1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÔNG NGHỆ 6(3 CỘT CHUẨN KTKN)

143 453 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm đợc nguồn gốc quá trình sản xuất và tính chất, công dụng của các loại vải vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học - Phân biệt đợc một số loại vải

Trang 1

Giáo án công nghệ lớp 6:

Ngày soạn:………

Lớp dạy: 6A Tiết TKB ….Ngày dạy………Sĩ số……….Vắng…….

6B Tiết TKB ….Ngày dạy………Sĩ số……….Vắng…….

6C Tiết TKB ….Ngày dạy………Sĩ số……….Vắng…….

6D Tiết TKB ….Ngày dạy………Sĩ số……….Vắng……

Tiết 1: Bài mở đầu

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm đợc khái quát vai trò của gia đình và kinh

tế gia đình

- Mục tiêu chơng trình và SGK công nghệ 6, những yêu cầu đổi mới phơng pháp học tập

2.Kĩ năng: Phát triển kĩ năng t duy lô gic, quan sát và phân tích kênh hình 3.Thái độ: GD học sinh hứng thú học tập môn học.

II.Chuẩn bị :

1 GV: Nghiên cứu tài liệu về kinh tế gia đình và kiến thức gia đình.

- Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

H: Vai trò của gia đình và

trách nhiệm của mỗi ngời

Trả lời, nhận xét,bổ sung

Bài mở đầu

I Vai trò của gia đình và kinh

tế gia đình:

- Gia đình là nền tảng của XH ,mỗi ngời đợc sinh ra,lớn lên, đợc nuôi dỡng, GD chuẩn bị cho tơng lai…

- Tạo ra nguồn thu nhập để chi tiêu

- Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu cho các nhu cầu của gia đình

và làm các công việc nội trợ trong gia đình

Trang 2

từ những nguồn nào? bằng tiền

hay hiện vật?

H: Sử dụng nguồn thu nhập đó

để chi tiêu cho mục đích gì?

H: Em hãy nêu một số kiến

thức liên quan đến đời sống

nào để đat hiệu quả?

GV: Diễn giải, lấy VD, kết

Lắng ngheTrả lờiChú ý, ghi vở

II.Mục tiêu của ch ơng trình CN6 Phân môn KTGĐ:

Trang 3

tìm hiểu kĩ các hình vẽ, câu hỏi, bài tập …

4 Củng cố:

- GV hệ thống lại nội dung cơ bản, hỏi:

+Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình? Mục tiêu của chơng trình công nghệ 6? Phơng pháp học tập?

5 Dặn dò: Về nhà học bài cũ, đọc trớc bài mới

- Chuẩn bị một số vật mẫu vải thờng dùng trong may mặc( Vải sợi, vải tơ tằm, )…

Ngày soạn:………

Lớp dạy: 6A Tiết TKB Ngày dạy… ……… Sĩ số………Vắng……

6B Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số………Vắng……

6C Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số………Vắng……

6D Tiết TKB Ngày dạy… ……… Sĩ số………Vắng……

1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm đợc nguồn gốc quá trình sản xuất và tính

chất, công dụng của các loại vải ( vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học )

- Phân biệt đợc một số loại vải thông thờng, thực hành chọn các loại vải bằng cách đốt sợi vải qua quá trình cháy, tro của sợi vải khi đốt

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích và kĩ năng thực hành cho HS

3 Thái độ: GD học sinh hứng thú học tập môn học.

II.Chuẩn bị :

1 GV: Sơ đồ quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên và quy trình sản xuất vải sợi hoá học.

- Mẫu các loại vải ( vải bông, vải xa tanh )…

- Bát đựng nớc, diêm

2 HS: Chuẩn bị một số mẫu vải nh GV, vở ghi, SGK

III Tiến trình bài dạy :

Trang 4

phẩm quần áo dùng hàng ngày

đều đợc may từ nhiều chất liệu vải

khác nhau.Vậy vải này có nguồn

H: ở gia đình em thờng dệt vải từ

những loại cây trồng gì? và con

HĐ2:Tìm hiểu vải sợi hoá học:

GV: Gợi ý cho h/s quan sát

hình1.2 trong SGK kết hợp nghiên

Lắng nghe

Đọc thông tin trong SGK Quan sát

Trả lời, nhận xét, bổ sung

Chú ýTrả lời, nhận xét

Chú ýTrả lời Ghi vở

- Vải sợi thiên nhiên có nguồn

từ ĐV nh sợi tơ tằm , sợi len, sợi lông cừu…

- Sơ đồ ( SGK Tr.6)

b Tính chất:

- Vải sợi bông, vải tơ tằm có

độ hút ẩm cao, thoáng mát, nhng dễ bị nhàu Vải bông giặt lâu khô Khi đốt vải sợi

và tro bếp dễ tan

2.Vải sợi hoá học:

a Nguồn gốc:

Trang 5

cứu thông tin

H: Nêu nguồn gốc vải sợi hoá

học?

H: Vải sợi hoá học đợc chia làm

mấy loại? lấy VD?

-GV: Yêu cầu HS nghiên cứu hình

H: Tại sao vải sợi hoá học đợc

dùng nhiều trong may mặc?

H: Vải sợi hoá học có tính chất

gì ? ( vải sợi nhân tạo , vải sợi

tổng hợp)

- Gv nhận xét, kết luận

- GV cho HS so sánh giữa qui

trình sản xuất vải sợi thiên nhiên

và vải sợi hoá học để rút ra điểm

khác biệt

1.2

Trả lời, nhận xét,

bổ sungLấy ví dụ

Làm bài tập điền

từGhi vở

Chú ýQuan sátTrả lời

+ Sợi nhân tạo

+ Sợi tổng hợp

b Tính chất vải sợi hoá học

- Vải làm bằng sợi nhân tạo mềm mại độ bền kém ít nhàu, cứng trong nớc, tro bóp dễ tan

- Vải dệt bằng sợi tổng hợp độ hút ẩm ít, bền đẹp, mau khô, không bị nhàu tro vón cục bóp không tan

+ Vải sợi thiên nhiên:

-Cây bông……quả bông xơ …bông……sợi dệt……vải sợi bông

- Con tằm……kén tằm……sợitơ tằm…….sợi dệt…….vải tơ tằm

+ Vải sợi hoá học:

Chất xen lu lo của gỗ, tre, nứa

Xử lí bằng một

số chất hoá học

Trang 6

Dung dÞch keo ho¸ häc

Trang 7

4.Củng cố: GV hệ thống lại nội dung bài, nhận xét tiết học

H: Nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học? Lấy VD?

