1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

văn lớp 7 -hk2 (L mát)

164 512 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 891,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp học sinh : - Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ - Hiểu nội dung & 1 số hình thức nghệ thuật kết cấu , nhịp điệu , cách lập luận & ý nghĩa những câu tục ngữ trong bài

Trang 1

Tuần 19

BÀI 18

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN & LAO ĐỘNG SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh :

- Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ

- Hiểu nội dung & 1 số hình thức nghệ thuật ( kết cấu , nhịp điệu , cách lập luận ) & ý nghĩa những câu tục ngữ trong bài học

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

- Biết cách sưu tầm ca dao , tục ngữ theo chủ đề & bước đầu biết chọn lọc , sắp xếp , tìm hiểu ý nghĩa của chúng

- Tăng thêm hiểu biết & tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình

- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống & đặc điểm chung của văn bản nghị luận

II PHƯƠNG PHÁP – ĐDDH

- Đọc diễn cảm , gợi tìm , so sánh , nêu vấn đề , tích hợp

- Diễn dịch , quy nạp , tích hợp

- Bảng treo bài TN , ví dụ , các văn bản nghị luận

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

I.- Đọc – tìm hiểu văn bản

Trang 2

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN & LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

1 Ổn định

2 KTBC

- Thế nào là ca dao ? Cho vd

- Thế nào là thành ngữ ? Cho vd

3 Bài mới

a) Giới thiệu

Tục ngữ là 1 thể loại VHDG Nó được ví là kho báu của kinh nghiệm & trí tuệ của dân gian , là “ Túi khôn dân gian vô tận “ Tục ngữ là thể loại triết lý nhưng đồng thời cũng là “ cây đời xanh tươi “ Chủ đề của từ ngữ vô cùng phong phú Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu 1 số câu tục ngữ đề cập đến hình tượng thiên nhiên & công việc lao động sản xuất

b) Tiến trình hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ PHẦN GHI BẢNG

∆ Hoạt động 1 : Đọc văn bản & chú

thích

ϖ Hướng dẫn đọc : nhấn giọng ở các

vần lưng , vần chân

- Ngắt nhịp : câu 1:3/2/2 , câu

2,3,4,5,6,7,8 dựa vào dấu phẩy

- GV đọc mẫu

- GV nhận xét

- Qua phần chuẩn bị bài & dựa vào

chú thích , em hãy cho biết thế nào là

tục ngữ ?

ϖ TN có đặc điểm rất ngắn gọn , có

kết cấu bền vững , có hình ảnh &

nhịp điệu ∏ dễ nhớ Có những câu

TN chỉ có nghĩa đen nhưng cũng có

rất nhiều câu TN ngoài nghĩa đen

còn có nghĩa bóng ∏ Lưu ý khi tìm

hiểu nội dung

- TN thường sử dụng phép đối , gieo

vần ( vần lưng , vần chân )

Trang 3

∆ Hoạt động 2 : Đọc – hiểu văn bản

- Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài

làm mấy nhóm ? Gọi tên từng nhóm

đó

- Hãy cho biết nghĩa của câu 1?

- Csở thực tiễn của kinh nghiệm nêu

trong câu TN là gì ?

- Để nói lên sự khác biệt giữa ngày

& đêm của tháng 5 & tháng 10 , tác

giả đã sử dụng nghệ thuật gì ? ( giàu

hình ảnh ∏rõ ràng , cụ thể , gây ấn

tượng )

- Cách nói quá : chưa nằm đã sáng ,

chưa cười đã tối “ có tác dụng gì ?

- Phép đối giữa 2 vế có tác dụng gì ?

- Em hãy thử nêu lên 1 số trường hợp

có thể áp dụng kinh nghiệm nêu

trong câu 1 ?

ϖ K.nghiệm ở đây chủ yếu dùng cho

người làm nghề nông song cũng có

ích cho những nghề lao động khác

- Hãy cho biết giá trị kinh nghiệm

mà câu TN thể hiện ?

ϖ Với cách lập luận chặt chẽ , câu 1

đã thông báo 1 kinh nghiệm về nhận

biết thời gian 1 cách tài tình , dễ

nhớ , dễ thuộc lại hết sức khoa học &

hợp lý

- Nêu nghĩa của câu 2

- Câu 1∏4 : TN về thiên nhiên

- Câu 5∏8 : TN về lao động sản xuất

- Đọc câu 1

- Tháng 5 đêm ngắn , tháng 10 ngày ngắn ∏ kinh nghiệm nhận biết về thời gian

- Ở nước ta , vào mùa hạ đêm ngắn ngày dài , vào mùa đông thì ngược lại : đêm dài , ngày ngắn

- Thảo luận + Sử dụng cách nói quá + Gieo vần lưng

+ Phép đối : đối vế , đối từ ∏ lập luận chặt chẽ

- Nhấn mạnh đặc điểm ngắn của ngày tháng 5 & đêm tháng

10 ∏ gây ấn tượng độc đáo , khó quên

- Làm nổi bật sự trái ngược t/c đêm & ngày giữa mùa hạ với mùa đông

- Có thể áp dụng vào việc tính toán , sắp xếp công việc hoặc việc giữ gìn sức khỏe của mỗi con người trong mùa hè & mùa đông , tính toán độ đường khi đi

xa

- Câu TN giúp con người có ý thức chủ động để nhìn nhận , sử dụng thời gian , công việc , sức lao động vào những thời điểm khác nhau trong 1 năm

- Đọc câu 2

- Ngày nào đêm trước trời có nhiều sao thì nắng , trời ít sao sẽ mưa

II- Đọc hiểu văn bản

Câu 1 :Đêm tháng năm chưa

nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối

∏Phép đối , vần lưng phóng đại

∏ L luận chặt chẽ , giàu hình ảnh làm nổi bật sự trái ngược giữa mùa hè & mùa đông

Câu 2,3,4

- Kinh nghiệm nhận biết về thời tiết

- NT : đối , vần

Trang 4

- Csở thực tiễn câu 2

ϖ Cần chú ý , không phải hôm nào

trời ít sao cũng mưa , phán đoán

trong TN , dựa trên kinh nghiệm

không phải lúc nào cũng đúng

- Nêu nghệ thuật câu 2 & tác dụng

của nghệ thuật ấy ?

- Giá trị kinh nghiệm câu 2

- Nêu nghĩa câu 3

- Csở thực tiễn câu 3

ϖ Đây là 1 trong rất nhiều kinh

nghiệm dự đoán bão

- Dân gian không chỉ xem ráng vàng

đoán bão , mà còn dựa những hiện

tượng khác Hãy nêu những câu TN

mà em biết

- Giá trị kinh nghiệm câu 3

- Nêu nghĩa câu 4

- Csở thực tiễn câu 4

ϖ Kiến là loài côn trùng rất nhạy

cảm với những thay đổi của khí hậu ,

thời tiết , nhờ cơ thể có những tế bào

cảm biến chuyên biệt , Khi trời

chuẩn bị có những đợt mưa to & lũ

lụt kiến kéo ra hàng đàn để tránh

mưa , lụt & để lợi dụng đất mềm sau

mưa để làm tổ mới

- Qua cơ sở thực tiễn trên , em có

nhận xét gì về óc quan sát của nông

dân ?

- Giá trị kinh nghiệm câu 4

- Trời nhiều sao thì ít mây do đó sẽ nắng Ngược lại trời ít sao thì nhiều mây vì vậy thường có mưa

- Đối vế (mau-vắng) ∏ nhấn mạnh sự khác biệt

- Giúp con người có ý thức biết nhìn sao để dự đoán thời tiết , sắp xếp công việc

- Đọc câu 3

- Khi chân trời xuất hiện sắc vàng màu mỡ gà thì phải coi giữ nhà cửa

- Ráng vàng xuất hiện phía chân trời , ấy là điềm sắp có bão

- Quan sát tỉ mĩ ∏ rút ra những nhận xét chính xác

- Nạn lũ lụt thường xuyên xảy

ra ở nước ta , phải lo đề phòng

Trang 5

ϖ Ndân ta có ý thức dự đoán lũ lụt từ

rất nhiều hiện tượng tự nhiên để

phòng chống

- Câu TN này còn có 1 bản khác Dị

bản đó là gì ?

- Nêu ý nghĩa câu 5

ϖ Tấc đất chỉ 1 mảnh đất rất nhỏ

(bằng 1/10 thước) Vàng là 1 kim

loại quý đo bằng cân tiểu li Tấc

vàng chỉ lượng vàng lớn , quý giá vô

cùng

- Hãy nêu nghệ thuật của hình ảnh

“ Tấc đất , tấc vàng “ Nêu tác dụng

- Giá trị của kinh nghiệm câu 5

ϖ Đất là nơi người ở , người phải lao

động & đổ bao xương máu mới có

đất & bảo vệ được đất Đất là vàng ,

1 loại vàng sinh sôi Vàng ăn mãi

cũng hết , còn “chất vàng” của đất

khai thác mãi cũng không cạn

- Câu TN này có thể sử dụng trong

những trường hợp nào ?

