b.Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số loại lá biến dạng Mục tiêu: Học sinh nắm bắt được một số loại lá biến dạng Tiến hành: - GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục 1, quan sát
Trang 1Giáo án Sinh học 6: Bài 25 Tiết 31: BIẾN DẠNG CỦA LÁ
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh nêu được một số đặc điểm hình thái và chức năng của một số
loại lá biến dạng
- Hiểu được một số ý nghĩa biến dạng của lá
2.Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết kiến thức
3.Thái độ:
- Giáo dục vận dụng kiến thức đã học vào thực tế trồng trọt tại địa phương
II.Chuẩn
bị: GV: Giáo án, mẫu vật : cây mây, hành ta, tranh cây nắp ấm
- HS: Nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị cây mây, bèo đất
III.Tiến trình bài dạy
1.Kiểm tra bài cũ ( 5′)
- Phần lớn nước vào cây đi đâu ?
Đáp án : Phần lớn nước vào cây được lá thải ra môi trường bằng hiện tượng thoát hơi nước qua lỗ khí ở lá.
2.Giảng bài mới:
a.Vào bài: Ngoài chức năng quang hợp lá một số loại cây còn có những
chức năng khác vì thế chúng đã bị biến dạng Lá biến dạng như thế nào ?
b.Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số loại lá biến dạng
Mục tiêu: Học sinh nắm bắt được một số loại lá biến
dạng
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục 1, quan
sát mẫu vật và hình 25.1→7 SGK và thảo luận trả
lời câu hỏi:
+ Lá cây xương rồng có đặc điểm gì? Vì sao giúp
cây sống được nơi khô hạn thiếu nước ?
- HS: Đọc thông tin, thảo luận nhóm (3′)
+ Tiêu giảm Giảm sự thoát hơi nước qua lá
- GV: cho HS quan sát cây đậu Hà lan và cây mây:
Lá chét có gì khác với lá thường? Vậy nó thực hiện
chức năng gì đối với cây?
- HS: dạng tua cuốn hoặc tay móc giúp cây leo
lên
-GV: cho HS quan sát củ giềng và củ dong ta: Tìm
những vảy nhỏ ở trên thân rễ? Hãy mô tả hình dạng
và màu sắc chúng?Những vảy đó có chức năng gì?
- HS: hình vảy, màu trắng bảo vệ thân rễ
- GV: phần phình to của củ do phần nào của lá biến
đổi và có chức năng gì?
- HS: bẹ lá biến đổi thành dự trữ chất hữu cơ
1 Những loại lá biến dạng:
- Lá biến thành lá gai: xương rồng…
- Lá biến thành tua cuốn, tay móc: cây mây, đậu Hà Lan…
- Lá vảy: dong ta
Trang 2- GV: yêu cầu HS đọc thông tin mục về hình 25.6 và
25.7 tìm hiểu về lá bèo đất và nắp ấm Giải thích rõ
hơn về chúng cho HS hiểu thêm
- HS: tự đọc thông tin, chú ý nghe GV giải thích
- GV: lá bèo đất có chức năng gì?
- HS: bắt mồi và tiêu hoá
- GV: trong thành bình cây nắp ấm có cái gì?
- HS: chất dính, mùi hương hấp dẫn sâu bọ
-GV: lá đó có chức năng gì?
- HS: bắt mồi và tiêu hoá
- GV: cho HS rút ra kết luận về sự biến dạng đó
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của lá biến dạng
Mục tiêu : So sánh đặc điểm hình thái chức năng
chủ yếu của lá biến dạng với lá bình thường để khái
quát về ý nghĩa biến dạng của lá
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS các nhóm vận dụng kiến thức phần
1 để hoàn thiện lệnh mục 2 SGK:
- GV: Dựa vào bảng trên hãy cho biết:
+ Có nhận xét gì về hình thái của lá biến dạng so
với lá bình thường?
+ Sự biến dạng của lá có ý nghĩa gì?
