- Nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập có gì khác nhau?. Nghĩa của từ nghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính VD: cá thu là chỉ một loài cá nghĩa hẹp hơn nghĩa của cá
Trang 1Ngày soạn ………
Ngày giảng:…… Bài1 : ôn tập từ ghép
*Hoạt động 1: Tổ chức:
* Hoạt động 2: Kiểm tra :
Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh
Thế nào là từ ghép ? cho ví dụ?
*Hoạt động 3: Bài mới
- Từ ghép có mấy loại?
- em hãy nêu lại đặc điểm của từ
ghép chính phụ?
- Từ ghép đẳng lập có gì khác so
với từ ghép chính phụ? Cho ví dụ?
- Nghĩa của từ ghép chính phụ và
từ ghép đẳng lập có gì khác nhau?
HS phân loại
I.Nội dung kiến thức cần nắm:
1 Các loại từ ghép:
Đại bộ phận từ ghép tiếng Việt đợc chia làm hai loại
a)Từ ghép chính phụ
- Từ ghép chính phụ là loại từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ xung ý nghĩa cho tiếng chính
VD: xe đạp xe: chính, đạp phụ
Rau muống rau chính, muống phụ
- Trong ghép chính phụ thuần việt, tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau VD: máy bay, xe bò, cũ rích
b) Từ ghép đẳng lập
- Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình
đẳng với nhau về mặt ngữ pháp
VD: Quần áo, nhà cửa, âu lo
- Trật tự giữa các tiếng trong từ ghép
đẳng lập có thể đổi chỗ cho nhau(VD: Quần áo, nhà cửa, âu lo
Có thể đổi thành áo quần, cửa nhà, lo
âu) nhng không phải là phổ biến
- Các tiếng trong từ ghép đẳng lập phải cùng phạm trù từ loại
VD: cùng phạm trù danh từ: nhà cửa, trâu bò, bàn ghế
Cùng phạm trù động từ: ăn uống,
đi đứng, tắm giặt
2 Nghĩa của từ ghép
* Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ nghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
VD: cá thu là chỉ một loài cá ( nghĩa
hẹp hơn nghĩa của cá)
*Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nhgiã của từ ghép đẳng lập khái
Trang 2* HĐ 4: H ớng dẫn về nhà:
quát hơn nghĩa các tiếng tạo nên nó
VD: nghĩa của từ nhà cửa khái quát hơn nghĩa của nhà và cửa
II Luyện tập:
*Bài 1: Em hãy điền thêm vào sau các
tiếng dới đây để tạo từ ghép chính phụ:
Cá……… Hoa………
Xanh…… Nắng……
Xe……… Làm………
* b ài 2: Điền thêm vào các tiếng dới đây để tạo từ ghép đẳng lập: Bàn…… Ông…
Quần… Sách… Học…… Tơi… *Bài tập 3 : Cho các từ đơn : xanh, trắng, vàng a, Em hãy tạo các từ láy và từ ghép ? b,Tìm những câu thơ có các từ :
xanh, trắng, vàng ? - Ôn tập các kiến thức về từ ghép + Khái niệm + Các loại từ ghép + Nghĩa của từ ghép - Viết một đoạn văn với chủ đề học tập-chỉ ra những từ ghép và phân loại từ ghép trong đoạn văn đó Ngày soạn : ………
Ngày giảng:……… Bài 2: ôn tập từ láy
*Hoạt động 1: Tổ chức:
* Hoạt động 2: Kiểm tra :
Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh
Thế nào là từ láy ? cho ví dụ?
*Hoạt động 3: Bài mới
- Từ láy có mấy loại? đặc
điểm của từng loại? cho ví dụ
cụ thể?
I Nội dung kiến thức cần nắm
1 Các loại từ láy
a Từ láy toàn bộ
- Từ láy toàn bộ đợc tạo thành bằng cách láy lại tiếng gốc
VD: róc rách, đùng đùng, xanh xanh.
Trang 3- Trong từ láy toàn bộ nghĩa
của nó có những sắc thái gì so
với tiếng gốc?