- Nêu nghĩa câu 6

- Csở thực tiễn của câu 6

ϖ Kinh nghiệm của câu này không

phải áp dụng đâu cũng đúng Ở vùng

nào có thể làm tốt cả 3 nghề thì đó là

trật tự đúng nhưng những nơi , điều

kiện tự nhiên chỉ có thể thuận lợi cho

1 nghề phát triển thì không phù hợp

- Giá trị kinh nghiệm của câu 6

lũ lụt sau tháng 7

- Tháng 7 kiền đàn , đại hàn hồng thủy

- Đọc câu 5

- Đất được coi như vàng , quý như vàng

- Thảo luận ?

- So sánh tương phản

- Câu nói rút gọn

- Nêu giá trị của đất đai , thông tin nhanh , ngắn gọn

- Đất quý giá vì đất nuôi sống con người Con người phải quý trọng , cần sử dụng có hiệu quả

+ Để phê phán hiện tượng lãng phí đất

+ Để đề cao giá trị đất

- Đọc câu 6

- Thứ nhất nuôi cá , thứ nhì làm vườn , thứ 3 làm ruộng ∏ Chỉ thứ tự lợi ích của các nghề

- Từ giá trị kinh tế thực tế của các nghề

- Giúp con người biết khai thác tốt điều kiện , hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải , vật chất

Câu 7

- Thứ tự tầm quan trọng của nước , phân

Trang 6

- Nêu nghĩa câu 7

- Hãy nêu NT của câu TN? tác dụng?

- Csở thực tiễn câu 7

- Giá trị kinh nghiệm câu 7

ϖ Câu Tn giúp người nông dân thấy

tầm quan trọng của từng yếu tố cũng

như mối quan hệ giữa chúng Nó rất

có ích đối với 1 đất nước mà phần

lớn dân số sống nghề nông

- Tìm những câu tục ngữ gần gũi với

kinh nghiệm này

- Nêu nghĩa câu 8

- Csở thực tiễn câu 8

- Kinh nghiệm này đi vào thực tế

nông nghiệp ở nước ta như thế nào ?

∆ Hoạt động 3 : Tổng kết

- Qua những đúc kết từ các hiện

tượng thiên nhiên & trong lao động

sản xuất cho thấy người dân nước ta

có những khả năng nổi bật nào ?

- Hãy nêu những nghệ thuật độc đáo

của TN

- Tục ngữ lao động sản xuất & thiên

phân , thứ 3 là chuyên cần , thứ

tư là giống ∏ khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố khi trồng lúa

- Phép liệt kê

- Nêu rõ thứ tự & nhấn mạnh vai trò của từng yếu tố

- Nghề trồng lúa cần đủ 4 yếu tố nước , phân , cần , giống trong đó yếu tố quan trọng hàng đầu là nước

- Trong nghề làm ruộng , phải đảm bảo đủ 4 yếu tố thì lúa tốt , mùa màng bội thu

- Một lượt tát , một bát cơm

- Người đẹp vì lục , lúa tốt vì phân

- Đọc câu 8

- Thứ nhất là thời vụ , thứ 2 là canh tác ∏ khẳng định tầm quan trọng của thời vụ & của đất đai

- Trong trồng trọt , cần đảm bảo

2 yếu tố : thời vụ & đất đai , trong đó yếu tố thời vụ là quan trọng hàng đầu

- Lịch gieo cấy đúng thời vụ

- cải tạo đất sau mỗi vụ ( cày, bừa , bón phân , giữ nước )

Trang 7

nhiên có ý nghĩa gì trong cuộc sống

hôm nay ?

∆ Hoạt động 4 : Luyện tập

- Sưu tầm 1 số câu TN có nội dung phản ánh kinh nghiệm của nhân dân ta về TN

- Làm BT ở sách BT

4 Dặn dò :

- Học thuộc lòng 8 câu TN , phân tích nội dung , nghệ thuật , ghi nhớ /5

- Làm BT /5 ( SGK )

- Chuẩn bị : + Chương trình địa phương

+ Sưu tầm 1 số câu TN , ca dao về địa phương mình ở

II Tiếng Việt

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần Văn & Tập làm văn )

b) Tiến trình hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ PHẦN GHI BẢNG

∆ Hoạt động 1 : Yêu cầu

- Nêu yêu cầu : Sưu tầm Ca dao , tục

ngữ lưu hành ở địa phương , đặc biệt

là những câu nói về địa phương mình

- Mỗi cá nhân sưu tầm 20 ∏ 30 câu

∆ Hoạt động 2 : Xác định đối tượng

sưu tầm

- Thế nào là tục ngữ ?

- Thế nào là ca dao ?

- Thế nào là câu ca dao ?

ϖ Các dị bản đều được phép tính là 1

câu

- Chú thích /3.4

- Câu ca dao có từ 2 câu trở lên , được sáng tác theo thể lục bát

I-Nội dung thực hiện

1 Sưu tầm những câu

ca dao , tục ngữ , dân

ca lưu hành ở địa phương

2 Sưu tầm ít nhất 20 câu

Trang 8

- Thế nào là CD , TN lưu hành ở địa

phương & nói về địa phương ?

ϖ Lưu hành ở địa phương là 1 phạm

vi rộng

ϖ Nói về địa phương là 1 phạm vi

hẹp  cần nghiên cứu , ưu tiên sưu

tầm những câu TN , CD nói về địa

phương

∆ Hoạt động 3 : Tìm nguồn sưu tầm

- Hỏi cha mẹ , người địa phương ,

người già cả , nghệ nhân , nhà văn ở

CD , dân ca nói về địa phương mình

∆ Hoạt động 4 : Cách sưu tầm

- Sưu tầm ghi vào vở bài tập

- Phân loại tục ngữ , ca dao , dân ca

- Sắp xếp theo thứ tự A,B,C

- Thành lập nhóm biên tập , các tổ

nộp bài

- Nhóm biên tập loại bỏ câu trùng

lặp , sắp xếp theo trật tự ABC , tổng

hợp thành 1 bản sưu tập chung

II-Phương pháp thực hiện

4 Dặn dò :

- Sưu tầm thêm TN , CD , dân ca để bản sưu tập thêm phong phú

- Nhóm biên tập tiến hành tổng hợp từ các bài sưu tầm của các tổ

- Chuẩn bị : Tìm hiểu chung về văn nghị luận

+ Đọc kỹ văn bản

Ε Chống nạn thất học

Ε Cần tạo ra thói quen tốt trong xã hội + Sưu tầm từ sách báo các văn bản nghị luận

Trang 9

III Tập làm văn

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

b) Tiến trình hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ PHẦN GHI BẢNG

∆ Hoạt động 1 : Hỏi đáp về nhu cầu

nghị luận

- Treo các tình huống lên bảng

- Trong đời sống , em có thường gặp

các vấn đề & câu hỏi như các vấn đề

vừa nêu trên không ?

- Hãy nêu những vấn đề tương tự

- Yêu cầu HS ghi vào giấy

- Gọi 1 số HS đọc ∏ nhận xét , sửa

chữa

- Đọc mục I 1/7

- Có , rất thường gặp

- Vì sao em thích đọc sách

- Làm thế nào để học giỏi môn ngữ văn ?

- Nếp sống văn minh là gì ?

- Hút thuốc lá có lợi hay có hại?

I-Nhu cầu nghị luận

Trang 10

- Gặp vấn đề & câu hỏi loại đó em

có thể trả lời bằng các kiểu văn bản

đã học như kể chuyện , miêu tả ,

biểu cảm hay không ? Hãy giải thích

vì sao ?

ϖ Để giải quyết trả lời các câu hỏi ,

vấn đề trên người trả lời , giải đáp

phải có quan điểm , chủ kiến rõ

ràng , phải biết vận dụng lý lẽ , dẫn

chứng thuyết phục người đọc , người

nghe Do đó các kiểu văn bản tự sự ,

miêu tả , biểu cảm không giải quyết

những vấn đề trên Để giải quyết

những vấn đề trên chúng ta cần phải

tư duy khái niệm , sử dụng nghị luận

thì mới đáp ứng yêu cầu trả lời các

câu hỏi loại đó trong cuộc sống khiến

người đọc , người nghe hiểu rõ , đồng

tình & tin tưởng

- Để trả lời những câu hỏi như thế

hàng ngày trên báo chí , qua đài phát

thanh , truyền hình , em thường gặp

những kiểu văn bản nào ? Hãy kể tên

1 vài kiểu văn bản mà em biết ?

- Giới thiệu 1 vài chương trình thời sự

bình luận trên truyền hình , Tạp chí

VH , 1 bài lý luận , phê bình trên báo

văn nghệ

ϖ Trong đời sống hàng ngày , văn

bản nghị luận có mặt khắp nơi

∆ Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm

chung của văn bản nghị luận

- Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích

gì ? Văn bản hướng tới ai ? Nói với ai

? nói cái gì ?

