Các bước của qui tắc cộng đại số .VD1: Xét hệ phương trình Bước 1: Cộng từng vế hai phương trình của hệ ta được?. Ta được 7x=73x y 5 7x 7 a\ Trường hợp thứ nhất: các hệ số của cùng một ẩ
Trang 1Ngày soạn: / 12/ 2009 Ngày giảng: Lớp 9A: /1/2010 Lớp 9B: /1/2010 Lớp 9C: /1/2010 Lớp 9D: /1/2010
Hs có kĩ năng giải những hệ phương trình phức tạp
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên:
SGK, GA, bút, phấn, đồ dùng dạy học
b Chuẩn bị của học sinh:
SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, học và làm bài tập ở nhà,đọc bài trước khi đến lớp
3 Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ: 7’
*/ Câu hỏi:
Giải hệ phương trình sau − =3x y 42x y 1+ =
*/ Đáp án:
HS giải bằng phương pháp thế được nghiệm (x;y)=(1; -1)
GV: Ngoài cách trên ta còn giải hệ đã cho như sau:
Hai cách giải đều cho ta cùng kết quả
Với cách làm trên ta đã biến đổi thế nào?
*ĐVĐ: Cộng từng vế hai phương trình của hệ từ đó được1 phương trình chỉ
còn ẩn x, giải và suy ra nghiệm của hệ
Cách làm như trên là làm theo qui tắc cộng đại số
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
1\ Qui tắc cộng đại số: 12’
Hãy nêu qui tắc cộng đại số Qui tắc cộng đại số dùng để biến đổi
một hệ phương trình thành một hệ
Trang 2Các bước của qui tắc cộng đại số
VD1: Xét hệ phương trình
Bước 1: Cộng từng vế hai phương trình
của hệ ta được ?
Bước 2: Dùng phương trình 7x=7 thay
thế cho phương trình thứ 2 ( hoặc thứ
nhất) trong hệ ta được hệ
Làm ?1
phương trình tương đương
HS nêuBước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ đã cho để được mộtphương trình mới
Bước 2: dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ
Ta được 7x=73x y 5 7x 7
a\ Trường hợp thứ nhất: các hệ số của
cùng một ẩn nào đó trong hai phương
trình bằng nhau hoặc đối nhau
VD2: Xét hệ phương trình
Các hệ số của y trong hai phương trình
của hệ có đặc điểm gì?
Ta làm thế nào để phương trình mới có
hệ số theo y bằng 0?
Cộng từng vế phương trình thứ nhất
cho phương trình thứ hai ta được: 4x=4
Ta được hệ phương trình:
Hệ có nghiệm duy nhất (x;y)=(1;-1)
VD3: Xét hệ phương trình − =2x 2y 92x 3y 4+ =
Thực hiện ?3
Các hệ số của y đối nhau
Cộng từng vế hai phương trình trong hệ
Các hệ số theo x bằng nhauTrừ từng vế hai phương trình trong hệ5y=5
Ta có hệ tương đương
Trang 3Nêu nhận xét khi nào ta cộng từng vế
hai phương trình của hệ đã cho khi nào
ta trừ từng vế ?
b\ Trường hợp thứ hai
VD4: Xét hệ phương trình
Ta sẽ tìm cách đưa hệ về dạng thứ nhất
đã biết cách giải
Để hệ số của x bằng nhau ta nhân 2 vào
từng vế phương trình thứ nhất , nhân 3
vào hai vế của phương trình thứ 2ta
được hệ
Thực hiện ?5
Nêu tóm tắt cách giải hệ phương trình
bằng phương pháp cộng đại số
Giải các hệ phương trình sau bằng
phương pháp cộng đại số
-Đọc kĩ phnầ tóm tắt cách giải ở sgk trang 18
-Làm các bài tập 21a; 22 ;23 sgk
Trang 4Ngày soạn: / 12/ 2009 Ngày giảng: Lớp 9A: /1/2010 Lớp 9B: /1/2010 Lớp 9C: /1/2010 Lớp 9D: /1/2010
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên:
SGK, GA, bút, phấn, đồ dùng dạy học
b Chuẩn bị của học sinh:
SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, học và làm bài tập ở nhà,đọc bài trước khi đến lớp
3 Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ: 7’
*/ Câu hỏi:
Nêu tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Áp dụng: Giải hệ phương trình
Vậy hệ đã cho cĩ 1 nghiệm
b Dạy nội dung bài mới: 37’
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Bài 22: Giải các hệ phương trình sau Các hệ số theo x(y) của hai phương
Trang 5bằng phương pháp cộng đại số.
b\ − + =2x 3y 114x 6y 5− =
Các hệ số theo x(y) của hai phương
trình trong hệ có bằng nhau hay đối
nhau không?