- So sánh nghĩa của từ láy bộ
phận so với tiếng gốc?
- HS tự phát hiện và phân loại
- GV nhận xét, bổ xung
- Viết theo yêu cầu- trình bày
trớc lớp
- Để có sự hài hoà về âm điệu, tiếng láy lại tiếng gốc có sự thay đổi về thanh điệu hoặc phụ âm cuối
VD: trắng trắng trăng trắng khẽ khẽ khe khẽ
nợp nợp nờm nợp
b Từ láy bộ phận
- Từ láy bộ phận là từ láy có sự lặp lại phụ
âm đầu hoặc lặp lại phần vần
VD: gồ ghề, ngông nghênh, mù mờ, vênh váo
Lắt nhắt, lỉnh kỉnh, càu nhàu, co ro.
2 Nghĩa của từ láy
a Nghĩa của từ láy toàn bộ có những sắc thái nghĩa sau so với nghĩa của tiếng gốc:
- Nghĩa giảm nhẹ VD: đo đỏ, xanh xanh, khe khẽ.
- Nghĩa nhấn mạnh, tăng cờng VD: mây mẩy, thăm thẳm.
- Nghĩa liên tục VD: lắc cắc, gõ gõ, gật gật.
b Nghĩa của từ láy bộ phận có sắc thái riêng
so với tiếng gốc
VD : khờ khác với khờ khạo, dễ khác với dễ dãi, tối khác với tối tăm…
- Nghĩa thu hẹp: xanh khác với xanh xao, lạnh khác với lạnh lùng
- Một số vần và âm đàu trong từ láy có giá trị ngữ nghĩa
+ Vần um thể hiện trạng thái thu hẹp: chúm chím, túm tụm.
+ Vần ấp diễn tả trạng thái không ổn định:
thập thò, mấp mô, gập ghềnh.
+ Âm đầu tr diễn tả trạng thái không hài hoà, êm dịu: trằn trọc, trúc trắc, trệu trạo.
II Luyện tập Bài 1:Em hãy tìm những từ láy có trong văn
bản cuộc chia tay của những con búp bê của tác giả Khánh Hoài? Phân loại các từ láy đã tìm đợc?
Bài 2: Điền các tiếng vào trớc hoặc sau các
tiếng gốc để tạo từ láy:
.trắng, xinh, nhức , thấp, chếch,
.đỏ, phồng, bềnh,
nhẹ……
Bài 3: Viết một đoạn văn trong đó có sử
dụng ít nhất hai từ láy
Trang 4Ngày soạn :………
Ngày giảng:………
Bài 3: rèn kỹ năng làm bài vă biểu cảm
*Hoạt động 1: Tổ chức:
* Hoạt động 2: Kiểm tra :
Thế nào là văn biểu cảm? cho một ví dụ về đề văn biểu cảm?
* Hoạt động 3: Bài mới:
- Học sinh nhắc lại khái niệm
về văn biểu cảm?
- Nêu các đặc điểm của văn
biểu cảm?
I Nội dung kiến thức:
1.Thế nào là văn biểu cảm?
- Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con ngời đối với thế giới xung quanh
và khêu gợi lòng đồng cảm nơi ngời đọc
- văn biểu cảm còn gọi là văn bản trữ tình; bao gồm các thể loại văn học nh thơ trũ tình, ca dao trữ tình, tuỳ bút…
- Tình cảm trong văn biểu cảm thờng là những tình cảm đẹp, thấm nhuần t tởng nhân văn nh yêu con ngời, yêu thiên nhiên yêu tổ quốc, ghét những thói tầm thờng
đọc ác…
2 Đặc điểm của văn biểu cảm:
- Văn bản biểu cảm chủ yếu tập trung vào việc thể hiện tình cảm của con ngời.Đó là những tình cảm chân thục nảy sinh từ cuộc sốngvốn rất đa dạng và phong phú của con ngờiđã đợc nâng lên thành những tình cảm cao đẹp
- Văn biểu cảm dễ tạo nên sự đồng cảm giữa con ngời với con ngời
Chẳng hạn nh đến với ca dao Việt Nam,
ta bắt gặp thế giới tinh thần của ngời lao
động với những khúc ca trữ tình thắm thiết
Trang 5- Văn biểu cảm có những phơng
thứ biểu đạt nào?
