1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

văn 7 tuần 26

13 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 123,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một văn bản nghị luận của nhà văn Hoài Thanh.. 3.Bài mới : Văn chương nghệ thuật là một trong những hoạt động tinh thần

Trang 1

Tuần 26 Tiết 97-Tiết 100 -Ý nghĩa văn chương

-Kiểm tra văn -Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động(tt) -Luyện tập viết đoạn văn chứng minh

Ngày soạn:14/2/2011 Ngày dạy:2126/2/2011

Ti t 97.Ý NGHĨA VĂN CH ế ƯƠ NG

(Hoài Thanh)

I.Mức độ cần đạt:

-Hiểu được quan niệm cvủa nhà văn Hoài Thanh về nguồn gốc,công dụng và

ý nghĩa của văn chương trong lịch sử nhân loại

-Nghệ thuật nghị luận đặc sắc

1.Kiến thức

-Sơ giản về nhà thơ Hoài Thanh

-Quan niệm của tác giả về nguồn gốc ,ý nghĩa,công dụng của văn chương -Luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một văn bản nghị luận của nhà văn Hoài Thanh

2.Kĩ năng:

-Đọc –hiểu văn bản nghị luận văn học

-Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận -Vận dụng trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận

III.Hướng dẫn thực hiện:

1.Ổn định lớp :1p

2.Kiểm tra bài cũ :5p

-Cho biết nội dung và nghệ thuật của

bài :Đức tính giản dị của Bác Hồ?

-Bác giản dị trên những phương diện nào

?

3.Bài mới :

Văn chương nghệ thuật là một trong

những hoạt động tinh thần hết sức lí thú

và bổ ích trong cuộc sống của con người

Đến với văn chương cần phải hiểu: Văn

chương có nguồn gốc từ đâu? văn

chương là gì? và văn chương có công

dụng gì trong cuộc sống? Bài viết: “Ý

-Học sinh trả bài

Trang 2

nghĩa văn chương” của Hoài Thanh sẽ

cung cấp cho chúng ta cách hiểu, quan

niệm đúng đắn cơ bản những vấn đề đó

Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu chung 7p

-Giáo viên đọc mẫu văn bản trước một

đoạn

Lưu ý học sinh :giọng rành mạch vừa

cảm xúc,chậm và sâu lắng

-Em biết gì về Hoài Thanh ?

-Văn bản này thuộc thể loại nào ?

-Xác định bố cục của bài ?

Giáo viên:MB:Đầu …muôn loài :nguồn

gốc của văn chương

TB:Phần còn lại :phân tích chứng minh

công dụng của văn chương với đời sống

con người

Văn bản này không có kết bài vì đây là

đoạn trích

Hoạt động 2 :Đọc hiểu văn bản.26p

-Theo em nguồn gốc cốt yếu của văn

chương là gì?Quan niệm như vậy có

đúng chưa?

Giáo viên:Rất đúng nhưng vẫn còn

những quan niệm khác:văn chương bắt

nguồn từ cuộc sống lao động của con

người…

-Tác giả kể chuyện nhà thi sĩ Ấn Độ

khóc nức nở khi thấy một con chim bị

thương rơi xuống đất bên cạnh chân

mình ?

-Tìm một vài dẫn chứng chứng minh cho

ý kiến:Nguồn gốc văn chương là lòng

thương người thương muôn vật muôn

loài?

Giáo viên:Nguyễn Du viết truyện Kiều

dựa trên cảm hứng:những điều trông

thấy mà đau đớn lòng

-Học sinh dựa vào chú thích trình bày

Nghị luận chứng minh -Học sinh xác định

Rất đúng

Dẫn dắt vào vấn đề theo lối quy nạp

-Học sinh tìm và đọc

I.Tìm hiểu chung.

-Hoài thanh(1909-1982) là một trong những nhà phê bình văn học xuất sắc của nước ta ở thế kỉ XX.Hoài Thanh là tác giả của tập Thi nhân Việt Nam-một công trình nghiên cứu nổi tiếng về phong trào Thơ mới

-Văn bản được in trong cuốn Văn chương và hành động

II.Đọc hiểu văn bản: 1.Nội dung:

-Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm,là lòng thương người và muôn vật muôn loài

-Văn chương là hình ảnh của sự sống và sáng tạo ra sự sống,gây cho ta những tình cảm mới,luyện những tình cảm vốn có,làm cho đời

Trang 3

Đau đớn thay phận đàn bà

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung

Bà Huyện thanh Quan viết Qua Đèo

Ngang bởi:nhớ nước …ta với ta

-Hoài Thanh viết:’’văn chương sẽ là hình

dung…sự sống ‘’em hiểu như thế nào về

câu nói này ?lấy ví dụ chứng minh?

Giáo viên lấy ví dụ:cuộc sống con

người,của xã hội là thiên hình vạn

trạng.văn chương có nhiệm vụ phản ánh

cuộc sống con người.ta có thể thấy được

cuộc sống của người nông dân VN xưa

vất vả,cần cù như thế nào qua những bài

ca dao ,tục ngữ …

-Theo Hoài Thanh,công dụng của văn

chương là gì ?

GV:Tác dụng tình cảm của văn chương

là thể hiện ở chỗ:

.Gây cho ta những tình cảm mà ta không

có hoặc chưa có

.Luyện cho ta những tình cảm mà ta sẵn

.Văn chương làm cho tình cảm người

đọc trở nên phong phú,sâu sắc

-Đoạn cuối tác giả luận chứng theo lối

suy tưởng như thế nào ?

GV:Văn chương bồi dưởng cách

nhìn,cách nghe,cách cảm nhận thiên

nhiên cuộc đời-Thế giới cuộc đời thật

nghèo nàn và buồn chán,thực dụng nếu

không có văn chương-văn chương là

món ăn tinh thần-đề cao ý nghĩa văn

chương

-Biện pháp nghệ thuật nào được vận

dụng trong bài?

Giáo viên chốt ,ghi bảng

-Học sinh đọc đoạn còn lại

-Học sinh tìm và đọc

đoạn :’’vậy thì …hết ‘’

Giúp người đọc có tình cảm và lòng vị tha

-Suy nghĩ trình bày

-Nhóm trong 2 phút -Đại diện nhóm trình bày

sống tình cảm con người trở nên phong phú ,sâu rộng hơn nhiều

-Đời sống nhân loại sẽ rất nghèo nàn nếu không có văn chương

2.Nghệ thuật:

-Có luận điểm rõ ràng,được luận chứng minh bạch và đầy sức thuyết phục

-Có cách nêu dẫn

Trang 4

-Qua việc phân tích trên em hãy trình

bày cảm nhận của em về bài này?

Hoạt động 3.Hướng dẫn tự học.2p

4.Củng cố :3p

-Hãy cho biết nguồn gốc văn chương?

-Ý nghĩa của văn chương?

5.Dặn dò :1p

Học bài

Tìm thên những ví dụ nói về ý nghĩa và

nguồn gốc của văn chương

Ôn lại khái niệm ca dao –tục ngữ

Tìm hiểu nội dung bài học ,tác giả ,tác

phẩm…

-Học sinh trình bày cảm nhận

chứng đa dạng:khi trước ,khi sau,khi hoà với luận điểm,khi là một câu chuyện ngắn -Diễn đạt bằng lời văn giản dị,giàu hình ảnh,cảm xúc

3.Ý nghĩa văn bản:

Văn bản thể hiện quan niệm sâu sắc của nhà văn về văn chương

III.Hướng dẫn tự học.

-Tự tìm hịểu của một

số nghỉa của từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn trích

-Học thuộc lòng một đoạn tromg bài mà em thích

Ti t 98.KI M TRA VĂN ế Ể

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức :

-Ôn lại những kiến thức đã học làm bài

-Qua bài đánh giá được tình hình học tập của học sinh

2.Kĩ năng :Rèn kĩ năng làm bài trắc nghiệm,tự luận-Phát huy óc phán

đoán ,đánh giá được trình độ của bàn thân

II.Hướng dẫn thực hiện:

1.Ổn định lớp :1p

2.Kiểm tra bài cũ ;không

3.Bài mới :

IV.Ma trận đề kiểm tra:

Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Trang 5

Thấp cao

C 1,2

C 5

C 6

C 3

C 4

C 7

C 8

Tổng số cõu: 8

Tổng số điểm:10 đ

V.Nội dung đề kiểm tra :

1.Nhận xét nào sau đây phân biệt rõ nhất tục ngữ và ca dao?

a.Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, còn ca dao câu đơn giản nhất cũng

là một cặp lục bát (6/8)

b.Tục ngữ nói đến khả năng lao động sản xuất còn ca dao nói đến t tởng, tình cảm của con ngời

c.Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, ổn định thiên về lí trí nhắm nêu lên nhận xét khách quan còn ca dao là thơ trữ tình, thiên về tình cảm nhằm phô diễn nội tâm con ngời

2.Tục ngữ về con ngời và xã hội là gì?

a.Là các quy luật của tự nhiên

b.Là quá trình lao động, sinh hoạt và sản xuất của con ngời

c.Là con ngời với các mối quan hệ và những phẩm chất, lối sống cần phải có

d.Là thế giới tình cảm phong phú của con ngời

3.Câu tục ngữ "Ăn quả nhớ quả nhớ kẻ trồng cây" dùng cách diễn đạt nào?

a.Bằng biện pháp so sánh

b.Bằng biện pháp ẩn dụ

c.Bằng biện pháp chơi chữ

d.Bằng biện pháp nhân hoá

d.Dùng nhiều câu mở rộng thành phần

Cõu 4.rong bài Sự giàu đẹp của tiếng Việt tỏc giả đó chứng minh cỏi hay,cỏi

đẹp của tiếng Việt trờn cỏc phương diện?

a.Ngữ õm-Từ vựng-Ngữ phỏp

b.Ngữ õm-Ngữ nghĩa-Kết cấu

c.Ngữ nghĩa-Từ loại-Chớnh tả

Trang 6

Cõu 5.Biện phỏp nghệ thuật sử dụng trong bài Đức tớnh giản dị của Bỏc Hồ

a.Dẫn chứng cụ thể,lớ lẽ bỡnh luận sõu sắc,cú sức thuyết phục

b.Lập luận theo trỡnh tự hợp lớ

c.Cả a,b điều đỳng

d.Cả a,b điều sai

Cõu 6 Ghộp cột A (tờn tỏc phẩm) cho phự hợp với cột B(tờn tỏc giả).

(1,5 đ)

1.Tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta a.Đặng Thai Mai 1+……

3.Đức tớnh giản dị của Bỏc Hồ c.Phạm Văn Đồng 3+……

d.Phạm Đức Huy

III.Tự luận:

7 Đúi cho sạch ,rỏch cho thơm

Hóy giải thớch nghĩa của cõu tục ngữ trờn?Tỡm cõu tục ngữ khỏc cú nội dung tương tự? (2 đ)

8.Viết một đoạn văn ngắn chứng minh Bỏc Hồ chỳng ta rất giản dị?(4 đ)

Đỏp ỏn

Phần I: 4 điểm Mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm

1.C 2 C 3 B 4 A 5.C

Cõu 6.1+……….2+…… 3+………

Phần II: Tự luận: 6 điểm

Cõu 7

-Giải thớch nghĩa đỳng 1 đ

-Tỡm đỳng cõu tục ngữ cú nội dung tương tự.1đ

Cõu 8

- Đoạn văn viết đúng yêu cầu, luận điểm, đứng ở đầu, cuối đoạn (1 điểm) -Có dùng lý lẽ và dẫn chứng chứng minh phù hợp, tiêu biểu, liên kết câu mạch lạc làm nổi bật vấn đề (4đ)

Trang 7

Ti t 99.CHUY N Đ I CÂU CH Đ NG THÀNH ế Ể Ổ Ủ Ộ

CÂU B Đ NG (t t) Ị Ộ

I.Mức độ cần đạt :

-Củng cố kiến thức về câu chủ động và câu bị động đã học

-Biết cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại theo

mục đích giao tiếp

II.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1.Kiến thức :

Quy tắc chuyển câu chủ động thành câu bị động và ngược lại

2.Kĩ năng :

-Chuyển đổi câu chủ động và câu bị động và ngược lại

-Đặt câu phù hợp vơí mục đích giao tiếp

III.Hướng dẫn thực hiện:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính

1.Ổn định lớp :1p

2.Kiểm tra bài cũ :5p

-Thế nào là câu chủ động và câu bị động?

-Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động

và câu bị động?

3.Bài mới :

Giáo viên nhắc lại kiến thức bài trước –liên

hệ bài này

Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

chung:24p

Tìm hiểu cách chuyển đổi câu chủ động

thành câu bị động :

-Tìm sự giống nhau và khác nhau giữa hai

câu a và b?