- Để thực hiện mục đích ấy , bài viết

đưa ra những ý kiến nào ?

- Các ý kiến vừa nêu đó chính là

- Thảo luận + Tự sự : là thuật lại , kể lại câu chuyện nên không có khả năng giải đáp , thuyết phục người đọc , người nghe

+ Miêu tả : là tái hiện lại cảnh , người , sự vật

∏ không có khả năng thuyết phục

+ Biểu cảm : biểu lộ cảm xúc mang tính chủ quan , mặc dù có dùng lí lẽ , lập luận nhưng không có khả năng giải quyết các vấn đề trên 1 cách toàn diện triệt để

- Xã luận , bình luận thời sự , bình luận thể thao , nghiên cứu , phê bình , hội thảo KH , trao đổi về học thuật trên các báo & tạp chí chuyên ngành : Tạp chí văn học , tri thức trẻ , tài hoa trẻ

- Đọc văn bản “Chống nạn thất học”

- Mục đích : chống giặc dốt , chống nạn thất học

- Đối tượng : toàn thể nhân dân

Trang 11

luận điểm của bài văn , bởi chúng

mang quan điểm của tác giả Với

các luận điểm đó , tác giả đề ra

nhiệm vụ cho mọi người Nhan đề

cũng là 1 bộ phận của bài (luận

điểm)

- Em hãy cho biết đó là nhiệm vụ

gì ?

- Em có nhận xét gì về câu văn có

luận điểm có đặc điểm gì ?

- Để ý kiến có sức thuyết phục , bài

viết đã nêu lên những lý lẽ nào ?

Hãy liệt kê những lý lẽ ấy ? Vì sao

dân ta ai cũng phải biết đọc , biết

viết ? Việc chống nạn mù chữ có thể

thực hiện được không ?

- Bài phát biểu của Bác Hồ nhằm

xác lập cho người đọc , người nghe 1

tư tưởng , quan điểm nào ?

- Những luận điểm Bác Hồ đưa ra có

rõ ràng và thuyết phục hay không ?

- Vậy đặc điểm chung của văn bản

nghị luận là gì ?

- Theo em mục đích của văn nghị

luận là gì ?

- Theo em tác giả có thể thực hiện

mục đích của mình bằng văn kể

VN biết viết chữ Quốc ngữ “

- Phải biết đọc , biết viết chữ Quốc ngữ

- Đó là những câu khẳng định 1

ý kiến , 1 tư tưởng Thảo luận

- Tình trạng thất học , lạc hậu trước CMT8 do thực dân Pháp thực hiện chính sách ngu dân

- Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà : phải nâng cao dân trí

- Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học :

+ Người biết chữ dạy cho người chưa biết

+ Người chưa biết gắng học cho biết

+ Chồng dạy cho vợ , anh dạy

em chủ mở lớp cho thợ + Phụ nữ càng cần phải học

- Bằng mọi cách phải chống lại nạn thất học , để xây dựng đất nước ngày càng tiến bộ , 

- Lý lẽ rõ ràng & thuyết phục : nguyên nhân → trình độ thấp kém dễ bị lừa dối , bóc lột , đất nước không tiến bộ → phải xóa nạn mù chữ

- Văn NL có luận điểm rõ ràng , có lý lẽ dẫn chứng thuyết phục

- Ghi nhớ / 9

- Các loại văn bản tự sự , miêu tả , biểu cảm đều khó có thể vận dụng để thực hiện mục đích trên vì để kêu gọi mọi người

Trang 12

chuyện , miêu tả , biểu cảm được

không ? Vì sao ?

 Khi trình bày 1 tư tưởng , quan

điểm nào đó ta dùng văn NL là thích

hợp nhất vì thể loại này đã vận dụng

những lý lẽ để trình bày tư tưởng ,

quan điểm của người viết , đã vận

dụng những dẫn chứng để minh hoạ

nhằm giải quyết những vấn đề có

thật trong thực tế đời sống

Với đặc điểm của tự sự , miêu tả ,

biểu cảm thì không thể phù hợp cho

việc trình bày những quan điểm , tư

tưởng của mình được

chống nạn thất học phải có lý lẽ dẫn chứng thuyết phục

 Hoạt động 3 : Luyện tập

1/9 Văn bản : cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội

- Đây là bài văn nghị luận

- Tác giả đề xuất ý kiến , phải tạo thói quen tốt trong đời sống XH

- Lý lẽ , dẫn chứng : hợp lý , thuyết phục

4 Dặn dò :

- Học ghi nhớ , xem lại bài viết

- Làm bài tập 2/10

- Chuẩn bị : TN về con người và xã hội

- Học bài : TN về thiên nhiên và xã hội

Trang 13

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh :

- Hiểu nội dung , ý nghĩa & 1 số hình thức diễn đạt ( so sánh , ẩn dụ , nghĩa đen & nghĩa bóng ) của những câu tục ngữ trong bài học

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

- Nắm được cách rút gọn câu

- Hiểu được tác dụng của câu rút gọn

- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận & mối quan hệ của chúng với nhau

- Làm quen với các đề văn nghị luận , biết tìm hiểu đề & cách lập ý bài văn nghị luận

II PHƯƠNG PHÁP – ĐDDH

- Đọc diễn cảm , gợi tìm , so sánh , nêu vấn đề , tích hợp

- Diễn dịch , quy nạp , tích hợp

- Bảng treo bài TN , ví dụ , đề văn nghị luận

Trang 14

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

I Tìm hiểu văn bản

: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI & XÃ HỘI

1 Ổn định

2 KTBC

- Thế nào là tục ngữ ? Đọc thuộc lòng bài tục ngữ về thiên nhiên & lao động sản xuất

- Đọc câu 1 , phân tích ý nghĩa , bài học kinh nghiệm, nghệ thuật

- Em có nhận xét gì về những bài học kinh nghiệm về lao động sản xuất ? Theo em ngày nay những bài học ấy có còn phù hợp hay không ?

3 Bài mới

a) Giới thiệu

Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc , là sự kết tinh kinh nghiệm , trí tuệ của nhân dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên & lao động sản xuất , tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người & xã hội Dưới hình thức những nhận xét lời khuyên nhủ , tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích , vô giá trong cách nhìn nhận , giá trị con người , trong cách học , cách sống & ứng xử hàng ngày Hôm nay các em sẽ đi vào tìm hiểu thêm về 1 số câu tục ngữ nói về con người & xã hội

b) Tiến trình hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ PHẦN GHI BẢNG

∆ Hoạt động 1 : Đọc văn bản – chú

thích

I-Tiếp xúc văn bản – chú thích

Trang 15

 Hướng dẫn cách đọc :

- Nhấn giọng các từ gieo vần

- Ngắt nhịp : câu 1(3/4) ; câu 2(2/2/4)

câu 5(2/4) ; câu 7(2/4) ; câu 8(2/4) ;

câu 9(2/4 , 4/4) ; Câu 3+4 ngắt nhịp ở

dấu phẩy

- GV đọc mẫu

- GV nhận xét

- Giải thích từ khó

∆ Hoạt động 2 : Đọc – hiểu văn bản

- Nêu nghĩa câu 1

- Qua nội dung vừa nêu , con người

có quan niệm về của cải như thế nào

Có phải con người xem thường của

cải không ?

- Hãy nêu nghệ thuật sử dụng trong

câu ? Tác dụng của nghệ thuật ?

 Cách dùng từ “ mặt người , mặt

của “ để tương ứng với hình thức & ý

nghĩa của sự so sánh trong câu , đồng

thời tạo nên những điểm nhấn sinh

động về từ ngữ & nhịp điệu cho

người đọc , người nghe chú ý

- Hãy nêu dị bản của câu 1

- Giá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ

thể hiện ?

- Hãy tìm 1 số câu tục ngữ khác có

nội dung tương tự

- Với câu tục ngữ này có thể sử dụng

trong những trường hợp nào ?

 Nói về tư tưởng đạo lý , triết lý

sống của nhân dân : đặt con người

lên mọi thứ của cải

- Quan niệm về sinh đẻ trước đây :

Muốn đẻ nhiều con

- Nhân hóa : mặt của

- So sánh : bằng , đối lập đơn vị chỉ số lượng (1>10) → khẳng định sự quý giá của người so với của

- Một mặt người hơn 10 mặt của

- Khẳng định tư tưởng coi trọng con người , giá trị con người của nhân dân ta

- Người làm ra của chứ của không làm ra người

- Người sống đống vàng

- Lấy của che thân , chứ không

ai lấy thân che của Thảo luận :

+ Phê phán những trường hợp coi của trọng hơn người

+ An ủi , động viên những trường hợp mà nhân dân cho là

“ của đi thay người “

( SGK / 19 )

II- Đọc – hiểu văn bản

Câu 1 : Đề cao giá trị

con người quý báu hơn của cải

- NT : so sánh , hoán dụ

Trang 16

- Nêu nghĩa câu 2

- Qua hình thức bên ngoài cũng đã 1

phần nào thể hiện nhân cách của con

người

- Câu TN có thể sử dụng trong những

văn cảnh nào ?

