Kiến thức: -Biết được các loại phân bĩn thường dùng và tác dụng của phân bĩn đối với đất và cây trồng.. -Xem bài trước Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bĩn thơng thường.. Baì 9:C
Trang 1Tuần 1
Tiết 1
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 1 + 2: VAI TRÒ – NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT – KHÁI
NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG – THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
-Có thái độ yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Học bài cũ, coi trước bài mới 3.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG GIÁO
1.Ổn định sỉ số.
2.Kiểm tra bài cũ.
3.Dạy bài mới.
*Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trị
của trồng trọt trong nền kinh
2 Kể tên vài loại cây lương
thực, thục phẩm mà em biết?
Báo cáo sỉ số.
Trả bài cũ.
-HS quan sát, trả lời:
Cung cấp LT, TP, thức ăn cho vật nuôi, nguyên liệu cho ngành công nghiệp, nông sản
- Cây lương thực: Lúa, sắn, bắp
-Cây thực phẩm: Rau, củ,
I Vai trò của trồng trọt
- Cung cấp : +lương thực, thực phẩm +thức ăn cho vật nuôi +nguyên liệu cho CN.
+ nông sản cho xuất khẩu.
Trang 2*Hoạt động 2: Nhiệm vụ của
trồng trọt
-GV: Yêu cầu HS đọc SGK:
1.Sản xuất ra nhiều ngô, khoai,
sắn là nhiệm vụ của lĩnh vực
sản xuất nào?
2 Trồng cây rau, củ, quả… là
nhiệm vụ của ngành sản xuất
nào?
-GV: Nhiệm vụ chính của
ngành trồng trọt là gì?
- HS: Đọc SGK, trả lời:
-HS: thảo luận nhóm, làm bài tập: 1,2,4,6 là những nhiệm vụ của trồng trọt.
Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
-HS: Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
II Nhiệm vụ của trồng trọt:
- Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
*Hoạt động 3:Tìm hiểu
những biện pháp cần sử dụng
để thực hiện nhiệm vụ của
trồng trọt.
1 Sản lượng cây trồng trong 1
năm phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
2 Làm thế nào để tăng sản
lượng cây trồng?
3.Yêu cầu HS làm bài tập phần
III.
1 Năng suất cây trồng, Số vụ gieo trồng và diện tích đất trồng trọt.
2.Tăng năng suất, tăng số vụ và tăng diện tích đất trồng.
Khai hoang, lấn biển.
3.Tăng vụ trên đơn vị diện tích đất.
Aùp dụng đúng biện pháp kĩ thuật.
III Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt, cần sử dụng những biện pháp gì?
*Hoạt động 4: Tìm hiểu về
khái niệm và vai trò của đất
trồng
1.Đất trồng là gì?
3 Điểm khác biệt giữa đá và
đất trồng?
- Yêu cầu HS quan sát hình 2
SGK/7, cho biết:
1 Ngoài đất ra cây trồng có thể
sống trong môi trường nào?
2 Trồng cây trong môi trường
nước và trong môi trường đất
1.Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất trên đó thực vật có khả năng sinh sống và SX ra sản phẩm.
3.Khác với đá đất trồng có độ phì nhiêu.
1 Cây trồng có thể sống trong môi trường nước.
2 Giống: Cây đều có thể sống, sinh trưởng và phát triển được.
3 Khác: Trồng cây trong môi
IV Khái niệm về đất trồng.
1 Đất trồng là gì?
- Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm.
2 Vai trò của đất trồng.
- Đất cung cấp oxi, các chất dinh dưỡng, nước cho cây trồng.
- Giúp cây trồng đứng vững.
Trang 3có điểm gì giống và khác
nhau?
4 Đất có vai trò như thế nào
đối với cây trồng?
trường nước phải có thêm giá đỡ.
4.Đất cung cấp oxi, các chất dinh dưỡng, nước cho cây trồng và giúp cây trồng đứng vững.
*Hoạt động 5: Tìm hiểu
những thành phần của đất
trồng.
- GV: treo sơ đồ 1, Yêu cầu HS
quan sát cho biết: Đất trồng có
mấy thành phần? Đó là những
thành phần nào? Thảo luận
ĐĐ?
- GV: chốt lại kiến thức.
4.Củng cố:
Yêu cầu HS nhắc lại kiến
thức
HS: Đọc ghi nhớ SGK.
5 Hướng dẫn học ở nhà:
Về nhà học bài.
Chuẩn bị bài mới.
- HS trả lời:
Đất trồng gồm 3 thành phần:
Phần rắn, phần lỏng, phần khí.
-HS: Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
V Thành phần của đất trồng
IV RÚT KINH NGHIỆM:
.
.
.
.
Đất trồng Phần khí Phần rắn Phần lỏng
Chất hữu cơ Chất vô cơ
Trang 4Giáo án cơng nghệ 7 Trường TH Bình Trị
Tiết 2 Ngày dạy:
Bài 3 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG
I MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này hs phải:
1 Kiến thức:
Phân biệt được thành phần cơ giới, đất chua, đất kiềm, đất trung tính
Trình bày được khái niệm độ phì nhiêu, ý nghĩa của độ phì nhiêu của đất
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích tranh ảnh, phân biệt thang chuẩn pH.
3 Thái độ:
-Có thái độ yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Học bài cũ, coi trước bài mới 6.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
3.Dạy bài mới
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về
thành phần cơ giới của đất
-Phần rắn của đất gồm những
thành phần nào?
-GV:Thảo luận nhóm :
1 Thành phần phần vô cơ?
3 Thành phần cơ giới của đất
là gì?
4 Có mấy loại đất chính? Căn
cứ vào đâu để phân loại đất?
5 Ngoài các loại đất chính ra
Báo cáo sỉ số.
-Hs 1 lên bảng trả bài cũ.
-Hs 2 lên bảng trả bài cũ.
Phần vô cơ và hữu cơ.
-HS thảo luận nhóm, trả lời:
1 Gồm hạt cát, limon và sét.
3 Là tỉ lệ % các hạt cát, limon và sét trong đất.
4 Đất cát, đất thịt, đất sét
Căn cứ vào tỉ lệ % các loại hạt có trong đất.
5 Đất cát pha, đất thịt nhẹ, đất sét pha cát.
I.
Thành phần cơ giới của đất là gì?
- Thành phần cơ giới của đất là
tỉ lệ % các hạt cát, limon và sét trong đất.
- Căn cứ vào tỉ lệ % các loại hạt có trong đất mà chia ra 3 loại đất chính: Đất cát, đất thịt, đất sét
4
Trang 5IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 03 Ngày soạn:
Tiết 03 Ngày dạy:
Bài 6 BIỆN PHÁP SỬ DỤNG CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT
I MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này hs phải:
1 Kiến thức:
-Giải thích được lí do của việc sử dụng đất hợp lý cũng như bảo vệ và cải tạo đất.
-Nêu ra được các biện pháp sử dụng đất hợp lý, bảo vệ, cải tạo đất.