- Thế nào là biểu cảm trực tiếp?
- Thế nào là biểu cảm gián tiếp?
- Học sinh lên bảng lựa chọn?
( b, d, e)
HS lập dàn ý
* Hoạt động 4: HDVN
ca ngợi tình cảm gia đình, tình yêu quê
h-ơng đất nớc, tình yêu lứa đôi tình yêu lao
động… thái độ mỉa mai, phẫn nộ trớc cái
ác, cái xấu trong xã hội
- Phơng thức biểu hiện: có hai phơng thức + Biểu cảm trực tiếp: bằng những từ ngữ trực tiếp gợi ra tình cảm
+ Biểu cảm gián tiếp: thông qua miêu tả một hình ảnh, kể một câu chuyện nào đó
để khơi gợi tình cảm
- Nh vậy khi viết văn biểu cảm cần vận dụng văn tự sự và văn miêu tả
II Luyên tập Bài 1:Những trờng hợp sau đây trờng hợp
nào cần sử dụng văn biểu cảm ? a) Giới thiệu về ngôi trờng của mình b) Lời từ biệt khi chia tay với trờng cũ c) Bản thông báo về kế hoạch tổ chức
lễ khai giảng năm học mới d) Nỗi niềm cảm xúc trớc khi vào năm học mới
e) Lòng biết ơn đối với công lao của cha mẹ
f) Kể lại kỉ niêm về ngời cha
Bài 2: Cho đề bài: “ Loài cây em yêu”
Hãy lập dàn ý a) Mở bài:
Nêu loài cây và lí do em yêu thích loài cây ấy
b) Thân bài
- Các đặc điểm gợi cảm của cây
- Loài cây… trong cuộc sống của con ngời
- Loài cây… trong cuộc sống của em c) Kết bài:
Tình cảm của em với loài cây đó
- Ôn kiến thức chung về văn biểu cảm
- Su tầm các đề văn biểu cảm
Ngày soạn:………
Ngày giảng:………
Bài 4: Ôn tập nghĩa của từ
*Hoạt động 1: Tổ chức:
Trang 6
* Hoạt động 2: Kiểm tra :
So sánh từ đồng nghĩa với từ đồng âm? Cho ví dụ
* Hoạt động 3: Bài mới:
HS nhắc lại khái niệm
HS thực hiện các bài tập
*Họạt động 4 : HDVN :
I- Kiến thức cơ bản
1 Từ đồng nghĩa
- Khái niệm: Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
- Các loại: hai loại +Đồng nghĩa hoàn toàn + Đồng nghĩa không hoàn toàn
Ví dụ…
2 Từ trái nghĩa
- Khái niệm: là những từ có nghĩa trái ngợc nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ trái nghĩa khác nhau
- Sử dụng từ trái nghĩa:
+ Sử dụng trong thể đối + Tạo những hình tợng tơng phản + Gây ấn tợng mạnh…
3 Từ đồng âm:
- Khái niệm: là những từ giống nhau về âm thanh nhng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau
II Luyện tập:
*Bài 1:Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in
đậm trong những câu sau đây:
- Món quà chị gửi, tôi đã đa tận tay anh ấy rồi.
- Mẹ tôi đa khách ra tận cổng rồi mới trở về.
- Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
- Em hái vào một rổ những trái na thơm phức
* Bài 2: Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau Bàn( danh từ)- Bàn ( động từ)
Ba ( danh từ)- Ba ( động từ) Sâu ( danh từ)- Sâu ( tính từ)
Ôn tập- nắm vững kiến thức về nghĩa của từ
Ngày soạn:………
Ngày giảng:………
Bài 5: Ôn tập về tục ngữ
Trang 7*Hoạt động 1: Tổ chức:
* Hoạt động 2: Kiểm tra :
Đọc thuộc lòng một số câu tục mà em yêu thích? Nêu nội dung chính
* Hoạt động 3: Bài mới:
HS nêu lại khái niệm
Em đã học những chủ đề
nào?