- Kinh nghiệm nào của dân gian được

đúc kết trong câu tục ngữ này ?

- Nêu nghĩa câu 3

- Hãy cho biết nghệ thuật được sử

dụng trong câu & nêu tác dụng của

nghệ thuật ấy ?

 Hai vế của câu có kết cấu đẳng

lập nhưng bổ sung nghĩa cho nhau :

Dù nói về cái ăn hay cái mặc , đều

nhắc con người phải giữ gìn cái sạch

& thơm của nhân phẩm Đấy là sự

trong sạch , cao cả của đạo đức ,

nhân cách trong những tình huống dễ

+ Răng và tóc thể hiện hình thức tính tình , tư cách con người + Khuyên nhủ , nhắc nhở con người phải biết giữ gìn răng , tóc cho sạch ,đẹp

+ Thể hiện cách nhìn nhận , đánh giá , bình phẩm con người của nhân dân

- Người đẹp từ những thứ nhỏ nhất

-Mọi biểu hiện ở con người đều phản ánh vẻ đẹp , tư cách

- Đọc câu 3

- Có 2 nghĩa + Nghĩa đen : Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ , dù rách vẫn phải ăn mặc sạch sẽ , giữ gìn thơm tho

+ Nghĩa bóng : Dù nghèo khổ , thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch , không vì nghèo khổ mà làm điều xâu xa , tội lỗi

- Thảo luận

- Đối giữa 2 vế → hoàn chỉnh + Đói – rách thể hiện sự khó khăn , thiếu thốn về vật chất + Sạch – thơm chỉ những điều con người cần phải đạt , phải giữ gìn, vượt lên trên hoàn cảnh

- Khuyên ta phải có lòng tự trọng , biết giữ gìn nhân phẩm Dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không để nhân phẩm bị

Câu 2 :

- Nét đẹp thẩm mỹ bên ngoài phản ảnh vẻ đẹp bên trong

Câu 3

Đói sạch – rách thơm

→Đối , ẩn dụ

 Phải giữ gìn phẩm giá dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào

Trang 17

- Trong dân gian còn có câu TN nào

đồng nghĩa với câu này ?

- Hình thức câu tục ngữ này có gì đặc

biệt ? Nó có tác dụng gì ?

 Câu Tn có 4 vế Các vế vừa có

quan hệ đẳng lập , vừa có quan hệ bổ

sung cho nhau

- Hãy giải thích nghĩa của câu 4

- Từ đó , có thể nhận ra kinh nghiệm

nào được đúc kết trong câu này ?

Mỗi hành vi của con người đều là

sự tự giới thiệu mình với người khác

& đều được người khác đánh giá Vì

vậy con người phải học để mọi hành

vi ứng xử đều chứng tỏ mình là người

lịch sự , tế nhị , thành thạo công việc

biết đối nhân xử thế , tức là người có

văn hoá , nhân cách

- Dân gian đã từng nhận xét về việc

ăn nói của con người bằng những câu

tục ngữ nào ?

- SS 2 câu TN 5,6 cho biết những

điều khuyên răn trong 2 câu TN trên

mâu thuẫn với nhau hay bổ sung cho

nhau ?

- Giải thích nghĩa câu 5

 Nội dung có ý nghĩa thách đố

nhằm khẳng định sự thành công ,

thành đạt của trò đều có công sức

của người thầy , người dạy ta từ tri

thức , cách sống , đạo đức

- Giải nghĩa câu 6

hoen ố

- Chết trong còn hơn sống đục

- Đọc câu 4

- Lặp lại từ “học” 4 lần

- Nhấn mạnh việc học toàn diện

tỉ mỉ

- Học để biết cách ăn , nói , gói mở → Học để biết làm , biết giữ mình & biết giao tiếp

- Con người cần thành thạo mọi việc khéo léo trong giao tiếp Việc học phải toàn diện , toàn

- Nói hay hơn hay nói

- Im lặng là vàng

- Aên nên đọi , nói nên lời

- Đọc câu 5,6

- 2 câu TN nói về 2 vấn đề khác nhau 1 câu nhấn mạnh vai trò của người thầy , 1 câu nói về tầm quan trọng việc học bạn → không mâu thuẩn đối lập mà bổ sung cho nhau

- Khẳng định vai trò , công ơn của thầy → Vì vậy phải kính trọng thầy , tìm thầy mà học

- Đề cao ý nghĩa của việc học

Câu 4

- Lời khuyên về tinh thần học hỏi , sự khéo léo trong cách ứng xử , giao tiếp

- NT : điệp ngữ , nhiều nghĩa

Trang 18

- Câu TN có hạ thấp việc học thầy

hay không ?

 Câu TN khuyến khích mở rộng đối

tượng , phạm vi & cách học hỏi ,

khuyên nhủ về việc kết bạn , học hỏi

- Nêu nghĩa câu 7

- Em có nhận xét gì về cách sắp xếp

từ ngữ trong câu ?

- Câu TN khuyên ta điều gì ?

 Đây là lời khuyên , triết lý về

cách sống , cách ứng xử trong quan

hệ giữa con người với con người Lời

khuyên & triết lý sống ấy đầy giá trị

nhân văn TN không chỉ là kinh

nghiệm về tri thức , về cách ứng xử

mà còn là bài học về tình cảm

- Nêu nghĩa câu 8

- Hãy nêu 1 số trường hợp có thể sử

dụng câu TN này ?

- Kinh nghiệm nào được đúc kết từ

câu TN này ?

bạn

- Không hạ thấp việc học thầy không coi học bạn quan trọng hơn học thầy , mà muốn nhấn mạnh việc cần học hỏi bạn

- SS : không tày → ý được nhấn mạnh & khẳng định rõ ràng

- Máu chảy ruột mềm

- Bán anh em xa mua láng giềng gần

- Thương người “đặt trước”

thương thân” để nhấn mạnh đối tượng đồng cảm , thương yêu

- Khuyên con người lấy bản thân mình soi vào người khác , coi người khác như bản thân mình , quý trọng thương yêu , đồng cảm đồng loại

- Đọc câu 8

- Khi được hưởng thành quả nào đó , phải nhớ đến người đã có công gầy dựng nên , phải biết

ơn người đã giúp mình

- Thể hiện tình cảm của con cháu đối với cha mẹ , ông bà , tình cảm của HS đối với thầy cô hoặc lòng biết ơn của nhân dân đối với các anh hùng liệt sĩ

- Không có gì tự nhiên có cho ta

- Mọi thứ ta hưởng thụ đều do

Câu 7

Nên hết lòng , hết dạ giúp đỡ thương yêu người có hoàn cảnh gia đình khó khăn

Câu 8

- Lời khuyên về lòng biết ơn đối với người đã làm nên thành quả

cho ta hưởng thụ

- NT : ẩn dụ

Trang 19

- Câu TN sử dụng nghệ thuật gì ?

- Kinh nghiệm sống được đúc kết

trong câu tục ngữ là gì ?

- Hãy tìm những câu có đặc điểm sau

+ Diễn đạt bằng so sánh

+ Diễn đạt bằng cách dùng hình ảnh

ẩn dụ

+ Từ & câu có nhiều nghĩa

∆ Hoạt động 3 : Tổng kết

- Những NT đặc sắc của các câu TN

vừa tìm hiểu ?

- Những câu TN đó mang ý nghĩa ,

giá trị gì ?

- Trong thực tế ngày nay , các câu

TN ấy có còn thiết thực hay không ?

công sức con người → Cần trân trọng công sức lao động của con người , không lãng phí

- Đọc câu 9

- Một người lẻ loi không thể làm nên việc lớn , nhiều người hợp sức lại thì sẽ làm được mọi việc

- Aån dụ , đối lập giữa 2 vế

- Đoàn kết sẽ tạo thành sức mạnh Chia rẻ sẽ không việc nào thành công

→ Khẳng định sức mạnh của đoàn kết

- NT : ẩn dụ , lục bát

III- Tổng kết

∆ Hoạt động 4 : Luyện tập

Tìm những câu TN đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với những câu TN vừa học

1 - Người sống hơn đống vàng

- Lấy của che thân chứ không ai lấy

thân che của

- Uống nước nhớ nguồn

- Uống nước nhớ kẻ đào giếng

- Của trọng hơn người

- Ăn cháo đá bát

- Được chim bẻ ná , được cá quên nơm

4 Dặn dò

- Học thuộc lòng 8 câu TN , khái niệm TN

- Làm BT

- Đọc thêm trang 13 , 14

- Chuẩn bị : Rút gọn câu

Trang 20

- Xem kỹ ý nghĩa các câu TN bài 18 , 19 & bài “ Qua đèo ngang “

II Tiếng Việt

RÚT GỌN CÂU

b) Tiến trình hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ PHẦN GHI BẢNG

∆ Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm

câu rút gọn

- Treo ví dụ 1a,b

- Cấu tạo của 2 câu trên có gì khác

nhau ?

