1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai tap ve khoang cach_lop 10 nc

6 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 83,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU : - Về kiến thức: Học sinh nhớ được công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng.. Trò: Ôn lại công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng.. III.Ph

Trang 1

Ngày soạn:16/2/2011 Ngày dạy:

Bài: Bài tập khoảng cách

Số tiết:

Tiết:

I MỤC TIÊU :

- Về kiến thức: Học sinh nhớ được công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một

đường thẳng Biết kiểm tra hai điểm ở cùng phía hay khác phía đối với một đường thẳng.

- Về kĩ năng: Áp dụng công thức tính khoảng cách.

- Về tư duy: Hiểu được cách giải bài toán

- Về thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực, chủ động

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Thầy: Giáo án, SGK

Trò: Ôn lại công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng.

III.Phương pháp dạy học:

- Thuyết trình

- Đàm thoại kết hợp gợi mở vấn đề, giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

4.1 Ổn định lớp:5’

4.2 Kiểm tra bài cũ:10’

• Công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng.

• Vị trí tương đối của của hai điểm với một đường thẳng.

• Cho đường thẳng d: x-y+2=0 và hai điểm O(0;0) , A(2;2), B(-1;2).

a) Tìm vị trí tương đối của O,A và O,B với đường thẳng d.

b) Tính khoảng cách từ OA đến d.

Giải:

Cho M(xM;yM), N(xN;yN) và d: ax+by+c=0

• Khoảng cách từ M đến d: d((M , ∆ )) =

2 2

+

• Vị trí tương đối của của hai điểm M, N với đường thẳng d:

M, N cùng phía đối với ∆ ⇔

(axM + byM +c)(axN + byN +c) > 0

M, N khác phía đối với ∆ ⇔

(axM + byM +c)(axN + byN +c) < 0

• Áp dụng vào bài toán trên ta có:

a) (0-0+2)(2-2+2)=4>0 Vậy A và O nằm cùng phía với đường thẳng d

(0-0+2)(-1-2+2)=-2<0 Vậy B và O nằm khác phía với đường thẳng d.

b) Khoảng cách từ OA đến d:

Đường thẳng d có VTCP =(1;1) Ta có =(2;2)=2 và O không thuộc d nên OA//d

d(OA,d)=d(O , d) =

4.3 Bài mới: 25’

Hoạt động 1: bài tập tiếp theo của bài trên

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Gv: c) Viết phương trình đường phân giác

góc tạo bởi d và OB

Gv: Gọi hs nhắc lại công thức đường phân

giác góc tạo bởi 2 đường thẳng và lên bảng

làm bài.

c)

Ptđt OB: 2x+y=0.

d: x-y+12=0

pt đường phân giác góc tạo bởi OB và d:

Hoạt động 2: bài 18/sgk

Gv: Gọi 2 hs khác lên giải với các gợi ý:

+ Nếu A, B ở về 1 phía đối với đt ∆ thì đt

AB và đt ∆ có vị trí như thế nào ?

Hs:Viết pt đt AB khi ∆ // AB

+ Nếu A, B ở về 2 phía đối với đt ∆ thì ∆ đi

qua điểm nào ?

Hs:Tìm toạ độ trung điểm M của AB

Viết pt đt ∆ qua P , M

Gv : Có thể giải cách khác được không ?

- pt ∆ : a(x - 10) + b(y - 2) = 0 (a2 + b2≠ 0)

- d(A , ∆ ) = d(B , ∆ )

0

a

=

 =

- Nếu A, B ở về 1 phía đối với đt ∆ thì d(A ,

∆ ) = d(B , ∆ ) ⇔ ∆ // AB

Pt ∆ :

- 10 - 2

x = y

Hay x + 2y - 14 = 0

- Nếu A, B ở về 2 phía đối với đt ∆ thì d(A ,

∆ ) = d(B , ∆ ) ⇔ ∆ qua trung điểm I của AB.

Ta có I(-1 ; 2) , PI uur

= (-11 ; 0)

Pt ∆ : y - 2 = 0

Hoạt động 3: bài 17/sgk

Gv: Gọi hs lên bảng giải

- Nhắc nhở, sửa sai nếu có.

- Hoàn chỉnh lời giải

Gọi M(x ; y) ∈ đt ∆ song song và cách đều đt

đã cho.Ta có:

D(M , ∆ ) = h ⇔

2 2

+

= h

2 2

2 2

0

4.4 Cũng cố: 5’

+ Nắm phương pháp tính khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng.

+ Chuẩn bị trước bài Khoảng cách và góc (tt).

Trang 3

Ngày soạn:19/2/2011 Ngày dạy:

Bài: Góc

Số tiết:

Tiết:

I MỤC TIÊU :

- Về kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái niệm góc giữa hai đường thẳng, tính được góc

của hai đường thẳng khi biết được phương trình của hai đường thẳng đó,

- Về kĩ năng: Áp dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng.

- Về tư duy: Hiểu được cách tìm góc giữa hai đường thẳng

- Về thái độ: Tích cực, chủ động

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Thầy: Giáo án, SGK

Trò: Đọc trước bài ở nhà.

