1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cong nghe 7 3 cot ( Chuẩn)

46 851 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò, Nhiệm Vụ Của Trồng Trọt
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Nin
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông XYZ
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 684,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu các thành phần của đất trồng và phân biệt được các thành phần đó về mặt trạng thái, nguồn gốc, vai trò đối với cây trồng.. Vai trò của đất trồng: Đất có vai trò đặc biệt đối với đ

Trang 1

Tuần: 01 Ngày soạn: 18/08/2010

Tiết: 01 Ngày dạy: 24/08/2010 Lớp: 7A1 Ngày dạy: 26/08/2010 Lớp: 7A2

Phần I: TRỒNG TRỌT

Chương I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT.

Bài 1 VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT.

Bài 2: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được các vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người, lấy được ví dụ minh họa

- Nêu được các vai trò của trồng trọt đối với việc phát triển ngành Chăn nuôi, ngành Công nghiệp chế biến, ngành Thương mại Lấy được ví dụ minh họa

- Trình bày được các nhiệm vụ của ngành Trồng trọt

- Nêu và giải thích được các biện pháp thực hiện nhiệm vụ tăng số lượng sản phẩm trồng trọt, tăng chất lượng sản phẩm trồng trọt

- Nêu được khái niệm đất trồng

- Trình bày được vai trò của đất đối với sự tồn tại, phát triển của cây trồng

- Nêu các thành phần của đất trồng và phân biệt được các thành phần đó về mặt trạng thái, nguồn gốc, vai trò đối với cây trồng

2 Kĩ năng:

- Quan sát và nhìn nhận vấn đề

- Vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn

3 Thái độ:

- Coi trọng việc sản xuất trồng trọt

- Có trách nhiệm áp dụng các biện pháp kỹ thuật để tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm trồng trọt

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị:

- GV: + Tranh: Vai trò của trồng trọt Vai trò của đất đối với cây trồng Bảng phụ

+ Tư liệu về nhiệm vụ của nông nghiệp trong giai đoạn tới

- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học

2 Phương pháp:

- Trao đổi nhóm, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề

III Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Đặt vấn đề vào bài mới:

Hàng ngày mỗi người phải

sử dụng đến lương thực, thực

phẩm Để có nhiều thực phẩm

như thịt, trứng, sữa cần phải có

nhiều sản phẩm từ thực vật,

muốn vậy phải trồng trọt Như

- Lớp trưởng báo cáo sỉ số

- HS lắng nghe

Trang 2

vậy trồng trọt có vai trò như

thế nào ? Và nó có nhiệm vụ gì

đối với sự phát triển của xã hội

và đời sống con người?

Bài học hôm nay sẽ trả lời câu

hỏi này

Bài 1: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ

CỦA TRỒNG TRỌT.

- Yêu cầu HS nêu mục tiêu bài

- HS ghi tựa bài

Bài 1: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT.

- HS nêu

Bài 1: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế: 10’.

? Hãy kể tên một số loại cây

lương thực, thực phẩm, cây

công nghiệp trồng ở địa

phương em?

- Giáo viên giảng giải cho HS

hiểu thế nào là cây lương thực,

thực phẩm, cây nguyên liệu

cho công nghiệp:

+ Cây lương thực là cây

trồng cho chất bột như: lúa,

ngô, khoai, sắn,…

+ Cây thực phẩm như rau,

quả,…

+ Cây công nghiệp là những

cây cho sản phẩm làm nguyên

liệu trong công nghiệp chế biến

như: mía, bông, cà phê, chè,…

- Treo sơ đồ vai trò của trồng

trọt, yêu cầu quan sát

? Trồng trọt có vai trò gì trong

nền kimh tế?

Câu hỏi GDBVMT?

? Trồng trọt có vai trò như thế

nào đối với môi trường sống

của con người?

- Nhận xét, kết luận

Trồng trọt có vai trò rất lớn

trong việc điều hòa không khí,

cải tạo môi trường

- Cây lương thực: Lúa, ngô, khoai, sắn

- Cây thực phẩm: Bắp cải, su hào, cà rốt

- Cây công nghiệp: Bạch đàn, keo, cà phê, cao su

- Quan sát

 Vai trò của trồng trọt là:

- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.(hình a)

- Cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi.(hình b)

- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp (hình c)

- Cung cấp nông sản xuất khẩu (hình d)

- Trồng trọt có vai trò rất lớn trong việc điều hòa không khí, cải tạo môi trường

- Ghi nhận

I VAI TRÒ CỦA TRỒNG TRỌT:

Trồng trọt cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản để xuất khẩu

* Hoạt động 3: Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay và các biện pháp thực hiện

nhiệm vụ của ngành trồng trọt: 15’.