- HS đọc

- Câu b có thêm từ : Chúng ta

I- Thế nào là rút gọn câu

Vd1 :(a) Học ăn , học nói , học gói , học mở

Trang 21

- Từ “Chúng ta” đóng vai trò gì trong

câu ?

- Tìm những từ ngữ có thể làm CN

trong câu a

- Tục ngữ có nói riêng về 1 ai không

hay nó đúc rút những kinh nghiệm

chung , đưa ra những lời khuyên

chung ?

- Theo em , vì sao chủ ngữ trong câu

a được lược bỏ ?

- Hãy tìm thành phần câu được lược

bỏ & giải thích nguyên nhân lược bỏ

thành phần câu đó

- Thêm những từ ngữ thích hợp vào

các câu in đậm để chúng được đầy

đủ nghĩa

- Tại sao có thể lược bỏ VN ở câu a

& cả CN lẫn VN ở câu b ?

- Khi nào chúng ta có thể rút gọn

câu?

- Việc lược bỏ 1 số thành phần câu

nhằm mục đích gì ?

- Có thể lược bỏ những thành phần

nào trong câu ?

∆ Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách dùng

câu rút gọn

- Treo ví dụ II.1

- Tìm các thành phần được lược bỏ

trong những câu in đậm

- Em có nhận xét gì về cách rút gọn

câu ? Có nên rút gọn như vậy không?

- Thảo luận

- CN trong câu a có thể được lược bỏ bởi đây là 1 câu tục ngữ đưa ra 1 lời khuyên cho mọi người hoặc nêu nhận xét chung về đặc điểm của người VN ta

- Đọc mục 1.4

(a) Rồi ba bốn người , sáu bảy người đuổi theo nó → lược bỏ

CN (b) Ngày mai mình đi Hà Nội → Lược bỏ CN , VN

- Làm cho câu gọn hơn nhưng vẫn đảm bảo được lượng thông tin truyền đạt

- Ghi nhớ /15

- HS đọc

- Các câu đều thiếu CN

- Thảo luận

- Không nên rút gọn như vậy ,

vì rút gọn như vật sẽ làm câu khó hiểu Văn cảnh không cho phép khôi phục CN 1 cách dễ

Trang 22

- Treo vd II.2

- Em có nhận xét gì về câu trả lời

của người con ?

- Hãy thêm những từ ngữ thích hợp

để câu trả lời được lễ phép

- Người con đã dùng kiểu câu gì ?

Qua đó , em có nhận xét gì về cách

dùng câu rút gọn ?

- Khi rút gọn câu ta cần chú ý điều

gì?

∆ Hoạt động 3 : Hệ thống hoá kiến

thức

- Thế nào là câu rút gọn ?

- Rút gọn câu có tác dụng gì ?

- Có thể rút gọn những thành phần

nào ?

- Cần chú ý điều gì, khi rút gọn câu ?

- Cho ví dụ

- Em rút ra bài học gì khi sử dụng câu

rút gọn trong giao tiếp ?

dàng

- HS đọc

- Câu trả lời không được lễ phép

- Thêm : mẹ ạ

- Câu rút gọn phải được sử dụng đúng ngữ cảnh cho phép

- Ghi nhớ / 16

∆ Hoạt động 4 : Luyện tập

(1/16) Tìm câu rút gọn , những thành phần được rút gọn , tác dụng

- Câu (b)

+ Khôi phục : Chúng ta ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Ăn quả chúng ta nhớ kẻ trồng cây+ Vì câu (b) là 1 câu TN nên 1 qui tắc ứng xử chung cho tất cả mọi người nên có thể rút gọn CN cho câu gọn hơn

(2/16.17) Tìm câu rút gọn , khôi phục lại

(a) Bước tới đèo ngang bóng xế tà

Dừng chân đứng lại trời non nước

(b) Người ta Đồn rằng quan tướng có danh

Quan Cưỡi ngựa 1 mình chẳng phải vịn ai

Ban khen rằng ấy mới tài

Tôi {

Vua {

Trang 23

Ban cho cái áo với 2 đồng tiền

Đánh giặc thì chạy trước tiên Xông vào trận tiền cởi khố giặc ra

Trở về gọi mẹ mổ gà khao quân

- Sở dĩ trong văn vần ( thơ , ca dao ) thường có nhiều câu rút gọn vì tư tưởng , tình cảm trong văn thơ thường cô đúc , súc tích & trong thơ , CD thường bị giới hạn bởi số lượng câu chữ tuỳ thể thơ

(3/17) Cậu bé & người khách hiểu lầm nhau bởi vì cậu bé khi trả lời người khách , đã dùng 3 câu rút gọn khiến người khách hiểu sai ý nghĩa

- Qua câu chuyện , cần rút ra bài học : phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn vì dùng câu rút gọn không đúng chỗ có thể gây hiểu lầm

(4/18) Chi tiết có tác dụng cười & phê phán trong truyện “ Tham ăn “

- Đây

- Mỗi Cách rút gọn đến mức không hiểu được & thô lỗ

- Tiệt

4 Dặn dò

- Học ghi nhớ /15,16 Tìm các văn bản có câu rút gọn

- Chuẩn bị : Đặc điểm của văn bản nghị luận

- Xem lại bài : Chống nạn thất học

III Tập làm văn

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

1 Ổn định

2 KTBC

- Thế nào là văn nghị luận ? Những yêu cầu chuẩn mực về văn nghị luận ?

- Trong đời sống hàng ngày em thường gặp văn Nl dưới những dạng nào ?

b) Tiến trình hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ PHẦN GHI BẢNG

∆ Hoạt động 1 : Tìm hiểu luận điểm

- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư

tưởng , quan điểm trong bài văn NL

- HS đọc lại văn bản “ Chống nạn thất học “

Trang 24

- Hãy cho biết luận điểm của văn

bản là gì ?

- Luận điểm đó được nêu ra dưới

dạng nào & cụ thể hoá thành những

câu văn như thế nào ?

 Bài viết đã đề cập việc chống nạn

thất học là công việc làm ngay

- Từ đó , hãy cho biết luận điểm

đóng vai trò gì trong bài NL ?

- Muốn có sức thuyết phục thì luận

điểm phải đạt yêu cầu gì ?

 Luận điểm được thể hiện trong

nhan đề , dưới dạng các câu khẳng

định nhiệm vụ chung ( luận điểm

chính ) , nhiệm vụ cụ thể ( luận điểm

phụ ) trong bài văn

- Thế nào là luận điểm ?

∆ Hoạt động 2 : Tìm hiểu luận cứ

- Luận cứ là những lý lẽ , dẫn chứng

làm cơ sở cho luận điểm , dẫn đến

luận điểm như là kết luận của những

lý lẽ & dẫn chứng đó

- Em hãy tìm những luận cứ trong

văn bản “Chống nạn thất học “ &

cho biết những luận cứ ấy đóng vai

trò gì ?

 Hai lý lẽ trên được tạo thành bởi 2

lý luận theo quan hệ nhân quả ( lý lẽ

a ) & quan hệ điều kiện ( lý lẽ b )

- Chống nạn thất học

- “ Mọi người VN biết viết chữ Quốc ngữ “

- Nêu ra dưới dạng nhan đề bài văn & được trình bày đầy đủ ở dạng câu

- Cụ thể hóa thành việc làm : + Những người đã biết chữ dạy cho người chưa biết

+ Những người chưa biết chữ hãy gắng học cho biết

+ Phụ nữ càng cần phải học

- Luận điểm là ý kiến thể hiện

tư tưởng của bài văn NL

- Luận điểm phải rõ ràng , cụ thể , sâu sắc , có tính phổ biến (vấn đề được mọi người quan tâm )

- Nay nước độc lập rồi , muốn tiến bộ thì phải cấp tốc nâng cao dân trí để xây dựng đất nước

 Đề ra nhiệm vụ :

- Mọi người VN phải biết đọc , biết viết chữ Quốc ngữ → phải chống nạn thất học

- Luận điểm : Chống nạn thất học

- Mọi người VN viết chữ Quốc ngữ

→ Luận điểm chính

II- Luận cứ

1 Lý lẽ 1

- Do chính sách ngu dân của TD Pháp

2 Lý lẽ 2 :

- Nay nước độc lập rồi muốn tiến bộ phải nâng cao dân trí để xây dựng đất nước

 Đề ra nhiệm vụ

Trang 25

- Vậy chống nạn thất học như thế

nào ?

- Qua những lý lẽ và dẫn chứng vừa

tìm được , em hãy cho biết luận cứ

trả lời những câu hỏi nào ?