- HS:
+ Hình dạng lá biến dạng khác với những lá bình
thường
+ Biến đổi thích nghi với những điều kiện sống
của cây
- GV: nhận xét, cho HS rút ra kết luận
- Lá dự trữ: củ hành
- Lá bắt mồi: cây nắp
ấm, bèo đất
2 Ý nghĩa của lá biến dạng:
- Lá của một số cây biến đổi hình thái thích hợp với các chức năng khác trong những hoàn cảnh khác nhau
Tên vật
mẫu
Đặc điểm hình
thái của lá biến
dạng
Chức năng của lá biến dạng
Tên lá biến dạng Xương
rồng
Lá có dạng gai
nhọn
Giảm thoát hơi nước
Lá biến thành gai
Đậu Hà
Lan
Lá ngọn có dạng
tua cuốn
Giúp cây leo lên
Tua cuốn
Lá cây
mây
Lá ngọn có dạng
tay có móc
Giúp cây leo lên
Tay móc
Dong ta
Lá phủ trên thân
rễ, có dạng vảy
mỏng
Che chở và bảo vệ cho chồi và thân rễ
Lá vảy
Củ
hành
Bẹ lá phình to
thành vảy dày,
màu trắng
Chứa chất dự trữ
Lá dự trữ
Cây bèo
đất
Trên lá có lông
và chất dính
Bắt và tiêu hoá con mồi
Lá bắt mồi
Cây nắp
ấm
Gân lá phát triển
thành bình có
nắp
Bắt và tiêu hoá con mồi
Lá bắt mồi
Trang 3IV Kiểm tra đánh giá:
Có những loại lá biến dạng nào?
a Lá bắt mồi, lá vảy, lá biến thành gai
b Lá dự trữ, tua cuốn, tay móc
c Cả a và b đều đúng
d Cả a và b đều sai
Đáp án : c
V.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1′)
- Học bài , trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc phần "Em có biết", ôn lại kiến thức cũ trong chương IV
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 4Giáo án Sinh học 7: Bài 28 Tiết 30:
ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Thông qua các đại diện nêu được sự đa dạng của lớp sâu bọ
- Trình bày được đặc điểm chung của lớp sâu bọ
- Nêu được vai trò thực tiễn của lớp sâu bọ
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh và phân tích kênh hình
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ các sậu bọ có ích
II.Chuẩn bị:
- GV: hình 27.1 27.7 SGK, bảng phụ
- HS: đọc trước bài 27, kẻ bảng 1+2 SGK vào vở
III.Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm cấu tạo trong của châu chấu Vai trò
- VD về loài biến thái không hoàn toàn và hoàn toàn
3.Giảng bài mới:
a Vào bài: Bài trước ta đã biết về đặc điểm cấu tạo của lớp sâu bọ Vậy
để hiểu rõ hơn về đặc điểm chung cũng như lối sống tập tính, môi trường
sống của lớp sâu bọ; nay ta qua bài mới bài 28: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Sâu Bọ.
b.Cách tiến hành:
- HS đọc phần đầu bài và cho biết: phần trên cho em
biết điều gì? HS phát biểu, GV chốt lại
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số sâu bọ khác
Mục tiêu: Biết được đặc điểm, vai trò của một số đại
diện của lớp sâu bọ
Tiến hành:
- GV: yêu cầu HS quan sát hình 27.1 27.7 SGK, đọc
chú thích các hình trả lời các câu hỏi:
+ Mọt hại gỗ sống ở đâu? Vai trò?
+ Bọ ngựa, chuồn chuồn, ve sầu, bướm cải, muỗi, ruồi
sống ở đâu? Vai trò?
- HS: chú ý quan sát hình, trả lời câu hỏi:
+ Sống trong gỗ, làm hư hại gỗ
+ Ruồi muỗi sống trên không, nó lây truyền các mầm
bệnh…
- GV: đại diện nào là biến thái hoàn toàn, đại diện nào
biến thái không hoàn toàn?
