1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kế hoạch giảng dạy 10

14 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 218 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng phụ Kiến thức cũ có liên quan ở lớp 8-9 4 Luyện tập: Thành phần nguyên tử 6 Hiểu và vận dụng được KT -Thành phần cấu tạo nguyên tử: KT, Kl, ĐTích - Nguyên tố hoá học: KHNT, đồng vị…

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY NĂM HỌC 2009 – 2010

Họ và tên giáo viên:

Môn học: Hoá học

Tổng số tiết: Khối 10: 68 tiết; Học kì I: 36 tiết Học kì II: 32 tiết

Lớp dạy:

PHẦN 1

1 Đặc điểm tình hình chung:

- Số lượng học sinh lớp được giảng dạy:

Lớp

Sĩ số

- Chất lượng văn hoá của học sinh môn được giảng dạy, lớp giảng dạy: đa số ở mức TB và yếu, các em không thích học các môn tự nhiên Môn hoá là một môn học khs trừu tượng nên HV không mấy có hứng thú dẫn đến kết quả học tập không tốt

2 Đồ dùng thiết bị dạy học:

- Đăng kí thiết bị dạy học sẽ sử dụng trong môn học:

+ Máy projector, máy tính, máy overhead

+ Dụng cụ: Giá để ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, ống vuốt thuỷ tính, ống hút nhỏ giọt, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, giá đỡ, ống để ống nghiệm, kiềng sắt, nhiệt kế,… Các tranh ảnh, bảng phụ, bảng tuần hoàn, bảng tính tan phục vụ cho việc dạy và học

+ Hoá chất: Nước cất, dd saccarozơ, dd NaCl, NaCl rắn, khan; glixerol; dd muối kẽm, dd NaOH (loãng), dd axit HCl (loãng); một số dd loãng: Na2SO4, BaCl2, CH3COONa, Na2CO3; dd phenolphtalein, Giấy quỳ ẩm, dd AlCl3 và dd HCl đặc, H2SO4 và dd NH3, dd HNO3 đặc và loãng, quỳ tím, dd Na2CO3, CuO, phenolphtalein, Cu, Fe, các muối KNO3, NaNO3; P đỏ, P trắng; H3PO4; SiO2, H2SiO3; Hỗn hợp đường glucozơ trộn kĩ với CuO; Bột CuSO4 khan được bọc trong một nhúm bông; Dung dịch Ca(OH)2; Khí etilen, dd brom, dd thuốc tím loãng; Canxi cacbua, dd brom, ancol etylic khan, H2SO4 đặc, dd AgNO3, dd NH3, benzen, dd Br2 trong CCl4; Na, CH3COOH đặc, dd CuSO4, dây Cu, glixerol; dd HClO, dd NaCl bão hoà, phenol, Cu(OH)2 ; Một vài mẫu dầu ăn, mỡ động vật, dầu ăn hoặc mỡ lợn, sáp ong, benzen, dầu chuối, CH3COONa, dầu hoả, xà phòng, bột giặt; glucozơ các dung dịch AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH; các mẫu saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ (bông nõn); C2H5OH, CH3COOH nguyên chất chuối xanh, chuối chín, dung dịch I2; CH3NH2, quỳ tím, aniline, glyxin, axit glutamic, lysin; lòng trắng trứng, Các mẫu polime (thước nhựa…), cao su

tơ, keo dán, đèn cồn; Dung dịch protein (lòng trắng trứng) khoảng 10% dd NaOH 30%, CuSO4 2%, AgNO3 1% HNO3 20%, NH3 Mẫu nhỏ PVC, PE, sợi len, sợi xenlulozơ hoặc bông Kim loại: Na, đinh sắt, dây sắt, dây đồng, dây nhôm, hạt kẽm, gang, thép, đuyra; Na, bình khí oxi và bình khí clo,

lọ đựng NaOH rắn, cốc thuỷ tinh, nước dao, muối sắt, một ít vôi sống, một mẩu đá vôi, hạt nhôm hoặc lá nhôm, các dung dịch AlCl3, kim loại: Zn viên, mẩu Al, bình khí O2, Cl2, dây sắt, đinh sắt, mẩu dây đồng hoặc bột đồng, dd FeCl3 tinh thể K2Cr2O7, dd CrCl3, tinh thể (NH4)2Cr2O7; Ni, Zn,