Bài 24a\ + + − =2(x y) 3(x y) 4(x y) 2(x y) 5+ + − =
Hệ đã có dạng như ta đã biết chưa ?
Hãy nếu cách để biến đổi về dạng đã
Bài 26\ Tìm a và b để đồ thị của hàm số
y=ax+b đi qua hai điểm A và B biết
1 x
Trang 6dưới dạng: viết phương trình đường
Chú ý đặt ẩn phụ thích hợp để đưa hệ
về dạng đã biết cách giải
−
=b\ Tương tự a=12; b=0
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên:
SGK, GA, bút, phấn, đồ dùng dạy học
b Chuẩn bị của học sinh:
SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, học và làm bài tập ở nhà,đọc bài trước khi đến lớp
3 Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ: Khơng
Trang 7=
−++
3y)21(x)21
(
5y)21(x)21
(
? Em có nhận xét gì về hệ số của ẩn x
trong hệ phơng trình trên? Các hệ số của ẩn x bằng nhau.
? Một em hãy lên bảng giải bài tập
+ +
=
− + +
3 y ) 2 1
( x ) 2 1
(
5 y ) 2 1
( x ) 2 1
++
=
−
3y)21(x)21(
2y22
1y
2
627x
? Hãy nhận xét bài làm của bạn?
Bài tập 19 (T16 – SGK) (10’)
G Nừu đa thức P(x) chia hết cho đa thức
(x – a) khi và chi khi P(a) = 0
? Hãy tìm m và n sao cho đa thức sau
đồng thời chia hết cho x + 1 và x –
3
P(x) = mx3 + (m-2)x2 – (3n-5)x –
4n
? Đa thức P(x) chia hết cho x + 1 khi
nào? Đa thức P(x) chia hết cho x + 1 khiP(-1) = 0 hay –n – 7 = 0
? Đa thức P(x) chia hết cho x – 3 khi
nào? Đa thức P(x) chia hết cho x – 3 khiP(3) = 0 hay 36m – 13n – 3 = 0
07n
22m
7n
Vậy với n = -7;
9
22
m= − thì P(x)chia hế cho x + 1 và x - 3
Trang 8? Một em có thể nêu cách làm? Tìm giao điểm A(xo; yo) của hai đờng
thẳng d1 và d2 sau đó thay toạ độ
điểm A vào phơng trình đờng thẳng d
=+
132y3x
3y2x
=+
264y6x
219y6x
−
=
7y3x2
5y5
1y
Ta có A(5; -1) để đờng thẳng d đi qua
điểm A ta có(2m-5).5 – 5m = -1 ⇔ m =
524
Vậy với m =
5
24thì đờng thẳng (d)y=(2m-5)x-5m đi qua giao điểm củahai đờng thẳng:
(d1): 2x + 3y = 7 và (d2): 3x + 2y = 13
5
x
2
21y
22y31x
Tieỏt 40
GIAÛI BAỉI TOAÙN BAẩNG CAÙCH LAÄP HEÄ PHệễNG TRèNH
1 Mục tiờu:
a Về kiến thức:
Trang 9HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
b Về kĩ năng:
HS có kĩ năng giải các bài toán trong sgk
c Về thái độ: Nghiêm túc trong học tập
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên:
SGK, GA, bút, phấn, đồ dùng dạy học
b Chuẩn bị của học sinh:
SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, học và làm bài tập ở nhà,đọc bài trước khi đến lớp
3 Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ: 5’
*/ Câu hỏi:
Hãy nêu tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
*/ Đáp án:
HS trả lời
GV: Để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình ta cũng làm tương tự
Hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
HS: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình gồm có 3 bước:
Bước 1: Lập phương trình:
- Chọn 2 ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn và các đại lượng đã biết
- Lập hệ phương trình thể hiện mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2: Giải hệ phương trình
Bước 3: Kết luận ( so với điều kiện và trả lời bài toán)
Trong bài toán “tìm số gà và số chó” đã học ở lớp 8 nếu gọi số gà là x, số chó là y thì
Có 36 con gà và chó : x+y=36; có 100 chân cả gà và chó : 2x+4y=100 Giải hệ dễ dàng tìm được x=22; y=14
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Ví dụ 1: sgk(14’)
Yêu cầu 1 học sinh đọc to ví dụ 1 (sgk)
Tất cả học sinh cả lớp đọc kĩ đề bài
Trong bài toán có những đại lượng nào
chưa biết và cần tìm?