- HS:
+ Không hoàn toàn: chuồn chuồn, bọ ngựa,…
+ Hoàn toàn: mọt hại gỗ, bướm cải,…
I.Một số đại diện sâu bọ khác:
1.Sự đa dạng về loài, lối sống và tập tính:
- Số loài lớn: chuồn chuồn, ve sầu,…
- Môi trường sống: nước, cạn, cây,
Trang 5- GV: gọi HS nhận xét về môi trường sống, tâp tính, số
lượng của lớp sâu bọ
- HS: nhận xét và tự rút ra kết luận
- GV: cho HS thảo luận nhóm 3’ theo bàn làm bảng
1 SGK trang 91, treo bảng phụ
- HS: thảo luận đưa ra ý kiến kết kuận chung của
nhóm Đại diện nhóm trình bày trên bảng phụ của GV,
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV: nhận xét ý kiến và đưa ra kết luận chung
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung và vai trò thực
tiễn
Mục tiêu: Biết được đặc điểm chung và vai trò thực
tiễn của lớp sâu bọ
Tiến hành:
- GV: cho HS đọc thông tin SGK trang 91, yêu cầu
HS đọc từng đặc điểm dự kiến trong SGK tìm hiểu thật
kĩ và cho VD
- HS: chú ý đọc thông tin, tìm hiểu thật kĩ về các đặc
điểm, cho VD
- GV: yêu cầu HS cho 1 vài VD về loài khác mà chúng
cũng có đặc điểm đó, gợi ý HS rút ra đặc điểm chung
- HS: cho VD, rút ra đặc điểm chung
- GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK, làm bài tập
bảng 2 SGK trang 92 Gợi ý 1 vài đại diện cho HS:
ruồi, muỗi, bướm, mọt hại gỗ,…
- HS: đọc thông tin, tìm vai trò các đại diện
- GV: gọi HS trình bày ý kiến
- HS: trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV: nhận xét và chốt lại ý kiến
- HS: rút ra vai trò của sâu bọ
- GV: ngoài ra sâu bọ còn có vai trò nào khác?
- HS: làm sạch môi trường; làm hại các cây nông
nghiệp;…
không,…
- Có lối sống và tập tính phong phú
2.Nhận biết một số đại diện và môi trường sống:
- Ở nước: ấu trùng chuồn chuồn, bọ vẽ…
- Ở cạn: dế mèn…
- Kí sinh: chấy, rận
II.Đặc điểm chung
và vai trò thực tiễn:
1.Đặc điểm chung:
- Cơ thể sâu bọ có 3 phần: đầu, nực, bụng
- Phần đầu có 1 đôi râu; phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh
- Sâu bọ hô hấp bằng hệ thống ống khí
2.Vai trò thực tiễn:
- Ích lợi:
+ Làm thuốc chữa bệnh; làm thực phẩm; thụ phấn cho cây trồng; làm thức
ăn cho động vật khác;…
- Tác hại:
+ Là động vật trung gian truyền bệnh; gây hại cho cây trồng;…
IV.Kiểm tra đánh giá:
Nêu 1 số biện pháp phòng trừ sâu bọ tại địa phưong
V Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới, ôn tập chuẩn bị thi HKI
VI.Rút kinh nghiệm:
Trang 6Giáo án Sinh học 8: Bài 30 Tiết 32: VỆ SINH TIÊU HOÁ
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Biết được các tác nhân ảnh hưởng đến cơ quan, hoạt động của cơ thể
- Nêu được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện cho HS khả năng làm việc theo nhóm
3.Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh ăn uống
II.Chuẩn bị:
- GV: giáo án, tài liệu cần thiết
- HS: học bài cũ, tìm hiểu trước bài mới thật kĩ
III.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
Vai trò của gan? Vì sao người uống rượu bia nhiều lại bị đau dạ dày?
3.Giảng bài mới:
a.Vào bài: Chúng ta đã biết tiêu hoá có vai trò vô cùng quan trọng đối với
cơ thể Nhưng trong cuộc sống của mỗi người ai cũng có lần trục trặc về tiêu hoá Vì saqo như vậy, chúng ta cần phải làm gì để quá trình tiêu hoá thu được hiệu quả tốt Đó là nội dung ta cần nghiên cứu trong bài học hôm nay:
bài 30: Vệ Sinh Tiêu Hoá.
