1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 26 Sinh Sản Sinh Dưỡng

11 263 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 182 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b.Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số loại lá biến dạng Mục tiêu: Học sinh nắm bắt được một số loại lá biến dạng Tiến hành: - GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin  mục 1, quan sát

Trang 1

Giáo án Sinh học 6: Bài 25 Tiết 31: BIẾN DẠNG CỦA LÁ

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Học sinh nêu được một số đặc điểm hình thái và chức năng của một số

loại lá biến dạng

- Hiểu được một số ý nghĩa biến dạng của lá

2.Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết kiến thức

3.Thái độ:

- Giáo dục vận dụng kiến thức đã học vào thực tế trồng trọt tại địa phương

II.Chuẩn

bị: GV: Giáo án, mẫu vật : cây mây, hành ta, tranh cây nắp ấm

- HS: Nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị cây mây, bèo đất

III.Tiến trình bài dạy

1.Kiểm tra bài cũ ( 5′)

- Phần lớn nước vào cây đi đâu ?

Đáp án : Phần lớn nước vào cây được lá thải ra môi trường bằng hiện tượng thoát hơi nước qua lỗ khí ở lá.

2.Giảng bài mới:

a.Vào bài: Ngoài chức năng quang hợp lá một số loại cây còn có những

chức năng khác vì thế chúng đã bị biến dạng Lá biến dạng như thế nào ?

b.Cách tiến hành:

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số loại lá biến dạng

Mục tiêu: Học sinh nắm bắt được một số loại lá biến

dạng

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin  mục 1, quan

sát mẫu vật và hình 25.1→7 SGK và thảo luận trả

lời câu hỏi:

+ Lá cây xương rồng có đặc điểm gì? Vì sao giúp

cây sống được nơi khô hạn thiếu nước ?

- HS: Đọc thông tin, thảo luận nhóm (3′)

+ Tiêu giảm  Giảm sự thoát hơi nước qua lá

- GV: cho HS quan sát cây đậu Hà lan và cây mây:

Lá chét có gì khác với lá thường? Vậy nó thực hiện

chức năng gì đối với cây?

- HS: dạng tua cuốn hoặc tay móc  giúp cây leo

lên

-GV: cho HS quan sát củ giềng và củ dong ta: Tìm

những vảy nhỏ ở trên thân rễ? Hãy mô tả hình dạng

và màu sắc chúng?Những vảy đó có chức năng gì?

- HS: hình vảy, màu trắng  bảo vệ thân rễ

- GV: phần phình to của củ do phần nào của lá biến

đổi và có chức năng gì?

- HS: bẹ lá biến đổi thành  dự trữ chất hữu cơ

1 Những loại lá biến dạng:

- Lá biến thành lá gai: xương rồng…

- Lá biến thành tua cuốn, tay móc: cây mây, đậu Hà Lan…

- Lá vảy: dong ta

Trang 2

- GV: yêu cầu HS đọc thông tin mục về hình 25.6 và

25.7 tìm hiểu về lá bèo đất và nắp ấm Giải thích rõ

hơn về chúng cho HS hiểu thêm

- HS: tự đọc thông tin, chú ý nghe GV giải thích

- GV: lá bèo đất có chức năng gì?

- HS: bắt mồi và tiêu hoá

- GV: trong thành bình cây nắp ấm có cái gì?

- HS: chất dính, mùi hương hấp dẫn sâu bọ

-GV: lá đó có chức năng gì?

- HS: bắt mồi và tiêu hoá

- GV: cho HS rút ra kết luận về sự biến dạng đó

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của lá biến dạng

Mục tiêu : So sánh đặc điểm hình thái chức năng

chủ yếu của lá biến dạng với lá bình thường để khái

quát về ý nghĩa biến dạng của lá

Tiến hành:

- GV yêu cầu HS các nhóm vận dụng kiến thức phần

1 để hoàn thiện lệnh mục 2 SGK:

- GV: Dựa vào bảng trên hãy cho biết:

+ Có nhận xét gì về hình thái của lá biến dạng so

với lá bình thường?

+ Sự biến dạng của lá có ý nghĩa gì?