Lớp dạy: 6A Tiết TKB Ngày dạy… ………Sĩ số…….Vắng……

6B Tiết TKB Ngày dạy… ………Sĩ số…….Vắng……

6C Tiết TKB Ngày dạy… ………Sĩ số…….Vắng……

6D Tiết TKB Ngày dạy… ………Sĩ số……Vắng……

Tiết: 3

Bài 1:

Các loại vải thờng dùng trong may mặc ( Tiếp theo)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau khi học song bài này học sinh nắm đợc nguồn gốc quá trình sản xuất

và tính chất của vải sợi thiên nhiên Lấy ví dụ minh hoạ

- Phân biệt đợc một số loại vải thông thờng, thử nghiệm để phân biệt một số loại vải bằng cách đốt sợi vải và vò vải

- Hớng dẫn HS đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên quần áo

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, t duy và so sánh

3 Thái độ: Giáo dục học sinh hứng thú học tập môn học và biết bảo vệ trang phục II.Chuẩn bị:

1 GV: Hình 1.3 phóng to, bảng phụ, phiếu học tập

- Mẫu một số loai vải thờng dùng trong may mặc( vải bông, tơ tằm, lụa )…

- Bát đựng nớc, diêm

2 HS: Chuẩn bị một số mẫu vải nh GV

III Tiến trình bài dạy:

Trang 8

phẩm quần áo dùng hàng ngày

đều đợc may từ những chất liệu

khác nhau Vâỵ ngoài vải sợi

thiên nhiên và vải sợi tổng hợp ra

còn loại vải nào ? Dựa vào đâu để

ta phân biệt đợc những loại vải

đó…

HĐ1:Tìm hiểu vải sợi pha:

- GV gọi 1-2 HS đọc thông tin

trong SGK

- GV cho học sinh xem một số

mẫu vải rồi đặt câu hỏi

H: Nguồn gốc của vải sợi pha có

từ đâu?

- GV: Gọi 1 học sinh lấy VD

trang phục làm từ vải sợi pha

- GV nhận xét, kết luận

H: Tính chất của vải sợi pha là gì?

Lấy VD minh hoạ?

phân biệt một số loại vải

+ Thao tác vò vải và đốt sợi vải

H: Qua thí nghiệm trên em có

Lắng nghe

Đọc thông tin trong SGKQuan sátTrả lờiLấy VDChú ýTrả lời, nhận xétGhi vở

Hoàn thành nội dung phiếu học tập theo bảng 1Chú ý

Tiếp nhận thông

tinTrả lời, nhận xét

3 Vải sợi pha:

a.Nguồn gốc:

- Vải sợi pha đợc dệt bằng sợi pha, sản xuất bằng cách kết hợp hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt

b Tính chất:

- Hút ẩm nhanh, thoáng mát ,không nhàu, bền đẹp, mau khô, ít phải là

- Thao tác vò vải và đốt sợi vải

Trang 9

2 /

3.Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo, quần :

* Ghi nhớ: SGK (Tr.9)

4 Củng cố: GV hệ thống lại nội dung trọng tâm, hỏi:

H: So sánh nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha với vải sợi nhân tạo?

H: Em hãy kể tên những loại vải gia đình em thờng dùng trong may mặc?

Lớp dạy: 6A Tiết TKB Ngày dạy… ………Sĩ số……… vắng……

6B Tiết TKB Ngày dạy… ………Sĩ số……… vắng……

6C Tiết TKB Ngày dạy… ………Sĩ số……… vắng……

6D Tiết TKB Ngày dạy… ………Sĩ số………vắng……

1 Kiến thức: Học sinh nắm đợc khái niệm trang phục là gì? các loại trang phục, và chức

năng của trang phục

Trang 10

- Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Em hãy nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi pha?

3 Bài mới:

HS

Nội dung

-GV giới thiệu bài: Mặc là một

trong những nhu cầu thiết yếu

của con ngời, nhng cần may

-GV lấy VD về trang phục:

Quần áo, giày dép, khăn quàng

- GV yêu cầu HS ngiên cứu

thông tin trong SGK mục 2

- Yêu cầu quan sát hình vẽ 1.4

H: Có mấy cách phân loại trang

phục? Hãy kể tên?

Lắng nghe

Đọc thông tin trong SGKLấy VD

Trả lời, nhận xét,

bổ sung

Ghi vở

Nghiên cứu thông tin

Quan sát,trả lời, nhận xét

I.Trang phục và chức năng của trang phục:

1.Trang phục là gì?

- Trang phục gồm các loại quần

áo và một số vật dụng khác đi kèm nh giầy, mũ, tất, khăn quàng đỏ trong đó áo quần là …những vật dụng quan trọng nhất

2.Các loại trang phục:

- Trang phục theo thời tiết: Trang phục mùa nóng, mùa lạnh

- Trang phục theo công dụng: Mặc lót, thờng ngày, đồng phục, thể thao, bảo hộ lao

Trang 11

H: Nêu công dụng của từng loại

trang phục( trang phục trẻ em,

màu sắc )…

H: Em hãy kể tên một số trang

phục khác mà em biết?

H: Em hãy kể tên các trang phục

quần áo về mùa nóng và mùa

- Yêu cầu HS làm bài tập lựa

chọn câu trả lời đúng hoặc chọn

ND khác và giải thích:

+ Mặc quần áo mốt mới hoặc

đắt tiền

+ Mặc áo quần phù hợp với vóc

dáng, lứa tuổi, phù hợp với công

việc và hoàn cảnh sống

+ Mặc áo quần giản dị, màu sắc

trang nhã, may vừa vặn, và biết

Ghi vởTrả lờiLàm bài tập theo

- VD: Trang phục lao động dày

có tác dụng bảo vệ tránh nắng…

b Làm đẹp cho con ngời trong mọi hoạt động:

-Trang phục có chức năng bảo

vệ cơ thể làm đẹp cho con ngời, thể hiện cá tính, trình độ văn hoá, nghề nghiệp của ngời mặc, công việc và hoàn cảnh sống…Trang phục phải phù hợp với

đặc điểm của ngời mặc, hoàn cảnh XH, cách ứng xử

4 Củng cố:

- Gv hệ thống lại ND kiến thức trọng tâm của bài

H: Trang phục là gì? Kể tên các loại trang phục?

H: Chức năng của trang phục?

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài cũ, đọc và xem trớc phần II lựa chọn trang phục

Ngày soạn:………

Lớp dạy: 6A Tiết TKB Ngày dạy… ………Sĩ số…… vắng……

6B Tiết TKB Ngày dạy… ………Sĩ số…… vắng……

6C Tiết TKB Ngày dạy… ………Sĩ số…… vắng……

Trang 12

6D Tiết TKB Ngày dạy… ………Sĩ số…… vắng……

Tiết 5: Bài 2:

Lựa chọn trang phục (Tiếp theo)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm đợc cách chọn vải, kiểu may phù hợp với

với vóc dáng cơ thể, phù hợp với lứa tuổi và sự đồng bộ của trang phục

- Biết lựa chọn những trang phục cho phù hợp với bản thân

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, kĩ năng hoạt động nhóm.

3 Thái độ: GD học sinh ý thức bảo vệ trang phục.

II.Chuẩn bị:

1 GV: Tranh vẽ hình 1.5, 6, 7, 8, bảng 2, 3, phiếu học tập

2 HS: SGK,vở ghi, tranh vẽ có liên quan

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Thế nào là trang phục? Chức năng của trang phục là gì?

3 Bài mới:

HS

Nội dung

- GV giơí thiệu bài mới: Tiết trớc

cô và các em đã nghiên cứu xong

khái niệm về trang phục, các loại

trang phục và chức năng của trang

phục Bài hôm nay cô cùng các em

nghiên cứu tiếp cách lựa chọn trang

phục

HĐ1: Tìm hiểu cách chọn vải,

kiểu may phù hợp với vóc dáng

cơ thể:

- GV đặt vấn đề về sự đa dạng của

cơ thể và sự cần thiết phải lựa chọn

vải, kiểu may

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1

trong SGK

H: Tại sao phải chọn vải và kiểu

may quần áo phù hợp?