2 Kỹ năng:
-Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích tranh ảnh
3 Thái độ:
-Có ý thức bảo vệ môi trường đất, bảo vệ tài nguyên của đất nước.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
2 Giáo viên :
a)DDDH:
-Bảng phụ ghi các bài tập củng cố.
b)Phương pháp
Hỏi đáp
2.Học sinh:
-Học bài cũ, coi trước bài mới 7.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG GIÁO
1.Ổn định sỉ số:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Thành phần cơ giới của đất là
gì?
-Thế nào là đất chua, đất kiềm,
đất trung tính?
-Khả năng giữ nước và chất
dinh dưỡng của đất?
-Thế nào là độ phì nhiêu của
đất?
-Gv nhận xét, đánh giá và cho
điểm điểm.
-Báo cáo sỉ số.
-Hs 1 lên bảng trả bài cũ.
-Hs 2 lên bảng trả bài cũ.
Trang 63.Dạy bài mới:
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu lí do
vì sao phải sử dụng đất hợp
-GV giảng giải về các công
việc: Thâm canh tăng vụ;
Không bỏ đất hoang; Chọn
cây trồng phù hợp với đất;
Vừa sử dụng, vừa cải tạo
Yêu cầu HS thảo luận nhóm,
làm bài tập SGK trang 13.
- Mục đích chung của các biện
pháp sử dụng đất là gì?
-HS đọc SGK, trả lời:
-Do diện tích đất trồng trọt có hạn
-HS lắng nghe:
-HS thảo luận nhóm làm bài.
Biện pháp sử dụng đất
Mục đích
Thâm canh tăng vụ.
Không bỏ đất hoang.
Chọn cây trồng phù hợp với đất.
Vừa sử dụng, vừa cải tạo.
Tăng sản lượng nông sản.
Tăng lượng nông sản.
Cây sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao.
Làm đất tốt, phì nhiêu.
-Nhằm tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng suất cây trồng.
I.Vì sao phải sử dụng đất hợp lý?
Do diện tích đất trồng trọt có hạn nên phải sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả.
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu về
các biện pháp cải tạo và bảo
Yêu cầu HS quan sát hình,
thảo luận nhóm làm bài tập
SGK trang 14.
-GV chốt lại
4 Củng cố
-HS đọc phần ghi nhớ
-Những loại đất có tính chất xấu như chua, mặn, phèn, bạc màu… cần được cải tạo.
-Những loại đất chưa bị thoái hoá cần được bảo vệ.
-HS thảo luận nhóm làm bài.
-Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
II Các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
-Cày sâu, bừa kĩ kết hợp với bón phân hữu cơ.
-Làm ruộng bậc thang.
-Trồng xen cây nông nghiệp với các băng cây phân xanh -Cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên.
-Bón vôi.
Trang 75 Hướng dẫn học ở nhà:
-Học bài cũ.
-Coi trước bài thực hành: tác
dụng của phân bĩn trong trồng
trọt.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 04 Ngày soạn:
Tiết 04 Ngày dạy:
Bài 7 TÁC DỤNG CỦA PHÂN BĨN TRONG TRỒNG TRỌT
I MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này hs phải:
1 Kiến thức:
-Biết được các loại phân bĩn thường dùng và tác dụng của phân bĩn đối với đất và cây trồng.
2 Kỹ năng:
-Cĩ ý thức tận dụng những sản phẩm phụ (thân, cành, lá) cây hoang dại để làm phân bĩn.
3 Thái độ:
-Có ý thức ham học.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
3 Giáo viên :
a)DDDH:
-Tranh ảnh phục vụ cho quá trình dạy.
b)Phương Pháp:
-Hỏi đáp
2.Học sinh:
-Học bài cũ, coi trước bài mới 8.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG GIÁO
1.Ổn định sỉ số:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?
-Các biện pháp thường dùng để
cải tạo và baỏ vệ đất?
-Gv nhận xét.
Báo cáo sỉ số.
-Hs 1 lên bảng trả bài cũ.
Trang 83.Dạy bài mới:
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái
niệm phân bĩn
-Phân bĩn là gì?
-Phân bĩn chia làm mấy nhĩm
chính?đĩ là nhĩm nào?
-Phân bĩn hữu cơ gồm cĩ
những loại nào?
-Phân bĩn hĩa học gồm cĩ
những loại nào?
-Phân bĩn vi sinh gồm cĩ
những loại nào?
-Phân bĩn là “thức ăn “ do con người bổ sung cho cây trồng.
-Phân bĩn chia làm 3 nhĩm chính:phân hữu cơ, phan hĩa học, phân vi sinh
-Phân chuồng, phân bắc, phân rác, phân xanh, than bùn, khơ dầu.
-Phân đạm, phân lan, phân kali, phân đa nguyên tố, phân vi lượng.
-Phân bĩn chứa vi sinh vật chuyển hĩa đạm,chuyển hĩa lân.
I.Phân bĩn là gì?
-Phân bĩn là “thức ăn “ do con người bổ sung cho cây trồng.
-Phân bĩn chia làm 3 nhĩm chính:phân hữu cơ, phân hĩa học, phân vi sinh.
Hoạt động 2: Tác dụng của
phân bĩn:
-Yêu cầu hs quan sát hình 6
trong SGK và trả lời câu hỏi:
-Phân bĩn cĩ ảnh hưởng thế
nào đến đất, năng suất cây
trồng và chất lượng nơng sản
-Gv nhận xét
4.Củng cố:
-HS đọc phần ghi nhớ SGK/15.
-Nhắc lại nội dung chính.
5 Hướng dẫn học ở nhà:Học
bài cũ, coi trước bài thực
hành:Nhận biết một số loại
phân hĩa học thơng thường.
-Hs trả lời các câu hỏi:
-Tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng suất cây trồng và chất lượng nơng sản.
II.Tác dụng của phân bĩn.
-Tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng suất cây trồng và chất lượng nơng sản.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 05 Ngày soạn:
Tiết 05 Ngày dạy:
Bài 8 THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HĨA HỌC THƠNG THƯỜNG
Trang 9-Có ý thức sử dụng 1 số loại phân bĩn hợp lí.
-Có ý thức ham học.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Học bài cũ, coi trước bài mới 9.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG GIÁO
1.Ổn định sỉ số:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là phân bĩn? Các loại
phân bĩn thường dúng?
-Tác dụng của phân bĩn?
-Gv nhận xét.
3.Dạy bài mới:
* Hoạt động 1 : Vật liệu &
-2 ống nghiệm thủy tinh -1 đèn cồn và đèn đốt.
-HS thảo luận nhĩm làm bài.
*Hoạt động 3 : Thực hiện quy
B 1:Lấy một ít phân bĩn bằng hạt ngơ cho vào ống
Trang 10-HS ghi kết quả thực hành vào
vở theo bảng mẫu trong SGK.
5.
Thực hành lại các thao tác và
coi bài mới ở nhà trước.