- HS:

+ Hình dạng lá biến dạng khác với những lá bình

thường

+ Biến đổi thích nghi với những điều kiện sống

của cây

- GV: nhận xét, cho HS rút ra kết luận

- Lá dự trữ: củ hành

- Lá bắt mồi: cây nắp

ấm, bèo đất

2 Ý nghĩa của lá biến dạng:

- Lá của một số cây biến đổi hình thái thích hợp với các chức năng khác trong những hoàn cảnh khác nhau

Tên vật

mẫu

Đặc điểm hình

thái của lá biến

dạng

Chức năng của lá biến dạng

Tên lá biến dạng Xương

rồng

Lá có dạng gai

nhọn

Giảm thoát hơi nước

Lá biến thành gai

Đậu Hà

Lan

Lá ngọn có dạng

tua cuốn

Giúp cây leo lên

Tua cuốn

Lá cây

mây

Lá ngọn có dạng

tay có móc

Giúp cây leo lên

Tay móc

Dong ta

Lá phủ trên thân

rễ, có dạng vảy

mỏng

Che chở và bảo vệ cho chồi và thân rễ

Lá vảy

Củ

hành

Bẹ lá phình to

thành vảy dày,

màu trắng

Chứa chất dự trữ

Lá dự trữ

Cây bèo

đất

Trên lá có lông

và chất dính

Bắt và tiêu hoá con mồi

Lá bắt mồi

Cây nắp

ấm

Gân lá phát triển

thành bình có

nắp

Bắt và tiêu hoá con mồi

Lá bắt mồi

Trang 3

IV Kiểm tra đánh giá:

Có những loại lá biến dạng nào?

a Lá bắt mồi, lá vảy, lá biến thành gai

b Lá dự trữ, tua cuốn, tay móc

c Cả a và b đều đúng

d Cả a và b đều sai

Đáp án : c

V.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1)

- Học bài , trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc phần "Em có biết", ôn lại kiến thức cũ trong chương IV

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Giáo án Sinh học 7: Bài 28 Tiết 30:

ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Thông qua các đại diện nêu được sự đa dạng của lớp sâu bọ

- Trình bày được đặc điểm chung của lớp sâu bọ

- Nêu được vai trò thực tiễn của lớp sâu bọ

2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh và phân tích kênh hình

3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ các sậu bọ có ích

II.Chuẩn bị:

- GV: hình 27.1  27.7 SGK, bảng phụ

- HS: đọc trước bài 27, kẻ bảng 1+2 SGK vào vở

III.Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm cấu tạo trong của châu chấu Vai trò

- VD về loài biến thái không hoàn toàn và hoàn toàn

3.Giảng bài mới:

a Vào bài: Bài trước ta đã biết về đặc điểm cấu tạo của lớp sâu bọ Vậy

để hiểu rõ hơn về đặc điểm chung cũng như lối sống tập tính, môi trường

sống của lớp sâu bọ; nay ta qua bài mới bài 28: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Sâu Bọ.

b.Cách tiến hành:

- HS đọc phần đầu bài và cho biết: phần trên cho em

biết điều gì? HS phát biểu, GV chốt lại

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số sâu bọ khác

Mục tiêu: Biết được đặc điểm, vai trò của một số đại

diện của lớp sâu bọ

Tiến hành:

- GV: yêu cầu HS quan sát hình 27.1  27.7 SGK, đọc

chú thích các hình trả lời các câu hỏi:

+ Mọt hại gỗ sống ở đâu? Vai trò?

+ Bọ ngựa, chuồn chuồn, ve sầu, bướm cải, muỗi, ruồi

sống ở đâu? Vai trò?

- HS: chú ý quan sát hình, trả lời câu hỏi:

+ Sống trong gỗ, làm hư hại gỗ

+ Ruồi muỗi sống trên không, nó lây truyền các mầm

bệnh…

- GV: đại diện nào là biến thái hoàn toàn, đại diện nào

biến thái không hoàn toàn?

- HS:

+ Không hoàn toàn: chuồn chuồn, bọ ngựa,…

+ Hoàn toàn: mọt hại gỗ, bướm cải,…

I.Một số đại diện sâu bọ khác:

1.Sự đa dạng về loài, lối sống và tập tính:

- Số loài lớn: chuồn chuồn, ve sầu,…

- Môi trường sống: nước, cạn, cây,

Trang 5

- GV: gọi HS nhận xét về môi trường sống, tâp tính, số

lượng của lớp sâu bọ

- HS: nhận xét và tự rút ra kết luận

- GV: cho HS thảo luận nhóm 3’ theo bàn làm  bảng

1 SGK trang 91, treo bảng phụ

- HS: thảo luận đưa ra ý kiến kết kuận chung của

nhóm Đại diện nhóm trình bày trên bảng phụ của GV,

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV: nhận xét ý kiến và đưa ra kết luận chung