Pb, Sn.; NaCl, HCl, BaCl2, AlCl3, NH4Cl, FeCl3, NaNO3, Na2CO3, Na2SO4, CuCl2, NH3, H2SO4, khí

CO2, SO2, H2S, NH3

Trang 2

PhÇn II KÕ ho¹ch cô thÓ

TT chương,bài Tên

Tiết theo PPCT

Mục đích yêu cầu Chuẩn bị của thày Chuẩn bị của trò Ghi chú

1 Ôn tập đầunăm 1-2

- Củng cố kiến thức cơ bản về các hợp chất vô cơ, kim loại, phi kim

- Thiết lập mối quan hệ qua lại giữa hợp chất vô cơ, kim loại và phi kim

- Viết được PTHH và giải 1 số bài tập về hoá học vô cơ

Sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp chất

vô cơ

Phiếu học tập

Kiến thức

cũ ở lớp 9

CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ

2 Thành phần

nguyên tử 3

Kiến thức: Nêu lên được:

- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ electron của nguyên tử mang điện tích âm; kích thước, khối lượng của nguyên tử

- Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron

- Kí hiệu, khối lượng của electron, proton

và nơtron

Kỹ năng: - So sánh được khối lương của e

với p và n

- Kích thước hạt nhân với KT nguyên tử

Hình vẽ phóng to các

TN SGK Bảng phụ hoặc phiếu học tập

Khái niệm nguyên

tử, hạt nhân, e lớp 8

3

Hạt nhân

nguyên tử –

NTHH -

Đồng vị

4, 5

Kiến thức: Nêu lên được:

- NTHH bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân

- Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử

- Kí hiệu nguyên tử

- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối, nguyên

tử khối trung bình của một nguyên tố

Kỹ năng: - Xác định được số electron, số

proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên

tử và ngược lại

- Tính được nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố có nhiều đồng vị bền

Bảng phụ Kiến thức

cũ có liên quan ở lớp 8-9

4

Luyện tập:

Thành phần

nguyên tử

6

Hiểu và vận dụng được KT -Thành phần cấu tạo nguyên tử: KT, Kl, ĐTích

- Nguyên tố hoá học: KHNT, đồng vị…

- Tính số p, e, n khi biết KHNT

Bảng phụ hệ thống hoá KT

Một số câu hỏi, bài tập

Đọc và chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK

5 Cấu tạo vỏ

nguyên tử

7 Kiến thức: Nêu lên được:

- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử

- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào 1 lớp (K, L, M, N)

Bảng phụ và phiếu học tập

Sách giáo khoa

Trang 3

- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các e trong mỗi phân lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

Kỹ năng: Xác định được thứ tự các lớp e

trong nguyên tử, số phân lớp trong 1 lớp

6 Cấu tạo vỏnguyên tử 8

Kiến thức: Nêu lên được:

- Số e tối đa trong 1lớp, 1 phân lớp

Kỹ năng: Giải một số bài tập có liên quan

Bảng phụ và phiếu học tập

Sách giáo khoa

7

Cấu hình

electron của

nguyên tử

9

Kiến thức: Nêu lên được:

- Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử

- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên trong BTH các NTHH

Kỹ năng: Viết được cấu hình e của một số

nguyên tố hoá học

- Sơ đồ phân

bố mức NL của lớp và phân lớp

-Bảng cấu hình e của 20 nguyên tố đầu

Sách giáo khoa

8

Cấu hình

electron của

nguyên tử

(tiếp)

10

Kiến thức: Nêu lên được: Đặc điểm của

lớp e ngoài cùng và tính chất cơ bản của nguyên tố

Kỹ năng: - Dựa vào cấu hình lớp ngoài

cùng dự đoán tính chất hoá học

- Rèn luyện kĩ năng giải các bài toán về các hạt cơ bản

-Bảng cấu hình e của 20 nguyên tố đầu

Sách giáo khoa

9

Luyện tập:

Cấu tạo vỏ

nguyên tử

11

- Củng cố kiến thức về: Thứ tự các phân lớp e theo chiều tăng của năng lượng trong nguyên tử; số e tối đa trong một phân lớp, một lớp; cấu hình e của nguyên tử

- Rèn KN xác định số e của các lớp và số e lớp ngoài cùng của nguyên tử của 20 nguyên

tố đầu trong BTH, từ đó suy ra tính chất cơ bản của nguyên tố

-Bảng cấu hình e của 20 nguyên tố đầu

10

Luyện tập:

Cấu tạo vỏ

nguyên tử

(tiếp)

12

- Củng cố kiến thức về: Thứ tự các phân lớp e theo chiều tăng của năng lượng trong nguyên tử; số e tối đa trong một phân lớp, một lớp; cấu hình e của nguyên tử

- Rèn luyện kĩ năng xác định số e của các lớp

và số e lớp ngoài cùng của nguyên tử của 20 nguyên tố đầu trong BTH

-Bảng cấu hình e của 20 nguyên tố đầu

11 Kiểm tra viết1 tiết 13

- Kiểm tra độ hiểu và nắm kiến thức của

HS về các vấn đề:

+ Cấu tạo nguyên tử + NTHH

+ Cấu hình e

- Thống kê kết quả học tập từ đó điều chỉnh lại việc dạy và học

GV: Phiếu kiểm tra tới từng học sinh

CHƯƠNG II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

12 Bảng tuần 14 Kiến thức: Nêu lên được: Bảng tuần Bảng tuần

Trang 4

hoàn các

NTHH

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH

- Cấu tạo bảng tuần hoàn

Kỹ năng: Từ vị trí ⇔ cấu hình e

hoàn các nguyên tố hoá học

hoàn các nguyên tố hoá học nhỏ

13 Bảng tuầnhoàn các

NTHH (tiếp)

15

Kiến thức:

- Tiếp tục nghiên cứu cấu tạo BTH

- Dựa vào cấu hình e xem nguyên tố thuộc nhóm A hay B

Kĩ năng: Xác định vị trí của nhóm nguyên

tố trong BTH

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học phóng to

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học nhỏ

14

Sự biến đổi

tuần hoàn

cấu hình

electron

nguyên tử

của các

NTHH

16

Kiến thức: Nêu lên được: - Đặc điểm cấu

hình e lớp mgoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A

- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố

s, p) là nguyên nhân của sự tương tự nhau

về tính chất hóa học các nguyên tố trong cùng một nhóm A

- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố

Kỹ năng:

- Dựa vào cấu hình electron nguyên tử, suy ra được cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng

- Dựa vào cấu hình electron xác định được nguyên tố s, p

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học phóng to

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học nhỏ

15

Sự biến đổi

tuần hoàn

cấu hình

electron

nguyên tử

của các

NTHH

17

Kiến thức: Nêu lên được: - Đặc điểm cấu

hình e lớp mgoài cùng của nguyên tử một

số nguyên tố nhóm A

- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố

s, p) là nguyên nhân của sự tương tự nhau

về tính chất hóa học các nguyên tố trong cùng một nhóm A

Kỹ năng:

- Dựa vào cấu hình electron nguyên tử, suy ra được cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng

- Dựa vào cấu hình electron dự đoán được tính chất hóa học của một số nhóm nguyên

tố điển hình

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học phóng to

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học nhỏ

16 Sự biến đổi

tuần hoàn tính

chất của các

NTHH

- Trình bày được sự biến đổi tuần hoàn độ

âm điện của một số nguyên tố trong một chu

kỳ, trong một nhóm A

Hình 2.1 Bảng 6.s

Trang 5

- Trình bày được quy luận biến đôi tuần hoàn tính kim loại, tính phi kim trong một chu kỳ, trong một nhóm A (dựa vào bán kính nguyên tử)

Kỹ năng: Dựa vào quy luật chung, suy

đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kỳ, nhóm A cụ thể:

- Độ âm điện, bán kính nguyên tử

- Tính chất kim loại, phi kim

17

Sự biến đổi

tuần hoàn tính

chất của các

NTHH

-ĐLTH (tiếp)

19

Kiến thức:

-Trình bày được sự biến đổi hóa trị cao nhất với oxi và hóa trị với hidro của các nguyên tố trong một chu kỳ

- Nêu lên được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hidroxit trong một chu kỳ, trong một nhóm A

-Nêu và giải thích được nội dung ĐLTH

Kỹ năng: Dựa vào quy luật chung, suy

đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kỳ, nhóm A cụ thể:

- Hóa trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi

và với hidro

- Công thức hóa học và tính axit, bazơ của các oxit và hidroxit tương ứng

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học phóng to

BTH các nguyên tố hoá học nhỏ

18 Ý nghĩa củaBTH các

NTHH

20

Kiến thức: Trình bày được mqh giữa: vị trí

với cấu tạo nguyên tử, tính chất đơn chất, hợp chất

Kĩ năng: Từ vị trí nguyên tố trong BTH

các nguyên tố suy ra được:

- Cấu hình electron của nguyên tử

- Tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó

Bảng phụ, phiếu học tập

19

Ý nghĩa của

BTH các

NTHH (tiếp) 21

Kiến thức: Trình bày được mqh giữa: vị trí

với cấu tạo nguyên tử, tính chất đơn chất, hợp chất

Kĩ năng: Từ vị trí nguyên tố trong BTH

các nguyên tố suy ra được:

- Cấu hình electron của nguyên tử

- Tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó

- So sánh được tính kim loại, tính phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận

Bảng phụ, phiếu học tập

20 Luyện tập:

BTH 22 - HS cần nêu được:+ Nguyên tắc sắp xếp và cấu tạo BTH

+ Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên

tử các nguyên tố, tính kim loại, phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện và hoá trị

Hệ thống câu hỏi và bài tập

Bảng phụ, bảng tuần

Ôn tập trheo nội dung hướng dẫn SGK

Trang 6

+ ĐLTH

- Kĩ năng sử dung BTH hoàn

21 BTH (tiếp)Luyện tập: 23

- Củng cố kiến thức về: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố

- Làm các bài tập có liên quan

Hệ thống câu hỏi và bài tập

Bảng phụ

Ôn tập trheo nội dung hướng dẫn SGK

22 Kiểm tra viết

1 tiết 24

- Kiểm tra độ hiểu và nắm kiến thức của

HS về các vấn đề trong chương 2

CHƯƠNG III: LIÊN KẾT HOÁ HỌC

23

Liên kết ion

– Tinh thể

ion

25

Kiến thức: Nêu lên được:

- Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau

- Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion

đa nguyên tử

Kỹ năng: - Viết được cấu hình electron của

ion đơn nguyên tử cụ thể

- Xác định được ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể

Phóng to hình 3.1 trang 59 SGK hoá học 10

24

Liên kết ion

– Tinh thể

ion (tiếp) 26

Kiến thức: Nêu lên được:

- Định nghĩa liên kết ion

- Khái niệm tinh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion

Kỹ năng: Giải một số bài tập có liên quan

- phóng to bảng 6 trang

45 SGK

- phóng to thang độ âm điện của Pau-linh

- Phiếu bài tập

25 cộng hoá trịLiên kết 27

Kiến thức: Nêu lên được:

- ĐỊnh nghĩa liên kết cộng hóa trị, liên kết cộng hóa trị không cực (N2, H2), liên kết cộng hóa trị có cực hay phân cực (HCl,

CO2)

- Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hóa trị

Kỹ năng: Viết được công thức electron,

CTCT của một số phân tử cụ thể

- phóng to hình 3.4 trang 69, 3.5 trang 70, 3.6 trang 71

- Phiếu bài tập

26

Liên kết

cộng hoá trị

(tiếp)

28

Kiến thức: Nêu lên được:

- Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hóa học giữa 2 nguyên tố đó trong hợp chất

- Quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết ion

Kỹ năng: Dự đoán được kiểu liên kết hóa

học có thể có trong phân tử gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu độ âm điện của chúng

27 Tinh thể

nguyên tử và 29 Kiến thức: Nêu lên được:- Khái niệm tinh thể nguyên tử, tinh thể Viết sắn bảng 9, 10 - Chuẩn bị BTH

Trang 7

tinh thể phân

tử

phân tử

- Tính chất chung của hợp chất có cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử

Kĩ năng: Dựa vào cấu tạo loại mạng tinh

thể của chất, dự đoán được tính chất vật lí của nó

lên giấy A0

- phô tô bảng 6 trang

45 SGK

các nguyên tố hoá học

28 Hoá trị và sốoxi hoá 30

Kiến thức: Nêu lên được: Điện hóa trị,

cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất

Kĩ năng: Xác định được điện hóa trị, cộng

hóa trị của nguyên tố trong một số phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể

29 Hoá trị và sốoxi hoá 31

Kiến thức: Nêu lên được: Số oxi hóa của

nguyên tố trong các phân tử đơn chất và hợp chất Nhứng quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tố