4.Củng cố: Hs tự đánh giá kết
quả thực hành
5.Hướng dẫn về nhà học bài:
-Về làm lại các thao tác thực
hành.
-Xem bài trước Cách sử dụng và
bảo quản các loại phân bĩn
thơng thường.
nghiệm.
B2: Cho 10-15 ml nước sạch vào và lắc mạnh trong 1 phút.
B3:Để lắng 1-2 phút quan sát mức độ hịa tan.
Nếu hịa tan:Đạm, Kali Nếu ít hoặc khơng hịa tan:Lân ,vơi.
2 Phân biệt trong nhĩm hịa tan:
B1:Đốt cục thanh củi trên đèn cồn đến khi nĩng đỏ.
B2:Lấy một ít phân khơ rắc lên cục than đã nĩng đỏ.
Nếu cĩ mùi khai là Đạm.
Khơng cĩ mùi khai là Kali 3.Phân biệt trong nhĩm ít hịa tan hoặc khơng hịa tan Quan sát màu sắc:
Phân bĩn cĩ màu nâu, trắng xám, Sẫm, màu Xi măng ->Lân
Phân cĩ màu trắng dạng bột
là Vơi.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 06 Ngày soạn:
Tiết 06 Ngày dạy:
Trang 11Baì 9:CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BĨN THƠNG THƯỜNG
-Có ý thức ham học.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Học bài cũ, coi trước bài mới 10.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
3.Dạy bài mới:
* Hoạt động 1 : Giới thiệu một
I.Cách bĩn phân:
-Căn cứ vào thời kỳ bĩn phân
mà người ta chia 2 cách bĩn.Bĩn lĩt và bĩn thúc
-Bĩn lĩt:Bĩn phân vào đất trước khi gieo trồng.
-Bĩn thúc:Bĩn phân trong thời gian sinh trưởng
*Hoạt động 2: Giới thiệu một
số cách sử dụng phân bĩn
thơng thường.
-Gv:Khi phân bĩn vào đất các
chất dinh dưỡng được chuyển
hĩa thành các chất hịa tan cây
mời hấp thụ được
-Cho học sinh đọc thơng tin -HS đọc thơng tin trong SGK.
II.Cách sử dụng các loại phân
bĩn thơng thường:
Loại phân bĩn
Đặc điểm chủ yếu
Cách sử dụng Hữu Cĩ tỉ lệ Bĩn
Trang 12SGK cơ:Đạm,
lân, kali dinh dưỡng
cao, dễ hịa tan.
lĩt,bĩn thúc
Phân lân Ít hoặc
khơng tan
Bĩn lĩt
*Hoạt động 3: Giới thiệu cách
bảo quản các loại phân bĩn
thơng thường.
-Gv:Cho hs đọc thơng tin trong
SGK.
-Vì sao khơng để lẫn lộn các
loại phân bĩn lại với nhau?
-Vì sao phải dùng bùn ao để ủ
phân chuồng?
4.Củng cố:
-HS đọc phần ghi nhớ SGK.
5 Hướng dẫn về nhà học bài:
-Học bài,coi trước bài Vai trị
của giống và PP chọn tạo giống
cây mới.
-Đọc SGK và trả lời câu hỏi:
-Vì xảy ra phản ứng làm giảm chất lượng phân
-Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải phân hoạt động hạn chế đạm bay đi và giữ vệ sinh mơi trường
III Bảo quản các loại phân bĩn thơng thường.
-Vì xảy ra phản ứng làm giảm chất lượng phân
-Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải phân hoạt động hạn chế đạm bay đi và giữ vệ sinh mơi trường
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 07 Ngày soạn:
Tiết 07 Ngày dạy:
Baì 10:VAI TRỊ CỦA GIỐNG & PP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY MỚI
I MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này hs phải:
1 Kiến thức:
Hiểu được vai trị của giống cây trồng và các phương pháp chọn tạo giống cây trồng
2 Kỹ năng:
Trang 13Cĩ ý thức quý trọng, bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất ở địa phương.
3 Thái độ:
-Có ý thức ham học.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Học bài cũ, coi trước bài mới 11.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
3.Dạy bài mới:
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai
trị của giống cây trồng.
Gv:Yêu cầu hs quan sát hình 11
SGK.
Thay giống cũ bằng giống mới
năng suất cao cĩ tác dụng gì?
Sử dụng giống mới ngắn ngày
I.Vai trị của giống cây trồng.
Quyết định năng suất cây trồng.
Cĩ tác dụng làm tăng vụ thu hoạch trong năm.
Làm thay đổi cơ cấu cây trồng.
*Hoạt động 2: Giới thiệu tiêu
Trang 14phương pháp chọn tạo giống
cây trồng.
Gv:Cho hs đọc và quan sát kỹ
các hình vẽ 12, 13, 14 SGK.
Cĩ mấy PP Chọn giống cây
trồng?
Thế nào là PP chọn lọc?
Thế nào là PP chọn lai?
Thế nào là PP chọn đột biến?
Thế nào là PP nuơi cấy mơ?
4.Củng cố:
-HS đọc phần ghi nhớ SGK.
5 Hướng dẫn về nhà:
-Học bài,coi trước bài sản xuất
và bảo quản giống cây trồng.
Đọc và quan sát hình trong SGK và trả lời câu hỏi:
III Phương pháp chọn tạo giống cây trồng.
1.Phương pháp chọn lọc.
2 Phương pháp chọn lai.
3.Phương pháp đột biến.
4.Phương pháp nuơi cấy mơ.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 8
Tiết PPCT: 8 Ngày dạy:
Baì 11: SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Biết được quy trình sản xuất giống cây trồng, cách bảo quản hạt giống.
2 Kỹ năng:
-Cĩ ý thức bảo vệ giống cây trồng nhất là các giống quý, đặc sản
3 Thái độ:
Trang 15-Có ý thức ham học.
-Học bài cũ, xem trước bài mới 12.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1.Ổn định sỉ số:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Vai trị của giống cây trồng?
-Phương pháp chọn tạo giống
cây trồng?
-Gv nhận xét và cho điểm
3.Dạy bài mới:
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu quy
trình sản xuất giống cây trồng
Quy trình sản xuất giống bằng
hạt được tiến hành trong mấy
năm?
Báo cáo sỉ số.
-Hs 1 lên bảng trả bài cũ.
HS lắng nghe GV giảng bài
I.Sản xuất giống cây trồng:
1.Sản xuất giống cây trồng bằng hạt.
Hạt giống siêu nguyên chủng
cĩ số lượng ít nhưng cĩ chất lượng cao.
Hạt giống nguyên chủng cĩ chất lượng cao được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng.
*Hoạt động 2: Giới thiệu PP
sản xuất giống cây trồng bằng
nhân giống vơ tính.
2.Sản xuất giống bằng PP nhân giống vơ tính
-Giâm cành.
-Ghép mắt.