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung và vai trò thực

tiễn

Mục tiêu: Biết được đặc điểm chung và vai trò thực

tiễn của lớp sâu bọ

Tiến hành:

- GV: cho HS đọc thông tin  SGK trang 91, yêu cầu

HS đọc từng đặc điểm dự kiến trong SGK tìm hiểu thật

kĩ và cho VD

- HS: chú ý đọc thông tin, tìm hiểu thật kĩ về các đặc

điểm, cho VD

- GV: yêu cầu HS cho 1 vài VD về loài khác mà chúng

cũng có đặc điểm đó, gợi ý HS rút ra đặc điểm chung

- HS: cho VD, rút ra đặc điểm chung

- GV: yêu cầu HS đọc thông tin  SGK, làm bài tập

bảng 2 SGK trang 92 Gợi ý 1 vài đại diện cho HS:

ruồi, muỗi, bướm, mọt hại gỗ,…

- HS: đọc thông tin, tìm vai trò các đại diện

- GV: gọi HS trình bày ý kiến

- HS: trình bày, nhận xét, bổ sung

- GV: nhận xét và chốt lại ý kiến

- HS: rút ra vai trò của sâu bọ

- GV: ngoài ra sâu bọ còn có vai trò nào khác?

- HS: làm sạch môi trường; làm hại các cây nông

nghiệp;…

không,…

- Có lối sống và tập tính phong phú

2.Nhận biết một số đại diện và môi trường sống:

- Ở nước: ấu trùng chuồn chuồn, bọ vẽ…

- Ở cạn: dế mèn…

- Kí sinh: chấy, rận

II.Đặc điểm chung

và vai trò thực tiễn:

1.Đặc điểm chung:

- Cơ thể sâu bọ có 3 phần: đầu, nực, bụng

- Phần đầu có 1 đôi râu; phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh

- Sâu bọ hô hấp bằng hệ thống ống khí

2.Vai trò thực tiễn:

- Ích lợi:

+ Làm thuốc chữa bệnh; làm thực phẩm; thụ phấn cho cây trồng; làm thức

ăn cho động vật khác;…

- Tác hại:

+ Là động vật trung gian truyền bệnh; gây hại cho cây trồng;…

IV.Kiểm tra đánh giá:

Nêu 1 số biện pháp phòng trừ sâu bọ tại địa phưong

V Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài mới, ôn tập chuẩn bị thi HKI

VI.Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Giáo án Sinh học 8: Bài 30 Tiết 32: VỆ SINH TIÊU HOÁ

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Biết được các tác nhân ảnh hưởng đến cơ quan, hoạt động của cơ thể

- Nêu được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá

2.Kĩ năng:

- Rèn luyện cho HS khả năng làm việc theo nhóm

3.Thái độ:

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh ăn uống

II.Chuẩn bị:

- GV: giáo án, tài liệu cần thiết

- HS: học bài cũ, tìm hiểu trước bài mới thật kĩ

III.Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

Vai trò của gan? Vì sao người uống rượu bia nhiều lại bị đau dạ dày?

3.Giảng bài mới:

a.Vào bài: Chúng ta đã biết tiêu hoá có vai trò vô cùng quan trọng đối với

cơ thể Nhưng trong cuộc sống của mỗi người ai cũng có lần trục trặc về tiêu hoá Vì saqo như vậy, chúng ta cần phải làm gì để quá trình tiêu hoá thu được hiệu quả tốt Đó là nội dung ta cần nghiên cứu trong bài học hôm nay:

bài 30: Vệ Sinh Tiêu Hoá.

b.Tiến hành:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các tác nhân có hại cho

hệ tiêu hoá

Mục tiêu: Biết được các tác nhân có hại cho hệ

tiêu hoá của cơ thể

Tiến hành:

- GV: yêu cầu HS đọc thông tin  SGK trang 97,

thảo luận nhóm hoàn thành phần bảng mục 

SGK trang 98

- HS: chú ý đọc thông tin, nghiên cứu để hoàn

thành bảng trang 98 SGK (5’)

- GV: chuẩn bị bảng điền từ, gọi đại diện nhóm

lên hoàn thành bảng

- HS: thảo luận rút ý kiến trong nhóm, đại diện 1

vài nhóm lên hoàn thành bảng dựa vào bảng

nhóm đã thảo luận

- GV: gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung và chốt lại

hoàn thiện bảng

- HS: kẻ bảng vào vở và sửa nhanh

I.Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hoá:

Tác nhân Cơ quan hoặc hoạt động bị ảnh

răng

Trang 7

Dạ dày, ruột Bị viêm, loét Các tuyến tiêu hoá Bị viêm

Giun sán RuộtCác tuyến tiêu hoá Tắc ruộtGây tắc ống mật

Ăn uống không

đúng cách

Các tuyến tiêu hoá Bị viêm Hoạt động tiêu hoá Rối loạn Hoạt động hấp thụ Giảm hiệu quả

Khẩu phần ăn

không hợp lí

Các cơ quan tiêu hoá Dạ dày ruột mệt mỏi, gan

xơ Hoạt động tiêu hoá Rồi loạn Hoạt động hấp thụ Kém hiệu quả

- GV: ngoài ra còn có các tác nhân nào khác gây

ảnh hưởng đến hệ tiêu hoá

- HS: màu thực phẩm, chất độc trong thực phẩm,

trùng kiết lị gây rối loạn tiêu hoá…

Hoạt động 2: Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ hệ

tiêu hoá

Mục tiêu: Hiểu và biết các biện pháp bảo vệ hệ

tiêu hoá

Tiến hành:

- GV: yêu cầu HS đọc mục  SGK trang 98, trả

lời câu hỏi: vệ sinh răng miệng đúng cách là như

thế nào?

- HS: đánh răng 2 lần/ngày, dùng bàn chải mềm,

chải răng đúng cách, dùng kem đánh răng giàu

Flo và Canxi

- GV: thế nào là ăn uống hợp vệ sinh?

- HS: không ăn thức ăn ngoài đường, ăn chín

uống sôi, quả và rau sống phải rửa sạch

- GV: tại sao ăn uống đúng cách lạigiúp cho hệ

tiêu hoá hoạt động hiệu quả?

- HS: ăn chậm, nhai kĩ→ hấp thụ chất dinh

dưỡng; đúng giờ, đúng bữa→ tiết chất dịch tiêu

hoá đúng giờ; ăn vui vẻ hợp vệ sinh, sạch sẽ

chất dịch tiêu hoá tiết ra thuận lợi và tốt hơn

- GV: nhận xét, chốt lại ý kiến của HS, cho HS tự

rút ra kết luận về biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá

II.Các biện pháp bảo vệ

hệ tiêu hoá:

- Ăn uống hợp vệ sinh

- Khẩu phần ăn hợp lí

- Vệ sinh răng miệng

- Ăn uống đúng cách

IV.Kiểm tra đánh giá:

Vì sao người lái xe thường bị đau dạ dày?

V.Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc nục “ Em có biết”

- Tìm hiểu bài sau

VI.Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Giáo án Sinh học 9: Chương V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

Bài 2 Tiết 31: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

DI TRUYỀN NGƯỜI

I.Mục tĩêu:

1.Kiến thức:

- Hiểu được và sử dụng được phương pháp nghiên cứu phả hệ để phân tích 1 hay nhiều tính trạng, đột biến ở người

- Phân biệt 2 trường hợp sinh đôi cùng trứng và khác trứng

- Hiểu ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền

2.Kĩ năng:

- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, kĩ năng hoạt động nhóm

3.Thái độ:

- Giáo dục HS tập nghiên cứu

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh hình 28.1 và 28.2, tài liệu cần thiết

- HS: Xem lại kiến thức cũ, đọc bài mới trước ở nhà

III.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định tổ chức:

2.Giảng bài mới:

a.Vào bài: Ở người cũng có hiện tượng di truyền biến dị Việc nghiên

cứu di truyền ở người gặp 2 khó khăn chính như SGK đã nêu Ngoài ra còn gặp 1 số khó khăn khác: không thể tiến hành thí nghiệm trên cơ thể người, không thể tạo các điều kiện đồng nhất cho thí nghiệm… Vì vậy, ta có những phương pháp nghiên cứu di truyền ở người Để hiểu về phương pháp đó nay

ta học bài mới: bài 2 Tiết 31: Phương Pháp Nghiên Cứu Di Truyền Người.

b.Cách tiến hành:

Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu

phả hệ

Mục tiêu: Biết thế nào là phương pháp nghiên

cứu phả hệ

Tiến hành:

- GV: giải thích từ phả hệ; yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin  mục I SGK và trả lời câu hỏi: hiểu các

kí hiệu trong SGK như thế nào?

