b Tìm số tự nhiên a biết rằng trong ba mệnh đề P,Q,R dưới đây có hai mệnh đề đúng và một mệnh đề sai : 1.. Đường tròn tâm I nội tiếp tam giác đó tiếp xúc với AB, BC ở D, E.. Gọi M, N th
Trang 1PHÒNG GD-ĐT
NGHĨA ĐÀN
ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI HSG TỈNH
NĂM HỌC 2010-2011 MÔN : TOÁN ( Thời gian 150 phút )
Câu 1: ( 4 đểm)
a) Cho P(x) = a x3 + b.x2 + c.x + d , với a ∈ Z*
Biết P(2009) = 2010 ; P(2010) = 2011 Chứng minh rằng : P(2011) – P(2008) là hợp số b) Tìm số tự nhiên a biết rằng trong ba mệnh đề P,Q,R dưới đây có hai mệnh đề đúng
và một mệnh đề sai :
1 P : “ a +21 là số chính phương ”
2 Q : “ Chữ số tận cùng của a là 1”
3 R : “ a – 58 là số chính phương ”
Câu 2: ( 4 điểm)
a) Giải phương trình : x2 + 4x - 4 4x + 13 1 =
b) Giải hệ phương trình sau:
2 2
2 2
2 2
z = 4 1
x z x
y z yz
Câu 3 : ( 3 điểm) Cho x , y > 0 và x + y ≥ 6 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
P 3x2 2y2 5xy +8x 6y 14
y x
Câu 4: ( 4 điểm)
Cho tam giác ABC (AC>AB) Đường tròn tâm I nội tiếp tam giác đó tiếp xúc với AB, BC
ở D, E Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của AC, BC Gọi K là giao điểm của MN và AI Chứng minh rằng:
a) Bốn điểm I, E, K, C cùng thuộc một đường tròn
b) Ba điểm D, E, K thẳng hàng
Câu 5 : ( 5 điểm)
Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn tâm O bán kính R=2cm, có góc BAC = 600 , đường cao AH = 3cm
a Tính diện tích tam giác ABC
b Gọi P là điểm tùy ý trên cung nhỏ BC và M, N lần lượt là điểm đối xứng của P qua các đường thẳng AB và AC Xác định vị trí của điểm P sao cho độ dài MN đạt giá trị lớn nhất Tính độ dài lớn nhất đó
.Hết
Trang 2PHÒNG GD&ĐT
NGHĨA ĐÀN
KÌ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN TỈNH LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2010 – 2011
HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM
Câu
Ý
câu ĐÁP ÁN
Biểu điểm
1
(4đ)
a
(2đ)
Ta có : P(2009) = 20093.a + 20092.b + 2009.c + d = 2010 P(2010) = 20103 a + 20102 b +2010.c +d = 2011 Nên P(2010) – P(2009) = (20103 – 20093).a + (20102 – 20092).b + c = (20103 – 20093).a + 4019.b +c = 1
0,5
Do [(20103 – 20093).a] nguyên nên [4019.b +c] cũng nguyên
0,25
⇒ P(2011) – P(2008) = (20113 – 20083).a +(20112 – 20082).b + 3c = (20113 – 20083).a +3.(4019.b+c)
0,5
Do (20113 – 20083) chia hết cho 3 và [4019.b +c] nguyên nên [3(4019.b +c)]
chia hết cho 3, suy ra [ P(2011) – P(2008)] chia hết cho 3
0,5
Vì [ P(2011) – P(2008)] ≠ 3 nên [ P(2011) – P(2008)] là hợp số 0,25
b
(2đ)
Hai mệnh đề P và Q không thể cùng đúng vì nếu ngược lại thì a có chữ số tận cùng là 1 , nên a + 21có chữ số tận cùng là 2 Vì thế a + 21 không thể là
số chính phương
0,5 Tương tự hai mệnh đề Q và R không thể cùng đúng.Do đó mệnh đề Q sai
và các mệnh đề P và R là đúng
0,25 Theo giả thiết, ta có m, n ∈ N sao cho
2 2
21 58
+ =
− =
Suy ra m2 – n2 = 79 hay (m + n)(m – n) = 79
0,5
Vì 79 là số nguyên tố , nên 79 40
− = =
Vậy số cần tìm là a = 402 – 21 = 1579
0,25 Giải phương trình : x2 + 4x-4 4x+13 1 = (1)
ĐKXĐ: x 13
4
−
≥