- Vậy luận cứ đóng vai trò gì ?

 Luận cứ giúp cho luận điểm đạt

tới sự sáng rõ , đúng đắn & có tính

thuyết phục

- Muốn có sức thuyết phục thì luận

cứ phải đạt yêu cầu gì ?

 Luận cứ phải có tính hệ thống &

bám sát luận điểm

- Vậy luận cứ là gì ? Luận cứ phải

đạt những yêu cầu gì ?

∆ Hoạt động 3 : Tìm hiểu lập luận

- Lập luận là cách lựa chọn , sắp

xếp , trình bày luận cứ cho chúng

làm cơ sở vững chắc cho luận điểm

- Hãy chỉ ra trình tự lý luận của văn

bản “ Chống nạn thất học “ & cho

biết lý luận như vậy tuân theo thứ tự

nào & có ưu điểm gì ?

- Vậy lý luận là gì ? Lý luận đóng vai

trò gì trong bài NL ?

 Lluận có vai trò cụ thể hoá luận

điểm , luận cứ thành các câu văn ,

đoạn văn có tính liên kết về hình

 Dẫn chứng : Tác giả đưara 1loạt ví dụ dẫn chứng

+ Những người chưa biết + Những người đã biết + Vợ chưa biết thì chồng bảo ,

em chưa biết thò anh bảo

- Muốn chống nạn thất học thì làm thế nào ?

- Căn cứ vào đâu mà đề ra nhiệm vụ chống nạn thất học ?

- Luận cứ đóng vai trò làm cho

tư tưởng bài viết có sức thuyết phục Người ta thấy chống nạn thất học là cần kíp & đó là việc có thể làm được ( nhiệm vụ khả thi )

- Hệ thống luận cứ phải cụ thể , sinh động , chặt chẽ

- Ghi nhớ / 19

- Thảo luận + Nêu lý do chống nạn thất học chống nạn thất học để làm gì ?

Trang 26

thức & nội dung để đảm bảo cho 1

mạch tư tưởng nhất quán , có sức

thuyết phục

- Hãy cho biết những yếu tố cơ bản

để tạo thành 1 bài văn NL ?

- Các yếu tố ấy có nhiệm vụ , vai trò

gì ?

- Với những yêu cầu cơ bản của bài

văn NL đòi hỏi người viết cần rèn

luyện năng lực gì ?

- Ghi nhớ / 19

- Năng lực tư duy trừu tượng , biết tổng hợp , phân tích , tư duy logích → Rèn luyện năng lực tư duy , kĩ năng NL , & tinh thần tự chủ trước cuộc sống

∆ Hoạt động 4 : Luyện tập

- Tìm hiểu đặc điểm , luận cứ , cách lý luận trong văn bản “ cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội Nhận xét về sự thuyết phục của bài văn ấy

<1> Luận điểm : cần tránh các thói quen xấu trong đời sống XH

<2> Luận cứ

a) Các biểu hiện của thói quen xấu

- Hút thuốc lá , hay cáu giận , mất trật tự

- Vứt rác bừa bãi ra cửa , ra đường

- Biến các xóm nhỏ , con mương thành nơi vứt rác

- Ném cốc vỡ , chai vỡ ra đường b) Các biểu hiện của thói quen tốt

- Dậy sớm

- Đúng hẹn

- Giữ lời hứa

- Đọc sách c) Các biểu hiện về ý thức không sửa của thói xấu

- Người ta dễ phân biệt thói xấu & thói tốt ( lý lẽ )

- Do thành thói quen nên khó sửa thói xấu ( lý lẽ )

- Vdụ : Mượn gạt tàn khi hút thuốc để cho thói quen xấu

→ dẫn chứng

<3> Lập luận

- Mở bài : Khái quát về 2 loại thói quen

- Kết bài : khái quát đặc điểm của việc rèn thói quen tốt , chữa thói xấu có ý nghĩa thực tiễn

- Các luận cứ trình bày thói quen xấu đi từ thói xấu nhỏ đến thói xấu lớn , kèm theo tác hại của các thói xấu đó

- Đọc thêm: Học thầy , học bạn

Trang 27

4 Dặn dò

- Học ghi nhớ / 19

- Tìm luận điểm , luận cứ , lý luận bài “ Học thầy , học bạn “

- Chuẩn bị : Đề văn nghị luận & việc lập ý cho văn NL

IV Tập làm văn

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN & VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

1 Ổn định

2 KTBC

- Thế nào là luận điểm , luận cứ & lý luận trong bài văn NL ?

- Hãy tìm luận điểm ,luận cứ , lý luận trong bài “ Học thầy , học bạn “

3 Bài mới

a) Giới thiệu

Bất kỳ khi làm bài văn ở thể loại nào , chúng ta cũng phải thực hiện các bước ,các trình tự : tìm hiểu đề , tìm ý , lập ý để viết thành bài văn hoàn chỉnh Trong tiết học hôm nay , chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu đề văn & cách lập ý của bài văn NL có những đặc điểm riêng nào ?

b) Tiến trình hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ PHẦN GHI BẢNG

Trang 28

∆ Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung

& tính chất của đề văn nghị luận

- Treo các đề lên bảng

- Các đề trên có thể xem là đề bài ,

đầu đề dược không ? Nếu dùng làm

đề bài cho bài văn sắp viết có được

không ?

 Thông thường đề bài của 1 bài

văn thể hiện chủ đề của nó Do vậy

đề ra như trên hoàn toàn có thể làm

đề bài cho bài văn sẽ viết

- Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề

trên là văn NL ?

 Lối sống giản dị , Tiếng Việt giàu

đẹp → những nhận định những

quan điểm , luận điểm

 Thuốc đắng dã tật → tư tưởng

 Hãy biết giữ thời gian → Lời kêu

gọi mang 1 tư tưởng

- Khi đề nêu lên 1 tư tưởng , 1 quan

điểm thì khi làm bài người HS có thể

có những thái độ nào ?

- Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì

đối với việc làm văn ?

- Hãy cho biết nội dung , tính chất đề

văn NL

∆ Hoạt động 2 : Tìm hiểu đề cụ thể

- Đề nêu lên vấn đề gì ?

- Đối tượng & phạm vi NL là gì ?

- Khuynh hướng tư tưởng của đề là

khẳng định hay phủ định

- Đề này đòi hỏi người viết phải làm

gì ?

- HS đọc

- Đề văn nghị luận cung cấp đề bài cho bài văn nên có thể dùng để ra làm đề bài

Căn cứ vào chỗ mỗi đề đều nêu

ra 1 số khái niệm , 1 vấn đề lý luận

- Thái độ đồng tình hay phản đối

- Tính chất của đề như lời khuyên , tranh luận , giải thích có tính định hướng cho bài viết , chuẩn bị cho chúng ta có 1 thái độ , giọng điệu khi làm bài

( Ghi nhớ / 23 )

- Đọc đề : Chớ nên tự phụ

- Không nên tự phụ

- Khẳng định

- Tìm những lý lẽ , dẫn chứng cho thấy tự phụ là 1 tính xấu , nó làm cho ta không tiến bộ

I- Nội dung & tính chất của đề văn nghị luận

a Các đề đều có thể xem là đề bài

b Phải dùng lý lẽ , phân tích , chứng minh

c Tính chất của đề , lời khuyên , tranh luận , giải thích

II Tìm hiểu đề văn nghị luận

Đề : Chớ nên tự phụ

- Xác định vấn đề

- Xác định đối tượng

& phạm vi

- Xác định khuynh hướng , tư tưởng của đề

- Xác định nhiệm vụ của người viết

Trang 29

- Trước 1 đề văn , muốn làm bài tốt ,

cần tìm hiểu điều gì trong đề ?

∆ Hoạt động 3 : lập ý cho bài văn

NL

- Cho đề bài : Chớ nên tự phụ

- Hãy cho biết làm 1 bài văn NL

Chúng ta cần thực hiện những bước

nào ?

 Hãy xác lập luận điểm

+ Em có tán thành với tư tưởng , thái

độ đối với thói tự phụ không ?

+ Hãy tìm luận điểm chính , luận

điểm phụ

 Hãy tìm luận cứ

+ Tự phụ là gì ?

+ Vì sao khuyên chớ nên tự phụ ?

+ Tự phụ có hại như thế nào ?

+ Tự phụ có hại cho ai ?

+ Hãy liệt kê những điều có hại do tự

phụ

+ Tìm lý lẽ , dẫn chứng quan trọng

nhất để thuyết phục mọi người

 Xây dựng lập luận

+ Nên bắt đầu lời khuyên “ Chớ nên

tự phụ “ ở chỗ nào ?

+ Có nên bắt đầu bằng việc miêu tả

1 kẻ tự phụ với thái độ chủ quan , tự

đánh giá mình rất cao & coi thường

người khác không ?