-*Hoạt động 3: Giới thiệu điều
kiện bảo quản hạt giống cây
trồng.
Gv:Giảng giải cho hs hiểu
II.Bảo quản hạt giống.
Muốn bảo quản hạt giống phải đảm bảo các yêu cầu sau:
-Hạt giống phải đạt tiêu chuẩn.
Trang 16nguyên nhân gây ra hao hụt về số
lượng, chất lượng trong quá
trình bảo quản.
4.Củng cố:
HS đọc phần ghi nhớ SGK.
5 Hướng dẫn về nhà:
Học bài,coi trước bài sâu bệnh
hại cây trồng.
-Nơi cất giữ kín, nhiệt độ khơng thấp.
-Trong quá trình bảo quản phải kiểm tra thường xuyên.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
******************************* Tuần 09
Tiết PPCT: 09 Ngày dạy:
Baì 12: SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG
I MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này hs phải:
1 Kiến thức:
-Biết được tác hại của sâu, bệnh.Hiểu được khái niệm cơn trùng, bệnh cây Biết các dấu hiệu
của cây bị sâu, bệnh phá hại.
2 Kỹ năng:
-Cĩ ý thức chăm sĩc bảo vệ cây thường xuyên để hạn chế tác hại của sâu, bệnh hại.
3 Thái độ:
-Cĩ thái độ ham học, yêu thích mơn học.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
a) Ph ương pháp : Đàm thoại gợi mở, thuyết trình, thảo luận.
b)
ĐDDH: Phĩng to các hình 18, 19, 20 SGK và sưu tầm thêm tranh ảnh khác cĩ liên quan
đến bài học.Sưu tầm mẫu sâu, bệnh Cây trồng bị sâu bệnh phá hại.
2.Học sinh :
-Học bài cũ, xem trước bài mới 13.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
Trang 171.Ổn định sỉ số:
2.Kiểm tra bài cũ:
Sản xuất giống cây trồng bằng
hạt, nhân giống vơ tính?
Cách bảo quản hạt giống thơng
thường
Gv nhận xét và cho điểm
3.Dạy bài mới:
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tác
hại của sâu bệnh.
Gv: Em hãy nêu một vài ví dụ về
ảnh hưởng của sâu, bệnh hại đến
năng suất cây trồng và chất
lượng nơng sản.
Báo cáo sỉ số.
-Hs 1 lên bảng trả bài cũ.
Lúa bị rầy nâu phá hại.
Lúa bị sâu cuốn lá.
Qủa hồng xiêm bị sâu.
Quả ổi bị sâu.
Sâu bệnh cĩ ảnh hưởng xấu đối với sinh trưởng, phát triển của cây Khi bị sâu bệnh phá hại chất lượng nơng sản giảm.
I.
Tác hại của sâu bệnh.
Sâu bệnh cĩ ảnh hưởng xấu đối với sinh trưởng, phát triển của cây Khi bị sâu bệnh phá hại chất lượng nơng sản giảm.
*Hoạt động 2: Khái niệm về
cơn trùng và bệnh cây.
Gv:Yêu cầu hs đọc mục II.1 và
trả lời các câu hỏi
Cơn trùng là gì?
Vịng đời của cơn trùng được
tính như thế nào?
Biến thái của cơn trùng là gi?
GV giảng giải thêm về cơn
Khoảng thời gian từ giai đoạn trứng đến cơn trùng trưởng thành và lại đẻ trứng.
Biến thái là sự thay đổi cấu tạo, hình thái của cơn trùng trong vịng đời.
Hs đọc mục II.2 trong SGK
Bệnh cây là trạng thái khơng bình thường về chức năng sinh lí, cấu tạo và hình thái của cây dưới tác động của vi sinh vật gây bệnh và điều kiện sống khơng thuận lợi.
Hs ghi bảng.
1 Khái niệm về cơn trùng.
Cơn trùng là lớp động vật thuộc nghành động vật chân khớp, cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, bụng.
Vịng đời của cơn trùng qua các giai đoạn:Trứng-sâu non- nhộng-trưởng thành hoặc trứng-sâu non-trưởng thành.
2 Khái niệm về bệnh cây.
Bệnh cây là trạng thái khơng bình thường về chức năng sinh
lí, cấu tạo và hình thái của cây dưới tác động của vi sinh vật gây bệnh và điều kiện sống khơng thuận lợi.
*Hoạt động 3: Giới thiệu một
số dấu hiệu của cây bị sâu,
bệnh phá hại.
Gv:Yêu cầu hs quan sát kỹ hình Hs quan sát hình và trả lời:Khi cây bị sâu, bệnh phá
3 Một số dấu hiệu của cây bị sâu, bệnh phá hại.
Khi cây bị sâu, bệnh phá hại,
Trang 18và trả lời câu hỏi:
Cho biết những dâú hiệu khi sâu
bệnh hại cây trồng?
4.Củng cố:
HS đọc phần ghi nhớ SGK/30.
5 Hướng dẫn về nhà:
Học bài,coi trước bài phịng trừ
sâu bệnh hại cây trồng.
hại, thường cĩ những biến đổi về màu sắc, hình thái, cấu tạo.
thường cĩ những biến đổi về màu sắc, hình thái, cấu tạo
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Bình Trị, ngày tháng năm 2010
Duyệt của TKT
Tuần 10
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh.
- Hiểu được các phương pháp phòng trừ sâu bệnh.
2 Kỹ năng:
- Có khả năng vận dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại trong sản xuất.
- Phát triển kĩ năng quan sát và trao đổi nhóm.
Trang 19_ Bảng phụ.
2 Học sinh:
Xem trước bài 13.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1/ Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
GV nêu câu hỏi.
- Thế nào là biến thái của côn
trùng? Phân biệt 2 loại biến thái.
- Nêu những dấu hiệu thường gặp
ở cây bị sâu, bệnh phá hại.
-GV nhận xét.
3/ Bài mới:
* Hoạt động 1: Nguyên tắc
phòng trừ sâu, bệnh hại:
- YC HS đọc mục I và trả lời các
câu hỏi:
+ Khi tiến hành phòng trừ sâu,
bệnh cần đảm bảo các nguyên tắc
nào?
+ Nguyên tắc “ phòng là chính” có
những lợi ích gì?
+ Em hãy kể một số biện pháp
phòng mà em biết.
+ Trừ sớm, trừ kịp thời là như thế
nào?
- Giáo viên giảng giải thêm cho
HS hiểu rõ hơn về các nguyên tắc
đó.
* Hoạt động 2: Các biện pháp
phòng trừ sâu, bệnh hại:
- GV hỏi:
+ Có mấy biện pháp phòng trừ
sâu, bệnh hại?
-Hs 1 lên bảng trả bài cũ.
-Hs2 lên bảng trả bài cũ.
Hs đọc mục I và trả lời câu hỏi.
-Biện pháp thủ cơng, biện pháp hĩa học, biện pháp sinh học, biện pháp kiểm dịch thực vật.
I Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại:
Cần phải đảm bảo các nguyên tắc:
- Phòng là chính.
- Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt để.
- Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ.
II Các biện pháp phòng trừ sâu,bệnh hại:
1 Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống chịu sâu, bệnh hại:
Trang 20- Chia nhóm HS, YC thảo luận và
hoàn thành bảng.
- Giáo viên tổng hợp ý kiến các
nhóm và đưa ra đáp án:
- GV nhận xét, ghi bảng.
- Treo tranh, YC HS quan sát và
trả lời:
+ Thế nào là biện pháp thủ công?
+ Em hãy nêu các ưu và nhược
điểm của biện pháp thủ công trong
phòng trừ sâu, bệnh.
- GV nhận xét, ghi bảng.
+ Nêu lên các ưu và nhược điểm
của biện pháp hoá học trong công
tác phòng trừ sâu, bệnh.
- GV nhận xét và hỏi tiếp:
- YC HS quan sát hình 23 và trả
lời:
+ Thuốc hóa học được sử dụng trừ
sâu bệnh bằng những cách nào?
- YC HS đọc mục 4 và hỏi:
+ Thế nào là biện pháp sinh học?
+ Nêu ưu, nhược điểm của biện
pháp sinh học?
- GV sửa chữa, bổ sung, ghi bảng.
- YC HS đọc thông tin mục 5 và
-Hs quan sát hình và trả lời câu hỏi
Ưu điểm:khơng gây ơ nhiễm mơi ,hiệu quả cao Nhược điểm :Thời gian kéo dài ,tốn cơng
Hs đọc thơng tin trong SGK.
-Sử dụng hệ thống biện pháp kiểm tra ,sử lý sản phẩm
Có thể sử dụng các biện pháp phòng trừ như:
- Vệ sinh đồng ruộng, làm đất.
- Gieo trồng đúng kỹ thuật.
2 Biện pháp thủ công:
Dùng tay bắt sâu hay vợt, bẩy đèn, bả độc để diệt sâu hại.
3 Biện pháp hóa học:
Sử dụng thuốc hóa học để trừ sâu bệnh bằng cách: phun thuốc, rắc thuốc vào đất, trộn thuốc vào hạt giống.
4 Biện pháp sinh học:
Dùng các loài sinh vật như: ong mắt đỏ, bọ rùa, chim, ếch, các chế phẩm sinh học để diệt sâu hại.
5 Biện pháp kiểm dịch thực vật:
Sử dụng hệ thống biện pháp kiểm tra ,sử lý sản phẩm nơng lâm, nghiệp khi xuất , nhập khẩu
Trang 211/ Giáo viên: Nội dung kiểm tra.
2/ Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã học.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra sĩ số:
3/ Phát bài kiểm tra:
4/ Nhận xét tiết kiểm tra:
5/ Hướng dẫn về nhà:
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 22………
………
Trường TH Bình Trị KIỂM TRA HỌC KÌ I
Họ và tên:……… MÔN : CÔNG NGHỆ 7
Câu 3(2đ):Em hãy nêu cách bảo quản các loại phân bón
Câu 4(2đ): Em hãy nêu nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại ?
Câu 5(1đ):Em hãy nêu khái niệm về côn trùng ?
Trường TH Bình Trị KIỂM TRA HỌC KÌ I
Họ và tên:……… MÔN : CÔNG NGHỆ 7
Lớp:……… THỜI GIAN : 45 PHÚT
Trang 23Câu 1(1đ) Em hãy nêu thành phần cơ giới của đất ?
Câu 3(2đ):Em hãy nêu cách bảo quản các loại phân bón ?
Câu 4(1đ): Phân bón là gì ?
Câu 5(1đ):Em hãy nêu khái niệm về côn trùng ?
Câu 6(2đ): Em hãy nêu nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại ?
Trang 24Tuần 12
CHƯƠNG II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG BÀI 15: LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được mục đích của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt.
- Biết được quy trình và yêu cầu kỹ thuật làm đất.
- Hiểu được mục đích và cách bón phân lót cho cây trồng.
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng: Quan sát, phân tích hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Có ý thức trong việc bảo vệ môi trường đất
2 Học sinh: Xem trước bài 15.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1/ Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
Khơng kiểm tra
3/ Bài mới:
* Hoạt động 1: Làm đất nhằm
mục đích gì?
- Cho HS đọc to phần I SGK.
- GV nêu ví dụ: Có 2 thửa
ruộng , một thửa ruộng đã được
cày bừa và thửa ruộng chưa cày
Trang 25- YC HS thảo luận nhóm để trả
lời các câu hỏi sau:
• Hãy so sánh giữa 2 thửa ruộng
đó về:
• Tình hình cỏ dại.
• Tình trạng đất.
• Sâu, bệnh.
• Mức độ phát triển.
- Hãy cho biết làm đất nhằm
- Cày đất có tác dụng gì?
- Quan sát hình 25 và cho biết
cày đất bằng những công cụ gì?
- Cày đất là làm gì? Và độ sâu
như thế nào là thích hợp?
GV chốt lại.
- Bừa và đập đất có tác dụng gì?
- Em hãy cho biết người ta bừa
và đập đất bằng công cụ gì
.Phải đảm bảo những yêu cầu kĩ
thuật nào?
Nhận xét
- Lên luống có tác dụng gì?
- HS thảo luận nhóm và cử đại diện trả lời:
-Cỏ dại không phát triển mà bị diệt, đất tơi xốp, sâu, bệnh bị tiêu diệt, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt hơn ruộng chưa cày bừa.
- Làm đất có tác dụng làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng, đồng thời còn diệt cỏ dại và mầm sống sâu, bệnh, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt.
- Bao gồm các công việc:
cày đất, bừa và đập đất, lên luống.
- Làm đất tơi xốp, thoáng khí và vùi lấp cỏ dại.
- Bằng các công cụ như:
trâu, bò hay máy cày.
- Bằng công cụ: trâu, bò, máy bừa hoặc dụng cụ đập Cần đảm bảo các yêu cầu: phải bừa nhiều lần cho đất nhó và nhuyễn.
mống sâu bệnh, tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt.
II Các công việc làm đất:
1 Cày đất:
Là xáo trộn lớp đất mặt ở độ sâu từ 20 đến 30cm, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí và vùi lấp cỏ dại.
2 Bừa và đập đất:
Để làm nhỏ đất, thu gom cỏ dại trong ruộng, trộn đều phân và san bằng mặt ruộng.
3 Lên luống:
Được tiến hành theo quy
Trang 26- Em cho biết lên luống thường
áp dụng cho loại cây trồng nào?
- Khi lên luống tiến hành theo
quy trình nào?
- GV giải thích các bước lên
luống theo quy trình.
Nhận xét
* Hoạt động 3: Bón phân lĩt:
- Bón phân lót thường dùng
những loại phân gì?
- Tiến hành bón lót theo quy
trình nào?
- Em hãy nêu cách bón lót phổ
biến mà em biết.
