Kỹ năng - Biết vận dụng kiến thức để giải các hiện tượng thực tế có liên quan tới ma sát và giải bài tập.. Giáo viên - Chuẩn bị một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập có liên quan tới lực
Trang 2Ngày soạn:24/11/2013
Tiết ppct 28
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
Ôn tập các kiến thức về các lực cơ học
2 Kỹ năng
- Biết vận dụng kiến thức để giải các hiện tượng thực tế có liên quan tới ma sát và giải bài tập
- Thiết lập được hệ thức giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo
- Biết vận dụng hệ thức đó để giải các bài tập đơn giản
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Chuẩn bị một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập có liên quan tới lực ma sát
- Chuẩn bị một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập có liên quan tới lực đàn hồi
2) Học sinh: Học và làm bài tập về nhà
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ :
1/Thế nào là lực đàn hồi ? Nêu các đặc điểm của lực đàn hồi ?
2/ Nêu các đặc điểm của lực căng dây ?
3/Lực ma sát nghỉ xuất hiện trong điều kiện nào và có những đặc điểm gì ? Viết công thức tính lực ma sát nghỉ cực đại ?
4/ Lực ma sát trược xuất hiện trong điều kiện nào và có những đặc điểm gì ? Viết công thức tính lực ma sát trượt ?
Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
1 Bài tập về lực ma sát
GV :Yêu cầu một HS đọc to rõ ràng cho cả lớp
nghe phần đầu bài
HS: Đọc bài tập 1 SGK
GV : Nêu câu hỏi nhận biết đại lượng chung
trong cả hai loại bài toán
HS :Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV :Nhận xét câu trả lời
GV : Nêu câu hỏi yêu cầu HS đưa ra cách giải
bài toán động lực học
HS : Đưa ra phương pháp chung giải bài tập
động lực học
- Ghi nhớ các bước giải bài toán động lực học
GV : Gợi ý về các bước giải bài toán 1
- Nhận xét câu trả lời Nhấn mạnh các bước
giải
GV:Phân tích bài tập
HS:Vẽ hình, giải bài tập
Bài 2: Một xe ôtô đang chạy trên đường lát bêtông với vận tốc v0=
100 km/h thì hãm lại Hãy tính quãng đường ngắn nhất mà ôtô có thể đi cho tới lúc dừng lại trong hai trường hợp :
a) Đường khô, hệ số ma sát trượt giữa lốp xe với mặt đường là = 0,7
b) Đường ướt, =0,5
Bài giải
Chọn chiều dương Gốc toạ độ tại vị trí xe có V0= 100 km/h
Mốc thời gian tại lúc bắt đầu hãm xe
Theo định luật II Newton, ta có . 0 , 7 100 7
m
N m
f
m/s2 a) Khi đường khô = 0,7 a= - 7 m/s2
Quãng đường xe đi được là
V2 – V0 = 2as s =
m a
V
2 , 55 7 2
8 , 27 2
2 2
Trang 3b) Khi đường ướt = 0,5 a2=-
2.g=5m/s2 Quãng đường xe đi được là S=
a
V
2
2
=77,3m
2 Bài tập về lực đàn hồi
GV :Yêu cầu một HS đọc to rõ ràng cho cả lớp
nghe phần đầu bài
HS: Đọc bài tập 1 SGK
GV : Nêu câu hỏi nhận biết đại lượng chung
trong cả hai loại bài toán
HS :Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV :Nhận xét câu trả lời
GV : Gợi ý về các bước giải bài toán 2
- Nhận xét câu trả lời Nhấn mạnh các bước
giải
GV:Phân tích bài tập
HS:Vẽ hình, giải bài tập
3 cũng cố
Ôn tập lại các kiến thức về lực đàn hồi và lục
ma sát
4.hướng dẫn về nhà
Xem bài mới
Bài 2 :Khi người ta treo quả cân 300g vào đầu dưới của một lo xo ( dầu trên cố định ), thì lo xo dài 31cm Khi treo thêm quả cân 200g nữa thì lo xo dài 33cm Tính chiều dài tự nhiên và độ cứng của lo xo
Lấy g = 10m/s2
Bài giải
Khi m1 ở trạng thái cân bằng :P1 =
Fđh1
Độ lớn : P1 = Fđh1 m1.g = k l1 (1)
Tương tự khi treo thêm m’ ta có : ( m1 + m’ ) g = k l2 (2) Khi đó ta có hệ :
(2) ) lo (l
k ).g m' m
(
(1)
)
lo -(l
k g m
2 1
1 1
Lập tỉ số : (1) /(2) ta có :
) (
) ( ).
' (
.
0 2
0 1 1
1
l l k
l l k g m m
g m
5
3 5 , 0
3 , 0
0 2
0 1
l l
l l
5( l1 - l1 )= 3( l2 - lo) 2 lo = 56 lo = 28cm = 0,28m Thế lo = 0,28m vào (3)
Từ (3) 0,3.10 = k.(0,31 – 0,28)
k = 100 N/m