Gọi chữ số hàng chục là x và cữ số
hàng đơn vị là y thì điều kiện của x, y
VD1: Tìm số tự nhiên có hai chữ số biếtrằng hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là 1 đơn vị, và nếu viết hai chữ số ấy theo thứ tự ngược lại thì sẽ được một số mới ( có hai chữ số bé hơn số cũ 27 đơn vị
Có hai đại lượng chưa biết và cần tìm là: chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị
Trang 10là gì?
Yêu cầu học sinh giải thích
Khi đó số ta cần tìm là ?
Khi viết theo thứ tự ngược lại ta được số
nào?
Hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ
số hàng chục là 1 đơn vị ta có phương
trình nào?
Chú ý : thông thường với phương trình
bậc
nhất hai ẩn ta viết ẩn x trước
Điều kiện là x, y nguyên và 0<x,y≤9
xy=10x +y
yx 10y x = +2y-x=1 Hay –x+2y=1
Theo đề bài số mới bé hơn số cũ 27 đơn
vị nên ta có phương trình nào?
Từ đó ta có hệ phương trình nào?
Hãy giải hệ phương trình đó
x= 7; y=4 có thỏa mãn điều kiện
Vậy số cần tìm là 74
Ví dụ 2: (sgk)(25’)
Phân tích bài toán
Có những đối tượng nào tham gia vào
bài toán ?
Các đại lượng quãng đường (S) vận tốc
(v) và thời gian (t) liên hệ với nhau theo
công thức nào?
Trong bài toán những đại lượng nào đã
biết và đại lượng nào chưa biết đối với
S= v.tĐại lượng đã biết thời gian đã đi đến lúc gặp nhau của mỗi xe
Xe khách : 1 giờ 48 phút = 95giờ
Xe tải 2 giờ 48 phút = 145 giờĐại lượng chưa biết quãng đường và vận tốc của mỗi xe
Chọn theo 2 cách:
Cách 1:
Gọi vận tốc của xe tải là x(km/h) (x>0)Vận tốc của xe khách là y( km/h) (y>13)
?3: Mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 13 km: y-x=13 hay –x+y=13
?4: 14x 9y 189 14x 9y 955
Trang 11Từ ?3 và ?4 ta được hệ phương trình
Ta có hệ
x y 189 5y 5x 13
HS có thái độ cẩn thận trong lập luận và giải toán
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên:
SGK, GA, bút, phấn, đồ dùng dạy học
b Chuẩn bị của học sinh:
SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, học và làm bài tập ở nhà,đọc bài trước khi đến lớp
3 Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ: 7’
Trang 12Soỏ lụựn laứ 712 vaứ soỏ nhoỷ laứ 294.
b Dạy nội dung bài mới: 37’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1\ VÍ DUẽ 3
Vớ duù 3: ( 1 HS ủoùc to)
Hai ủoọi cuứng laứm trong bao laõu thỡ xong
coõng vieọc ?
Vaọy 1 ngaứy hai ủoọi laứm chung ủửụùc bao
nhieõu phaàn coõng vieọc ?
Neỏu goùi x laứ soỏ ngaứy ủeồ ủoọi A laứm moọt
mỡnh xong coõng vieọc thỡ 1 ngaứy ủoọi A
laứm ủửụùc bao nhieõu phaàn coõng vieọc?