- Yêu cầu học sinh chia nhóm

và tiến hành thảo luận để xác - Học sinh chia nhóm, thảo luận và trả lời: II NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT:

Trang 3

định nhiệm vụ nào là nhiệm vụ

GDBVMT: Đối với biện pháp

khai hoang lấn biển GV lưu ý:

cần phải có một tầm nhìn chiến

lược để vừa phát triển trồng

trọt, tăng sản lượng nông sản,

vừa bảo vệ tránh làm mất cân

bằng sinh thái môi trường biển

của bài hôm nay

Bài 2: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT

+ Nhiệm vụ 3: Thuộc lĩnh vực chăn nuôi

+ Nhiệm vụ 5: Thuộc lĩnh vực lâm nghiệp

- Yêu cầu nêu được:

+ Khai hoang, lấn biển: tăng diện tích đất canh tác

+ Tăng vụ trên đơn vị diện tích: tăng sản lượng nông sản

+ Áp dụng đúng biện pháp

kỹ thuật trồng trọt: tăng năng suất cây trồng

- Có ý nghĩa là sản xuất ra nhiều nông sản cung cấp cho tiêu dùng

- Không phải vùng nào ta cũng

- HS ghi tựa bài

Bài 2: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG.

- HS nêu

Nhiệm vụ của trồng trọt là đảm bảo lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước

và xuất khẩu

III ĐỂ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT, CẦN SỬ DỤNG NHỮNG BIỆN PHÁP GÌ?

Các biện pháp để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt là khai hoang, lấn biển, tăng vụ trên đơn vị diện tích và áp dụng các biện pháp kĩ thuật tiên tiến

Bài 2: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG.

Trang 4

* Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm về đất trồng: 8’

- Yêu cầu học sinh đọc thông

- Yêu cầu học sinh chia nhóm

quan sát hình 2 và thảo luận

xem 2 hình có điểm nào giống

và khác nhau?

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

? Qua đó cho biết đất có tầm

quan trọng như thế nào đối với

cây trồng.

? Nhìn vào 2 hình trên và cho

biết trong 2 cây đó thì cây nào

sẽ lớn nhanh hơn, khỏe mạnh

hơn? Tại sao?

- Nhận xét, kết luận

- GDBVMT: Nếu môi trường

đất bị ô nhiễm (nhiều hóa chất

độc hại, nhiều kim loại nặng,

nhiều vi sinh vật có hại, ) sẽ

ảnh hưởng không tốt tới sự

sinh trưởng và phát triển của

cây trồng, làm giảm năng suất,

- Lớp than đá không phải là đất trồng vì thực vật không thể sống trên lớp than đá được

- Đất trồng khác với đá ở chổ đất trồng có độ phì nhiêu

- Ghi nhận

- Học sinh thảo luận nhóm và

cử đại diện trả lời:

+ Giống nhau: đều có oxi, nước, dinh dưỡng

+ Khác nhau: cây ở chậu (a) không có giá đỡ nhưng vẫn đứng vững còn chậu (b) nhờ có giá đỡ nên mới đứng vững

- Học sinh lắng nghe

- Đất cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây và giúp cho cây đứng vững

- Cây ở chậu (a) sẽ phát triển nhanh hơn, khỏe mạnh hơn cây

ở chậu (b) vì cây (a) có đất cung cấp nhiều chất dinh dưỡng hơn

- Ghi nhận

I KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG:

1 Đất trồng là gì?

Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất, trên đó thực vật có thể sinh sống và tạo

ra sản phẩm

2 Vai trò của đất trồng:

Đất có vai trò đặc biệt đối với đời sống cây trồng vì đất là môi trường cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây và giữ cho cây đứng thẳng

* Hoạt động 5: Nghiên cứu thành phần của đất trồng: 5 ’

- Giáo viên giới thiệu cho học

sinh sơ đồ 1 về thành phần của

đất trồng và hỏi:

? Đất trồng gồm những thành

phần gì? Kể ra.

? Hãy cho biết trong không khí

- Học sinh quan sát sơ đồ 1 và trả lời:

- Đất trồng bao gồm: phần khí, phần lỏng và phần rắn (chất hữu cơ và chất vô cơ)

- Như: oxi, khí cacbonic, khí nitơ và một số khí khác

II THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG:

Gồm 3 phần: phần rắn, phần khí, phần lỏng

- Phần khí cung cấp oxi cho cây

- Phần rắn cung cấp chất

Trang 5

- Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.

- Phần lỏng chính là nước trong đất

- Có tác dụng hòa tan các chất dinh dưỡng giúp cây dễ hấp thu

- Học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng

- Đại diện nhóm trả lời và nhóm khác bổ sung

- Yêu cầu nêu được:

+ Phần khí: cung cấp oxi cho cây hô hấp

+ Phần rắn: cung cấp chất dinh dưỡng cho cây

+ Phần lỏng cung cấp nước cho cây

- Ghi nhận

- Phối hợp cung cấp các phần

sẽ giúp cho cây sinh trưởng, phát triển mạnh và cho năng suất cao

dinh dưỡng cho cây

- Phần lỏng: cung cấp nước cho cây

* Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò: 2’

? Trồng trọt có vai trò gì trong

đời sống nhân dân và nền kinh

tế ở địa phương em?