4 Củng cố :
- Cho biết các công việc làm đất
và tác dụng của từng công việc.
- Nêu quy trình bón phân lót.
- Xem trước bài 16.
- Để dễ chăm sóc, chống ngập úng và tạo tầng đất dày cho cây sinh trưởng, phát triển.
- Thường áp dụng như:
ngô, khoai, rau, đỗ, đậu,…
trình:
- Xác định hướng luống.
- Xác định kích thước luống.
- Đánh rãnh, kéo đất tạo luống.
- Làm phẳng mặt luống.
III Bón phân lót:
Sử dụng phân hữu cơ và phân lân theo quy trình sau: _ Rải phân lên mặt ruộng hay theo hàng, hốc cây.
_ Cày, bừa hay lấp đất để vùi phân bón xuống dưới.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
*******************************************
Tuần 13
Bài 17 Thực hành : XỬ LÍ HẠT GIỐNG BẰNG NƯỚC ẤM
Trang 27I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách xử lí hạt giống bằng nước ấm.
- Làm được các thao tác xử lí hạt giống đúng quy định.
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thực hành: rữa, pha nước, vớt, ngâm.
- Phát triển kỹ năng hoạt động nhóm.
3 Thái độ:Có ý thức thận trọng trong việc xử lí hạt giống.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
a) Ph ương Pháp:Thảo luận, thuyết trình, hỏi đáp
b)
ĐDDH:Nhiệt kế, phích nước nóng, chậu.
2 Học sinh: Xem trước bài 17 và đem mẫu lúa.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1/ Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gieo trồng phải đảm bảo
các yêu cầu nào?
- Có mấy phương pháp gieo
trồng? Trình bày ưu và nhược
điểm của phương pháp gieo
trồng bằng hạt.
-Gv nhận xét
3/ Bài mới:
Hoat động 1: Vật liệu và dụng
cụ cần thiết.
- YC HS đem mẫu ra để trên
bàn và gom lại theo từng nhóm.
- GV giới thiệu dụng cụ thực
hành cho bài và yêu cầu học
sinh ghi vào vở.
Hoat động 2 : Quy trình thực
hành:
- YC 1 HS đọc bốn bước thực
hành trong SGK trang 42 và cho
một HS lên thực hành cho các
Trang 28- Khi các nhóm làm xong GV
đưa cho mỗi nhóm 1 khay và
giấy lọc.
- GV HD HS xếp các hạt vào
khay và luôn giữ ẩm cho khay
để bài sau sử dụng.
4/ Củng cố và đánh giá giờ
thực hành:
- YC HS Thu dọn, làm vệ sinh.
- YC HS viết quy trình thực
hành vào tập sau khi thực hành.
- Nhận xét sự chuẩn bị mẫu vật
thực hành và về thái độ thực
hành của học sinh.
- HS nhận khay và giấy lọc.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Mẫu hạt lúa, ngô.
- Nhiệt kế.
- Phích nước nóng.
- Chậu, thùng đựng nước lả.
- Rổ.
II Quy trình thực hành:
- Bước 1: cho hạt vào trong nước muối để loại bỏ hạt lép, hạt lửng.
- Bước 2: Rửa sạch các hạt chìm.
- Bước 3: Kiểm tra nhiệt độ của nước bằng nhiệt kế trước khi ngâm hạt.
- Bước 4: Ngâm hạt trong nước ấm.
III Thực hành:
IV RÚT KINH NGHIỆM:
DUYỆT CỦA TỞ KHỚI TRƯỞNG
Tuần 14
Bài 19 CÁC BIỆN PHÁP CHĂM SÓC CÂY TRỒNG
Trang 29I MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:Hiểu được mục đích và nội dung của các biện pháp chăm sóc cây trồng
2/ Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, trao đổi nhóm.
- Có được những kỹ năng chăm sóc cây trồng.
3/ Thái độ: Có ý thức trong việc bảo vệ và 2chăm sóc cây trồng.
II CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
a)Ph ương Pháp: Thảo luận, vấn đáp.
b)ĐDDH: Hình 29, 30 SGK phóng to.
2/ Học sinh: Xem trước bài 19.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
và trả lời câu hỏi:
+ Tỉa cây nhằm mục đích gì? Nó
có vai trò như thế nào?
+ Em hãy cho một số ví dụ về
tỉa và dặm cây.
và trả lời câu hỏi:
+ Làm cỏ nhằm mục đích gì và
có vai trò như thế nào?
+ Vun xới nhằm mục đích gì và
vai trò như thế nào?
- YC HS thảo luận và cử đại
diện trả lời.
+ Vậy mục đích của việc làm
cỏ, vun xới là gì?
GV nhận xét bổ sung
Hoat động 3: Tưới, tiêu nước:
Báo cáo
- Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:
+ Mục đích: loại bỏ cây yếu, sâu bệnh.
+ Vai trò: loại bỏ cây bệnh đảm bảo mật độ.
+ HS cho ví dụ.
- Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời và nhóm khác bổ sung.
- HS lắng nghe và ghi bài.
I Tỉa, dặm cây:
Tiến hành tỉa bỏ các cây yếu, bị sâu, bệnh và dặm cây khỏe vào chổ hạt không mọc, cây bị chết để đảm bảo khoảng cách, mật độ cây trên ruộng.
II Làm cỏ, vun xới:
Nhằm mục đích là:
- Diệt cỏ dại.
- Làm cho đất tơi xốp.
- Hạn chế bốc hơi nước, bốc mặn, bốc phèn.
- Chống đổ.
II Tưới, tiêu nước:
1 Tưới nước:
Trang 30- GV nêu câu hỏi: Tưới nước
nhằm mục đích gì? Nó có vai
như thế nào?
GV nhận xét
- GV giới thiệu có 4 cách tưới:
+ Tưới theo hàng, vào gốc cây.
+ Tưới thấm.
+ Tưới ngập.
+ Tưới phun mưa.
- YC HS thảo luận và cho biết
cách tưới, tiêu trong hình.
+ Hãy nêu cách thực hiện các
phương pháp trên.
GV chốt lại.
- Cây trồng rất cần nước nhưng
nếu thừa nước sẽ gây ra hậu quã
gì?
GV giải thích thêm
Hoat động 4: Bón phân thúc:
- Bón phân thúc bằng phân hữu
cơ hoai mục và phân hóa học
theo những quy trình nào?
- Em hiểu như thế nào về phân
hữu cơ hoai mục?
- Em hãy kể tên các cách bón
thúc phân cho cây.
GV chốt lại.
4/ Củng cố:
- Hãy nêu mục đích của tỉa, dặm
cây và làm cỏ, vun xới.
- Tưới, tiêu nước nhằm mục đích
+ Tưới ngập: cho nước ngập tràn mặt ruộng.
+ Tưới phun mưa: nước được phun thành hạt nhỏ toả ra như mưa bằng hệ thống vòi tưới phun.