H: Lựa chọn vải nhằm mục đích gì?

- GV cho HS quan sát hình vẽ 1.5

và bảng 2 trong SGK

H: Quan sát hình 1.5 và nêu nhận

xét về ảnh hởng của màu sắc, hoa

văn của vải đến vóc dáng ngời

- Lắng nghe

- Chú ý

- Đọc thông tin trong SGK

- Trả lời, nhận xét, bổ sung

- Quan sát

II Lựa chọn trang phục:

1 Chọn vải , kiểu may phù hợp

với vóc dáng cơ thể:

- Chọn vải, kiều may phù hợp với vóc dáng cơ thể, nhằm che những khiếm khuyết, tôn vẻ đẹp

a Lạ chọn vải:

- Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có thể làm cho ngời mặc gầy đi hoặc béo lên, duyên dáng xinh đẹp hoặc buồn tẻ

b Lựa chọn kiểu may:

- Ngời cân đối: thích hợp với nhiều loại trang phục

- Ngời cao, gầy: chọn vải tạo cảm giác béo ra

Trang 13

kiểu may đến vóc dáng ngời mặc?

H: Nêu ý kiến của mình về cách lựa

chọn vải may cho từng dáng ngời ?

( Ngời cân đối, cao gày )…

- GV chốt lại kiến thức cơ bản

HĐ2: Tìm hiểu cách chọn vải,

kiểu may phù hợp với lứa tuổi:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin trong SGK

H: Tại sao phải chọn vải may mặc

phù hợp với lứa tuổi?

H: Hãy nêu đặc điểm cách chọn vải

cho từng lứa tuổi? Lấy VD?

- Nêu ý kiến

- Ghi vở

- Nghiên cứu thông tin

- Trả lời, nhận xét

2 Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi:

- Trẻ sơ sinh đến tuổi mẫu giáo: Vải mềm, dễ thấm mồ hôi

- Thanh, thiếu niên: Phong phú, thích hợp với nhiều loại trang phục

- Ngời đứng tuổi: Màu sắc, hoa văn, kiểu may trang nhã, lịch sự

3 Sự đồng bộ của trang phục :

- Trang phục làm cho con ngời mặc duyên dáng, lịch

sự, tiết kiệm

- Nên mua những vật dụng

đikèm với áo quần có kiểu dáng, màu sắc phù hợp với nhiều loại áo quần

Trang 14

- Về nhà học bài cũ theo câu hỏi cuối bài và xem trớc bài 3 chuẩn bị dụng cụ vật liệu để giờ sau thực hành.

- Mỗi HS phải mang mẫu vải đi để thực hành

Ngày soạn………

Lớp dạy: 6A Tiết TKB Ngày dạy… ……… Sĩ số………vắng……

6B Tiết TKB Ngày dạy… ……… Sĩ số……….vắng……

6C Tiết TKB Ngày dạy… ……… Sĩ số……….vắng……

6D Tiết TKB Ngày dạy… ……… Sĩ số……….vắng……

Tiết 6: Bài 3:

Thực hành: Lựa chọn trang phục

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm đợc những kiến thức đã học về lựa chọn

trang phục, lựa chọn vải, kiểu may, phù hợp với bản thân, và chọn đợc một số vật dụng đi kèm phù hợp với trang phục đã chọn

- Nắm chắc quy trình lựa chọn trang phục và vận dụng kiến thức đã học vào làm một số bài tập tình huống

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, và kĩ năng thực hành

3 Thái độ: GD học sinh ý thức tự giác học tập và bảo vệ trang phục

II.Chuẩn bị:

1 GV: Mẫu vật thực hành, tranh ảnh có liên quan, bài tập tình huống

2 HS: Chuẩn bị một số mẫu vải…

III Tiến trình bài dạy:

1.ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

H: Theo em, thế nào là sự đồng bộ của trang phục?

3 Bài mới:

- GV giới thiệu bài: ở những tiết

trớc cô đã giới thiệu cho các em

biết khái niệm trang phục, chức

năng của trang phục, sự đồng bộ

của trang phục…

- GV nêu yêu cầu bài thực hành

và các hoạt động cần thiết trong

- Lắng nghe

Trang 15

giờ thực hành.

HĐ1: GV giới thiệu phần chuẩn

bị:

- GV yêu cầu 1-2 HS nhắc lại

quy trình lựa chọn trang phục

- GV nhấn mạnh: Xác định vóc

dáng, loại áo quần, váy định may,

và lựa chọn vật dụng đi kèm

phù hợp với áo quần đã chọn

HĐ2: Tiến hành thực hành:

- GV đa ra bài tập tình huống về

chọn vải, kiểu may một bộ trang

phục đi chơi( mùa nóng)

H: Tìm đặc điểm về vóc dáng bản

thân và kiểu áo quần định may?

H: Chọn vải có chất liệu, màu sắc,

hoa văn phù hợp với vóc dáng,

kiểu may?

H: Chọn vật dụng đi kèm phù hợp

với áo quần đã chọn?

- Yêu cầu HS ghi nội dung và vào

- GV yêu cầu HS trình bày từng

bài viết của mình trớc tổ

- Chú ý

- Tiếp nhận thông tin

- Trả lời, nhận xét, bổ sung

- Ghi ND vào giấy nháp

- Chú ý

- Thảo luận nhóm

- Đại diện trả lời

- Ghi vở

- Trình bày, nhận xét, đánh giá

- Chất liệu vải, màu sắc, hoa văn phù hợp với vóc dáng, kiểu may

- Chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn VD: Mũ, giầy, dép, khăn…

2 Thảo luận trong tổ học tập:

- Trình bày, thảo luận, nhận xét cách lựa chọn trang phục

Trang 16

5 Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Đọc trớc bài 4 trong SGK “Sử dụng và bảo quản trang phục “

- Su tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục

Ngày soạn:………

Lớp dạy: 6A Tiết TKB Ngày dạy… ………Sĩ số………vắng……

6B Tiết TKB Ngày dạy… ………Sĩ số………vắng……

6C Tiết TKB Ngày dạy… ………Sĩ số………vắng……

6D Tiết TKB Ngày dạy… ………Sĩ số………vắng……

Tiết 7 :

Bài 4:

Sử dụng và bảo quản trang phục

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh phải hiểu đợc cách sử dụng trang phục phù hợp

với hoạt động, môi trờng và công việc

- Biết cách mặc phối hợp trang phục giữa áo và quần hợp lý

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, hoạt động nhóm, t duy, so sánh

3 Thái độ: GD học sinh ý thức bảo vệ trang phục

II.Chuẩn bị:

1 GV: Tranh vẽ 1.9,10,11,12, bảng phụ, phiếu bài tập.

2 HS: Vở ghi, SGK, chuẩn bị một số mẫu trang phục…

III Tiến trình bài dạy:

- GV giới thiệu bài mới: Những tiết

trớc cô đã giới thiệu cho các em

biết đợc KN trang phục, cách sử

dụng trang phục, thực hành về lựa

chọn trang phục, vậy chúng ta phải

sử dụng và bảo quản ntn cho hợp lí?