+ Hay bắt đầu bằng các định nghĩa tự

phụ là gì , rồi suy ra tác hại của nó ?

+ Hãy xây dựng trật tự lập luận để

giải quyết vấn đề

- GV nhận xét , sửa chữa

- Qua các bước vừa làm , em hãy cho

biết khi lập ý bài văn nghị luận , cần

thực hiện những bước nào ?

được , mọi người xa lánh →Cần khắc phục

- Ghi nhớ / 23

- Tìm luận điểm , luận cứ , lập luận

- Thảo luận ( tổ 1 )

- Thảo luận ( tổ 2 )

- Thảo luận ( tổ 3+4 )

- Ghi nhớ /23

∆ Hoạt động 4 : Luyện tập

Trang 30

- Lập ý cho đề bài : Sách là người bạn lớn của con người

<1> Đọc bài : Ích lợi của việc đọc sách

a) Luận cứ nói về tác dụng phát triển trí tuệ

- Sách giúp ta hiểu cái bí ẩn của thế giới , từ cái cực lớn đến cái cực nhỏ

- Sách giúp ta hiểu quá khứ , hiện tại và tương lai

b) Luận cứ nói về tác dụng phát triển tâm hồn

- Sách giúp ta hiểu tâm hồn con người của các thời đại để ta thông cảm với những cuộc đời , chia sẻ những niềm vui , nỗi đau dân tộc và nhân loại

- Sách giúp ta thưởng thức vẻ đẹp của thế giới và con người , tạo ra những phút giây thư giãn

- Sách giúp ta hưởng vẻ đẹp & thú chơi ngôn từ , giúp ta mở rộng giao tiếp với mọi người xung quanh

<5> Kết bài

Khuyên nhủ thái độ đối với sách

<6> Nhận xét các lập luận

Mở bài đặt ra các vấn đề cho phần thân bài , kết bài khái quát toàn bộ bài & nêu ra ý nghĩa thực tiễn của vấn đề bàn luận

4 Dặn dò

- Học ghi nhớ /23

- Làm BT

- Chuẩn bị : Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

 Lưu ý : Bám sát thể loại NL để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

Trang 31

Tuần 20

BÀI 20

TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA CÂU ĐẶC BIỆT

BỐ CỤC & PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRONG BÀI NGHỊ LUẬN

LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN

NGHỊ LUẬN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh :

- Hiểu được tinh thần yêu nước là 1 truyền thống quý báu của dân tộc ta

- Nắm được nghệ thuật nghị luận chặt chẽ , sáng gọn , có tính mẫu mực của bài văn

- Nhớ được câu chốt của bài và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn

- Nắm được KN câu đặc biệt

- Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt

- Biết cách sử dụng câu ĐB trong những tình huống nói hoặc viết cụ thể

Trang 32

- Biết cách lập bố cục & lập luận trong bài văn NL

- Nắm được mối quan hệ giữa bố cục & phương pháp lập luận của bài văn NL

- Qua luyện tập mà hiểu sâu thêm về KN lập luận

II PHƯƠNG PHÁP – ĐDDH

- Đọc diễn cảm , gợi tìm , so sánh , nêu vấn đề , tích hợp

- Diễn dịch , quy nạp , tích hợp

- Bảng treo ví dụ , sơ đồ

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

I Tìm hiểu văn bản

TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

Hồ Chí Minh

1 Ổn định

2 KTBC

- Thế nào là tục ngữ ? Đọc thuộc lòng bài tục ngữ về về con người và xã hội

- Hãy nêu những nghệ thuật đặc sắc của các câu TN và dẫn chứng , phân tích

- Qua bài TN , em học tập được những điều gì ? Hãy đọc thêm những câu TN mà em biết viết về con người và xã hội

3 Bài mới

a) Giới thiệu

Con người ai cũng gắn bó với nơi mình sinh ra và lớn lên , ai cũng có tình cảm với những yêu thương , thân thuộc Từ tình yêu gia đình , làng xóm , tình cảm ấy đã được nâng lên thành tình yêu đất nước , quê hương Và lòng yêu nước đã được tôi luyện , thử thách cũng như biểu lộ rõ nét nhất mỗi khi TQ xâm lăng Chân lý đó đã được Bác Hồ làm sáng tỏ trong văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta “mà chúng ta tìm hiểu trong tiết học này Đây là 1 mẫu mực về văn nghị luận

Trang 33

b) Tiến trình hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ PHẦN GHI BẢNG

∆ Hoạt động 1 : Tiếp xúc văn bản –

chú thích

- Nhắc lại vài nét về cuộc đời của

Bác Hồ

- Hãy cho biết xuất xứ của bài văn ?

- Giải thích các từ khó

∆ Hoạt động 2 : Đọc & tìm hiểu

chung về văn bản

Hướng dẫn đọc : To , rõ , dứt khoát

hào hùng

- GV đọc đoạn đầu

- GV nhận xét

-Bài văn này nghị luận về vấn đề gì?

Em hãy tìm câu chốt thâu tóm nội

dung vấn đề NL trong bài

 Câu chốt còn giữ chức năng định

hướng giới hạn phạm vi vấn đề sẽ

được khai triển ở phần dưới

 Lòng yêu nước có rất nhiều biểu

hiện đa dạng , cả trong sự xây dựng

đất nước cũng như trong công cuộc

kháng chiến chống kẻ thù xâm lược

nhưng vì bài này được viết trong lúc

cuộc kháng chiến chống TD Pháp ,

đòi hỏi phát huy cao độ tinh thần yêu

nước Do đó Bác Hồ chỉ nêu cao sức

mạnh và biểu dương những biểu hiện

tinh thần yêu nước trong công cuộc

kháng chiến chống ngoại xâm của

dân tộc

- Hãy tìm bố cục bài văn & lập dàn ý

theo trình tự lập luận trong bài

- Chú thích /25

- Chú thích /25,26

- Gọi HS đọc 2 đoạn cuối

-“Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước Đó là 1 truyền thống quý báu của ta “

- Câu chốt :”Từ xưa đến nay lũ cướp nước “→ khẳng định sức mạnh to lớn của tinh thần yêu nước

- Thảo luận

 Mở bài : Từ “Dân ta lũ cướp nước “ : Tinh thần yêu nước là 1 truyền thống quý báu của nhân dân ta , đó là 1 sưc mạnh to lớn trong các cuộc chiến đấu chống xâm lược

II- Tìm hiểu văn bản

- Vấn đề NL : dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước

→ Truyền thống quý báu

+ Luận điểm 1 : Lịch sử có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại vẻ vang

+ Luận điểm 2 : Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước

Trang 34

∆ Hoạt động 3 : Tìm hiểu nghệ

thuật lập luận

- Để chứng minh,cho nhận định

“Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu

nước“ Đó là 1 truyền thống quý báu

của ta , tác giả đã đưa ra những dẫn

chứng & sắp xếp theo trình tự nào ?

lòng nồng nàn yêu nước “ : chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc & trong cuộc kháng chiến hiện tại

 Kết bài : “ Phần còn lại “ Nhiệm vụ của Đảng là phải làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân được phát huy mạnh mẽ trong mọi công việc kháng chiến

- Tác giả nêu ra những dẫn chứng về các anh hùng trong lịch sử dân tộc & trong các tầng lớp nhân dân trong cuộc kháng chiến chống TD Pháp

- Những dẫn chứng này được sắp xếp theo trình tự thời gian ( trước-sau ; xưa-nay)

 Đi từ nhận xét bao quát đến những dẫn chứng cụ thể

- Đọc đoạn văn từ “Đồng bào ngày nay nồng nàn yêu nước “

+ Câu mở đoạn : “Đồng bào ta với tổ tiên ta ngày trước “ + Câu kết đoạn : “ Những cử chỉ lòng nồng nàn yêu nước “

- Sắp xếp theo trình tự :+ Lứa tuổi ( từ già → trẻ ) → hoàn cảnh ( đồng bào nước ngoài → nhân dân vùng bị tạm chiếm ) → vị trí điạ lý ( nhân dân miền ngược → miền xuôi )

→ Các tầng lớp nhân dân ( từ tiền tuyến → hậu phương ) → các giai cấp ( từ công nhân → điền chủ )

 Trình tự công việc

Trang 35

- Các sự việc & con người được liên

kết theo mô hình “Từ đến” có

mối quan hệ với nhau như thế nào ?

 tác giả sử dụng lối liệt kê với mô

hình liên kết “từ đến .” đã làm

cho các dẫn chứng mang tính thuyết

phục vừa cụ thể , vừa toàn diện

- Đoạn văn này được viết bằng cảm

xúc nào của tác giả ?

Trong bài văn tác giả đã sử dụng

những hình ảnh so sánh nào ? Biện

pháp so sánh ấy có tác dụng gì ?

- bằng những hình ảnh so sánh ấy ,

em có thể hình dung tinh thần yêu

nước ở những trạng thái nào ?