2 Phương pháp tưới:
Thông thường có các cách tưới sau:
- Tưới theo hàng, vào gốc cây.
bị chết Trong trường hợp này phải tiến hành tiêu nước kịp thời, nhanh chóng bằng các biện pháp thích hợp.
IV Bón phân thúc:
Bón phân thúc bằng phân hữu cơ hoai mục và phân hóa học theo quy trình:
- Bón phân;
- Làm cỏ, vun xới,vùi phân vào đất.
Trang 31- Nêu lên quy trình bón phân
thúc.
5/ Hướng dẫn về nhà:
- Học bài Trả lời câu hỏi
SGK.
- Xem trước bài 20.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
1/ Kiến thức: Hiểu được mục đích và yêu cầu của các phương pháp thu hoạch, bảo quản và chế
biến nông sản.
2/ Kỹ năng: Hình thành được các kỹ thuật thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản.
3/ Thái độ: Có ý thức tiết kiệm, tránh làm hao hụt, thất thoát trong thu hoạch.
II CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
a)Ph ương Pháp : Thảo luận, hỏi đáp
b)ĐDDH: Hình 31, 32 phóng to.
2/ Học sinh: Xem trước bài 20.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1/ Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Mục đích của làm cỏ, vun xới
là gì?
- Hãy cho biết ưu và nhược
điểm của các phương pháp tưới
nước cho cây.
- Em hãy nêu các cách bón
phân thúc cho cây và kỹ thuật
bón thúc.
-Gv nhận xét đánh giá.
Báo cáo -Hs 1 lên bảng trả bài cũ.
-Hs 2 lên bảng trả bài cũ.
Trang 323/ Bài mới:
Hoat động 1 : Thu hoạch:
- YC HS đọc thông tin mục I 1
và trả lời các câu hỏi:
+ Thu hoạch cần đảm bảo các
yêu cầu thế nào?
+ Tại sao khi thu hoạch phải
đảm bảo yêu cầu là đúng độ
chín? Cho ví dụ cụ thể.
+ Tại sao khi thu hoạch phải
nhanh gọn và cẩn thận? Cho ví
vụ minh họa.
- GV nhận xét.
- GV treo tranh hình 31 YC HS
thảo luận để trả lời các câu hỏi:
+Nhìn hình 31a,b, c, d cho biết
tên các phương pháp thu hoạch
và cho ví dụ từng cách thu
hoạch?
+ Em cho biết người ta thường
sử dụng công cụ gì để thu
hoạch.
+ Nêu lên ưu và nhược điểm
giữa việc dùng công cụ thủ công
và công cụ bằng cơ giới.
- GV chốt lại.
Hoat động 2 : Bảo quản:
- YC HS đọc thông tin mục II.1
và trả lời câu hỏi:
+ Bảo quản nhằm mục đích gì?
+Nông sản sẽ ra sao nếu không
được bảo quản tốt?
-GV nhận xét
- Giáo viên hỏi:
+ Khi bảo quản cần đảm bảo
các điều kiện nào?
+ Vì sao khi bảo quản hạt phải
- Đọc thông tin và trả lời:
+Liềm, lưỡi hái, dao, kéo,
… Người ta còn dùng máy để thu hoạch….
Ưu và nhược điểm:
2/ Thu hoạch bằng phương pháp nào?
Tùy theo từng loại cây có cách thu hoạch khác nhau như: hái, cắt, nhổ, đào bằng phương pháp thủ công hay cơ giới.
II Bảo quản:
1/ Mục đích:
Bảo quản nhằm hạn chế sự hao hụt về số lượng và giảm sút về chất lượng của nông sản.
2/ Các điều kiện bảo quản tốt:
- Hạt hạt cần phải phơi hoặc say khô.
- Rau quả phải sạch sẽ,
Trang 33phơi khô, để nơi kín?
- GV nhận xét
- YC HS đọc và trả lời:
+ Để bảo quản nông sản tốt ta
có các phương pháp nào?
+ Tại sao lại bảo quản thông
thoáng?
+ Tại sao lại bảo quản kín?
+ Bảo quản lạnh là gì? Tại sao
phải bảo quản lạnh và thường
áp dụng cho loại nông sản nào?
GV tổng kết.
Hoat động 3: Chế biến:
- YC HS đọc thông tin mục III.1
và cho biết:
+ Mục đích của việc chế biến
nông sản là gì?
+ Em hãy cho một vài ví dụ về
các loại nông sản nhờ chế biến
mà tăng giá trị và kéo dài thời
gian bảo quản.
+ Chế biến có các phương pháp
nào?
+ Hãy kể tên các loại rau, quả
củ thường được sấy khô?
- GV giải thích quy trình sấy
khô ở hình 32.
+ Cho ví dụ về một số nông sản
chế biến thành bột mịn hay tinh
bột?
- GV giải thích quy trình trong ví
dụ.
+ Cho ví dụ về muối chua.
+ Ở nhà khi muối chua mẹ em
làm như thế nào?
- GV chốt lại.
- Ghi bài.
- Đọc thông tin và trả lời:
- Đọc thông tin và trả lời:
Làm tăng giá trị của sản phẩm và kéo dài thời gian bảo quản.
Vd: Vải đóng hộp Dứa làm xirô,…
Có các phương pháp:
không giập nát.
- Kho bảo quản phải xây doing nơi khô ráo, thoáng khí, có hệ thống thông gió và phải có biện pháp để trừ mối, mọt, chuột,…
3 Phương pháp bảo quản:
Có 3 phương pháp bảo quản:
- Bảo quản thông thoáng.
- Bảo quản kín.
- Bảo quản lạnh.
III Chế biến:
1/ Mục đích:
Chế biến nông sản làm tăng giá trị của sản phẩm và kéo dài thời gian bảo quản.
2/ Phương pháp chế biến:
Có 4 phương pháp:
Trang 344/ Củng cố:
- Nêu các YC và phương pháp
thu hoạch.
- Bảo quản nông sản nhằm mục
đích gì và bằng cách nào?
- Người ta thường chế biến nông
sản bằng cách nào? Cho ví dụ.
5/ Hướng dẫn về nhà:
- Học bài
- Trả lời câu hỏi SGK.
- Xem trước bài mới.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
***********************************
Tuần 16
BÀI 21: LUÂN CANH, XEN CANH, TĂNG VỤ
I MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là luân canh, xen canh, tăng vụ.
- Hiểu được tác dụng của luân canh, xen canh, tăng vụ.
2/ Kỹ năng:
- Rèn luyện các kỹ năng trong trồng trọt.
- Vận dụng, liên hệ vào thực tế.
2/ Học sinh: Xem trước bài 21.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1/ Ổn định lớp:
Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao phải thu hoạch đúng
lúc, nhanh gọn và cẩn thận?
Báo cáo -Hs 1 lên bảng trả bài cũ.
Trang 35- Người ta thường chế biến nông
sản bằng cách nào? Cho ví dụ?