- Kể tên

I Sử dụng trang phục:

1 Cách sử dụng trang phục:

a Trang phục phù hợp với hoạt động:

- Trang phục đi học: Đợc

Trang 17

- GV cho HS quan sát hình vẽ 1.9/

SGK

H: Khi đi học em thờng mặc trang

phục gì?

H: Khi đi lao động ( Trồng cây,

dọn vệ sinh ) mồ hôi ra lấm bẩn …

em thờng mặc ntn?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bằng

phiếu bài tập:

ND: Em hãy chọn những từ đã cho

trong ngoặc điền vào chỗ trống cuối

mỗi câu để nói về sự lựa chọn trang

phục lao động và giải thích

- GV xuống giúp đỡ những nhóm

yếu, nhận xét, kết luận

-GV cho cả lớp quan sát hình 1.10/

SGK

H: Theo em, trang phục ntn phù

hợp với lễ hội, lễ tân? kể tên những

trang phục mà em biết?

- GV nói: Trang phục phù hợp với

lễ hội truyền thống, lễ phục mặc

trong buổi nghi lễ, ví dụ: áo dài…

H: Khi em đi dự buổi sinh hoạt văn

nghệ, dự liên hoan em th… ờng mặc

ntn?

- GV nhận xét, kết luận

- GV cho HS đọc bài “ Bài học về

trang phục của Bác’’

phục vải hoa văn với vải trơn và

nghiên cứu thông tin trong SGK

H: Quan sát hình1.11 nhận xét về

sự phối hợp vải hoa văn với vải trơn

- Quan sát

- Trả lời, nhận xét, bổ sung

- Thảo luận nhóm

- Đại diện trả lời, nhận xét

- Trang phục lễ hội, lễ tân: Thờng là áo dài, hoặc trang phục dân tộc, và trang phục

đợc mặc trong các buổi nghi

a Phối hợp vải hoa văn với vải trơn

- Vải hoa văn hợp với vải trơn hơn vải kẻ ca rô với vải

kẻ sọc

Trang 18

của áo và vải trên quần?

H: Vì sao phải mặc phối hợp nh

vậy?

- GV nhận xét, kết luận

H: Hãy lấy VD về sự kết hợp màu

sắc giữa phần áo và phần quần

trong các trờng hợp:

- Sự kết hợp giữa các sắc độ khác

nhau trong cùng một màu

- Sự kết hợp giữa hai màu

- Sự kết hợp giữa hai màu tơng phản

- Màu trắng, màu đen…

- GV cho HS quan sát hình vẽ 1.12(

phối hợp màu sắc dựa vào vòng

màu và phân tích, lấy VD cụ thể

- GV chốt lại kiến thức

- Trả lời, nhận xét

- Giữa 2 màu cạnh nhau trên vòng màu

- Hai màu tơng phản, đối nhau

- Màu trắng, đen với bất kỳ màu nào

Ví dụ: ( SGK/ Tr 21)

4 Củng cố: GV hệ thống lại nội dung kiến thức trọng tâm của bài và hỏi:

H: Trình bày cách phối hợp trang phục và cách sử dụng trang phục?

Lớp dạy: 6A Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6B Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6C Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6D Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

Tiết 8:

Bài 4:

Sử dụng và bảo quản trang phục ( Tiếp theo )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc cách bảo quản trang phục ( Giặt, phơi,

là( ủi), cất giữ

Trang 19

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Em hãy nêu cách sử dụng trang phục? kể tên các loại trang phục mà em biết?

dụng trang phục, cách phối hợp

trang phục, vậy còn bảo quản trang

phục nh thế nào?

HĐ1: Tìm hiểu cách bảo quản

trang phục:

- GV giới thiệu cho HS biết thế nào

là bảo quản trang phục?

H: Bảo quản trang phục gồm những

công việc gì?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin mục 1/ Tr 23 SGK

- GV nói: áo quần thờng bị bẩn sau

khi sử dụng, cần đợc giặt sạch để

trở lại nh mới

- GV cho HS làm bài tập theo

nhóm: Hãy chọn các từ hoặc nhóm

từ trong bảng dới đây điền vào chỗ

trống để hoàn thành quy trình giặt

phơi tại gia đình?

H: Là( ủi) có tác dụng gì? Lấy VD?

H: Nêu những dụng cụ là quần áo

trong gia đình em?

H: Những loại áo quần nào thờng

- Chú ý

- Trả lời

- Nghiên cứu thông tin

- Thảo luận nhóm

- Đại diện trả lời, nhận xét

- Ghi vở

- Đọc

- Trả lời, nhận xét, bổ sung

- Nghiên cứu thông tin

- Trả lời

II Bảo quản trang phục:

- Bảo quản trang phục là việc làm cần thiết và thờng xuyên trong gia đình

- Bảo quản trang phục bao gồm những công việc: giặt, phơi, là( ủi), cất giữ

1.Giặt, phơi:

* Quy trình giặt:

- Lấy, tách riêng, vò, ngâm, giặt nớc sạch, chất làm mềm vải, phơi, ngoài nắng, bóng râm, mắc áo, cặp quần áo

2.Là (ủi):

- Là là một công việc cần thiết để làm phẳng áo quần sau khi giặt, phơi

- Dụng cụ là: Bàn là, bình phun nớc, cầu là

- Quy trình là: Điều chỉnh nấc nhiệt độ của bàn là phù hợp với từng loại vải

VD: Vải bông > 160 C

Trang 20

HĐ3: Tìm hiểu công việc cất giữ:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông

- Trả lời, nhận xét, bổ sung

- Ghi vở

- Đọc

- Kí hiệu giặt là: ( bảng 4/ SGK Tr 24)

- Những áo quần cha dùng

đến cần gói trong túi nilông

để tránh ẩm mốc…

4 Củng cố: GV hệ thống lại nội dung kiến thức trọng tâm của bài, hỏi:

H: Em hãy nêu quy trình giặt?

H: Kể tên dụng cụ là? nêu quy trình là và kí hiệu giặt là? Vì sao phải cất giữ quần áo?

5 Dặn dò: Về nhà học bài cũ, đọc trớc bài mới

Ngày soạn:………

Lớp dạy: 6A Tiết TKB Ngày dạy… ………Sĩ số……….vắng …

6B Tiết TKB Ngày dạy… ………Sĩ số……….vắng …

6C Tiết TKB Ngày dạy… ………Sĩ số……….vắng …

6D Tiết TKB Ngày dạy… ………Sĩ số……….vắng …

- Biết các thao tác khâu các mũi khâu cơ bản

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hành cho học sinh, kĩ năng quan sát, so sánh

Trang 21

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập tự giác, bảo vệ trang phục

II.Chuẩn bị:

1 GV: Chuẩn bị mẫu hoàn chỉnh ba đờng khâu, bìa, kim khâu len, len màu, kim chỉ, vải,

kéo…

2 HS: Chuẩn bị hai mảnh vải hình chữ nhật 8cm x 15cm và 10cm x 15cm

- Chỉ thờng, chỉ màu, kim khâu, kéo, thớc, bút chì

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Em hãy nêu quy trình giặt quần áo?

3 Bài mới:

HS

Nội dung

- GV giới thiệu bài mới: Ngoài

công việc giặt, phơi, là( ủi), cất giữ

quần áo thì cắt khâu cũng là một

công việc rất quan trọng

HĐ1 GV giới thiệu phần chuẩn

bị:

- GV giới thiệu phần chuẩn bị trong

SGK về dụng cụ và vật liệu thực

hành

HĐ2.Tìm hiểu tiến hành thực

hành:

- GV hớng dẫn học sinh 3 cách

khâu cơ bản thờng sử dụng trong

cuộc sống hàng ngày và y/c HS

quan sát hình 1.14 /SGK

- GV nhắc lại cách khâu, vừa nói

vừa làm mẫu để HS quan sát

- GV thao tác mẫu để học sinh nắm

vững

- GV y/c HS làm việc theo bàn, GV

quan sát, hớng dẫn

*Tìm hiểu cách khâu mũi đột mau:

- GV giới thiệu thông tin trong

SGK và cho HS quan sát hình vẽ

1.15 và thực hiện trình tự nh mục 1

- Chú ý

- Tiếp nhận thông tin

- Chỉ khâu thờng, chỉ thêu màu, kim, kéo, thớc…

II Thực hành:

1 Khâu mũi thờng ( mũi tới ):

- Vạch một đờng thẳng ở giữa mảnh vải theo chiều dài bằng bút chì

- Xâu chỉ vào kim vê một

đầu cho khỏi tuột

- Tay trái cầm vải, tay phải cầm kim khâu từ phải sang trái

- Lên kim từ mặt trái vải( hình 1.14a)

- Khâu song cần lại mũi, tết nút trớc khi cắt chỉ

2 Khâu mũi đột mau:

- Vạch 1 đờng thẳng ở giữa mảnh vải theo chiều dài bằng bút chì

Trang 22

H: Khâu mũi đột mau khác mũi

th-ờng ở điểm nào?

H: Nêu quy trình khâu vắt?

- GV giới thiệu trình tự khâu

- Y/c HS làm việc theo nhóm

- Chú ý

- Trình bày , nhận xét, bổ sung

- Chú ý

- Lên kim mũi thứ nhất cách mép vải 0,5cm, xuống kim lùi lại 0,25cm, lên kim về phía trớc 0,25cm( hình 1.15a) Lại mũi khi kết thúc

đờng khâu

3 Khâu vắt:

- Gấp mép vải lần thứ nhất xuống 0.5cm, lần 2 là 1,5cm khâu lợc cố định

- Mép gấp để phía trong ngời khâu, khâu từ phải sang trái

- Lên kim từ dới nếp gấp vải lấy 2- 3 sợi vải mặt dới đa chếch kim qua nếp gấp, rút chỉ để mũi kim chặt vừa phải, mũi khâu cách nhau 0,3cm- 0,5cm( hình 1.16b)

- ở mặt phải vải nổi lên những mũi chỉ nhỏ nằm ngang cách đều nhau( hình 1.16c)

4 Củng cố:

- GV nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản, nhận xét tiết thực hành

5 Dặn dò:

- Về nhà tập khâu các kiểu khâu trên vải

- Chuẩn bị dụng cụ thực hành: Vải, kéo, kim chỉ, chun…

Ngày soạn:………

Lớp dạy: 6A Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6B Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6C Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6D Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

Trang 23

- Cách vẽ, cắt mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh.

- Biết cách dùng kéo cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh

2 Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác và rèn kĩ năng thực hành cho học sinh 3.Thái độ: GD học sinh ý thức học tập tự giác, vận dụng cắt khâu một số trang phục đơn

giản

II.Chuẩn bị:

1 GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hoàn chỉnh một đôi.

- Tranh phóng to hình 1.17, cách cắt mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun

2 HS: Chuẩn bị hai mảnh vải, chỉ thờng, kim khâu, kéo thớc, bút chì.

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Trình bày quy trình khâu mũi thờng?

3 Bài mới:

HS

Nội dung

- GV giới thiệu bài: Tiết trớc cô

đã giới thiệu cho các em 3 cách

khâu cơ bản, bài hôm nay các em

tiếp tục vận dụng 3 cách khâu trên

để khâu bao tay trẻ sơ sinh

* Cắt vải theo mẫu giấy:

- GV gọi 1 học sinh đọc thông tin

- Cắt theo nét vẽ

Trang 24

H: Quy trình cắt vải theo mẫu

giấy?

- GV y/c dùng kéo cắt mẫu giấy

thực hành

- GV vừa nói và làm mẫu cách cắt

vải theo mẫu giấy

- GV y/c học sinh làm việc theo

- Chú ý

- Trình bày kết quả, nhận xét

- Chú ý

2.Cắt vải theo mẫu giấy:

- Gấp đôi vải hoặc úp 2 mặt phải vào nhau

- Đặt mẫu giấy lên vải và ghim cố định

- Dùng bút chì vẽ lên vải theo rìa mẫu giấy

- Cắt đúng nét vẽ đợc mảnh vải để khâu bao tay

4 Củng cố: GV hỏi:

H: Cách vẽ và cắt mẫu giấy? Quy trình cắt vải theo mẫu giấy?

- GV nhận xét tiết thực hành

5 Dặn dò:

- Về nhà tiếp tục vẽ và cắt trên mẫu giấy cho thuần thục

- Giờ sau tiếp tục mang vải, kim, chỉ, kéo để thực hành

Ngày soạn:………

Lớp dạy: 6A Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6B Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6C Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6D Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

Tiết 11:

Trang 25

Bài 6:

Thực hành: cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh ( Tiếp theo )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh phải nắm đợc:

- Cách vẽ, cắt vải theo mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh, cách khâu bao tay trẻ sơ sinh

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hành cho học sinh, tính cẩn thận, chính xác.

3 Thái độ: GD ý thức học tập tự giác, thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may một số

sản phẩm đơn giản

II.Chuẩn bị:

1 GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hoàn chỉnh một đôi.

- Tranh phóng to cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun

2 HS: Chuẩn bị hai mảnh vải, chỉ thờng, kim khâu, kéo thớc, bút chì.

III Tiến trình bài dạy:

- GV giới thiệu bài mới: Tiết trớc

cô đã giới thiệu cho cả lớp cách

vẽ, cắt mẫu giấy khâu bao tay trẻ

sơ sinh, hôm nay tiến hành khâu

bao tay hoàn chỉnh

HĐ1.Tìm hiểu cách cắt vải theo

vòng ngoài bao tay

H: Nêu quy trình khâu vòng ngoài

bao tay?