- Trong khi bàn về bổn phận của

chúng ta , tác giả đã biểu lộ quan

điểm yêu nước nào ?

- Cách NL của tác giả ở đoạn cuối có

gì đặc sắc ?

∆ Hoạt động 5 : Tổng kết

- NT ở bài nghị luận có gì đặc sắc ?

 Các vế trong mô hình liên kết “từ

đến ” không phải được đặt 1

cách tuỳ tiện mà đều có mối quan hệ

hợp lý , được sắp xếp theo cùng 1

bình diện như lứa tuổi , tầng lớp , giai

cấp , nghề nghiệp , địa bàn cư trú

- Nêu giá trị nội dung bài văn

- Là người yêu nước , em nhận thức

thêm được điều yêu nước nào từ bài

NL của Bác ?

- Thảo luận

- Tác giả sử dụng mô hình “từ đến ” có tác dụng bao quát sự việc lẫn con người , thể hiện sự phong phú với nhiều biểu hiện đa dạng của tinh thần yêu nước trong nhân dân , trong mọi tầng lớp , giai cấp , lứa tuổi , địa phương

- Cảm phục , ngưỡng mộ

 Hình ảnh so sánh đặc sắc :

- Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi trong hòm”

- Làm cho người đọc , người nghe dễ hiểu về giá trị của lòng yêu nước

- Tinh thần yêu nước tiềm tàng kín đáo & biểu lộ rõ ràng , đầy đủ

- Đảng viên tổ chức khích lệ tiềm năng yêu nước của mọi người ( giải thích , tuyên truyền tổ chức , lãnh đạo )

- Đua hình ảnh để diễn đạt lý lẽ ( Lòng yêu nước được trưng bày trong hòm ) → Dễ hiểu , dễ

đi vào lòng người Ghi nhớ /27

- Lòng yêu nước là giá trị tinh thần cao quý

- Dân ta ai cũng có lòng yêu nước

III- Tổng kết

Trang 36

- Cần phải thể hiện lòng yêu nước bằng những việc làm cụ thể

∆ Hoạt động 6 : Luyện tập

1 Học thuộc lòng đoạn văn “từ đầu đến một dân tộc anh hùng “

2 Viết 1 đoạn văn theo lối liệt kê khoảng 4-5 câu có sử dụng mô hình liên kết

- Chuẩn bị : Câu đặc biệt

- Xem kỹ : Câu rút gọn

II Tiếng Việt

CÂU ĐẶC BIỆT

b) Tiến trình hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ PHẦN GHI BẢNG

Trang 37

∆ Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm

câu đặc biệt

- Treo bảng ví dụ

- Câu in đậm có cấu tạo như thế nào?

- Hãy chọn câu trả lời đúng nhất :

A) Đó là 1 câu bình thường , có đủ

CN & VN

B) Đó là 1 câu rút gọn , lược bỏ cả

CN lẫn VN

C) Đó là 1 câu không thể có CN&VN

- Vậy câu không có CN-VN là câu

đặc biệt

- Câu đặc biệt khác với câu đơn bình

thường , câu rút gọn ở điểm nào ?

- Thế nào là câu đặc biệt ? cho ví dụ

∆ Hoạt động 2 : Tìm hiểu tác dụng

của câu đặc biệt

- Treo bảng nêu tác dụng câu đặc

biệt

- GV nhận xét

- Căn cứ vào bảng trên , hãy nêu ra

tác dụng của câu đặc biệt

∆ Hoạt động 3 : Hệ thống hoá kiến

thức

- Thế nào là câu đặc biệt ?

- Tác dụng của câu đặc biệt ?

- HS đọc

- Thảo luận

- Câu không thể có CN-VN

- Câu đơn bình thường : đủ VN

CN Câu rút gọn : vốn là 1 câu bình thường nhưng bị rút gọn CN hoặc VN , hoặc cả CN lẫn VN

- Ghi nhớ /28

- Học sinh chép ra giấy nháp bảng liệt kê tác dụng câu đặc biệt đánh dấu (x) vào ô thích hợp

- HS báo cáo kết quả + Một đêm mùa xuân → Xác định thời gian , cảm xúc

+ Tiếng reo Tiếng vỗ tay → Liệt kê

+ Trời ơi → Biểu lộ cảm xúc + Sơn!Em Sơn!Sơn ơi

Trang 38

∆ Hoạt động 4 : Luyện tập

( 1/29 ) Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn

(a) Không có câu đặc biệt

 Câu rút gọn :

- Có khi được trong hòm

- Nghĩa là công việc kháng chiến

(b)  Câu đặc biệt : Ba giây Bốn giây Năm giây Lâu quá !

 Không có câu rút gọn

(c)  Câu đặc biệt : Một hồi còi

 Không có câu rút gọn

(d)  Câu đặc biệt : Lá ơi

 câu rút gọn : Hãy kể nghe đi !

Bình thường lắm kể đâu ( 2/29 ) Nêu tác dụng của các câu đặc biệt và rút gọn

Câu đặc biệt :  Xác định thời gian ( 3 câu đầu trg b )

 Biểu lộ cảm xúc ( Câu 4 trg câu b )

 Liệt kê , thông báo về sự tồn tại của sự vật , h tượng ( câu c )

 Gọi đáp ( câu d ) Câu rút gọn : Làm cho câu gọn hơn , tránh lặp những từ ngữ xuất hiện trong câu

đứng trước ( các câu trong a , d )

 Làm cho câu gọn hơn –câu mệnh lệnh thường rút gọn CN ( câu 1(d) )

( 3/29 ) Viết đoạn văn ngắn tả cảnh quê hương em , trong đó có câu đặc biệt

4 Dặn dò

- Học ghi nhớ

- Làm BT 3/29

- Chuẩn bị : Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

- Ôn lại lý thuyết về văn nghị luận và cách lập ý văn nghị luận

Trang 39

III Tập làm văn

BỐ CỤC & PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

1 Ổn định

2 KTBC

- Khi tìm hiểu đề văn nghị luận , ta cần tìm hiểu điều gì trong đề ?

- Khi lập ý cho bài nghị luận , ta cần xác lập những yếu tố gì ?

3 Bài mới

a) Giới thiệu

Ở những tiết trước , chúng ta đã tìm hiểu chung về văn nghị luận , đề văn , cách lập ý bài văn nghị luận Trong tiết hôm nay , chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách lập bố cục & lập luận trong bài văn nghị luận Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận sẽ giúp ta viết tốt bài văn nghị luận

Trang 40

b) Tiến trình hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ PHẦN GHI BẢNG

∆ Hoạt động 1 : Ôn + nâng cao về

luận điểm & lập luận

- Treo bảng sơ đồ

- Bài văn gồm mấy phần ?

- Mỗi phần có mấy đoạn ?

- Mỗi đoạn có những luận điểm nào ?

- Qua việc tìm hiểu trên , hãy cho

biết thế nào là luận điểm , mục đích

của từng đoạn văn ?

- Hãy đọc câu luận điểm xuất phát &

luận điểm kết luận ?

- Đọc lại bài “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta “

- Gồm 3 phần

- Thảo luận (a) Đặt vấn đề : 3 câu

- Câu 1 : nêu vấn đề trực tiếp

- Câu 2 : Khẳng định giá trị của vấn đề

- Câu 3 : so sánh mở rộng & xác định phạm vi biểu hiện nổi bật (b) Giải quyết vấn đề : Chứng minh tinh thần yêu nước anh hùng trong lịch sử dân tộc ta

- Trong quá khứ lịch sử ( 3 câu )+ Giới thiệu , khái quát

+ Liệt kê , dẫn chứng+ Ghi nhớ công lao

- Trong thực tế cuộc kh.chiến chống Pháp hiện tại (5 câu)+ Khái quát & chuyển ý + Liệt kê dẫn chứng + Khái quát nhận định , đánh giá

© Kết thúc vấn đề : ( 4 câu )+ So sánh , khái quát giá trị của tinh thần yêu nước

+ 2 biểu hiện khác nhau của lòng yêu nước

+ Xác định trách nhiệm , bổn phận của mỗi chúng ta

- Cái đích hướng tới của đoạn văn

- Luận điểm xuất phát : Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước

I- Mối quan hệ giữa bố cục & lập luận

( SGK /30 )

Ngày đăng: 30/04/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thức                   đầu câu - văn lớp 7 -hk2 (L mát)
2. Hình thức đầu câu (Trang 51)
Hình ảnh . - văn lớp 7 -hk2 (L mát)
nh ảnh (Trang 80)
Hình trữ tình và tự sự - văn lớp 7 -hk2 (L mát)
Hình tr ữ tình và tự sự (Trang 88)
Hình thành từ đâu ? - văn lớp 7 -hk2 (L mát)
Hình th ành từ đâu ? (Trang 119)
Sơ đồ liệt kê - văn lớp 7 -hk2 (L mát)
Sơ đồ li ệt kê (Trang 125)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w