Kiến thức : - Nắm được tính tương đối của quỹ đạo, tính tương đối của vận tốc.. Kỹ năng : - Vận dụng tính tương đối của quỹ đạo, của vận tốc để giải thích một số hiện tượng.. - Sử dụng
Trang 2Ngày soạn : 28/9/2014
Tiết PPCT: 13 BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Nắm được tính tương đối của quỹ đạo, tính tương đối của vận tốc
- Nắm được công thức công vận tốc
2 Kỹ năng :
- Vận dụng tính tương đối của quỹ đạo, của vận tốc để giải thích một số hiện tượng
- Sử dụng được công thức cộng vận tốc để giải được các bài toán có liên quan
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên :
- Xem lại các câu hỏi và các bài tập trong sgk và trong sách bài tập.
- Chuẩn bị thêm một vài câu hỏi và bài tập phần tính tương đối của chuyển động
2,Học sinh :
- Trả lời các câu hỏi và giải các bài tập mà thầy cô đã ra về nhà.
- Chuẩn bị các câu hỏi cần hỏi thầy cô về những phần chưa hiểu
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1.Tóm tắt kiến thức :
GV: yêu cầu hs viết các công thức của chuyển động rơi
tự do, các công thức của chuyển động tròn đều, công
thức cộng vận tốc ?
HS: trả lời
2 Giải các câu hỏi trắc nghiệm
GV: yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm ở
SGK
HS: Trả lời và giải thích lựa chọn
3 Giải bài tập về rơi tự do
Bài 1: Thả một hòn sỏi từ trên cao xuống mặt đất.
Trong giây cuối cùng hòn sỏi rơi được quãng đường
15m Tính độ cao của điểm từ đó bắt đầu thả hòn sỏi
Lấy g=10m/s2
GV: Gọi h là độ cao từ đó vật rơi xuống, t là thời gian
rơi
Yêu cầu xác định h theo t
Yêu cầu xác định quảng đường rơi trong (t – 1) giây
Yêu cầu lập phương trình để tính t sau đó tính h
HS: Viết công thức tính h theo t
Viết công thức tính quảng đường rơi trước giây cuối
Lập phương trình để tính t từ đó tính ra h
4.Giải bài tập về CĐ tròn đều
Bài 2: Đồng hồ treo tường có kim phút dài 10cm và kim
giờ dài 8cm Cho rằng các kim quay đều Tính tốc độ
dài và tốc đôj góc của điểm đầu hai kim
GV Yêu cầu tính vận tốc góc và vận tốc dài của kim
phút
1 Tóm tắt kiến thức :
+ Các công thức của chuyển động rơi tự
do : v = g,t ; h =
2
1
gt2 ; v2 = 2gh + Các công thức của chuyển động tròn đều : =
T
2
= 2f ; v =
T
r
2
= 2fr =
r ; aht =
r
v2
+ Công thức cộng vận tốc : v = 1,3 v1,2 + v2,3
2 Giải các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 trang 32 : C Câu 1 trang 40 : C Câu 1 trang 42 : C Câu 1 trang 48 : C
3 Giải bài tập về rơi tự do
Quãng đường rơi trong giây cuối :
h = 2
1
gt2 – 2
1 g(t – 1)2
Hay : 15 = 5t2 – 5(t – 1)2
Giải ra ta có : t = 2s
Độ cao từ đó vật rơi xuống :
h = 2
1
gt2 = 2
1 10.22 = 20(m)
4.Giải bài tập về CĐ tròn đều
Kim phút : p=2 60,314
p T
= 0,00174 (rad/s)
vp=rp=0,00174.0,1=0,000174 (m/s) Kim giờ :
h=
3600
14 , 3 2 2
h T
=0,000145 (rad/s)
vh =rh=0,000145.0,08 = 0,0000116
Trang 3Yêu cầu tính vận tốc gĩc và vận tốc dài của kim giờ
HS: Tính vận tốc gĩc và vận tốc dài của kim phút
Tính vận tốc gĩc và vận tốc dài của kim giờ
5 Giải bài tập về tính tương đối của chuyển động
Bài 3: Một ơtơ A chạy đều trên một đường thẳng với
vận tốc 40km/h Một ơtơ B đuổi theo ơtơ A với vận tốc
6okm/h Xác định vận tốc của ơtơ A đối với ơtơ B và
của ơtơ B đối với ơtơ A
GV: Yêu cầu xác định vật, hệ qui chiếu 1 và hệ qui
chiếu 2
Yêu cầu chọn chiều dương và xác định trị đại số vận tốc
của vật so với hệ qui chiếu 1 và hệ qui chiếu 1 so với hệ
qui chiếu 2
Tính vận tốc của vật so với hệ qui chiếu 2
HS: Tính vận tốc của ơtơ B so với ơtơ A
Tính vận tốc của ơtơ A so với ơtơ B
Hướng dẫn về nhà
Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau.
(m/s)
5 Giải bài tập về tính tương đối của chuyển động
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ơtơ B ta cĩ :
Vận tốc của ơ tơ B so với ơ tơ A :
vB,A = vB,Đ – vĐA = 60 – 40 = 20 (km/h)
Vận tốc của ơtơ A so với ơtơ B :
vA,B = vA,Đ – vĐ,B = 40 – 60 = - 20 (km/h)
Quảng Ninh, ngày 29 tháng 9 năm 2014
Đã kiểm tra
Hồ Công Tình