b.Tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các tác nhân có hại cho
hệ tiêu hoá
Mục tiêu: Biết được các tác nhân có hại cho hệ
tiêu hoá của cơ thể
Tiến hành:
- GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 97,
thảo luận nhóm hoàn thành phần bảng mục
SGK trang 98
- HS: chú ý đọc thông tin, nghiên cứu để hoàn
thành bảng trang 98 SGK (5’)
- GV: chuẩn bị bảng điền từ, gọi đại diện nhóm
lên hoàn thành bảng
- HS: thảo luận rút ý kiến trong nhóm, đại diện 1
vài nhóm lên hoàn thành bảng dựa vào bảng
nhóm đã thảo luận
- GV: gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung và chốt lại
hoàn thiện bảng
- HS: kẻ bảng vào vở và sửa nhanh
I.Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hoá:
Tác nhân Cơ quan hoặc hoạt động bị ảnh
răng
Trang 7Dạ dày, ruột Bị viêm, loét Các tuyến tiêu hoá Bị viêm
Giun sán RuộtCác tuyến tiêu hoá Tắc ruộtGây tắc ống mật
Ăn uống không
đúng cách
Các tuyến tiêu hoá Bị viêm Hoạt động tiêu hoá Rối loạn Hoạt động hấp thụ Giảm hiệu quả
Khẩu phần ăn
không hợp lí
Các cơ quan tiêu hoá Dạ dày ruột mệt mỏi, gan
xơ Hoạt động tiêu hoá Rồi loạn Hoạt động hấp thụ Kém hiệu quả
- GV: ngoài ra còn có các tác nhân nào khác gây
ảnh hưởng đến hệ tiêu hoá
- HS: màu thực phẩm, chất độc trong thực phẩm,
trùng kiết lị gây rối loạn tiêu hoá…
Hoạt động 2: Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ hệ
tiêu hoá
Mục tiêu: Hiểu và biết các biện pháp bảo vệ hệ
tiêu hoá
Tiến hành:
- GV: yêu cầu HS đọc mục SGK trang 98, trả
lời câu hỏi: vệ sinh răng miệng đúng cách là như
thế nào?
- HS: đánh răng 2 lần/ngày, dùng bàn chải mềm,
chải răng đúng cách, dùng kem đánh răng giàu
Flo và Canxi
- GV: thế nào là ăn uống hợp vệ sinh?
- HS: không ăn thức ăn ngoài đường, ăn chín
uống sôi, quả và rau sống phải rửa sạch
- GV: tại sao ăn uống đúng cách lạigiúp cho hệ
tiêu hoá hoạt động hiệu quả?
- HS: ăn chậm, nhai kĩ→ hấp thụ chất dinh
dưỡng; đúng giờ, đúng bữa→ tiết chất dịch tiêu
hoá đúng giờ; ăn vui vẻ hợp vệ sinh, sạch sẽ
chất dịch tiêu hoá tiết ra thuận lợi và tốt hơn
- GV: nhận xét, chốt lại ý kiến của HS, cho HS tự
rút ra kết luận về biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá
II.Các biện pháp bảo vệ
hệ tiêu hoá:
- Ăn uống hợp vệ sinh
- Khẩu phần ăn hợp lí
- Vệ sinh răng miệng
- Ăn uống đúng cách
IV.Kiểm tra đánh giá:
Vì sao người lái xe thường bị đau dạ dày?
V.Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc nục “ Em có biết”
- Tìm hiểu bài sau
VI.Rút kinh nghiệm:
Trang 8Giáo án Sinh học 9: Chương V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Bài 2 Tiết 31: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
DI TRUYỀN NGƯỜI
I.Mục tĩêu:
1.Kiến thức:
- Hiểu được và sử dụng được phương pháp nghiên cứu phả hệ để phân tích 1 hay nhiều tính trạng, đột biến ở người
- Phân biệt 2 trường hợp sinh đôi cùng trứng và khác trứng
- Hiểu ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền
2.Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, kĩ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ:
- Giáo dục HS tập nghiên cứu
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh hình 28.1 và 28.2, tài liệu cần thiết
- HS: Xem lại kiến thức cũ, đọc bài mới trước ở nhà
III.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định tổ chức:
2.Giảng bài mới:
a.Vào bài: Ở người cũng có hiện tượng di truyền biến dị Việc nghiên
cứu di truyền ở người gặp 2 khó khăn chính như SGK đã nêu Ngoài ra còn gặp 1 số khó khăn khác: không thể tiến hành thí nghiệm trên cơ thể người, không thể tạo các điều kiện đồng nhất cho thí nghiệm… Vì vậy, ta có những phương pháp nghiên cứu di truyền ở người Để hiểu về phương pháp đó nay
ta học bài mới: bài 2 Tiết 31: Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Người.
b.Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu
phả hệ
Mục tiêu: Biết thế nào là phương pháp nghiên
cứu phả hệ
Tiến hành:
- GV: giải thích từ phả hệ; yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin mục I SGK và trả lời câu hỏi: hiểu các
kí hiệu trong SGK như thế nào?