? Hãy cho biết nhiệm vụ của

trồng trọt?

* Dặn dò:

- Học bài.

- Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc và xem trước bài: Một

Tuần: 02 Ngày soạn: 26/08/2010

Tiết: 02 Ngày dạy: 31/08/2010 Lớp: 7A1 Ngày dạy: 09 /09/2010 Lớp: 7A2

Bài 3 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG.

Trang 6

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày được thành phần cơ giới của đất trồng

- Nêu được các trị số pH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính

- Trình bày được khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất trồng So sánh khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất cát, đất thịt, đất sét

- Trình bày được khái niệm độ phì nhiêu của đất, nêu được vai trò độ phì nhiêu của đất đối với năng suất cây trồng

- GV: Một số mẫu đất, giấy đo độ pH

- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học

2 Phương pháp:

- Trực quan, hỏi đáp tìm tòi, trao đổi nhóm

III Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Kiểm tra bài cũ:

? Đất trồng là gì? Đất trồng

có vai trò như thế nào đối

với đời sống của cây?

? Đất trồng gồm những

thành phần nào? Vai trò của

từng thành phần đối với đời

tính chất của đất ảnh hưởng tới

năng suất và chất lượng nông

Trang 7

là nội dung của bài học hôm

nay

Bài 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT

CỦA ĐẤT TRỒNG.

- Yêu cầu HS nêu mục tiêu bài

- HS ghi tựa bài

Bài 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG.

- HS nêu

Bài 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG.

* Hoạt động 2: Thành phần cơ giới của đất là gì? 15’.

? Phần rắn của đất bao gồm

những thành phần nào?

- GV: Thành phần khoáng của đất

bao gồm hạt cát, limon, sét Tỉ lệ

các hạt này trong đất gọi là thành

phần cơ giới của đất

? Thành phần cơ giới của đất

là gì?

? Dựa vào thành phần cơ giới

người ta chia đất làm mấy loại

chính?

- GV: Giữa các loại đất này

còn có các loại đất trung gian

- Thành phần vô cơ và hữu cơ

- Tỉ lệ phần trăm (%) của các hạt cát, limon, và sét trong đất tạo nên thành phần cơ giới của đất

- 3 loại : Đất cát, đất thịt, đất sét

Ví dụ : Đất cát pha, đất thịt nhẹ

I THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT LÀ GÌ?

- Thành phần cơ giới của đất là tỉ lệ phần trăm của các loại hạt cát, limon, sét có trong đất

- Tùy tỉ lệ từng loại hạt trong đất mà chia đất ra làm 3 loại chính: đất cát, đất thịt, đất sét

* Hoạt động 3: Phân biệt thế nào là độ chua, độ kiềm của đất? 10’.

- Yêu cầu học sinh đọc thông

tin trong SGK Trả lời câu hỏi

sau:

? Độ pH dùng để đo cái gì?

- Để đo độ chua, kiềm của đất

người ta lấy dung dịch chỉ thị

màu để nhỏ vào mẫu đất sau 1

? Với giá trị nào của PH thì

đất được gọi là đất chua, kiềm,

trung tính?

- Nhận xét và chốt lại

? Đối với loại đất thế nào thì

cần cải tạo và cải tạo bằng

- Đối với đất chua cần phải bón vôi nhiều để cải tạo

II ĐỘ CHUA, ĐỘ KIỀM CỦA ĐẤT:

- Độ pH dao động từ 0 đến 14

- Căn cứ vào độ pH người ta chia đất thành đất chua, đất kiềm và đất trung tinh

+ Đất chua có pH < 6,5 + Đất kiềm có pH > 7,5 + Đất trung tính có pH= 6,6 -7,5

Trang 8

của đất là bĩn vơi kết hợp với

thủy lợi đi đơi với canh tác hợp

dụng và cải tạo đất Bởi vì mỗi

loại cây trồng sinh trưởng phát

? Nếu lạm dụng nhiều loại

phân hố học cĩ tốt khơng?

- Để cĩ kế hoạch sử dụng và cải tạo đất Vì mỗi loại cây trồng chỉ sinh trưởng, phát triển tốt trong một phạm vi pH nhất định

- Khơng Vì làm tăng nồng độ ion H+ trong đất và làm cho đất

bị chua

* Hoạt động 4: Tìm hiểu khả năng giữ được nước và chất dinh dưỡng của đất: 8’

? Vì sao đất giữ được chất

dinh dưỡng và nước?

