súc lớn

- Thế mạnh này đợc thể hiện nh thế nào trong tỉ trọng của hai vùng so với cả nớc?

- Tổng số đàn trâu và bò của hai vùng chiếm tỉ lệ lớn so với cả nớc:

+ Đàn trâu chiếm 60% tổng số đàn trâu của cả nớc

+ Đàn bò: 27,3% so với tổng số đàn bò của cả nớc

- Tại sao ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ, trâu đợc nuôi nhiều hơn bò, còn ở Tây Nguyên thì ngợc lại?

+ Đàn trâu chủ yếu tập trung ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ vì phù hợp với điều kiện khí hậu lạnh ẩm Trâu vốn là gia súc có khả năng chịu ẩm và rét ở đây lại có một số

đồng cỏ nhỏ nằm rải rác thích hợp với tập quán chăn thả trong rừng Đàn bò cũng phát triển khá vì có đồng cỏ lớn trên cao nguyên Mộc Châu, nên có điều kiện nuôi bò sữatập trung Giao thông đợc cải thiện nên việc vận chuyển đến các thị trờng tiêu thụ (thành phố và vùng đồng bằng), cũng thuận lợi

- Đàn bò nuôi nhiều ở Tây Nguyên vì ở đây có một số đồng cỏ lớn, tập trung thích hợp với chăn nuôi bò đàn, bò sữa theo qui mô lớn Tuy nhiên, chăn nuôi bò cha phát triểntơng xứng với tiềm năng của vùng

Bài 39: Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ

1) Khái quát chung:

- Gồm thành phố Hồ Chí Minh và 5 tỉnh, (Bình Dơng, Bình Phớc, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu) Diện tích nhỏ, dân số thuộc loại trung bình

- Là vùng kinh tế dẫn đầu cả nớc về GDP (42%), giá trị sản xuất công nghiệp và hàng hóa xuất khẩu

- Sớm phát triển nền kinh tế hàng hóa

- Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là kinh tế nổi bật của vùng

2) Các thế mạnh và hạn chế của vùng:

Vị trí địa lí Giáp với đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, là vùng nguyên liệu dồi dào để phát triển công nghiệp chế biến

- Vị trí dễ dàng giao lu kinh tế với các vùng kinh tế trong nớc và với nớc ngoài

Thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

 Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới quy mô lớn

- Thủy sản: gần các ng trờng lớn , nguồn hải sản phong phú → phát triển ng nghiệp

- Rừng: rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản nớc lợ Vờn quốc gia Cát Tiên, khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ

- Khoáng sản: dầu khí trữ lợng lớn, sét, cao lanh→ thúc đẩy ngành công nghiệp năng lợng, vật liệu xây dựng

- Sông: Hệ thống sông Đồng Nai có tiềm năng thủy điện lớn

- Mùa khô kéo dài,thiếu nớc ngọt

- Diện tích rừng tựnhiên ít

- ít chủng loại khoángsản

Kinh tế - xã hội - Nguồn lao động: Hội tụ đợc nhiều lao động có chuyên môn cao

Những thuận lợi về mặt vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động lành nghề, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện

đại, lại thu hút đ ợc vốn đầu t trong và ngoài n ớc là các thế mạnh nổi bật để Đông Nam Bộ có thể phát triển kinh tế theo chiều sâu

3) Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu:

- Đa dạng hóa các loạihình dịch vụ

- Thu hút vốn đầu t nớcngoài

- Xây dựng các công trình thủylợi:

- Thay đổi cơ cấu cây trồng

- Bảo vệ vốn rừng trên vùng ợng lu sông Bảo vệ các vùngrừng ngập mặn, các vờn quốcgia

th-Phát triển tổng hợp kinh tếbiển: Khai thác dầu khí ởthềm lục địa, khai thác vànuôi trồng hải sản, phát triển

du lịch biển và giao thôngvận tải biển

Kết quả - Phát triển nhiều ngành công nghiệp, đầu

t cho các ngành công nghiệp cao nh: Công

nghiệp hóa dầu, điện tử chế tạo máy, tin

- Công trình thủy lợi Dầu Tiếng

là công trình thủy lợi lớn nhất cả

nớc

Dự án thủy lợi Phớc Hòa cungcấp nớc sạch cho sinh hoạt vàsản xuất

- Thay thế những vờn cao su giàcỗi, năng suất mủ thấp, bằng cácgiống cao su cho năng suất cao

- Sản lợng khai thác dầu tăngkhá nhanh, phát triển cácngành lọc hóa dầu, cácngành dịch vụ khai thác dầukhí

- Ngành đánh bắt và nuôitrồng thủy sản phát triển

- Cảng Sài Gòn lớn nhất nớc

ta, cảng Vũng Tàu

- Vũng Tàu là nơi nghỉ mát

có tiếng từ lâu

Dựa vào khái niệm khai thác lãnh thổ theo chiều sâu, hãy cho biết khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ đ ợc thể hiện nh thế nào ?

Nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở đẩy mạnh đầu t vốn, khoa học

công nghệ Đầu t vốn để phát triển các ngành công nghệ cao nh: công nghiệp hóa dầu,điện tử, chế tạo máy, tin học,

Khai thác tốt các nguồn lực tự nhiên và kinh tế - xã hội - Phát triển ngành công nghiệp dầu khí

- Dựa vào nguồn lao động có trình độ cao để phát triển các ngành công nghiệphiện đại

Đảm bảo duy trì tốc độ tăng trởng kinh tế cao, đồng thời giải quyết tốt các vấn

đề xã hội và bảo vệ môi trờng - Là vùng có ngành công nghiệp phát triển nhất nớc.- Chú trọng vấn đề bảo vệ môi trờng,

Câu 1: Những tỉnh nào không thuộc vùng Đông Nam Bộ?

A Bình Dơng, Bình Phớc B Long An, An Giang

C Tây Ninh, Đồng Nai D Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh

Câu 2: Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nớc về chỉ số nào?

A GDP và giá trị sản lợng nông nghiệp

Trang 18

B Giá trị sản lợng nông nghiệp và giá trị hàng xuất khẩu.

C GDP và giá trị sản lợng công nghiệp và giá trị hàng xuất khẩu

D Giá trị sản lợng công nghiệp và giá trị hàng xuất khẩu

Câu 3: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Đông Nam Bộ là:

A Đất xám bạc màu trên phù sa cổ chiếm diện tích lớn

B Tài nguyên lâm nghiệp không thật lớn

C Tài nguyên khoáng sản chỉ có dầu khí ở thềm lục địa

D Mùa khô kéo dài, tới 4 - 5 tháng

Câu 4: Cơ sở năng lợng của Đông Nam Bộ đợc giải quyết theo hớng nào?

A Chủ yếu dựa vào lới điện quốc gia

B Phát triển thủy điện, nhiệt điện trong vùng và mạng lới điện

C Chủ yếu dựa vào nguồn nhiệt điện chạy bằng dầu, khí

D Cả 2 ý A và C

Câu 5: Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nớc về sự tăng trởng nhanh và phát triển có hiệu quả của ngành nào?

Câu 6: ý nào không phải là lĩnh vực khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp ở Đông Nam Bộ?

A Phát triển thủy lợi

B Đẩy mạnh khai hoang, mở rộng diện tích đất trồng trọt

C Thay đổi cơ cấu cây trồng

D Bảo vệ vốn rừng trên vùng thợng lu các sông, phục hồi và phát triển rừng ngập mặn

Bài 40: Thực hành: Phân tích tình hình phát triển

công nghiệp ở Đông Nam Bộ

1) Tiềm năng dầu khí của vùng:

Dầu khí nớc ta có trữ lợng dự báo khoảng 10 tỉ tấn, tập trung trên diện tích khoảng

500 nghìn km2, trải rộng khắp vùng biển, bao gồm các bể trầm tích:

2) Sự phát triển của công nghiệp dầu khí:

3) Tác động của công nghiệp dầu khí đến sự phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ:

- Ngoài việc khai thác dầu thô và khí đốt, còn có khí đồng hành Từ năm 1995 khí

đồng hành từ mỏ Bạch Hổ đã đợc đa về phục vụ nhà máy nhiệt điện tuốc bin khí

Bà Rịa Sản xuất khí đốt hóa lỏng, phân bón, cung cấp nguyên liệu cho nhà máylọc dầu Dung Quất với công suất 6,5 triệu tấn/ năm

- Kèm theo các dịch vụ dầu khí nh vận chuyển,

- Sự phát triển công nghiệp dầu khí sẽ thúc đẩy sự thay đổi nhanh chóng về cơ cấukinh tế của vùng và sự phân hóa lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ góp phần nângcao vị thế của vùng trong cả nớc Tuy nhiên cần chú ý đặc biệt giải quyết đến vấn

đề ô nhiễm môi trờng trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí 4) Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo khu vực kinh tế của Đông Nam

- Trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo khu vực kinh tế của vùng

Đông Nam Bộ, khu vực có vốn đầu t nớc ngoài chiếm tỉ trọng lớn nhất và có xu ớng tăng về tỉ trọng (năm 1995: 41,5%, năm 2005: 52,5%) Đây là khu vực sảnxuất công nghiệp quan trọng nhất ở Đông Nam Bộ vì Đông Nam Bộ chiếm trên67,5% số vốn đầu t nớc ngoài ở Việt Nam

h-+ Khu vực công nghiệp Nhà nớc có tỉ trọng thấp nhất và tỉ trọng có xu hớng giảm

+ Tây bắc giáp Campuchia

+ Tây giáp vịnh Thái Lan

+ Đông giáp biển Đông

- Là đồng bằng châu thổ lớn nhất nớc ta, bao gồm:

+ Phần đất nằm trong phạm vi tác động trực tiếp của sông Tiền và sông Hậu (thợng

+ Đất phù sa ngọt: chiếm 1,2 triệu ha (30% diện tích của đồng bằng), phân bố

dọc sông Tiền và sông Hậu thuận lợi cho việc trồng lúa

+ Đất phèn

+ Đất mặn

- Các loại đất khác

* Khí hậu:

Cận xích đạo, giàu nhiệt ẩm, ánh sáng Tổng số giờ nắng 2200-2700 giờ Nhiệt độ

trung bình 25-270C, lợng ma trung bình 1300-2000mm Thời tiết ít biến động, hầu

nh không có bão, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp

- Động vật: Cá và chim, có nhiều sân chim tự nhiên ở Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre

* Tài nguyên biển: nhiều bãi cá, bãi tôm, chiếm hơn 1/2 trữ lợng thủy sản của cả

nớc

* Khoáng sản: đá vôi ( Kiên Giang), than bùn (Cà Mau, Kiên Giang), đất sét, dầu

khí ở vùng thềm lục địa

b) Hạn chế:

- Mùa khô kéo dài làm tăng cờng xâm nhập mặn trong đất, thủy triều xâm nhập

sâu vào nội địa gây trở ngại cho sản xuất, sinh hoạt Tính chất nóng ẩm của khí

hậu cũng phát sinh nhiều dịch bệnh, côn trùng phá hoại mùa màng Thiếu nớc về

- Đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn

- Một vài loại đất thiếu dinh dỡng, đất quá chặt, khó thoát nớc,

- Tài nguyên khoáng sản hạn chế

3) Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long:

 Các vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông cửu Long:

- Diện tích đất nhiễm mặn, nhiễm phèn quá lớn, ở một số nơi đất thiếu dinh dỡngnhất là các nguyên tố vi lợng, đất quá chặt, khó thoát nớc

* Giải quyết các vấn đề ở các vùng sinh thái đặc thù:

Vùng thợng châu thổ: Ngập sâu trong mùa lũ, đất bốc phèn, trong mùa khô Thiếunớc tới trong mùa khô, cần phải tích cực làm thủy lợi, thau phèn, ém phèn Cầnphát triển cơ sở hạ tầng, làm đờng giao thông vợt lũ, quy hoạch các khu dân c.Vùng đất phù sa ngọt: Nông nghiệp thâm canh cao, tập trung công nghiệp, các đôthị, cơ sở hạ tầng phát triển Cần tránh gây ép quá lớn môi trờng Chống xuy thoáimôi trờng

Vùng hạ châu thổ: Thờng xuyên chịu tác động của biển và vùng bán đảo Cà Mau:

đất phèn, đất mặn, hiện tợng xâm nhập mặn vào mùa khô Thiếu nớc ngọt để làmthủy lợi cho dân sinh Cần làm thủy lợi để rửa mặn, ngăn mặn, phát triển các hệthống canh tác thích hợp

- Có nhiều u thế về tự nhiên

- Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên là vấn đề cấp bách

+ Cần có nớc ngọt để thau chua rửa mặn vào mùa khô

+ Duy trì và bảo vệ rừng

+ Chuyển dịch cơ cấu nhằm phá thế độc canh

+ Kết hợp khai thác vùng đất liền với mặt biển, đảo, quần đảo

+ Chủ động sống chung với lũ

Tại sao phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông

Cửu Long ?

- Đồng bằng có vị trí chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội đất nớc

- Lịch sử phát triển trên 300 năm, cha bị con ngời can thiệp sớm nh ở đồng bằngsông Hồng Việc sử dụng cải tạo tự nhiên ở đây là một vấn đề hết sức cấp báchnhằm biến đồng bằng thành một khu vực kinh tế quan trọng của đất nớc

- Giải quyết nhu cầu lơng thực cho cả nớc và cho xuất khẩu:

+ Ngoài nhu cầu trong vùng còn cung ấp hàng triệu tấn gạo và hàng vạn tấn thịt,tôm, cá cho các vùng khác

Ngày đăng: 03/05/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2) Hình thành cơ cấu nông - lâm - ng   nhgiệp: - giáo án địa 12 hk2
2 Hình thành cơ cấu nông - lâm - ng nhgiệp: (Trang 14)
3) Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải: - giáo án địa 12 hk2
3 Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải: (Trang 14)
Hình thành khu kinh tế mở Chu Lai, khu kinh tế Dung Quất đợc xây dựng sẽ tạo b- b-ớc chuyển biến cho sự phát triển kinh tế của vùng trong thập kỉ tới. - giáo án địa 12 hk2
Hình th ành khu kinh tế mở Chu Lai, khu kinh tế Dung Quất đợc xây dựng sẽ tạo b- b-ớc chuyển biến cho sự phát triển kinh tế của vùng trong thập kỉ tới (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w