Kĩ năng: Xác định được số oxi hóa của

nguyên tố trong một số phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể

30

Luyện tập:

Liên kết hoá

học

32, 33

+ Liên kết ion, liên kết cộng trị +Sự hình thành một số loại phân tử

+ Củng cố KT về các loại liên kết hóa học

chính để vận dụng giải thich sự hinh thành một số loại phân tử

+ Rèn luyện kĩ năng xác định hóa trị và số OXH của các nguyên tố trong đơn chất và

hợp chất

Hệ thống câu hỏi và bài tập

Kiến thức

cũ về liên kết hoá học

31 Ôn tập học kìI 34,35 Ôn tập lại toàn bộ nội dung kiến thức củachương 1, 2, 3.

32 Kiểm tra học

kì I 36

Kiểm tra độ hiểu và nắm kiến thức của HS về các vấn đề trong chương 1, 2, 3

CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ

Phản ứng oxi

hoá - khử 37

Kiến thức: Nêu lên được:

- Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một

số nguyên tố

- Chất oxi hóa là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron Sự oxi hóa là

sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron

Kĩ năng:

- Phân biệt được sự oxi hoá (quá trình oxi hoá), sự khử (quá trình khử), chất ôxi hoá (chất bị khử), chất khử (chất bị oxi hoá)

phiếu học tập

KT cũ về

số oxi hóa

Phản ứng oxi

hoá - khử

38 Kiến thức: Nêu lên được:

Các bước lập phương trình phản ứng oxi hóa khử, ý nghĩa của phản ứng oxi hóa -khử

Kĩ năng: Lập được phương trình hóa học

phiếu học tập

- Một số băng hình ứng dụng

KT cũ về

số oxi hóa

Trang 8

của phản ứng oxi hóa - khử dựa vào số oxi hóa (cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron)

của Pư oxi hoá - khử

Phân loại

phản ứng

trong hoá học

vô cơ

39

Kiến thức: Trình bày được: các phản ứng

hóa học được chia làm 2 loại là phản ứng oxi hóa - khử và không phải là phản ứng oxi hóa - khử

Kĩ năng: Nhận biết được một phản ứng

hóa học thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử dựa vào sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố

phiếu học tập

Bài thực

hành số 1:

phản ứng oxi

hoá - khử

40

- Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm hoá học: thao tác và quan sát các hiện tượng xảy ra trong khi làm thí nghiệm

- Vận dụng kiến thức về phản ứng oxi hoá -khử để giải thích các hiện tượng xảy ra

- Biết cách viết tường trình cho giờ thực hành

- Dụng cụ thí nghiệm

- Hoá chất

LT: phản ứng

oxi hoá - khử

(2 tiết)

41, 42

- Củng cố các kiến thức: phản ứng oxi hoá

- khử, sự oxi hoá, sự khử, chất oxi hoá, chất khử và phân loại phản ứng hoá học

- Rèn kỹ năng: nhận biết phản ứng oxi hoá

- khử, cân bằng PTHH của phản ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng e

phiếu học tập

Kiến thức

về phản ứng oxi hoá - khử

CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN

Khái quát về

nhóm

halogen

43 Kiến thức: Nêu lên được:

- Các nguyên tố trong nhóm halogen và vị

trí nhóm halogen trong BTH

- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên

tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm

- Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau.Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh

- Sự biến đổi T/cHH của các đơn chất trong nhóm halogen

Kĩ năng:

- Viết được cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I

- Dựa vào cấu hình lớp electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên

tử, dự đoán tính chất hóa học cơ bản của

nó là tính oxi hóa mạnh

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính oxi hóa mạnh của các nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm

- BTH các nguyên tố hoá học

- Bảng 11 trong SGK

Trang 9

- Tính được thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng

Clo 43

Kiến thức:

- Nêu lên được: tính chất vật lí, trạng thái

tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong PTN và trong CN

- Trình bày được: tính chất hóa học cơ bản của clo là tính oxi hóa mạnh (tác dụng với kim loại, hidro) Clo còn thể hiện tính khử

Kĩ năng:

- Dự đoàn, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo

- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm để rút ra được nhận xét về tính chất của clo

- Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học và điều chế clo

- Tính được thể tích khí clo ở điều kiện tiêu chuẩn tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

- 01 bình đựng khí clo

đã được điều chế sắn

- Kim loại

Na, dây đồng hoặc dây sắt (quấn lò xo)