- GV vừa nói vừa làm mẫu

- Lắng nghe

- Nhắc lại kiến thức

2 Cắt vải theo mẫu giấy:

- Gấp vải, hoặc xếp úp hai mặt vải vào nhau mặt trái vải ra ngoài

- Đặt mẫu giấy lên vải ghim

cố định

- Dùng bút chì vẽ lên vải theo rìa mẫu giấy

- Lấy kéo cắt đúng nét vẽ đợc

2 mảnh vải để may 1 chiếc bao tay

3 Khâu bao tay:

a Khâu vòng ngoài bao tay:

- Vẽ đờng may xung quanh cách mép vải 0,5 cm

- úp mặt phải 2 miếng vải vào trong, khâu theo nét vẽ bằng mũi khâu thờng hoặc khâu

đột

Trang 26

- GV y/c HS làm việc theo bàn

- GV quan sát, hớng dẫn học sinh

còn lúng túng

- Hết thời gian thực hành y/c các

bàn đại diện mang sản phẩm lên

trình bày

- GV gọi lần lợt các nhóm nhận

xét, đánh giá

- GV y/c giữ mẫu bao tay để tiết

sau tiếp tục thực hành khâu viền

gấp mép vòng cổ tay và luồn dây

chun

- Làm việc cá

nhân

- Trình bày sản phẩm, nhận xét,

4 Củng cố: GV thu mẫu bao tay về nhà chấm điểm

- Nhận xét tinh thần chuẩn bị của HS, nhận xét tiết học

5 Dặn dò: Về nhà tiếp tục cắt khâu một số sản phẩm

- Chuẩn bị gang tay mẫu, kim chỉ, vải, kéo, chun tiết sau thực hành

Ngày soạn: ………

Lớp dạy: 6A Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6B Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6C Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6D Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

Tiết 12:

Bài 6:

THực hành: cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh ( Tiếp theo )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh phải biết cách khâu bao tay trẻ sơ sinh.

- Biết cách cắt khâu hoàn chỉnh đợc một chiếc bao tay

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hành cho học sinh, tính cẩn thận, chính xác.

3 Thái độ: GD ý thức học tập tự giác, thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may một số

sản phẩm đơn giản

II.Chuẩn bị:

1 GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hoàn chỉnh một đôi.

- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun

2 HS: Chuẩn bị hai mảnh vải, chỉ thờng, kim khâu, kéo, thớc, bút chì.

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra dụng cụ và vật liệu thực hành của học sinh)

Trang 27

3 Bài mới:

- GV giới thiệu bài mới: Những

tiết trớc cô đã giới thiệu cho cả

- GV gọi 1-2 học sinh nhắc lại

cách khâu vòng ngoài bao tay

- GV giới thiệu cho cả lớp biết

cách khâu viền gấp mép vòng cổ

tay và luồn dây chun, thực hiện

thao tác mẫu khâu theo thứ tự

đ-ờng chu vi và khâu viền cổ tay

đính trang trí vòng quanh cổ tay

hoặc thêu trang trí trớc khi khâu

- Hết thời gian thực hành y/c các

nhóm nộp sản phẩm, nhận xét và

cho điểm

- Lắng nghe

- Nhắc lại kiến thức

- Chú ý

- Trả lời, nhận xét

- Chia nhóm thực hành

- Tiếp nhận thông tin

- Lắng nghe

- Chú ý

- Trình bày sản phẩm

3 Khâu bao tay:

a Khâu vòng ngoài bao tay:

b Khâu viền gấp mép vòng cổ tay và luồn dây chun:

- Gấp mép vải xuống 0,5cm, gấp tiếp xuống 1cm, khâu lợc,

- Khâu viền bằng mũi khâu ờng hoặc khâu vắt

th Luồn dây chun

Trang 28

- Thu bài, chấm điểm.

5 Dặn dò:

- Về nhà tiếp tục cắt, khâu, bao tay và trang trí theo ý thích

- Tiết sau mang kim, chỉ, kéo, thớc, vải đi thực hành, đọc trớc bài 7

Ngày soạn: ………

Lớp dạy: 6A Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6B Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6C Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6D Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh phải biết đợc:

- Cách vẽ, cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thớc quy định

- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kĩ thuật

- Chuẩn bị giấy bìa, vải, chỉ, kim khâu, kéo, thớc, bút chì

III Tiến trình bài dạy:

- GV giới thiệu bài mới: Những tiết

trớc cô đã giới thiệu cho các em

cách khâu bao tay trẻ sơ sinh, vậy

Trang 29

- GV cho học sinh quan sát mẫu gối

hoàn chỉnh các chi tiết vỏ gối

H: Nêu quy trình vẽ các hình chữ

nhật?

- GV treo tranh phóng to các mẫu

chi tiết của vỏ gối, phân tích

yếu, hớng dẫn các em Hết thời

gian làm việc y/c các nhóm trình

bày sản phẩm

HĐ2.Tìm hiểu cách cắt vải theo

mẫu giấy:

- GV giới thiệu cách cắt vải theo

mẫu giấy theo nội dung thông tin

- Chú ý

- Nhận biết

- Làm việc theo nhóm

- Chú ý

( SGK/ 30 )

II Quy trình thực hiện: 1.Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối:

a.Vẽ các hình chữ nhật:

- Vẽ một mảnh trên của vỏ gối 15cmx 20cm, đờng may xung quanh cách đều nét vẽ 1cm( H.18 a)

- Vẽ hai mảnh vải dới vỏ gối( H.18b) 14cmx 15cm và 6cmx 15cm vẽ đờng may cách đều 1cm và nẹp 3 cm

b Cắt mẫu giấy:

- Cắt theo đúng nét vẽ tạo nên 3 mảnh mẫu giấy của vỏ gối

2 Cắt vải theo mẫu giấy:

- Trải phẳng vải lên bàn

- Đặt mẫu giấy thẳng theo cạnh sợi vải

- Dùng bút chì vẽ theo rìa mẫu giấy xuống vải

- Cắt đúng nét vẽ đợc 3 mảnh chi tiết của vỏ gối

- Về nhà xem lại bài

- Đọc tiếp mục 3, 4, giờ sau mang kim, chỉ, kéo, vải, thớc đi TH

Trang 30

Kiểm tra 15 phútCâu 1: Hãy khoanh tròn vào đáp án em cho là đúng nhất:

Lớp dạy: 6A Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6B Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6C Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6D Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

Tiết 14:

Bài 7:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết đợc cách khâu vỏ gối trên vải

- Biết khâu vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn lại

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, thực hành, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khéo

2 HS: Chuẩn bị giấy bìa, vải, chỉ, kim khâu, kéo, thớc, bút chì.

III Tiến trình bài dạy:

Trang 31

- GV giới thiệu bài mới: Tiết trớc

cô đã giới thiệu cho cả lớp cách

vẽ và cắt vải theo mẫu giấy, hôm

nay cô cùng cả lớp khâu vỏ gối

- GV cho học sinh xem mẫu vỏ

gối đã khâu hoàn chỉnh

H: Quy trình khâu vỏ gối hình

khâu ghép mảnh trên vỏ gối với

mảnh dới vỏ gối theo hình vẽ

- Trình bày sản phẩm, nhận xét, cho điểm

3 Khâu vỏ gối:

a Khâu viền nẹp hai mảnh mặt

dới vỏ gối:

- Gấp mép nẹp vỏ gối lần 1 xuống 0,5cm, lần 2 xuống 1,5cm, lợc cố định

- Khâu vắt hoặc khâu thờng, nẹp 2 mảnh dới vỏ gối

b Đặt hai nẹp mảnh dới vỏ gối

chờm lên nhau 1,5cm, điều chỉnh để có kích thớc bằng mảnh trên vỏ gối kể cả đờng may lợc cố định hai đầu nẹp

c úp mặt phải của mảnh vải dới

vỏ gối xuống mặt phải mảnh trên vỏ gối, kẻ đờng may cách mép vải 1cm, khâu thờng

4 Củng cố:

- GV hệ thống lại nội dung bài, nhận xét tiết thực hành

Trang 32

5 Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài, có thể tự cắt khâu một số sản phẩm

- Đọc trớc mục 3d, 4 trong SGK, giờ sau mang dụng cụ và mẫu vật TH đi thực hành

………

Ngày soạn: ………

Lớp dạy: 6A Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6B Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6C Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6D Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

Tiết: 15

Bài 7:

THực hành: cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật ( Tiếp theo )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết khâu một vỏ gối hoàn chỉnh

- Biết hoàn thiện một sản phẩm cắt khâu

2 Kĩ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khéo tay

- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản

3 Thái độ: GD học sinh ý thức học tập tự giác, biết cắt khâu một số sản phẩm đơn giản

II.Chuẩn bị:

1 GV: Chuẩn bị tranh vẽ vỏ gối hình chữ nhật phóng to( mẫu vật thật), kim chỉ, kéo, phấn may

2 HS: Chuẩn bị vải, chỉ, kim khâu, kéo, thớc, bút chì

III Tiến trình bài dạy:

gối, khâu diềm và lồng ruột gối

- GV vừa nói vừa hớng dẫn HS

- HS nhắc lại kiến thức

- Chú ý, làm theo

d) Lộn vỏ gối sang mặt phải

qua chỗ nẹp vỏ gối, vuốt phẳng đờng khâu, kẻ đờng may xung quanh cách mép lộn 2cm, khâu theo nét vẽ tạo diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột

Trang 33

khuy bấm hoặc làm khuyết

- Y/cầu học sinh làm việc cá nhân

- GV gọi đại diện HS lên trình bày

- Chú ý

- Làm việc cá

nhân, trình bày sản phẩm

III Đánh giá kết quả thực hành:

- Thu sản phẩm, chấm điểm

Lớp dạy: 6A Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6B Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6C Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6D Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

Tiết 16:

ôn tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nắm vững kiến thức và kĩ năng cơ bản về các loại vải thờng dùng

trong may mặc, về nguồn gốc và tính chất của các loại vải thờng dùng, biết cách lựa chọn trang phục

Trang 34

- Biết vận dụng một số kiến thức và kĩ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia

đình

2 Kĩ năng: Rèn luyện tính tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng.

- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản

3 Thái độ: GD học sinh ý thức học tập tự giác, biết bảo vệ trang phục.

lại nội dung đã học trong chơng 1

- GV chia nhóm thảo luận theo nội

H: Em hãy nêu quy trình sản xuất

vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá

học?

H: Em hãy nêu nguyên liệu sản

xuất các loại vải từ động vật?

H Thử nghiệm để phân biệt 1 số

loại vải?

H: Lựa chọn trang phục

H: Khái niệm trang phục là gì?

H: Các loại trang phục? Chức

năng?

H: Cách chọn vải, kiểu may phù

hợp với vóc dáng cơ thể, với lứa

tuổi?

H: Sự đồng bộ của trang phục?

- Sau khi các nhóm thảo luận xong

y/c nhóm trởng báo cáo kết quả,

- Nhắc lại kiến thức cũ

- Chia nhóm thảo luận

- Đai diện trả lời, nhận xét, bổ sung

- Báo cáo kết quả

b Thử nghiệm để phân biệt

1 số loại vải?

2 Lựa chọn trang phục:

a Khái niệm trang phục?

b Các loại trang phục? Chức năng của trang phục?

c Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể?

Lứa tuổi? Và sự đồng bộ của trang phục?

Trang 35

Lớp dạy: 6A Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6B Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6C Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6D Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

Tiết 17:

ôn tập ( Tiếp theo )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nắm vững kiến thức và kĩ năng cơ bản về cách sử dụng và bảo

quản trang phục

- Biết cách cắt khâu một số sản phẩm đơn giản

2 Kĩ năng: Rèn luyện tính tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng.

- Rèn luyên kĩ năng TH, thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản

3 Thái độ: GD học sinh ý thức học tập tự giác.

Trang 36

thức cơ bản:

H: Nêu nguồn gốc các loại vải?

H: Nêu quy trình sản xuất các loại

- GV y/c học sinh phải biết phân

biệt 1 số loại vải, biết cách lựa chọn

trang phục, sử dụng trang phục hợp

lí và bảo quản trang phục

- Biết cách cắt khâu 1 số sản phẩm

đơn giản

- HS thảo luận nhóm

- Đai diện trả lời, nhận xét, bổ sung

- Chú ý

- Tiếp nhận thông tin

H: Để có trang phục đẹp cần chú ý những vấn đề gì?H: Sử dụng trang phục cần chú ý vấn đề gì?

H: Bảo quản trang phục gồm những công việc nào?

kể tên?

H: Quy trình cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh? Vỏ gối hình chữ nhật? Và 3 mũi khâu cơ bản( khâu thờng, khâu vắt, khâu đột mau)

II Về kĩ năng: ( SGK/ 32)

4 Củng cố: GV hệ thống lại nội dung kiến thức cơ bản, nhận xét tiết ôn tập

5 Dặn dò: Về nhà ôn lại toàn bộ kiến thức đã học, giờ sau kiểm tra 1 tiết.

Ngày soạn: ………

Lớp dạy: 6A Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6B Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6C Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6D Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

Tiết 18:

Kiểm tra 1 tiết

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Thông qua bài kiểm tra giáo viên đánh giá đợc kết quả học tập của học

sinh về kiến thức, kĩ năng vận dụng

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng t duy lô gic, tổng hợp và tái hiện lại những kiến thức đã học.

3 Thái độ: GD học sinh ý thức làm bài tự giác.

II.Chuẩn bị:

1 GV: Đề kiểm tra, đáp án

2 HS: Giấy kiểm tra, ĐDHT.

III Tiến trình bài dạy:

Trang 37

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra giấy, bút, thớc của học sinh)

3 Chép đề:

I Trắc nghiệm: ( 2 điểm) Hãy khoanh tròn vào đáp án em cho là đúng nhất:

1 Trong cắt khâu, có các mũi khâu cơ bản:

A Khâu mũi thờng, khâu mũi đột mau, và khâu vắt

B Khâu mũi tới, khâu mũi thờng

C Chỉ khâu vắt, không khâu mũi thờng

2 Trang phục có chức năng:

A Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trờng

B Làm đẹp cho con ngời trong mọi hoạt động

II Tự luận: ( 8 điểm)

Em hãy vẽ và cắt trên mẫu giấy một bao tay trẻ sơ sinh hoàn chỉnh? ( Chú ý cả đơn vị

đo, kích thớc)

Đáp án+ Hớng dẫn chấm:

I Trắc nghiệm: ( 2 điểm) Mỗi ý đúng 0,5 điểm

1 A 2 C 3 A 4 B

II Tự luận: ( 8 điểm)

- Vẽ đúng hình( 1.17a), cắt đúng mẫu và kích thớc ( 6 điểm)