Tửụng tửù vụựi ủoọi B
Haừy vieỏt phửụng trỡnh bieóu dieón : moói
ngaứy phaàn vieọc ủoọi A laứm ủửụùc nhieàu
gaỏp rửụừi ủoọi B
Vieỏt phửụng trỡnh bieóu dieón moọt ngaứy 2
ủoọi laứm chung ủửụùc 241 coõng vieọc
Tửứ ủoự ta coự heọ phửụng trỡnh naứo?
VD3: Hai ủoọi coõng nhaõn cuứng laứm ủoaùnủửụứng trong 24 ngaứy thỡ xong Moói ngaứyphaàn vieọc ủoọi A laứm ủửụùc nhieàu gaỏp rửụừi ủoọi B Hoỷi neỏu laứm moọt mỡnh thỡ moói ủoọi laứm xong ủoaùn ủửụứng ủoự trong bao laõu?
Trang 13bằng cách đặt ẩn phụ và trả lời bài
toán
Thực hiện ?7: Giải bài toán bằng cách
gọi x là số phần công việc đội A làm
trong 1 ngày, y là số phần công việc đội
B làm trong 1 ngày
Rút ra nhận xét về 2 cách giải
GV: Với cách thứ hai ta thấy việc lập
và giải phương trình rất dễ dàng
Nếu làm 1 mình đội A làm xong trong
40 ngày, đội B làm xong trong 60 ngày
Cách 2: Ta có hệ
Bài 32: (Sgk)
Đối tượng tham gia vào bài toán là?
Bài toán này cũng có dạng tương tự như
bài vd3 ( toán năng suất)
Yêu cầu hs giải
Hai vòi nước
Đáp số : 8 giờ
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)
Nắm vững cách giải dạng toán này Làm các bài tập 33, 34, 37 sgk
Trang 14Ngày soạn: / 1/ 2010 Ngày giảng: Lớp 9A: /1/2010 Lớp 9B: /1/2010 Lớp 9C: /1/2010 Lớp 9D: /1/2010
- HS biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên:
SGK, GA, bút, phấn, đồ dùng dạy học
b Chuẩn bị của học sinh:
SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, học và làm bài tập ở nhà
3 Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ: 10’
*/ Câu hỏi: Làm Bài 33\ sgk trang 24 :
*/ Đáp án:
Bài 33\ sgk trang 24 :
Gọi x( giờ) là thời gian người thứ nhất làm một mình xong công việc x>16y(giờ) là thời gian người thứ hai làm một mình xong công việc y>16
1 giờ người thứ nhất làm được 1x ( công việc)
1 giờ người thứ hai làm được 1y( công việc)
Hai người làm trong 16 giờ thì xong công việc ta có: 16 1 1 1
Trang 153u+6v= 3u+6v=
48 16
x=24 vaứ y=48 thoỷa maừn ủieàu kieọn
Vaọy ngửụứi thửự nhaỏt laứm xong trong 24 giụứ, ngửụứi thửự hai laứm xong trong 48 giụứ
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Hãy đặt ẩn cho bài toán này? Gọi số luống là x (x ∈ Z và x > 0)
Gọi số cây rau trong một luống là y(y ∈ Z và y > 0)
−
−
=
−+
32xy)2y)(
4x(
54xy)3y)(
8x(
−
40y4x2
30y
8x3
50x
Vậy số cây cải bắp vờn nhà Lan trồnglà: 50.15 = 750 (cây)
++
=++++
69,8100
y615.7x842.925.10
100y
15x4225
Trang 1668y3x4
18yx
14x
Số lần bắn đợc điểm 8 là 14
Số lần bắn đợc điểm 6 là 4Bài 47: (SBT – Tr10,11) (10’)
? Hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn? Gọi vận tốc của bác Toàn x (km/h)
Và vận tốc cô Ngần là y (km/h)
ĐK: x, y > 0Theo đề bài ta có hệ phơng trình:
=+
5,10384
5)yx(
38y2x5,1
=+22yx
38y2x5,1
Ta có phơng trình 20x - 20y = 20πKhi chuyển động ngợc chiều, cứ 4 giây chúng lại gặp nhau, ta có phơngtrình 4x + 4y = 20π
================================================
Ngày soạn: / 1/ 2010 Ngày giảng: Lớp 9A: /1/2010 Lớp 9B: /1/2010 Lớp 9C: /1/2010 Lớp 9D: /1/2010
Trang 17- HS bieỏt aựp duùng kieỏn thửực ủaừ hoùc vaứo thửùc teỏ cuoọc soỏng.
2 Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
a Chuẩn bị của giỏo viờn:
SGK, GA, bỳt, phấn, đồ dựng dạy học
b Chuẩn bị của học sinh:
SGK, vở ghi, đồ dựng học tập, học và làm bài tập ở nhà
3 Tiến trỡnh bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ: Khụng
Mở riêng mỗi vòi thì bao lâu đầy bể
? Hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn? Gọi thời gian vòi 1 chảy riêng để đầy
bể là x (h)Thời gian vòi 2 chảy riêng để đầy bể
là y (h)
ĐK: x, y >
3
4Theo đề bài ta có hệ phơng trình:
=+
3
2y
1x65
4
3y
1x
2x
Vậy thời gian vòi 1 chảy riêng đầy bề
Trang 18là 2 giờ, thời gian vòi 2 chảy riêng
? Lập hệ phơng trình của bài toán?
=+
18,2)yx(100109
17,2y100
108x
100110
=+
2yx
217y
108x
5,1x
(TMĐK)Vởy số tiền phảI trả cho mỗi loạihàng không kể thuế VAT là 0,5 và 1,5triệu đồng
G Cho học sinh khác nhận xét bài làm
của bạn
d H ướ ng d ẫ n h ọ c sinh t ự h ọ c ở nh : 2 à ’
− Học bài và xem lại các bài tập đã chữa
− Ôn tập chơng III làm các câu hỏi ôn tập chơng
Tieỏt 44OÂN TAÄP CHệễNG 3
1.Mục tiờu:
a.Về kiến thức:
- Cuỷng coỏ toaứn boọ kieỏn thửực ủaừ hoùc trong chửụng :
Khaựi nieọm nghieọm , taọp nghieọm cuỷa phửụng trỡnh vaứ heọ phửụng trỡnh baọc nhaỏt hai aồn cuứng minh hoùa hỡnh hoùc cuỷa chuựng
Caực phửụng phaựp giaỷi heọ phửụng trỡnh baọc nhaỏt hai aồn: phửụng phaựp theỏ vaứ phửụng phaựp coọng ủaùi soỏ
Trang 19b.Về kỹ năng:
- Củng cố và nâng cao các kĩ năng:
Giải phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
c.Về thái độ: Nghiêm túc trong học tập
2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a.Chuẩn bị của giáo viên:
có kế hoạch ôn tập
b.Chuẩn bị của học sinh:
soạn các câu hỏi ôn tập
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: Khơng
b.Dạy nội dung bài mới:
1\ Lí thuyết :15’
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Câu 1\ Sau khi giải hệ − =x y 3x y 1+ = bạn
cường kết luận hệ phương trình có hai
nghiệm x=2 và y=1 Theo em đúng hay
sai?
Câu 2: Dựa vào minh họa hình học hãy
giải thích các kết luận sau:
Hệ phương trình ax by ca'x b'y c'++ ==
số đều khác 0)
Có vô số nghiệm nếu a' b' c'a = b = c
Vô nghiệm nếu a' b' c'a = b ≠ c
Có nghiệm duy nhất nếu a' b'a ≠ b
Ta xét hai đường thẳng (d) y ax c
Câu 3: Khi giải một hệ phương trình bậc
nhất hai ẩn ta biến đổi hệ phương trình
đó để được một hệ phương trình mới
tương đương trong đó có một phương
trình một ẩn Có thể nói gì về số nghiệm
của hệ nếu phương trình một ẩn đó : vô
nghiệm , có vô số nghiệm
Sai vì nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn là một cặp (x;y)
Phải trả lờilà hệ phương trình có nghiệm
(x;y)=(2;1)
Số nghiệm của hệ phương trình phụ thuộc vào số điểm chung của hai đườngthẳng (d) và (d’)
a' b' c'= = ta có a a' và b b'
b b'= c c'= khi đó hai đường thẳng trùng nhau nên hệ có vô số nghiệm
Tương tự các trường hợp còn lạiPhương trình một ẩn vô nghiệm thì hệ vô nghiệm, khi phương trình một ẩn có vô số nghiệm thì hệ phương trình cũng có vô số nghiệm