I.Nghiên cứu phả hệ:
- Phả hệ là bản ghi chép các thế hệ
Trang 9- HS: giải thích các kí hiệu
+ Nam: Nữ:
+ Nam, nữ không mắc bệnh:
+ Nam, nữ mắc bệnh:
+ Biểu thị kết hôn, cặp vợ chồng:
- GV: yêu cầu HS nghiên cứu VD1, nghiên cứu
hình 28.1 SGK, treo tranh cho HS giải thích các kí
hiệu Cho HS thảo luận nhóm:
+ Mắt nâu và mắt đen tính trạng nào trội? Vì sao?
+ Sự di truyền màu mắt có liên quan tới giới tính
không? Vì sao?
- HS: quan sát kĩ hình, đọc thông tin và thảo luận
nhóm trình bày được:
+ F1 100% mắt nâu, con trai và con gái mắt nâu
lấy vợ hoặc chồng mắt nâu sinh ra con đều là mắt
nâu hay đen→ mắt nâu trội.
+ Không liên quan tới giới tính vì tính trạng mắt
nâu, mắt đen đều có ở cả nam và nữ
- GV: yêu cầu HS đọc VD2:
+ Lập sơ đồ phả hệ của VD2 từ P đến F1
+ Bệnh máu khó đông do gen lặn hay gen trội qui
định?
+ Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan tới
giới tính không? Vì sao?
- HS:
+ Lập sơ đồ phả hệ
+ Do gen lặn qui định
+ Sự di truyền máu khó đông có liên quan tới giới
tính, vì chỉ xuất hiện ở nam gen gây bệnh nằm
trên NST X, không có gen tương ứng trên Y
- GV: từ VD1, 2 hãy cho biết:
+ Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì?
+ Phương pháp nghiên cứu phả hệ nhằm mục
đích gì?
- HS: đại diện nhóm trình bày, nhóm khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung
- GV: nhận xét, chốt lại ý kiến
Hoạt động 2: Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Mục tiêu: Hiểu thế nào là phương pháp nghiên
cứu trẻ đồng sinh và ý nghĩa của phương pháp
- Là phương pháp theo dõi di truyền của 1 cặp tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng dòng họ, để xác định đặc điểm di truyền
Trang 10nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Tiến hành:
- GV: đồng sinh là gi?
- HS: là những trẻ được sinh ra trong cùng 1 lần
sinh
- GV: yêu cầu HS quan sát hình 28.2 và trả lời:
+ Sơ đồ a và b giống và khác nhau ở điểm nào?
+ Tại sao trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng giới
tính?
+ Trẻ đồng sinh khác trứng có cùng giới tính
không? Vì sao?
- HS: chú ý quan sát hình 28.2, trà lời:
+ Giống: đều sinh đôi, có quá trình thụ tinh
+ Khác:
+ Vì cùng kiểu gen
+ Vì không cùng kiểu gen
- GV: gọi HS nhận xét bổ sung, chốt lại ý kiến của
HS
- GV: yêu cầu HS đọc kĩ thông tin mục 2 và
phần em có biết, trả lời câu hỏi:
+ Phú và Cường là sinh đôi cùng trứng hay khác
trứng? Vì sao?
+ Những tính trạng nào không thay đổi?
+ Những tính trạng nào thay đổi?
- HS:
II.Nghiên cứu trẻ đồng sinh:
1.Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng:
- Đồng sinh là những đứa trẻ cùng được sinh
ra từ 1 lần sinh
- Đồng sinh cùng trứng
có cùng kiểu gen→
cùng giới
- Đồng sinh khác trứng không cùng kiểu gen→
có thể cùng hay khác giới
2 Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ
- 1 trứng được thụ tinh
với 1 tinh trùng→ hợp
tử
- Ở lần phân bào đầu
tiên của hợp tử, 2 phôi
bào tách rời nhau, mỗi
phôi bào phát triển
thành 1 cơ thể riêng
rẽ
- Đều tạo ra từ 1 hợp
tử nên KG giống nhau
luôn cùng giới
- 2 trứng được thụ tinh với 2 tinh trùng→ hợp
tử
- Mỗi hợp tử phát triển thành 1 phôi, mỗi phôi phát triển thành 1 cơ thể
- Tạo ra từ 2 hay nhiều trứng khác nhau nên
KG khác nhau có thể cùng giới hay khác giới