- Gv: Giảng giải cho Hs thấy rõ

- Giáo viên giảng thêm:

Để giúp tăng khả năng giữ

nước và chất dinh dưỡng người

ta bĩn phân nhưng tốt nhất là

bĩn nhiều phân hữu cơ

- Yêu cầu HS hồn thành bài

- Lắng nghe

Đất Khả năng giũ nước và chất dinh dưỡng

Tốt T bình Kém Đất

cát

x Đất

thịt

x Đất

- Nhờ các hạt cát, limon,

sét và chất mùn mà đất giữ được nước và chất dinh dưỡng

- Đất chứa nhiều hạt cĩ kích thước bé và càng chứa nhiều mùn khả năng giữ nước

và chất dinh dưỡng càng cao

Trang 9

- GV giới thiệu các mẫu đất để

trong các cốc từ 1 đến 3, giới

thiệu dụng cụ thí nghiệm và

biểu diễn thí nghiệm: Nếu ta

đổ từ từ nước vào 3 cốc này thì

cốc nào nước chảy xuống đáy

* Hoạt động 5: Độ phì nhiêu cuả đất là gì? 5’

- Yêu cầu học sinh đọc thông

tin mục IV SGK và hỏi:

? Đất thiếu nước, thiếu chất

dinh dưỡng cây trồng phát

triển như thế nào?

? Đất đủ nước, đủ chất dinh

dưỡng cây phát triển như

thế nào?

- Vậy nước và chất dinh dưỡng

là 2 yếu tố của độ phì nhiêu

- Có thể phân tích đất đủ nước,

đủ chất dinh dưỡng nhưng

chưa hẵn là đất phì nhiêu vì đất

đó chưa cho năng suất cao

? Vậy đất phi nhiêu là đất

như thế nào ?

? Muốn đạt năng suất cao

ngoài độ phi nhiêu của đất

cần có yếu tố nào nữa?

- Muốn nâng cao độ phì nhiêu

của đất cần phải: làm đất đúng

kỹ thuật, cải tạo và sử dụng đất

hợp lí, thực hiện chế độ canh

tác tiên tiến

? Nguyên nhân nào làm cho

đất xấu đi và gây ảnh hưởng

đến môi trường sinh thái?

? Theo em chúng ta cần

phải làm gì để bảo vệ đất và

môi trường ?

? Đất phì nhiêu nhưng giống

cây không tốt, điều kiện khí

- Đọc

- Chậm, không xanh tươi, cho năng suất thấp

- Cây trồng có khả năng phát triển nhanh, cành lá xanh tốt, cho năng suất cao…

- Lắng nghe

- Đất phi nhiêu là đất có đủ nước, đủ chất dinh dưỡng đảm bảo cho năng suất cao và không chứa nhiều chất độc hại cho sinh trưởng và phát triển của cây

- Ngoài độ phi nhiêu của đất cần có giống tốt, thời tiết tốt, chăm sóc tốt => Năng suất cao

- Việc chăm bón phân không hợp lý, chặt phá rừng bừa bãi gây ra rửa trôi, xói mòn làm cho đất bị giảm phì nhiêu một cách nghiêm trọng

- Chăm sóc tốt cây trồng, cải tạo đất, bón phân và cung cấp nước đầy đủ cho cây trồng,

- Không

IV ĐỘ PHÌ NHIÊU CỦA ĐẤT LÀ GÌ?

- Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp đủ nước, oxi, chất dinh dưỡng cho cây trồng bảo đảm được năng suất cao, đồng thời không chứa các chất độc hại cho cây

- Tuy nhiên muốn có năng suất cao thì ngoài độ phì nhiêu còn cần phải chú ý đến các yếu

tố khác như: Thời tiết thuận lợi, giống tốt và chăm sóc tốt

Trang 10

hậu không thuận lới và thiếu

sự chăm sóc của con người thì

cây trồng có phát triển tốt và

cho năng suất cao không ?

- Nhận xét, kết luận

* Liên hệ: Nhân dân ta có câu

tục ngữ nào nói về kinh

nghiệm trong lao động sản

? Nhờ đâu mà đất giữ được

nước và chất dinh dưỡng?

? Độ phì nhiêu của đất là gì?

- Về nhà học bài và trả lời câu

hỏi cuối bài

- Đọc và xem trước Bài 6

(SGK) Biện pháp cải tạo, sử

dụng và bảo vệ đất

- Tìm hiểu các biện pháp cải

tạo và bảo vệ đất ở địa phương

em

- Nhận xét tiết học

Tuần: 03 Ngày soạn: 03/09/2010

Tiết: 03 Ngày dạy: 07/09/2010 Lớp: 7A1 Ngày dạy: 16/09/2010 Lớp: 7A2

Bài 6 BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT.

I Mục tiêu:

Trang 11

1 Kiến thức:

- Nêu được những lí do phải sử dụng đất hợp lí

- Nêu được các biện pháp cơ bản về sử dụng đất hợp lí và mục đích của việc sử dụng mỗi biện pháp

- Chỉ ra được một số loại đất chính đang sử dụng ở Việt Nam và một số loại đất cần được cải tạo Nêu được các biện pháp và mục đích của từng biện pháp phù hợp với từng loại đất cần được cải tạo

- GV: Bảng phụ, tranh: ruộng bậc thang, trồng xen cây

- HS: Đọc SGK, tìm hiểu biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở địa phương

2 Phương pháp:

- Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

III Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Kiểm tra bài cũ:

? Có mấy loại đất chính? Loại

nào cần được cải tạo, vì sao?