Nêu nội dung theo từng chủ
đề?
HS lựa chọn- phân tích
I Tục ngữ là gì?
*Khái niệm: Tục ngữ là những câo nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt…Đây là một thể loại của văn học dân gian
- Những câu tục ngữ là “ túi khôn” của nhân dân
II Các chủ đề:
- Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Tục ngữ về con ngời và xã hội
III Nội dung
- Nội dung theo chủ đề + Chủ đề 1: Phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tợng thiên nhiên và trong lao động sản xuất
+ Chủ đề 2: Tôn vinh những giá trị con ngời,
đ-a rđ-a nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất,
đa ra nhận xét, lời khuyên về phẩm chất và lối sống
IV Thực hành
*Bài 1:
- Đọc thuộc lòng các bài tục ngữ đã học
*Bài 2:
Em hãy chọn và phân tích 2 câu tục ngữ mà em thích nhất
Trang 8* Hoạt động 4: HDVN
- Trình bày trớc lớp
Su tầm các câu tục ngữ theo hai chủ đề đã học
Ngày soạn:………
Ngày giảng:………
Bài 6 : Ôn tập về câu
*Hoạt động 1: Tổ chức:
* Hoạt động 2: Kiểm tra :
Em đã học các kiểu câu nào? cho ví dụ
* Hoạt động 3: Bài mới:
Học sinh nhắc lại khái niệm?
Mục đích của việc rút gọn
câu?
HS phát hiện câu rút gọn?
Thế nào là câu đặc biệt?
1 Rút gọn câu
* Khái niệm:
- Khi nói hoặc viết có thể lợc bớt một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn Việc lợc bỏ một số thành phần câu nhằm những mục đích:
+ Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh, vừa tránh những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trớc
+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu
là của chung mọi ngời( lợc bỏ chủ ngữ)
* Cách dùng câu rút gọn:
- Tránh ngời đọc, ngời nghe hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ
- Không biến câu nói thành cộ lốc, khiếm nhã
*Bài tập Trong những câu sau câu nào là câu rút gọn:
- Ngời ta là hoa đất
- Uống nớc nhớ nguồn
- Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây ->Câu 2,3,4
2 Câu đặc biệt:
Trang 9Tác dụng của câu đặc biệt?
HS tìm?
* Hoạt động 4: HDVN
*Khái niệm:
Là loại câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- vị ngữ
*Tác dụng:
- Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc
đợc nói đến trong đoạn
- Liệt kê thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tợng
- Bộc lộ cảm xúc
- Gọi đáp
*Bài tập: Tìm câu đặc biệt- nêu tác dụng:
- Một đêm mùa xuân.Trên dòng sông êm ả,
cái đò cũ của bác Tài Phán từ từ trôi -> Xác định thời gian
- Đoàn ngời nhốn nháo Tiếng reo Tiếng vỗ tay.
-> Thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tợng
- Trời ơi, cô giáo tái mặt và nớc mắt giàn
giụa Lũ nhỏ khóc mỗi lúc một to hơn
-> Bộc lộ cảm xúc
- Viết một đoạn văn chủ đề về quê hơng trong đó có sử dụng câu đặc biệt
Ngày soạn:………
Ngày giảng:………
Bài 7 : Ôn tập về phép lập luận chứng minh
*Hoạt động 1: Tổ chức:
* Hoạt động 2: Kiểm tra :
Thế nào là phép lập luận chứng minh?
* Hoạt động 3: Bài mới:
Ngời ta chứng minh bằng
cách nào?
1 Mục đích và ph ơng pháp chứng minh.
a Trong đời sống.
a, Mục đích c.m: để ngời khác tin lời mình là thật
b, Phơng pháp c.m: đa ra những bằng chứng để thuyết phục
- Bằng chứng gồm: nhân chứng, vật chứng, sự việc, số liệu
-> Chứng minh là đa ra những bằng chứng để chứng tỏ một ý kiến nào đó là chân thực
b Trong văn bản nghị luận.
