1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Choi chu van 7 hay

12 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 198,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để làm nổi bật ý và gây cảm xúc - Điệp ngữ có: Điệp ngữ chuyển tiếp, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ cách quãng Tỡm điệp ngữ trong đoạn thơ

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ Điệp ngữ là gì? Có

những dạng điệp

ngữ nào?

- Điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý và gây cảm xúc

- Điệp ngữ có: Điệp ngữ chuyển tiếp, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ cách quãng

Tỡm điệp ngữ trong đoạn thơ sau:

Ta về mỡnh cú nhớ ta,

Ta về, ta nhớ những hoa cựng người Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi, Đốo cao nắng ỏnh dao gài thắt lưng ( Tố Hữu – Việt Bắc)

Tỡm điệp ngữ trong đoạn thơ sau:

Ta về mỡnh cú nhớ ta,

Ta về, ta nhớ những hoa cựng người.

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi, Đốo cao nắng ỏnh dao gài thắt lưng ( Tố Hữu – Việt Bắc)

Trang 3

Ví dụ (SGK – 163)

Bà già đi chợ cầu đông, Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói gieo quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn

Hỏi: Em có nhận xét gì về nghĩa của từ lợi trong bài ca dao?- Lợi (1): Lợi ích (Tính từ)

- Lợi (2), (3): Răng lợi (Phần thịt bao quanh chân răng)

(Danh từ)

Hỏi: Sử dụng từ lợi trong câu cuối bài ca dao dựa vào

hiện tượng gì?

- Sử dụng từ lợi trong cuối bài ca dao dựa vào hiện tư

ơng đồng âm

Ví dụ (SGK – 163)

Bà già đi chợ cầu đông, Bói xem một quẻ lấy chồng lợi (1) chăng?

Thầy bói gieo quẻ nói rằng:

Lợi (2) thì có lợi (3) nhưng răng chẳng còn

Hỏi: Việc sử dụng từ lợi trên có tác dụng gì?

- Tác dụng: Tạo sự dí dỏm, hài hước để châm biếm nhẹ nhàng

Trang 4

Hỏi: Việc sử dụng từ ngữ như vậy gọi là chơi chữ Em hiểu thế nào là chơi chữ?

- Chơi chữ là việc lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa, tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, làm câu văn hấp dẫn và thú vị

Ghi nhớ 1

- Chơi chữ là việc lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa, tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, làm câu văn hấp dẫn và thú … vị

Ví dụ: Chỉ ra hiện tượng chơi chữ trong câu ca dao sau:

“Đi tu, phật bắt ăn chay Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không”

Trang 5

Ví dụ Lối chơi

chữ Tác dụng

(1) Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương

(2)Mêng mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

(3) Con cá đối bỏ trong cối đá,

Con mèo cái nằm trên mái kèo,

Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ

duyên em.

(4) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô, mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.

Dùng nối nói trại âm (gần

âm): “ranh tư

ớng”

Châm biếm, đả kích, dí dỏm, hài hước.

Dùng cách

điệp phụ âm

“m”

Tạo cảm giác hài hước, dí dỏm

Dùng lối nói lái: Cá

đối – Cối

đá, Mèo cái – Mái kèo

Tạo sự bất ngờ, lý thú.

Dùng từ trái nghĩa: Sầu riêng – Vui chung

Tạo sắc thái

tu từ

Trang 6

Ví dụ Lối chơi

chữ

- Khi đi cưa ngọn khi về cũng cưa ngọn

- Trùng trục như con bò thui

Chín mắt, chín mũi, chím đuôi, chín đầu

- Chàng cóc ơi, chàng cóc ơi

Thiếp bẽn duyên chàng có thế thôi

Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé

Ngàn vàng khôn chuộc dẫu bôi vôi

- Ngả Lưng cho thế gian ngồi

Rồi ra mới biết con người bất trung

Nói lái

Từ đồng âm

Từ cùng trư ờng nghĩa

Trái nghĩa

Trang 7

Ghi nhớ 2

- Các lối chơi chữ thường gặp là:

+ Dùng từ ngữ đồng âm

+ Dùng lối nói trại âm (gần âm)

+ Dùng cách điệp âm

+ Dùng lối nói lái

+ Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

- Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng,

trong câu đối, câu đố…

Trang 8

Bµi 1: Yªu cÇu: T×m nh÷ng tõ ng÷

ch¬i ch÷ trong bµi.

- L×u ®iu, r¾n, hæ löa, mai gÇm, r¸o, l»n,tr©u lç, hæ mang

-> nh ng t ng ch h h ng nh r nữ ừ ữ ỉ ọ à à ắ

Trang 9

Bµi 2: Ti ng n o ch s v t g n g i nhau, ã cã ế à ỉ ự ậ ầ ũ đ

ph i l hi n tả à ệ ượng ch i ch kh«ng?ơ ữ

:- Th t, m , giß, nem, chị ỡ ả

- N a, tre, tróc, hãpứ -> l hi n tà ệ ượng ch i chơ ữ

Trang 10

Bài 4: Bác H dùng l i ch i ch : hi n tồ ố ơ ữ ệ ượng đồng âm

- Cam (qu cam) – cam ( cam lai tính từ ả chỉ sự vui vẻ, hạnh phúc, tốt đẹp )

Bài tập thêm: Xác định từ ngữ chơi chữ trong câu ca dao sau:

Trăng bao nhiêu tuổi trăng già?

Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non?

- Từ non là từ nhiều nghĩa

+ Với nghĩa sự vật: đồng nghĩa với núi

+ Với nghĩa tính chất: Trái nghĩa với từ già

Trang 11

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ

- Học bài, làm bài tập 3

- Chuẩn bị “ Chuẩn mực sử dụng từ”.

Trang 12

Kính chúc sức khỏe quí thầy cô.

Ngày đăng: 03/05/2015, 03:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w