-Gv nhận xét đánh giá
3/ Bài mới:
Hoat động 1 : Luân canh, xen
canh, tăng vụ:
- Thế nào là Luân canh, xen
canh, tăng vụ:
- Giáo viên hỏi:
+ Trên ruộng của nhà em đang
gieo trồng cây gì?
+ Sau khi cắt lúa thì nhà em
+ Người ta thường luân canh
những loại cây trồng nào với
nhau? Cho ví dụ.
+ Để luân canh một cách hợp lí
ta cần chú ý những yếu tố nào?
- GV giải thích thêm.
- Treo hình 33, HS quan sát và
trả lời các câu hỏi:
+ Trong hình người ta trồng cây
gì với cây gì?
+ Cho biết thế nào xen canh?
Em hãy nêu ví dụ về xen canh
các loại cây trồng mà em biết.
+ Khi xen canh cần chú ý điều
+ Luân canh giữa các cây trồng cạn với nhau.
+ Luân canh giữa các cây trồng cạn với cây trồng nước.
+ Mức độ tiêu thụ chất dinh dưỡng nhiều hay ít và khả năng chống sâu,bệnh của mỗi loại cây trồng.
- ghi bài.
- HS quan sát và trả lời:
Trồng xen canh ngô với đậu.
Mức độ chất dinh dưỡng, ánh sáng, độ sâu của rễ.
Không phải là xen canh Vì không trồng xen và không tăng thêm thu hoạch trên cùng diện tích.
I Luân canh, xen canh, tăng vụ:
1 Luân canh:
Là cách tiến hành gieo trồng luân phiên các loại cây trồng khác nhau trên cùng một diện tích.
Người ta tiến hành các loại hình luân canh sau:
- Luân canh giữa các cây trồng cạn với nhau.
- Luân canh giữa cây trồng cạn với cây trồng nước.
2 Xen canh:
Trên cùng một diện tích , trồng hai loại hoa màu cùng một lúc và cách nhau một thời gian không lâu để tận dụng diện tích, chất dinh dưỡng, ánh sáng,…
Trang 36trồng một nữa là ớt, một nữa là
ngô, có gọi là xen canh không?
Vì sao?
- GV giải thích thêm về các yếu
tố xen canh.
Nhận xét
+ Ở địa phương em đã gieo
trồng được mấy vụ trong năm
trên một mảnh ruộng?
+ Tăng vụ là gì?
- GV treo bảng con và yêu cầu
các nhóm thảo luận, cử đại diện
- Luân canh, xen canh, tăng vụ
là như thế nào?
- Tác dụng của luân canh, xen
canh, tăng vụ là gì?
5/ Hướng dẫn về nhàø:
Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời
câu hỏi cuối bài, xem các câu
hỏi ở phần ôn tập tiết sau ta ôn
tập.
- HS lắng nghe.
- HS ghi bài.
Thường trồng hai vụ
Còn nhà em thì trồng 3 vụ
vì nằm trong vùng bao đê.
Tăng vụ là tăng số vụ gieo trồng trong năm trên cùng một diện tích đất.
Xen canh sử dụng hợp lí đất, ánh sáng và giảm sâu bệnh.
Tăng vụ góp phần tăng thêm sản phẩm thu hoạch.
- Ghi bài.
3 Tăng vụ:
Là tăng số vụ gieo trồng trong năm trên một diện tích đất.
II Tác dụng của luân canh, xen canh, tăng vụ.
- Luân canh làm cho đất tăng
độ phì nhiêu, điều hòa dinh dưỡng và giảm sâu, bệnh.
- Xen canh sử dụng hợp lí
đất, ánh sáng và giảm sâu, bệnh.
- Tăng vụ góp phần tăng
thêm sản phẩm thu hoạch
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 37a)Ph ương Pháp: Thảo Luận, Hỏi đáp
b)ĐDDH: Tranh ảnh cĩ liên quan
2/ Học sinh: Xem trước SGK ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Kết hợp kiểm tra trong
khi ơn tập.
3.Dạy bài mới:
-Gv dựa vào sơ đồ tổng
kết và câu hỏi trong SGK
-Hướng dẫn hs ơn tập
-Gv đưa ra các câu hỏi
-Tập trung vào trọng tâm
-Hs ghi câu hỏi vào tập
Hs ghi câu hỏi vào tập
Hs ghi câu hỏi vào tập
Hs ghi câu hỏi vào tập
1.Vai trị nhiệm vụ của đất trồng
2.Đại cương về kỹ thuật trồng trọt
Trang 38?hãy nêu tác dụng của
việc thu hoạch đúng thời
vụ, bảo quản và chế biến
kịp thời đối với nông sản
-Gv cho hs thảo luận
cho tiết kiểm tra.
Hs ghi câu hỏi vào tập
Hs ghi câu hỏi vào tập.
Hs ghi câu hỏi vào tập.
Hs ghi câu hỏi vào tập.
Hs thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
3.quy trình sản xuất bảo vệ môi trường trong trồng trọt
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 39
2/ Học sinh: Học bài ở nhà
III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Trường TH Bình Trị KIỂM TRA HỌC KÌ I
Họ và tên:……… MƠN : CƠNG NGHỆ 7
Câu 1 :Phần rắn của đất được hình thành từ thành phần nào?
A.Thành phần vơ cơ và hữu cơ B Thành phần vơ cơ và hữu sinh
C Thành phần hữu sinh và vơ sinh D Thành phần hữu sinh và hữu cơ
Câu 2:Trị số PH dao động từ bao nhiêu ?(0,5đ)
Câu 5:Cơn trùng cĩ mấy kiểu biến thái ?
Câu 6: Cĩ mấy loại hình luân canh?(0,5đ)
Trang 40A.2 loại B.3 loại C.4 loại D.5 loại
II.Phần tự luận:(7 đ)
Câu 1(1đ): Đất trồng là gi ?
Câu 2(1đ): Phân bón là gì ?
Câu 3(2đ): Em hãy nêu các công việc của làm đất?
Câu 4(1,5đ): Em haỹ nêu mục đích , phương pháp bảo quản?
Câu 5(1,5đ):Em hãy nêu tác dụng của luân canh, xen canh, tăng vụ ?
Trường TH Bình Trị KIỂM TRA HỌC KÌ I
Họ và tên:……… MÔN : CÔNG NGHỆ 7
Lớp:……… THỜI GIAN : 45 PHÚT
ĐỀ CHẴN:
III Phần trắc nghiệm (3 đ):
Câu 1 :Phần rắn của đất được hình thành từ thành phần nào?
A Thành phần vô cơ và hữu sinh B.Thành phần vô cơ và hữu cơ
C Thành phần hữu sinh và vô sinh D Thành phần hữu sinh và hữu cơ
Câu 2:Đất trung tính có trị số PH dao động là bao nhiêu ?(0,5đ)
Câu 5: Có mấy loại hình luân canh?(0,5đ)
Câu 6:Côn trùng có mấy kiểu biến thái ?