? Vì sao đất giữ được nước và

chất dinh dưỡng?

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét, kết luận điểm

- Đặt vấn đề vào bài mới:

Đất là tài nguyên quý của

quốc gia, là cơ sở của sản xuất

nông lâm nghiệp Vì vậy chúng

ta phải biết cách sử dụng cải

tạo và bảo vệ đất Bài học này

- Yêu cầu HS nêu mục tiêu bài

- Lớp trưởng báo cáo sỉ số

VỆ ĐẤT.

- HS nêu

Bài 6 BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO

VỆ ĐẤT.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu tại sao phải sử dụng đất một cách hợp lí? 15’.

? Những loại đất nào sau đây

đã và sẽ giảm độ phì nhiêu nếu

Trang 12

màu, đất cát ven biển, đất

VD: Sau khi khai hoang, lấn

biển xong đất còn mặn, nhân

dân ta thường trồng cây cói

(cây chịu mặn) Sau vài năm

đất đỡ mặn, họ trồng các giống

lúa chịu mặn Khi hết mặn

người ta sẽ trồng các giống lúa

mới

- Đất phèn có chất gây độc cho cây

- Đất bạc màu, cát ven biển, thiếu chất dinh dưỡng

- Đất đồi dốc sẽ bị mất chất dinh dưỡng do xói mòn hàng năm

- Đất phù sa có thể lại nghèo kiệt nếu sử dụng chế độ canh tác không tốt

- Đất không phải là nguồn tài nguyên vô tận phải sử dụng đất hợp lí để bảo vệ nguồn tài nguyên cho đất nước và luôn duy trì độ phì nhiêu, luôn cho năng suất cây trồng cao

* Biện pháp sử dụng đất:

- Thâm canh tăng vụ

- Không bỏ đất hoang

- Chọn cây trồng phù hợp với đất

- Vừa sử dụng đất, vừa cải tạo

* Mục đích sử dụng đất:

- Không để đất trống, tăng sản lượng, sản phẩm được thu

- Tăng đơn vị diện tích đất canh tác

- Cây sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao

- Tăng độ phì nhiêu của đất, để hạn chế đất xấu, hiệu quả thu hoạch cao

- Cải tạo đất: Một số đất thiếu chất dinh dưỡng, tích tụ chất

có hại cho cây

- Bảo vệ đất: Đất tốt có thể biến thành đất xấu, nếu chế độ canh tác không tốt

- Ghi nhận

phẩm tăng theo, trong khi đó diện tích đất trồng trọt có hạn,

vì vậy phải sử dụng đất hợp lí

Trang 13

- Nhận xét, kết luận.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp cải tạo và bảo vệ đất: 20’.

Câu hỏi GDBVMT

? Nguyên nhân nào làm cho

đất xấu và nguy cơ diện tích

đất xấu ngày càng tăng?

? Mục đích của việc cải tạo

bảo vệ đất là gì?

- GV hướng dẫn HS làm bài tập

sau:

- Hãy quan sát hình vẽ 3 ,4, 5

-SGK và bằng hiểu biết của

mình, em hãy nêu các biện

pháp bảo vệ, cải tạo đất

- HS thảo luận nhóm nhỏ

- Nhận xét, kết luận

? Qua đó cho biết những biện

pháp nào thường dùng để cải

- Tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng suất cây trồng

- Tăng độ che phủ của đất

Hạn chế xói mòn, rửa trôi

- Cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thương xuyên: Không xới lớp phèn ở tầng dưới lên Bừa sục hoà tan chất phèn trong nước

Giữ nước liên tục để tạo môi trường yếm khí làm cho các chất chứa lưu huỳnh không bị oxi hoá tạo thành H2SO4 Thay nước thường xuyên để tháo nước có hoà tan phèn và thay thế bằng nước ngọt

- Khử chua áp dụng đối với đất chua

* Áp dụng cho đất:

- Đất có tầng đất canh tác mỏng, nghèo dinh dưỡng

canh tác, thuỷ lợi, bón phân

II BIỆN PHÁP CẢI TẠO

VÀ BẢO VỆ ĐẤT:

Những biện pháp thường dùng để cải tạo và bảo vệ đất là canh tác, thuỷ lợi và bón phân

* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: 5’

? Vì sao phải sử dụng đất hợp

lí?

? Hãy cho biết những biện

pháp dùng để cải tạo và bảo vệ

Trang 14

1 Đúng hay sai:

a Đất đồi dốc cần bón vôi

b Đất đồi núi cần trồng cây

nông nghiệp xen giữa cây phân

xanh

c Cần dùng các biện pháp

canh tác, thuỷ lợi, bón phân để

cải tạo đất

d Cày sâu, bừa kĩ, bón phân

hữu cơ dùng cho đất phèn

lời các câu hỏi cuối bài, xem và

soạn trước bài 7

Trang 15

Tuần: 04 Ngày soạn: 09/09/2010

Tiết: 04 Ngày dạy: 14/09/2010 Lớp: 7A1 Ngày dạy: 23/09/2010 Lớp: 7A2

Bài 7 TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Kể ra được một số dạng phân bón thường dùng trong sản xuất ở gia đình, ở địa phương

- Phân loại được những loại phân bón thường dùng

- Trình bày được vai trò của phân bón đối với việc cải tạo đất và nâng cao độ phì nhiêu của đất; vai trò của phân bón đối với nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm của cây trồng

- Nêu được điều kiện để nâng cao hiệu quả của phân bón trong việc cải tạo đất và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trồng trọt

- Trình bài được cách sử dụng phân vi sinh phù hợp với mục đích sử dụng

- Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

III Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao phải cải tạo đất?

? Người ta thường dùng những

biện pháp nào để cải tạo đất?

? Nêu những biện pháp cải

tạo đất ở địa phương em?

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét, kết luận điểm

- Đặt vấn đề vào bài mới:

Người ta nói rằng phân bón

là một yếu tố không thể thiếu

trong sản xuất trồng trọt Vậy

- Lớp trưởng báo cáo sỉ số

- HS trả lời

- Nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 16

phân bón là gì và nó có tác

dụng như thế nào đối với cây

trồng? Để biết được điều này ta

vào bài 7 Bài 7: TÁC DỤNG

CỦA PHÂN BÓN TRONG

TRỒNG TRỌT.

- Yêu cầu HS nêu mục tiêu bài

- HS ghi tựa bài

Bài 7: TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT.

- HS nêu

Bài 7: TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về phân bón: 15’.

- Yêu cầu học sinh đọc mục I

và trả lời các câu hỏi:

? Phân bón là gì?

? Vì sao người ta bón phân

cho cây?

? Các chất dinh dưỡng chính

trong cây là những chất nào?

- Giáo viên giải thích thêm

ngoài các chất trên, còn có

nhóm các nguyên tốt vi lượng

như: Cu, Fe, Zn,…

? Phân bón được chia thành

- Yêu cầu học sinh chia nhóm

và thảo luận để hoàn thành câu

 Đó là đạm, lân, kali

- Lắng nghe

- Có 3 nhóm phân bón là phân hữu cơ, phân hóa học và phân

vi sinh

 Gồm: phân chuồng, phân bắc, phân rác, phân xanh, than bùn và khô dầu

 Gồm: phân lân, phân đạm, phân kali, phân đa lượng, phân

vi lượng

 Gồm: phân bón có chứa vi sinh vật chuyển hóa đồng, vi sinh vật chuyển hóa lân

- Học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung

+ Nhóm phân hữu cơ: (a, b,

e, g, k, l, m) + Nhóm phân hoá học: (c, h,

d, n) + Nhóm phân vi sinh: i

+ Phân hoá học: Phân đạm, phân lân, phân đa nguyên

tố, vi lượng

Vd: N, P, K, Bo, Mg, Mn… + Phân vi sinh: Phân chứa

vi sinh vật chuyển hoá đạm, lân

* Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng phân bón: 20’.

- Yêu cầu học sinh quan sát

H6/SGK

? Phân bón có ảnh hưởng như

thế nào đến đất trồng?

? Hiện nay để hạn chế độ chua

của đất người ta thường bón

phân gì?

- Theo các nhà nông học: vôi

- Quan sát H6 và trả lời câu hỏi

- Phân bón có tác dụng tăng năng suất, chất lượng đối với cây trồng

- Để giảm độ chua người ta thường dùng vôi bột để bón nhằm giảm độ chua của đất

II TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN:

- Tăng độ phì nhiêu cho đất

- Tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản

Trang 17

được sử dụng để giảm độ chua

của đất nhưng vôi không được

coi là phân bón

? Phân bón ảnh hưởng như thế

nào đến năng suất cây trồng và

chất lượng nông sản? Cho vd?

- GV nêu vd cụ thể: Cam thiếu

phân -> quả nhỏ, ít nước, lá

xoăn Lúa nếu bón nhiều phân

(đạm) -> cây lúa bị lốp (thân

? Ở gia đình để nâng cao năng

suất cà phê chúng ta thường

- NPK, URÊ, phân chuồng

- Phân vi lượng thường bón với liều lượng nhỏ

- Về nhà học bài, trả lời các câu

hỏi cuối bài và xem trước bài 8

- Nhận xét tiết học

- Đáp án: 1.d; 2.c

Tuần: 05 Ngày soạn: 16/09/2010

Tiết: 05 Ngày dạy: 21/09/2010 Lớp: 7A1

Trang 18

Ngày dạy: 30/09/2010 Lớp: 7A2

Bài 8 Thực hành NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG.

- Tự chuẩn bị được dụng cụ, vật liệu cần thiết để nhận biết một số loại phân bón

- Thực hiện đúng quy trình kĩ thuật, thực hiện tốt từng thao tác trong mỗi bước của quy trình

để xác định đúng tên, loại phân vô cơ chứa đạm, chứa lân hay chứa kali khi mất tên nhãn

III Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

c Tăng năng suất, chất

- Lớp trưởng báo cáo sỉ số

- HS thực hiện

Trang 19

lượng sản phẩm và tăng độ phì

nhiêu của đất

d Cả 3 câu trên

- Đặt vấn đề vào bài mới:

Phân bón có vai trò rất

quan trọng trong nông

nghiệp nhưng mỗi loại cây

trồng chỉ phù hợp với một

loại phân nhất định, để xử

dụng phân hợp lý với cây

trồng ta cần biết cách nhận

dạng một số loại phân

thông thường trong trường

hợp bao bì mất nhãn.

Nhưng làm sao cĩ thể nhận

dạng và xác định được các

nhĩm phân hĩa học? Đĩ là nội

dung của bài thực hành hơm

- HS nêu

Bài 8: Thực hành NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HĨA HỌC THƠNG THƯỜNG.

* Hoạt động 2: Vật liệu và dụng cụ cần thiết: 10’.

- Yêu cầu 1 học sinh đọc to

I VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ CẦN THIẾT:

- Mẫu phân hĩa học, ống nghiệm

- Đèn cồn, than củi

- Kẹp sắt gấp than, thìa nhỏ

- Diêm, nước sạch

* Hoạt động 3: Một số quy trình thực hành và tổ chức thực hành: 25’.

- Yêu cầu học sinh đọc 3 bước

phần 1 SGK trang 18

- Giáo viên làm mẫu cho học

sinh xem sau đĩ yêu cầu các

nhĩm làm

- Yêu cầu học sinh xác định

nhĩm phân hịa tan và khơng

II QUY TRÌNH THỰC HÀNH:

1 Phân biệt nhĩm phân

bĩn hịa tan và nhĩm ít hoặc khơng hịa tan:

- Bước 1: Lấy một lượng phân bĩn bằng hạt ngơ cho vào ống nghiệm

- Bước 2: Cho 10- 15 ml nước sạch vào và lắc mạnh trong vịng 1 phút

- Bước 3: Để lắng 1-2 phút Quan sát mức độ hịa tan

Trang 20

nào là phân kali.

- Yêu cầu học sinh đọc to phần

- Sau đó yêu cầu học sinh kẻ

bảng mẫu vào vở và nộp bài

thu hoạch cho giáo viên

- Một học sinh đọc to thông tin mục 3

- Học sinh xác định

- Học sinh ghi bài

- Các nhóm thực hành và xác định

- Học sinh kẻ bảng và nộp bài thu hoạch cho giáo viên

+ Nếu thấy hòa tan: đó

là phân đạm và phân kali

+ Không hoặc ít hòa tan: đó là phân lân và vôi

2 Phân biệt trong nhóm

phân bón hòa tan:

- Bước 1: Đốt cục than củi trên đèn cồn đến khi nóng đỏ

- Bước 2: Lấy một ít phân bón khô rắc lên cục than củi đã nóng đỏ

+ Nếu có mùi khai:

đó là đạm

+ Nếu không có mùi khai đó là phân kali

3 Phân biệt trong nhóm

phân bón ít hoặc không hòa tan:

Quan sát màu sắc:

- Nếu phân bón có màu nâu, nâu sẫm hoặc trắng xám như ximăng, đó là phân lân

- Nếu phân bón có màu trắng đó là vôi

Tuần: 06 Ngày soạn: 25/09/2010

Tiết: 06 Ngày dạy: 28 /09/2010 Lớp: 7A1 Ngày dạy: 07/10/2010 Lớp: 7A2

Trang 21

Bài 9 CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI

PHÂN BĨN THƠNG THƯỜNG.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được các cách bĩn phân và ưu, nhược điểm của mỗi cách bĩn đang được sử dụng ở nước ta nĩi chung, ở địa phương nĩi riêng

- Phân biệt được bĩn lĩt và bĩt thúc

- Nêu được cách sử dụng các loại phân bĩn thơng thường và giải thích được cơ sở của việc sử dụng đĩ

- Trình bày được cách bảo quản phù hợp với mỗi dạng phân bĩn để giữ được chất lượng của chúng

- Trực quan, thuyết trình, thảo luận nhĩm

III Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Đặt vấn đề vào bài mới:

Trong các bài 7, 8 chúng

ta đã làm quen với một số

loại phân bón thường dùng

trong nơng nghiệp hiện

nay Bài học hôm nay

chúng ta sẽ biết cách sử

dụng các loại phân bón đó

sao cho có thể thu được

năng suất cây trồng cao,

chất lượng nông sản tốt và

tiết kiện được phân bón.

- Lớp trưởng báo cáo sỉ số

- HS lắng nghe

Trang 22

Đó là nội dung của bài học

- Yêu cầu HS nêu mục tiêu bài

- HS ghi tựa bài

Bài 9: CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG.

