ĐÁP ÁN-Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước hiển vi,phần lớn là những sinh vật đơn bào nhân sơ hay nhân thực Các vi sinh vật có các đặc điểm chung: Sống riêng lẽ hay tập hợp n
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ:
Vi sinh vật là gì?Đặc điểm chung của vi sinh vật ?
-Ở vi sinh vật có các kiểu dinh dưỡng nào?
Trang 2ĐÁP ÁN
-Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước hiển vi,phần lớn là những sinh vật đơn bào nhân
sơ hay nhân thực
Các vi sinh vật có các đặc điểm chung:
Sống riêng lẽ hay tập hợp nhiều cơ thể tạo thành tập đoàn
Hấp thụ và chuyển hoá chất dinh dưỡng nhanh
Sinh trưởng nhanh,sinh sản mạnh và phân bố rộng
Các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật là:
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Trang 3BÀI 34-35.QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP,
PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT
VÀ ỨNG DỤNG
Trang 4Tự tổng hợp các đại phân tử hữu cơ:Prôtêin,axit
nuclêic,lipit,polisaccarit… từ nguồn năng lượng và
enzim nội bào.
A- QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP CÁC CHẤT Ở VI
SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG
I)Đặc điểm của các quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh
vật:
Quá trình sinh tổng hợp các chất ở Vi sinh vật cũng
như các sinh vật bậc cao khác.Vậy chúng có những đặc
điểm chung nào trong quá trình sinh tổng hợp các chất?
Trang 5Chú ý :ở một số vi rut có quá trình phiên mã
ngược(như vi rut HIV) ARN được dùng làm sợi khuôn tổng hợp nên ADN
Trang 62)TỔNG HỢP PÔLISACCARIT:
Quá trình tổng hợp cần có chất mở đầu là ADP-Glucôzơ
(Glucôzơ)n + (Glucôzơ) n+1 +
Trang 73)TỔNG HỢP LIPIT:
Glucôzơ
Đihidrôxiaxêtôn-P
Glixêrol Các axit béo
Lipit
Axêtyl-CoA
A.piruvic
Glixêralđêhit-3-P
Trang 8II)ỨNG DỤNG CỦA SỰ TỔNG HỢP Ở VI
SINH VẬT:
Mỗi ngày 1 con bò nặng 500 kg sản xuất 0,5 kg
prôtêin,500 kg cây đậu nành mỗi ngày chỉ tổng hợp
40kg prôtêin,nhưng 500 kg nấm men mỗi ngày cho 50
tấn prôtêin.
Vậy con người đã có những ứng dụng gì từ quá trình
tổng hợp ở vi sinh vật?
Trang 91)SẢN XUẤT SINH KHỐI(PRÔTÊIN
ĐƠN BÀO):
Các loại vi sinh vật có nguồn prôtêin dồi dào được sử
dụng để sản xuất sinh khối như:Các loại nấm
ăn,Spirulina,Chlorella…
Các vi sinh vật được sử dụng để lên men các chế phẩm
dùng làm thức ăn trong chăn nuôi
Việc sản xuất sinh khối này cung cấp một lượng lớn
prôtêin và góp phần giảm nhẹ ô nhiễm môi trường
Trang 10Mộc nhĩ Nấm hương
Tảo lam xoắn (Spirulina) Nấm mỡ
Trang 112)SẢN XUẤT AXIT AMIN:
Quá trình lên men thu sinh khối giúp cung cấp một lượng lớn
axit amin không thay thế
Ví dụ:chủng đột biến Corynebacterium được sử dụng để sản xuất axit min glutamic,lizin,valin…
Trang 12 +Xenlulaza(Thuỷ phân xenlulozơ):Dùng chế biến các rác
thải,bã thải,dùng làm thức ăn chăn nuôi,bột giặt…
+Lipaza(Thuỷ phân lipit)Dùng trong thầyng nghiệp bột giặt và chất tẩy rữa
Trang 134)SẢN XUẤT GÔM SINH HỌC:
-Gôm sinh học có thành phần chính là pôlisaccarit do vi sinh vật tiết ra
-Vai trò:Bảo vệ tế bào khỏi bị khô,ngăn cản sự tiếp xúc với virut,nguồn dự trữ cácbon và năng lượng
=>Được sử dụng để sản xuất kem,chất phụ gia,…chất thay thế huyết tương,tách chiết enzim
Trang 14 Ngược lại với quá trình tổng hợp,quá trình phân giải
các chất ở vi sinh vật diễn ra cả bên trong và bên ngoài
tế bào.
