Mục tiêu - Phân biệt được các khái niệm lai một cặp tính trạng, lai 2 hay nhiều cặp tính trạng và biến dị tổ hợp.. - Phát biểu được quy luật PLĐL của Menđen, giải thích được nội dung địn
Trang 1Trường THPT Điền Hải
Ngày soạn 4/10/2008
Bài 12: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I Mục tiêu
- Phân biệt được các khái niệm lai một cặp tính trạng, lai 2 hay nhiều cặp tính trạng và biến dị tổ hợp
- Phát biểu được quy luật PLĐL của Menđen, giải thích được nội dung định luật bằng cơ chế PLĐL, tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng khi hình thành giao tử, cơ chế kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong thụ tinh và diễ đạt được bằng sơ đồ lại từ P đến
F2
- Nêu được công thức tổng quát về kiểu gen và kiểu hình theo Menđen
- Điều kiện nghiệm đúng và ứng dụng của định luật PLĐL trong đời sống, sản xuất
II Thiết bị dạy học
- Sơ đồ cơ sở tế bào học của định luật PLĐL của Menđen
- Sơ đồ công thức tổng quát
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là lai 1 tính? Cho ví dụ
- Trong phép lai 1 tính, để đời sau có kiểu hình xấp xỉ 3 trội: 1 lặn thì cần có các điều kiện gì?
2 Bài mới
-GV gọi HS nêu ví dụ về lai 1 cặp tính
trạng, từ đó nêu:
+Lai 2 hay nhiều cặp tính trạng có thể được
biểu thị như thế nào? Cho ví dụ
+Thế nào là lai 2 hay nhiều cặp tính trạng?
*Hoạt động 1:
-GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I:
Menđen thực hiện thí nghiệm như thế nào?
+Nhận xét gì kết quả ở F1?
+F2 xuất hiện mấy loại KH giống P, mấy
loại khác P? Thế nào là biến dị tổ hợp?
+Tỉ lệ phân tích ở F2 như thế nào nếu xét
riêng từng cặp tính trạng?
+Qua những phân tích, hãy nhận xét sự di
truyền của 2 cặp tính trạng? Nêu nội dung
định luật của Menđen
I Nội dung
1 Thí nghiệm
Pt/c: hạt vàng, trơn x hạt xanh, nhăn
F1 : 100% hạt vàng, trơn
F2 : 9/16 vàng, trơn
3/16 vàng, nhăn 3/16 xanh, trơn 1/16 xanh, nhăn
2 Nhận xét:
- F1 đồng tính -F2 xuất hiện 4 kiểu hình = 9:3:3:1 -Xét riêng từng cặp tính trạng ở F2: +Vàng/xanh = 3 : 1
+Trơn/nhăn = 3 : 1
tỉ lệ kiểu hình F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó
+9/16 vàng, trơn = ¾ vàng x ¾ nhăn
…
Trang 2Trường THPT Điền Hải
*Hoạt động 2:
-Gv nêu vấn đề: vì sao F1 lại đồng trội? F2
lại phân tính theo tỉ lệ 9:3:3:1?
-Hs quan sát sơ đồ tế bào học hình 12 sgk,
trả lời câu hỏi:
+Khi P, F1 hình thành giao tử sẽ cho những
loại giao tử có NST như thế nào? Vì sao
xác định được như vậy?
+Khi thụ tinh thì F2 cho những cơ thể có
NST như thế nào? Vì sao xác định được?
+Hãy viết sơ đồ đơn giản bằng các chữ cái
như đã chú thích trong hình
*Hoạt động 3:
-Căn cứ vào phép lai 1 hoặc nhiều cặp tính
trạng, trong đó tính trạng trội hoàn toàn và
các cặp gen PLĐL, hãy hoàn thành nội
dung bảng công thức tổng quát sgk trang 48
-GV mở rộng thêm: Vì sao ở những loài
sinh sản hữu tính lại đa dạng, phong phú về
KG, KH?
-Muốn làm xuất hiện thêm KH khác so với
bố mẹ ta nên làm như thế nào?
3 Nội dung định luật
(sgk)
II Cơ sở tế bào học
- Định luật PLĐL của Menđen được giải thích bằng sự phân li độc lập và tổ hợp tự
do của các cặp NST tương đồng trong quá trình phát sinh giao tử của F1
- Giả sử tế bào của cơ thể nghiên cứu có
bộ NST 2n = 4, gồm 1 cặp hình que và 1 cặp hình cầu
Quy ước:
Alen A: hạt vàng nằm trên NST hình que
a: hạt xanh nằm trên NST hình que B: hạt trơn nằm trên NST hình cầu b: hạt nhăn nằm trên NST hình cầu (sơ đồ trong hình 12 sgk)
III Công thức tổng quát
- n cặp gen dị hợp
- 2n loại giao tử F1
- (1 + 2 + 1)n kiểu gen F2
- 3n loại kiểu gen ở F2
- (3 + 1)n kiểu hình ở F2
- 2n loại kiểu hình ở F2
3 Củng cố
- Cở sở tế bào học của định luật PLĐL Vì sao F1 giảm phân cho 4 giao tử?
4 Dặn dò
- Đọc phần tóm tắt cuối bài
- Trả lời các câu hỏi sgk
- Làm bài tập 3, 4, 5 trang 49 sgk
IV Rút kinh nghiệm