III.Phương pháp dạy học:

- Thuyết trình

- Đàm thoại kết hợp gợi mở vấn đề, giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

4.1 Ổn định lớp:

4.2 Bài mới:

Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa

GV cho hs phát biểu bằng lời định nghĩa góc giữa

hai đường thẳng.

Và cho hs làm Vd1:

- Dựa vào hình 74 sgk,cho biết góc giữa hai

đường thẳng a, b bằng bao nhiêu?

- Hãy so sánh góc đó với góc giữa hai véctơ

v

,

u

và góc giữa hai véc tơ

v , ' u

HS suy nghĩ trả lời.

GV: Nhận xét và đưa ra kết luận chính xác:

HS ghi chép.

(a, b) = 600.

(a, b) = ( u , v ).

(a, b) = 1800 – ( u' , v ).

Góc giữa hai đường thẳng a và b thỏa:

00 ≤ (a, b) ≤ 900.

2) Góc giữa hai đường thẳng:

Định nghĩa (SGK):

Ví dụ 1: a

1200 u u' v b

Chú ý:

* 00≤ (a, b) ≤ 900.

* (a, b) = ( u , v ) nếu ( u , v ) ≤ 900.

* (a, b) = 1800 - ( u , v ) nếu ( u , v ) > 900.

Trang 4

Trong đó

v , u lần lượt là vectơ chỉ phương của

a và b

Trang 5

Hoạt động 2: Xác định góc giữa hai đường thẳng bằng phương pháp tọa độ.

Gv yêu cầu hs tìm tọa độ của véctơ chỉ phương

của hai đường thẳng và’.

Hs: u∆ = (-2, -1); u∆’ = (1, 3).

Gv yêu cầu hs nhắc lại công thức tính tích vô

hướng của hai vectơ.

Hs trả lời

Gv từ công thức trên tìm góc của u∆ và u∆’, từ

đó tính góc của ∆ , ∆ ’

Hs ( ∆ , ∆ ’) = (450)

Gv thực hiện bài toán 3, cho hs làm

Hs suy nghĩ, làm bài, phát biểu

Ví dụ 2: Cho

3t' 2

y

t' 1

x : '

; t

- 5

y

2t -7

x :

 +

=

+

=

=

=

Tìm tọa độ của véctơ chỉ phương của hai đường thẳng và tìm góc tạo bởi hai đường thẳng đó.

Giải : u

∆ = (-2, -1); u∆’ = (1, 3) lần lượt là vectơ chỉ phương của ∆ , ∆ ’.

cos( ∆1, ∆2) =  cos( u∆, u∆’)  = Vậy ( ∆ , ∆ ’) = (450)

Bài toán 3: a) Tìm côsin của góc giữa hai

đường thẳng ∆1 và ∆2 lần lượt được cho bởi các phương trình:

∆1: a1x + b1y + c1 = 0; ∆2: a2x +b2y +c2 = 0 b) Tìm điều kiện để hai đường thẳng ∆1 và ∆2 vuông góc với nhau.

c) Hãy tìm điều kiện để hai đường thẳng có phương trình d1 : y = kx + b và d2 : y = k’x + b’ vuông góc với nhau.

Giải a) Tọa độ của véc tơ chỉ phương của các đường thẳng ∆1và ∆2 lần lượt là: u1(b1,- a1); u2(b2,- a2).

Do 00≤ ( ∆1, ∆2) ≤ 900, nên:

cos( ∆1, ∆2) =  cos( u1, u2) 

Vậy cos( ∆1, ∆2) =  cos( 1

n , 2

n ) 

=

b a b a

b b a a

2 2

2 2

2 1

2 1

2 1 2 1

+ +

+

Trang 6

Gv cho hs làm vd3

Hs bảng giải bài tập

Với 1

n

= (a1, b1); 2

n

= (a2, b2) là véc tơ pháp tuyến của ∆1 , ∆2.

b) ∆1⊥∆2⇔ cos( ∆1, ∆2)=0 ⇔ a1a2+b1b2 = 0.

c) Từ câu b),ta có 1

n

=(k; -1); 2

n

= (k’; -1)

⇒ Điều kiện cần và đủ để d1⊥ d2 là: kk’ = - 1.

Ví dụ 3: Tìm góc giữa hai đường thẳng ∆ 1

và ∆ 2 trong mỗi trường hợp sau:

t' 7

y

2t' -5

x :

; 2t 2

-y

t 13

x :

 +

=

=

+

=

+

=

0

14

-y 2x : 5;

x :

0 1 -3y 2x :

; 3t 4

-y

t 4

x :

+

=

=

Giải :

a) ( ∆ 1, ∆ 2) = 900 hay ∆ 1 ⊥ ∆ 2.

b) cos( ∆ 1, ∆ 2) = ⇒ ( ∆ 1, ∆ 2) ≈ 26034’ c) cos( ∆ 1, ∆ 2) = ⇒ ( ∆ 1, ∆ 2) ≈ 37052’.

4.3 Cũng cố:

+ Nắm phương pháp tính góc giữa hai đường thẳng.

+ Về nhà làm bài tập 16,19,20/Sgk.

Ngày đăng: 01/05/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa - Bai tap ve khoang cach_lop 10 nc
o ạt động 1: Hình thành định nghĩa (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w