- Cốc nước, đèn cồn, diêm, cát

- Hình 5.3 và 5.4

Hiđro clorua

– axit

clohiđric và

muối clorua

44

Kiến thức: Nêu lên được:

- Cấu tạo phân tử và tính chất của hiđro clorua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohidric)

- Tính chất vật lí, điều chế axit clohidric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua

- Dung dịch HCl là một axit mạnh và có tính khử

Kĩ năng:

- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl

- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hóa học của axit HCl

- Nhận biết được ion clorua

- Tính được nồng độ hoặc thể tích dung dịch HCl tham gia hoặc tạo thnhf trong phản ứng

- 01 bình đựng HCl; dung dịch AgNO3, dd NaCl hoặc HCl, tinh thể NaCl H2SO4

đặc

- Cốc nước, quỳ tím, giá thí nghiệm, đèn cồn, bông, nút cao su có ống thuỷ tinh xuyên qua

Sơ lược về

hợp chất

chứa oxi của

clo, Flo,

Brom, iôt

45 Kiến thức: - Nêu lên được:

+ Thành phần hóa học, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất nước giaven, clorua vôi

+ Sơ lược về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế flo và hợp chất

- Trình bày được:

+ Tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất

- Dung dịch nước given, clorua vôi, ống nghiệm

- Các hình ảnh ứng dụng của

Trang 10

có oxi của clo (nước giaven, clorua vôi).

+ Tính chất hóa học cơ bản của flo là tính oxi hóa mạnh nhất

Kĩ năng:

- Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của hợp chất có oxi của clo và điều chế nước giaven, clorua vôi

- Biết cách sử dụng có hiệu quả, an toàn nước giaven, clorua vôi trong thực tế

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của flo

- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hóa học của flo

giaven, clorua vôi,

sơ đồ điều chế giaven công nghiệp

- BTH, tranh ảnh, tài liệu

có liên quan

- Phiếu học tập

Sơ lược về

hợp chất

chứa oxi của

clo, Flo,

Brom, iôt

46

Kiến thức: - Nêu lên được: Sơ lược về tính

chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế brom, iot và hợp chất của chúng

- Trình bày được: Tính chất hóa học cơ bản của brom, iot là tính oxi hóa

Kĩ năng:

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của brom, iot

- Quan sát hình ảnh, rút ra được nhận xét

- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hóa học của brom, iot

- Tính được khối lượng brom, iot và một

số hợp chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

- Mẫu chất brom, iôt

- BTH, tranh ảnh, tài liệu

có liên quan

- Phiếu học tập

TH: tính chất

hoá học của

hợp chất clo

và tính chất

hoá học của

- Biết được mục đích, cách tiến hành các thí nghiệm:

+ Điều chế HCl từ H2SO4 đặc và NaCl

+ Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch

+ Tác dụng của iot với hồ tinh bột

- Củng cố kĩ năng sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm; Kĩ năng quan sát hiện tượng, giải thích và viết PTHH

- Dụng cụ thí nghiệm

- Các hoá chất cần thiết

- Phiếu học tập

Luyện tập:

Nhóm

halogen

48, 49 - Nêu được cấu tạo nguyên tử, phân tử

nhóm halogen

- Nêu và giải thích được tính oxi hoá mạnh và tính oxi hoá của nhóm halogen

- Viết được các PTHH minh hoạ tính oxi hoá của các nguyên tố nhóm halogen

- Nêu được tính chất hoá học của các axit halogen hiđric

- Nêu tính chất các hợp chất có oxi của clo

là tính oxi hoá mạnh, viết được PTHH

- bảng tổng kết chương halogen

- Hoá chất

và các dụng

cụ thí nghiệm

KT cũ về nhóm halogen

Ngày đăng: 02/05/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ  phóng to các - kế hoạch giảng dạy 10
Hình v ẽ phóng to các (Trang 2)
Bảng phụ và phiếu học  tập - kế hoạch giảng dạy 10
Bảng ph ụ và phiếu học tập (Trang 3)
Bảng tuần  hoàn các  nguyên tố  hoá học  phóng to - kế hoạch giảng dạy 10
Bảng tu ần hoàn các nguyên tố hoá học phóng to (Trang 5)
Bảng phụ - kế hoạch giảng dạy 10
Bảng ph ụ (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w