Các đại phân tử lớn như:Prôtêin,axit nuclêic,lipit…
không thể vận chuyển trực tiếp qua màng sinh
chất->vi sinh vật tiết enzim để thuỷ phân các chất trên
thành các chất đơn giản cho cơ thể hấp thụ
I)ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC QUÁ TRÌNH
PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT:
B- QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI
SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG
Trang 15Quá trình phân giải ở vi sinh vật
phân giải polisaccarit
phân giải axit
nucleic và protein phân giải lipit
axit béo glixerol
Trang 161)Phân giải axít nuclêic và prôtêin:
các nucleotitnucleaza
Trang 172)Phân giải polisaccarit
Glucozo tinh bột amilaza Mantozo mantaza
xenlulozo xenluloza Glucozo
kitin kitinaza N- axetyl- glucozamin
các polisaccarit được vi sinh vật phân giải như thế nào?
Trang 183)Phân giải lipit
lipit lipaza Glixerol Axit béo
Trang 19- sản xuất nước mắm, xì dầu …
- sản xuất rượu, bia…
tinh bột glucozơ etanol + CO nấm (đồng hoá ) nấm men rượu 2
protein của
cá
proteaza axit
amin
1)Sản xuất thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc
Làm nước mắm nhờ vi khuẩn kị khí trong ruột cá, tiết enzim proteaza phân giải protein của cá
Đạm trong tương có nguồn gốc thực vật, đạm trong mắm có nguồn
gốc động vật
II)Ứng dụng các quá trình phân giải ở vi
sinh vật:
Trang 20mía, xơ bông, lõi ngô…)
- sản xuất sinh khối: làm thức ăn cho gia súc bằng cách cấy nấm men phân giải tinh bột trong nước thải từ các xí nghiệp chế biến sắn, khoai tây, dong riềng
Trang 212)Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng:
-Vi sinh vật phân gải xác động vật, thực vật thành các chất dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo độ phì nhiêu đất
- chế biến rác thành phân bón
3)Phân giải chất độc:
- phân giải các chất độc ( sử dụng nấm, vi khuẩn : chất trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm tồn đọng trong đất)
Trang 23- Là bột giặt chứa enzim ngoại bào của VSV như:amilaza, proteaza, lipaza, xenlulaza…
- Để tẩy các vết bẩn (bột, thịt, mỡ, dầu,
xenlulozơ…) trên quần áo chăn màn…
4)Bột giặt sinh học:
Trang 24Sử dụng enzim proteaza, lipaza từ VSV để tẩy sạch lông ở da của động vật thay cho các hoá chất làm tăng chất lượng của da bảo vệ môi
trường sống
5)Cải thiện công nghiệp thuộc da:
Trang 25III Tác hại của quá trình phân giải
ởVSV.
hoạt tính phân giải của VSV cũng gây nên
những tổn thất to lớn cho con người đặc biệt là trong lĩnh vực bảo quản lương thực thực phẩm
- gây hư hỏng thực phẩm: gây ôi thiu các
loại đồ ăn thức uống giàu tinh bột, protein
- làm giảm chất lượng của các loại lương
thực, đồ dùng, hàng hoá….
em hãy kể một số tác hại mà em biết?
Trang 26MỐC XANH TRÊN TÁO MỐC XANH TRÊN CAM
NẤM VON TRÊN NGÔ NẤM VON TRÊN LÚA
Trang 27lâu hơn nữa:
oxi hoá
CH3COOH CO2 + H2O
tại sao những quả có vị ngọt như vải nhãn
để 3,4 ngày có vị chua?
dịch quả chứa nhiều đường vì vậy nấm men xâm
nhập và tiến hành quá trình lên men làm cho quả bị
chua
lên men
đường rượu axit
Trang 28Câu 1: Những hợp chất mà vi sinh vật có khả năng tổng hợp? (chọn phương án đúng nhất)
A - Polisacarit
B - Protein và Axit nucleic D - Cả A, B và C
C - Lipit D
Câu 2: Vi sinh vật phân giải ngoại bào bằng cách
nào?(chọn phương án đúng nhất)
A - Hấp thụ dần từng chất để phân giải theo trình tự tinh bột,
protein, lipit
B - Tiết vào môi trường các enzim thuỷ phân các chất cao phân tử.
C - Phân giải các chất có kích thước bé trước, kích thước lớn sau.
D - Cả A và B
B
Trang 29Câu 3: Xác dịnh hợp chất tại vị trí có dấu (?) trong phản ứng sinh hoá sau:
(Glucôzơ)n+ ? (Glucôzơ)n+1 + ADP
A - Protein
B - Lipit D - ADP - Glucôzơ
C - Kitin D
Câu 4: Ở vi sinh vật, lipit được tổng hợp từ:
A - Axit béo và protein
B - Axit béo và pôlisaccarit
C - Axit béo và Glixêrol
D - Protein và Glixêrol
Trang 30Câu 5: Để phân giải protein, vi sinh vật cần tiết ra loại
enzim nào sau đây?