- HS nêu

Bài 9: CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách bón phân: 10’.

- Yêu cầu học sinh đọc thông

tin mục I SGK và hỏi:

? Căn cứ vào thời điểm bón

phân người ta chia ra mấy

- GV thông báo : Bón phân trực

tiếp vào đất thì có thể bón được

lượng phân bón lớn Tuy nhiên

cách bón phân này có thể bị đất

giữ chặt hoặc chuyển hóa thành

dạng khí tan hoặc bị nước rửa

trôi Bón phân theo hàng, theo

hốc hoặc phun trên lá cây trồng

dễ sử dụng hơn

- Yêu cầu học sinh cá nhân

hoàn thành các hình trên bảng

- Yêu cầu nêu lên các ưu,

nhược điểm của từng cách bón

phân ở hình 7, 8, 9, 10

- Học sinh đọc và trả lời:

 Người ta chia làm 2 cách bón: bón lót và bón thúc

 Bón lót là bón phân vào đất trước khi gieo trồng Bón lót nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi nó mới bén rễ

 Bón thúc là bón phân trong thời gian sinh trưởng của cây

 Chia thành các cách bón:

bón vãi, bón theo hàng, bón theo hốc hoặc phun trên lá

- Cá nhân thực hiện

- Cá nhân trình bày, nhóm khác

bổ sung

* Theo hàng ( hình 7) + Ưu: 1 và 9

+ Nhược: 3

* Theo hốc ( hình 8) + Ưu: 1 và 9 + Nhược: 3

* Bón vãi: ( hình9) + Ưu: 6 và 9

+ Nhược: 4

* Phun trên lá: ( hình 10) + Ưu: 1, 2, 5

+ Nhược: 8

I CÁCH BÓN PHÂN:

- Phân bón có thể được bón trước khi gieo trồng (bón lót) hoặc trong thời gian sinh trưởng của cây (bón thúc)

- Có nhiều cách bón: Có thể bón vãi, bón theo hàng, bón theo hốc hoặc phun trên lá

Trang 23

- Giáo viên nhận xét, kết luận - Học sinh lắng nghe và ghi bài.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu các sử dụng các loại phân bón thông thường: 15’.

- Khi bón phân vào đất, các

chất dinh dưỡng có trong phân

bón phải được chuyển thành

các chất hòa tan cây mới hấp

thụ được Vì vậy đối với các

loại phân có thành phần phức

tạp như: Phân Chuồng hay

phân khó hòa tan cần phải bón

vào đất trước khi gieo trồng để

có đủ thời gian phân hủy và

chuyển hóa thành dạng hòa tan

Những loại phân bón hòa tan

- Yêu cầu nêu được:

+ Phân hữu cơ: bón lót

+ Phân N, P, K: bón thúc + Phân lân: bón lót, bón thúc

 Cần chú ý đến đặc điểm của từng loại phân mà có cách sử dụng phù hợp

- Học sinh ghi bài

II CÁCH SỬ DỤNG CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG:

Khi sử dụng phân bón phải chú ý tới các đặc điểm của từng nhóm

- Phân hữu cơ: bón lót

- Phân vô cơ: bón thúc

- Phân lân: bón lót hoặc bón thúc

* Hoạt động 4: Tìm hiểu cách bảo quản các loại phân bón thông thường: 10’

- Yêu cầu học sinh đọc mục III

và trả lời các câu hỏi:

? Đối với phân hóa học ta

phải bảo quản như thế nào?

? Vì sao không để lẫn lộn các

loại phân bón với nhau?

? Đối với phân chuồng ta phải

bảo quản như thế nào?

? Tại sao lại dùng bùn ao để

+ Để ở nơi khô ráo, thoáng mát

+ Không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau

 Vì sẽ xảy ra phản ứng làm giảm chất lượng phân

 Có thể bảo quản tại chuồng nuôi hoặc lấy ra ủ thành đóng, dùng bùn ao trét kín bên ngoài

 Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải phân hoạt động, hạn chế đạm bay đi và giữ vệ

III BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG:

Khi chưa sử dụng để đảm bảo chất lượng phân bón cần phải có biện pháp bảo quản chu đáo như:

+ Đựng trong chum, vại, sành đậy kín hoặc bọc kín bằng bao nilông

+ Để ở nơi khô ráo, thoáng mát

+ Không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau

Ngày đăng: 01/11/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mẫu  vào  vở  và  nộp  bài - Cong nghe 7 3 cot ( Chuẩn)
Bảng m ẫu vào vở và nộp bài (Trang 20)
Hình 13 và cho biết: - Cong nghe 7 3 cot ( Chuẩn)
Hình 13 và cho biết: (Trang 27)
Hình 23 và trả lời: - Cong nghe 7 3 cot ( Chuẩn)
Hình 23 và trả lời: (Trang 41)
Bảng mẫu  vào  vở  và  nộp  bài - Cong nghe 7 3 cot ( Chuẩn)
Bảng m ẫu vào vở và nộp bài (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w