-Học sinh trình bày

-Giống :cả hai câu a,b điều là câu bị động

-Khác : +Câu a có dùng từ được +Câu b không dùng từ

A.Tìm hiểu chung:

-Hai cách chuyển đổi câu chủ động thành câu

bị động

Trang 8

-Về nội dung ,hai cõu cú miờu tả cựng một

nội dung khụng?

-Theo định nghĩa,hai cõu cú phải là cõu bị

động khụng ?

-Về hỡnh thức hai cõu cú gỡ khỏc nhau ?

-Cõu sau đõy cú thể xem là cú cựng nội dung

miờu tả với hai cõu a,b khụng ?

‘’Người ta đó hạ cỏnh màn điều treo ở đầu

bàn thờ ụng vải xuống từ hụm húa vàng’’

-Những cõu sau đõy cú phải là cõu bị động

khộng ?Vỡ sao ?

Giỏo viờn chốt:Hai cõu a,b tuy cú dựng từ

bị ,được nhưng khụng phải là cõu bị

động,bởi chỉ cú thể núi đến cõu bị động

trong đối lập với cõu chủ động tương ứng(vỡ

chỳng khụng cú cõu chủ động tương ứng)

-Hóy cho biết cỏch chuyển đổi cõu chủ động

và cõu bị động ?

Vớ dụ thờm :Hóy chuyển đổi cõu sau thành

hhai cõu bị động tương ứng :Bà đó dọn cơm

Hoạt động 2:Luyện tập.10p

-Giáo viên cho học sinh thảo luận làm bài tập

1, 2 tại lớp

Giỏo viờn nhận xét cho điểm

1.Chuyển đổi mỗi câu chủ động dới đây

thành hai câu bị động theo hai kiểu khác

nhau

được

Miờu tả cựng một nội dung:cỏnh màn điều

-Học sinh trả lời

-Học sinh đọc vớ dụ 2 -Học sinh trỡnh bày

-Học sinh trỡnh bày

Cơm đó được dọn.Cơm đó dọn

-Học sinh thảo luận nhúm 2p

-Gọi học sinh lên bảng trình bày

+Chuyển từ (hoặc cụm

từ ) chỉ đối tượng của hoạt động lờn đầu cõu

và thờm cỏc từ bị hoặc được sau từ (cụm từ) ấy

+Chuyển từ (hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lờn đầu cõu đồng thời lược bỏ hoặc biến từ(Cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận khụng bắt buộc trong cõu

-Khụng phải cõu nào cú

từ bị ,được cũng là cõu

bị động

B.Luyện tập :

1.Bài tập 1:

a, - Ngôi nhà ấy đợc (một nhà s vô danh) xây từ thế kỉ XIII

-Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII

b,-Tất cả cánh cửa chùa

đợc (ngời ta) làm bằng

gỗ lim

-Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim

c,-Con ngựa bạch đợc ngời chàng kị sĩ buộc bên gốc đào

-Con ngựa bạch buộc

Trang 9

2.Chuyển đổi mỗi câu chủ động thành hai

câu bị động - một câu dùng từ đợc, một câu

dùng từ bị

Hoạt động 3.Hướng dẫn tự học.1p

4.Củng cố :3p

-Nờu cỏch chuyển đổi cõu chủ động thành

cõu bị động?

-Cú phải cõu nào cú từ bị ,được cũng là cõu

bị động khụng?

Vớ dụ :cõu bỡnh thường cơm bị thiu.nú được

đi bơi

5.Dặn dũ :1p

Học bài ,xem lại nội dung bài học

Làm bài tập cũn lại

*Văn chương gõy cho ta những tỡnh cảm ta

khụng cú ,luyện những tỡnh cảm ta sẵn cú

-Học sinh làm bài

-Học sinh trỡnh bày

bên gốc đào

d.-Một lá cờ đại đợc (ngời ta) dựng ở giữa sân

-Một lá cờ đại dựng ở giữa sân

2.Bài tập 2 :

a.-Em bị thầy giáo phê bình

-Em đợc thầy giáo phê bình

b.-Ngôi nhà ấy bị ngời

ta phá đi

-Ngôi nhà ấy đợc ngời

ta phá đi

c.Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn

đã bị trào lu đô thị hóa thu hẹp

-Sự khác biệt

*Câu bị động dùng đợc

có hàm ý đánh giá tích cực về việc đợc nói đến trong câu

+Câu bị động có từ bị

có hàm ý đánh giá tiêu cực về sự việc đợc nói

đến trong câu

C.Hướng dẫn tự học:

Viết một đoạn văn ngắn theo chủ đề nhất định trong đú cú sử dụng ớt nhất một cõu chủ động

Trang 10

-Tìm cụm danh từ có trong câu trên

-Phân tích cấu tạo của cụm danh từ vừa tìm

được và cấu tạo phụ ngữ trong mỗi cụm

danh từ

*Tìm cụm chủ vị trong câu sau ?Mỗi cụm

chủ vị làm thành phần gì ?

a.Chị ba đến khiến tôi rất vui và vững tâm

b.Khi bắt đầu kháng chiến,nhân dân ta tinh

thần rất hăng hái

Ti t 100.LUY N T P VI T ĐO N VĂN CH NG ế Ệ Ậ Ế Ạ Ứ

MINH.

I.Mức độ cần đạt:

-Củng cố những kiến thức về cách làm bài văn lập luận chứng minh

-Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh

cụ thể

II.Trọng tâm kiến thức ,kĩ năng:

1.Kiến thức:

-Phương pháp lập luận chứng minh

-Yêu cầu đối với một đoạn văn chứng minh

2.Kĩ năng :

Rèn kĩ năng viết đoạn văn chứng minh

III.Hướng dẫn thực hiện:

1.Ổn định lớp :1p

2.Kiểm tra bài cũ :Không

3.Bài mới:Giáo viên giới thiêu yêu cầu tiết

luyện tập.1p

Hoạt động 1:Củng cố kiến thức:7p

Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm lại kiến

thức đã học-Thực hành viết đoạn văn

chứng minh

-Học sinh chú ý cùng giáo viên hình thành kiến thức

A.Củng cố kiến thức:

-Đoạn văn không tồn tại độc lập,riêng biệt mà chỉ

là một bộ phận của bài văn.Khi viết,cần hình dung đoạn văn đó nằm ở

vị trí nào của bài để viết thành phần chuyển đoạn -Cần có câu chủ đề nêu rõ luận điểm của đoạn

Trang 11

Hoạt động 1.Hướng dẫn học sinh thực

hành.35p

-Giỏo viờn ghi đề

- Đề ra có mấy luận điểm Đó là luận điểm

nào?

Yêu cầu: Nhắc lại: Dàn ý bài văn nghị luận,

chứng minh gồm có mấy phần? Nội dung

-Tìm các phần của đề bài

+Nhóm 1: Trình bày phần chuẩn bị (luận

điểm 1)

+Nhóm 3: Trình bày luận điểm 1 (bổ sung)

- Dẫn lời khái quát ý 1 (luận điểm 1) và mở

phát triển ra luận điểm 2

Giáo viên (hớng dẫn chuyển ý): Tuy nhiên,

trong thực tế, trong thẳm sâu trái tim và

khối óc mỗi ngời đọc ít nhiều đã có tất cả

những tình cảm đó Có điều nhiều khi ở

ng-ời này, ngng-ời kia, hoàn cảnh này, hoàn cảnh

khác nó bị mờ chìm, khuất lấp Cho nên tác

dụng rất quan trọng của văn chơng đối với

ngời đọc là luyện cho ta những tình cảm ta

sẵn có

-Học sinh đọc đề bài

-Học sinh: Tìm kiếm, trả lời

văn.Cỏc cõu khỏc trong đoạn văn chứng minh phải tập trung làm sỏng tỏ sự đỳng đắn của luận điểm -Cỏc lớ lẽ,dẫn chứng phải được sắp xếp hợp lớ để quỏ trỡnh lập luận mạch lỏc,thuyết phục

B.Luyện tập.

Đề bài: Chứng minh ý kiến của Hoài Thanh "Văn chơng gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có"

1.Tìm hiểu đề:

-Kiểu bài: Chứng minh -Nội dung: nhận xét của Hoài Thanh

-Phạm vi kiến thức: trong văn chơng

2.Tìm ý: 2 luận điểm.

-Văn chơng gây cho ta những tình cảm ta không có

-Văn chơng luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có

3.Lập dàn ý.

a/ Mở:

- Nêu tác dụng của văn

ch-ơng đối với ngời đọc

b.Thân:

- Chứng minh luận điểm 1 Luận cứ 1:

+ Giải thích ý nghĩa của câu nói

Ta:ngời đọc, ngời thởng thức tác phẩm văn chơng

Ngày đăng: 02/05/2015, 16:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w