* Phân tích vb: Đừng sợ vấp ngã “ ”
Trang 10HS đọc văn bản? Nêu luận
điểm chính?
thế nào là lập luận chứng
minh trong văn nghị luận?
HS nhắc lại nội dung từng
phần
+ Luận điểm chính: Đừng sợ vấp ngã
(Câu mang luận điểm: 2 câu cuối)
Luận điểm phụ:
- Đã nhiều lần bạn vấp ngã
- Chớ lo sợ thất bại
+ Phơng pháp lập luận: lập luận theo 2 vấn đề +Vấp ngã là thờng: (3 d/c)
- Lần đầu tiên chập chững
- Lần đầu tiên tập bơi
- Lần đầu tiên chơi bóng bàn
+ Những nguời nổi tiếng từng vấp ngã: (5 d/c)
- Oan Đi-nây từng bị sa thải, phá sản
- Lu-i Pa- xtơ chỉ là hs trung bình, hạng 15
- Lep Tôn-xtôi bị đình chỉ đại học
- Hen-ri Pho thất bại, cháy túi tới 5 lần
- En-ri-cô Ca-ru-xô bị thầy cho là thiếu chất giọng
* Nhận xét:
- Bài viết dùng lí lẽ, dẫn chứng (d/c là chủ yếu)
- Dẫn chứng đều tiêu biểu, có thật, đã đợc thừa nhận
- Chứng minh từ gần đến xa, từ bản thân đến ngời khác
-> Lập luận chặt chẽ
* Kết luận:
Phép lập luận chứng minh là dùng lí lẽ, bằng chứng chân thật đã đợc công nhận để chứng tỏ luận điểm cần đợc chứng minh là đáng tin cậy
2 Dàn ý một bài văn lập luận chứng minh
*3 phần:
Mở bài Thân bài Kết bài Ngày soạn:………
Ngày giảng:………
Bài 8 : luyện đề
*Hoạt động 1: Tổ chức:
* Hoạt động 2: Kiểm tra :
Dàn ý một bài văn lập luận chứng minh?
* Hoạt động 3: Bài mới:
Nêu yêu cầu đề?
I Đề bài.
Nhân dân ta từ xa đến nay có truyền thống
đạo lý; “ ăn quả nhớ kẻ trồng cây” Hãy chứng minh câu tục ngữ trên
* Yêu cầu.
Trang 11Lập dàn ý?
HS viết bài
- Thể loại văn chứng minh
- Vấn đề cần NL: lòng biết ơn
- Triển khai luận điểm hợp lí: đa d/c để CM
- Dẫn chứng có lựa chọn, đảm bảo: toàn diện, tiêu biểu, chính xác
- Cách lập luận chặt chẽ, khoa học
II.Dàn ý:
1 Mở bài:
- Chịu ơn và biết ơn là truyền thống đạo lý làm ngời Dân tộc Việt Nam từ xa đến nay luôn sống theo đạo lý: “ Ăn quả nhớ kẻ trồmg cây”
2 Thân bài:
*Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: ngời đợc h-ởng thành quả luôn biết ơn ngời làm ra thành quả ấy
- Chứng minh bằng các luận cứ:
+Từ xa đến nay dân tộc Việt nam luôn sống theo đạo lý đó: con cháu biết ơn, kính yêu
ông bà, cha mẹ
Thờ cúng tổ tiên Phong tục giỗ tết, tổ chức mừng thọ… + Biết ơn các anh hùng liệt sỹ, những ngời có công với cách mạng: lao động Trần Quốc Toản, các hoạt động nhân ngày ngày 27-
7….chăm sóc bà mẹ Việt Nam anh hùng, ủng
hộ nạn nhân chất độc da cam…
+ Biết ơn các vua Hùng đã có công dựng nớc: ngày 10- 3 giỗ tổ Hùng Vơng
+ Biết ơn các thầy cô giáo- ngời đã dạt giỗ chúng ta khôn lớn trởng thành…ngày 20- 11 + Biết ơn những ngời đã giúp đỡ mình…
*Kết bài
- Khẳng định truyền thống của dân tộc
- Chúng ta ngày nay phải giữ gìn và phát huy…
III Viết bài