I.Nghiên cứu phả hệ:

- Phả hệ là bản ghi chép các thế hệ

Trang 9

- HS: giải thích các kí hiệu

+ Nam: Nữ:

+ Nam, nữ không mắc bệnh:

+ Nam, nữ mắc bệnh:

+ Biểu thị kết hôn, cặp vợ chồng:

- GV: yêu cầu HS nghiên cứu VD1, nghiên cứu

hình 28.1 SGK, treo tranh cho HS giải thích các kí

hiệu Cho HS thảo luận nhóm:

+ Mắt nâu và mắt đen tính trạng nào trội? Vì sao?

+ Sự di truyền màu mắt có liên quan tới giới tính

không? Vì sao?

- HS: quan sát kĩ hình, đọc thông tin và thảo luận

nhóm trình bày được:

+ F1 100% mắt nâu, con trai và con gái mắt nâu

lấy vợ hoặc chồng mắt nâu sinh ra con đều là mắt

nâu hay đen→ mắt nâu trội.

+ Không liên quan tới giới tính vì tính trạng mắt

nâu, mắt đen đều có ở cả nam và nữ

- GV: yêu cầu HS đọc VD2:

+ Lập sơ đồ phả hệ của VD2 từ P đến F1

+ Bệnh máu khó đông do gen lặn hay gen trội qui

định?

+ Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan tới

giới tính không? Vì sao?

- HS:

+ Lập sơ đồ phả hệ

+ Do gen lặn qui định

+ Sự di truyền máu khó đông có liên quan tới giới

tính, vì chỉ xuất hiện ở nam gen gây bệnh nằm

trên NST X, không có gen tương ứng trên Y

- GV: từ VD1, 2 hãy cho biết:

+ Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì?

+ Phương pháp nghiên cứu phả hệ nhằm mục

đích gì?

- HS: đại diện nhóm trình bày, nhóm khác theo dõi,

nhận xét, bổ sung

- GV: nhận xét, chốt lại ý kiến

Hoạt động 2: Nghiên cứu trẻ đồng sinh

Mục tiêu: Hiểu thế nào là phương pháp nghiên

cứu trẻ đồng sinh và ý nghĩa của phương pháp

- Là phương pháp theo dõi di truyền của 1 cặp tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng dòng họ, để xác định đặc điểm di truyền

Trang 10

nghiên cứu trẻ đồng sinh.

Tiến hành:

- GV: đồng sinh là gi?

- HS: là những trẻ được sinh ra trong cùng 1 lần

sinh

- GV: yêu cầu HS quan sát hình 28.2 và trả lời:

+ Sơ đồ a và b giống và khác nhau ở điểm nào?

+ Tại sao trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng giới

tính?

+ Trẻ đồng sinh khác trứng có cùng giới tính

không? Vì sao?

- HS: chú ý quan sát hình 28.2, trà lời:

+ Giống: đều sinh đôi, có quá trình thụ tinh

+ Khác:

+ Vì cùng kiểu gen

+ Vì không cùng kiểu gen

- GV: gọi HS nhận xét bổ sung, chốt lại ý kiến của

HS

- GV: yêu cầu HS đọc kĩ thông tin  mục 2 và

phần em có biết, trả lời câu hỏi:

+ Phú và Cường là sinh đôi cùng trứng hay khác

trứng? Vì sao?

+ Những tính trạng nào không thay đổi?

+ Những tính trạng nào thay đổi?

- HS:

II.Nghiên cứu trẻ đồng sinh:

1.Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng:

- Đồng sinh là những đứa trẻ cùng được sinh

ra từ 1 lần sinh

- Đồng sinh cùng trứng

có cùng kiểu gen→

cùng giới

- Đồng sinh khác trứng không cùng kiểu gen→

có thể cùng hay khác giới

2 Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ

- 1 trứng được thụ tinh

với 1 tinh trùng→ hợp

tử

- Ở lần phân bào đầu

tiên của hợp tử, 2 phôi

bào tách rời nhau, mỗi

phôi bào phát triển

thành 1 cơ thể riêng

rẽ

- Đều tạo ra từ 1 hợp

tử nên KG giống nhau

luôn cùng giới

- 2 trứng được thụ tinh với 2 tinh trùng→ hợp

tử

- Mỗi hợp tử phát triển thành 1 phôi, mỗi phôi phát triển thành 1 cơ thể

- Tạo ra từ 2 hay nhiều trứng khác nhau nên

KG khác nhau có thể cùng giới hay khác giới

Ngày đăng: 03/07/2014, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 28.1 SGK, treo tranh cho HS giải thích các kí - Bài 26 Sinh Sản Sinh Dưỡng
Hình 28.1 SGK, treo tranh cho HS giải thích các kí (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w