- Ghi chú đợc ( 1 điểm)

- Trình bày khoa học ( 1 điểm)

4 Củng cố: GV thu bài, nhận xét tiết kiểm tra

5 Dặn dò: Đọc trớc bài mới

Ngày soạn: ………

Lớp dạy: 6A Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6B Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6C Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6D Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

Tiết 19:

Chơng II: Trang trí nhà ở Bài 8: sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nắm đợc vai trò của nhà ở đối với đời sống con ngời, biết đợc sự

cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà ở và sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở

Trang 38

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

3 Thái độ: GD học sinh ý thức vệ sinh nhà ở sạch sẽ, gọn gàng, tự giác học tập.

II Chuẩn bị:

1 GV: Chuẩn bị một số tranh vẽ về nhà ở có liên quan, tranh vẽ 2.1-> 2.6/ SGK

2 HS: Vở ghi, SGK, su tầm một số tranh vẽ có liên quan

III Tiến trình dạy học:

- GV giới thiệu bài mới

HĐ1: Tìm hiểu vai trò của nhà

ở với đời sống con ngời:

- GV treo tranh vẽ H2.1-> y/c HS

quan sát và nghiên cứu thông tin

trong SGK và thảo luận nhóm:

H: Vì sao con ngời cần nhà ở?

Nơi ở?

- GV gợi ý:

H: Nêu ý nghĩa từng tranh nhỏ?

- GV ghi ý kiến của 3 nhóm HS

lên bảng

H: Vậy nhà ở có vai trò nh thế

nào đối với đời sống con ngời?

- GV nêu thêm về quyền có nhà ở

đợc pháp luật bảo vệ đợc ghi

trong Hiến pháp và Bộ luật dân

H: Hãy kể tên những sinh hoạt

bình thờng hằng ngày của gia

- HS chú ý

- HS ghi vở

- HS đọc

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung

I Vai trò của nhà ở với đời sống con ng ời:

- Nhà ở là nơi trú ngụ của con ngời

- Nhà ở bảo vệ con ngời tránh khỏi những ảnh hởng xấu của thiên nhiên, xã hội

- Nhà ở là nơi đáp ứng các nhu cầu về vật chất và tinh thần của con ngời

II Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở:

1 Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình:a) Chỗ sinh hoạt chung, tiếp khách nên rộng rãi, thoáng mát, đẹp

b) Chỗ thờ cúng cần trang trọng

c) Chỗ ngủ, nghỉ cần riêng biệt, yên tĩnh

Trang 39

chính của gia đình

=> Bố trí các khu vực sinh hoạt

trong gia đình

- GV y/c thảo luận nhóm bàn để

nêu đợc các khu vực sinh hoạt

chính và yêu cầu của từng khu

vực

H: ở nhà em, các khu vực sinh

hoạt đợc bố trí nh thế nào? tại sao

cần phải bố trí nh vậy?

- GV nhận xét, kết luận

- GV treo tranh ảnh có liên quan

và yêu cầu HS nêu thêm về bố trí

các khu vực sinh hoạt trong nhà ở

của miền núi

- GV chốt lại nội dung chính của

mọi gia đình, sự cần thiết phải bố

trí khu vực sinh hoạt

- Sự phân chia khu vực cần tính

toán hợp lý tuỳ theo diện tích nhà

ở, phù hợp với tính chất, công việc

mỗi gia đình cũng nh địa phơng

để đảm bảo cho mọi thành viên

sống thoải mái, thuận tiện

- HS trả lời

- HS ghi vở

- HS chú ý

d) Chỗ ăn uống gần bếp hoặc trong bếp

e) Khu vực bếp cần sáng sủa, sạch sẽ, có đủ nớc

f) Khu vực vệ sinh cần kín

đáo

g) Chỗ để xe, kho nên bố trí kín đáo, chắc chắn, an toàn

4 Củng cố: GV hệ thống lại nội dung bài, nhận xét tiết học

Khoanh tròn vào những đáp án đúng:

- Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình nhằm:

+ Tránh đợc ô nhiễm không khí

+ Bảo vệ môi trờng sống không làm ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời

+ Làm cho con ngời vui vẻ hơn

5 Dặn dò: Về nhà học bài cũ, đọc bài mới

Ngày soạn: ………

Lớp dạy: 6A Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6B Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6C Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

6D Tiết TKB Ngày dạy… ……….Sĩ số……….vắng……

Tiết 20:

Bài 8: sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở( Tiếp theo )

Trang 40

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết cách sắp xếp đồ đạc hợp lí trong từng khu vực.

- Biết bố trí sắp xếp hợp lí đồ đạc hợp lí trong nhà ở của Việt Nam

- GV y/c HS nghiên cứu thông tin

trong SGK và liên hệ thực tế tại gia

H: Đồ đạc trong gia đình có nhất

thiết phải mua mới không?

- GV khái quát: Cách bố trí đồ đạc

cần thuận tiện, thẩm mỹ song cần

l-u ý đến an toàn và dễ lal-u chùi, ql-uét

dọn và với phơng châm: Dễ nhìn,

- HS nghiên cứu thông tin

- HS trả lời, nhận xét, liên hệ

- HS chú ý

- HS trả lời

- HS chú ý

2, Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong từng khu vực:

- Mỗi khu vực có những đồ

đạc cần thiết và đợc sắp xếp hợp lí sẽ tạo nên sự thuận tiện, dễ lau chùi, quét dọn

- Cần có tính thẩm mĩ

- Kê đồ đạc trong phòng cần chú ý chừa lối đi để dễ dàng

đi lại

Ngày đăng: 21/05/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. GV: Tranh vẽ hình 1.5, 6, 7, 8, bảng 2, 3, phiếu học tập - CÔNG NGHỆ 6(3 CỘT CHUẨN KTKN)
1. GV: Tranh vẽ hình 1.5, 6, 7, 8, bảng 2, 3, phiếu học tập (Trang 12)
1. GV: Tranh vẽ 1.9,10,11,12, bảng phụ, phiếu bài tập. - CÔNG NGHỆ 6(3 CỘT CHUẨN KTKN)
1. GV: Tranh vẽ 1.9,10,11,12, bảng phụ, phiếu bài tập (Trang 16)
Hình vẽ 1.16. - CÔNG NGHỆ 6(3 CỘT CHUẨN KTKN)
Hình v ẽ 1.16 (Trang 22)
Hình đồ đạc đã chuẩn bị=> yêu cầu - CÔNG NGHỆ 6(3 CỘT CHUẨN KTKN)
nh đồ đạc đã chuẩn bị=> yêu cầu (Trang 43)
1. GV: Hình vẽ 2.16, 2.17, 2.18, bảng phụ, mẫu vật thật - CÔNG NGHỆ 6(3 CỘT CHUẨN KTKN)
1. GV: Hình vẽ 2.16, 2.17, 2.18, bảng phụ, mẫu vật thật (Trang 52)
Hình hoa lá. - CÔNG NGHỆ 6(3 CỘT CHUẨN KTKN)
Hình hoa lá (Trang 63)
Hình 3.7 và trả lời. - CÔNG NGHỆ 6(3 CỘT CHUẨN KTKN)
Hình 3.7 và trả lời (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w