0,25
Từ ( 1) ⇔ x2 + 4x 4 4x+13) 1 = + 0,25
Trang 3(4đ) (1,75đ) ⇒ x2+4x > 0⇔ x (x+4) > 0 ⇔x > 0 hoặc x < -4
Kết hợp ĐKXĐ suy ra : x > 0
(1) ⇔ x2 + 4x 4(-2+ 4x+13) 9 = + (*) Đặt y= − + 2 4x+13 ( y > 0 ) suy ra (y+ 2) 2 = 4x+13 ⇔y2 +4y – 9 = 4x (2)
0,25
Từ (*) và (2) ta có hệ phương trình
2 2
4x - 9 = 4y
y 4 9 4x
x y
+
+ − =
Trừ vế ta được (x – y)[(x+y) + 8] = 0 ⇔x = y hoặc x + y + 8 = 0(*) 0,25 + Với x = y ⇒ x2 + 4x – 9 = 4x ⇔x2 = 9 ⇔x = 3 hoặc x = -3 (loại)
0,25 + Với x + y + 8 = 0 do x > 0 và y > 0 suy ra x + y +8 >0 ⇒(*) vô nghiệm
Vậy phương trình có nghiệm x = 3
0,25
Giải hệ phương trình sau:
2 2
2 2
2 2
z = 4(2) 1(3)
x z x
y z yz
Trừ vế theo vế PT (1) cho PT (2) , ta được
y2 – z2 +xy – xz = 3 ⇔(y – z)(x + y + z) = 3 (4)
Trừ vế theo vế PT(2) cho PT(3) , ta được
x2 – y2 + xz – yz = 3 ⇔(x – y)(x + y + z) = 3 (5)
0,25
Từ (4) và (5) ⇒ (y – z)(x + y + z) = (x – y)(x + y + z)
0,25 Theo (4) thì (x + y+ z) ≠0 ⇒ y – z = x – y ⇔x + z = 2y ⇔x+ y + z = 3y(*) 0,25
Thay vào (5) ta có:
(x – y)(x + y + z) = 3 ⇔(x – y).3y = 3 ⇔(x – y).y = 1(**) 0,25
*Với y = 0 hệ PT vô nghiệm ⇒ y ≠ 0 Vậy từ (**)⇒ x y 1
y
= +
0,25 Thay x y 1
y
= + vào (1) ta có:
(y ) y (y ).y 7
+ + + + = ⇔3y4 –4 y2 +1 = 0 ⇔y2 = 1 hoặc y2 = 1
3
⇒ y = ±1 hoặc y = 3
3
±
0,25
• Với y = 1⇒ x = 2, thay vào (*) ⇒ z = 0 với (x, y, z) = ( 2, 1, 0)
• Với y = -1 ⇒ x = -2, thay vào (*) ⇒ z = 0 Với (x ,y, z) = ( -2,-1, 0)
• Với y = 3
3 ⇒x = 4 3
3 , thay vào (*) ⇒z = 2 3
3
−
0,25
Trang 42
• Với y = - 3
3 ⇒x =-4 3
3 ,thay vào (*) ⇒z = 2 3
3
Vậy hệ phương trình đã cho có 4 nghiệm : (1, 2, 0),(-1, -2, 0),( 3
3 ,4 3
3 , 2 3
3
− ) , ( 3
3 ,4 3
3 , 2 3
3 )
0,25
3
2 2 8x 6
P x y
y x
x
x y
y
0,5
Ta có :3x+2y+6 8 3x 3x 3 6 8
y y
3 2.3 2.2 6 19
2
y
y
0,5 0,5
0,5
0,25 Suy ra P ≥ ( x +y).19 ≥ 6.19 = 114 0,25
Trang 5Vậy giá trị nhỏ nhất của P = 114 khi
6 3x 6 2
8 2
x y
x y
y
+ =
=
⇔x = 2 và y = 4 0,5
4
(4đ)
a
(2,5đ)
Vẽ hình đúng
0,5
Ta có : MA = MC, NB = NC (gt) suy ra MN là đường trung bình của
Suy ra NM // AB ¶ µ ¶
K A A KM AM MC
⇒ = = ⇒ = = , Suy ra ·AKC= 90 0, 1,0 laị có IEC· = 90 0 ⇒I, E, K, C thuộc đường tròn có đường kính IC 0,5
b
(1,5đ)Từ câu a suy ra: · · ¶ µ
0
2 1 90
CEK CIK= = A +C = + = − (1)
0,5 Mặt khác , D cân BED 90· 0 µ · D 900 µ
0,5
Từ (1) và (2) suy ra CEK CE · + · D 180 = 0,do đó D, E, K thẳng hàng 0,5
Trang 65
(5đ)
Vẽ hình đúng
0,5
a
(2đ)
Goị M là trung điểm của BC ta có : MOC BAC· =· = 60 0
( theo tính chất đường kính và dây với tính chất góc ở tâm ) 0,5
Do OC = R = 2 nên MC = OC Sin 600 = 3 0,5
Vì vậy S∆ABC= 1
2AH BC = 3 3
0,5
b
(2,5đ)
Ta có : AK = AN ( = AP ) ⇒ ∆AKN cân tại A 0,25 Lại có : KAN· =2.(BAP PAC· +· ) 2.60= 0 =1200 0,25
⇒ KN lớn nhất khi AK lớn nhất ( Do KN là cạnh đáy của một tam giác cân
Mà AK = AP ≤ 2R ⇒ KN lớn nhất khi và chỉ khi AP = 2R = 4 hay AP là
⇒ ·ABP ACP= · ⇒ B,C lần lượt là trung điểm của PK và PN 0,5
⇒ BC là đường trung bình của tam giác PKN ⇒ KN = 2 BC = 4 3 0,5
Trang 7ưu ý : Học sinh làm cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa