Tài liệu Axit Cacboxylic
Trang 1ACID CACBOXYLIC – ESTE
-Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau đây:
(Đề này gồm 30 câu)
tự:
Giải: Chọn câu C
Tính acid càng lớn thì pKa càng bé mà do hiệu ứng –I thì tính acid của Cl CH2COOH > I CH2COOH
> CH3COOH
Câu 2: Trong các khẳng định sau, khẳng định không đúng là:
A Các axit không no thường có tính axit mạnh hơn các axit no tương ứng
B Các axit thơm có tính axit mạnh hơn các axit no
C Tính axit của các axit cacboxylic phụ thuộc vào gốc R (trong công thức R(COOH)n )
D Tất cảc các axit cacboxylic đều tan nhiều trong nước do tạo được liên kết hiđro liên phân tử bền
Giải: Chọn câu D
Do các axit từ C12 trở lên hầu như không tan trong nước
Câu 3: Đặc điểm của phản ứng este hóa là:
A Rất chậm ở điều kiện thường và là phản ứng thuận nghịch
B Chỉ xảy ra nhanh khi có xúc tác của dung dịch đặc H2SO4
C Phải đun nóng ở nhiệt độ rất cao khoảng 500oC để rượu hóa hơi, sau đó hơi rượu kết hợp với acit tạo thành este
D A, B, C đều đúng
Giải : Chọn câu A
Câu B sai vì phản ứng cũng xảy ra nhanh khi có mặt chất xúc tác khác
Câu C sai vì phản ứng thực hiện ở nhiệt độ cao để phản ứng cộng nucleophin ancol vào nhóm cacboxylic (đã được hoạt động hóa bằng H+) và tách nước từ sản phẩm cộng để được este ở dạng proton hóa xảy ra nhanh hơn
Câu 4: Trong phản ứng este hóa muốn chuyển dịch cân bằng về phía tạo este cần:
A Tăng nồng độ của este
B Chưng cất dần este ra khỏi môi trường ban đầu
C Dùng chất xúc tác và đun nóng
D Cả A, B, C đều đúng
Giải: Chọn câu B
Câu A sai vì cần tăng nồng độ của 2 chất tham gia là ancol và acid cacboxylic
Câu C sai vì dùng chất xúc tác và đun nóng là để phản ứng mau đạt đến trạng thái cân bằng hay tăng tốc độ của phản ứng, không phải là dịch chuyển cân bằng
Câu 5: Biết rằng acid cacboxylic không tác dụng trực tiếp với phenol tạo thành este Muốn điều chế
este của phenol cần dùng cho phenol tác dụng với:
A Clorua acid
B Anhiđrit acid
D A, B đều đúng
Giải: Chọn câu D
Câu 6: Xét các phản ứng sau:
(1) CH3COOAg + Br2 80 độ CH3Br + CO2 + AgBr
(2) CH3COONa + NaOH(nóng chảy) CaO, nhiệt CH4 + Na2CO3
Trang 2Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó chất hữu cơ tham gia chỉ đóng vai trò chất khử là:
Giải: Chọn câu A
Vì các chất hữu cơ tham gia ở (1), (2) vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa, soh trung bình của C trong phản ứng (3) không đổi
Câu 7: Tổng hệ số cân bằng nguyên dương tối giản nhất của phản ứng oxi hóa khử sau:
n – Butan + O2 xt, 180 độ, P = 50atm CH3COOH + H2O là:
Giải: Chọn câu C
2C4H10 + 5O2 xt, 180 độ ,P=50atm 2CH3COOH + H2O
Câu 8: Acid salixilic còn được gọi là:
A Acid o-hiđroxibenzoic
B Acid m-hiđroxibenzoic
C Acid p-hiđroxibenzoic
D A, B, C đều sai
Giải: Chọn câu A vì acid salixilic có công thức:
Câu 9: Cho 2 acid cacboxylic A và B (MA < MB) tác dụng hết với Na thu được hỗn hợp có số mol H2
bằng ½ tổng số mol A và B trong hỗn hợp Nếu trộn 20 gam dung dịch A 23% với 50 gam dung dịch acid B 20,64% thì được dung dịch D, để trung hòa dung dịch D cần 200 ml dung dịch NaOH 1,1M Công thức phân tử của A và B lần lượt là:
D A, B đều có thể xảy ra
Giải: Chọn câu D
Công thức chung của A, B là : x mol Theo đề ta có:
Vậy A, B là 2 acid hữu cơ đon chức nNaOH = naxit = 0,22 mol Tính
mA = 4,6 gam, mB = 10,32 gam => tổng khối lượng là 14,92 gam => A,B = 67,8 gam/mol = + 45
=> = 22,8 => có 2 trường hợp
R = 1 hoặc R = 15 rồi suy ra axit B còn lại
Bài toán sau: Giải các câu tử câu 10 đến câu 13
Cho hỗn hợp X gồm 2 este của 2 acid kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có dạng: R1COOR và
R2COOR Đốt cháy hoàn toàn 20,1 gam hỗn hợp X cần 146,16 lít không khí (đktc), chứa 20% O2 về thể tích và 80% là N2 Sản phẩm cháy cho lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc sau đó qua bình 2 đựng dịch Ca(OH)2 dư Sau thí nghiệm khối lượng bình 1 tăng m gam và bình 2 tăng 46,2 gam
Câu 10: Giá trị của m là:
Câu 11: Công thức của 2 este là:
B CH3COOC3H5 và C2H5COOC3H5
D CH3COOC2H5 và C2H5COOC2H5
Câu 12: % khối lượng mỗi este trong hỗn hợp X là:
A. 72,69% ; 27,31%
B. 85,07% ; 14,93%
C. 82,16% ; 17,84%
D. 66,67% ; 33,33%
Câu 13: Tổng số mol muối sau phản ứng xà phòng hóa là:
Câu 10: Chọn câu A Câu 11: Chọn câu B Câu 12: Chọn câu B Câu 13: Chọn câu A
- Tính số mol của O2 và CO2 lần lượt là 1,305 mol và 1,05 mol Định luật bảo toàn khối lượng => m
= 20,1 + 1,305.32 – 46,2 = 15,66 gam
Trang: 2
Trang 3- Vì 2 este là 2 axit đồng đẳng liên tiếp của cùng rượu nên có chung công thức CxHyO2 (x, y là các giá trị trung bình) Lập hệ 3 phương trình:
(1) ax = 1,05
(2) ay÷2 = nnước = 0,87 => a = 0,18 mol
(3) ax + ay÷4 – a = 1,305
x = 5,833 ; y = 9,666 Vì số nguyên tử H trong các este là số chẵn nên CTPT 2 este là C5H8O2 và
C6H10O2
- Gọi m là số mol của C6H10O2 trong X ncacbonic = 6m + 5(0,18 – m) = 1,05 => m = 0,15 Tính %
- Gọi là gốc hiđrocacbon trung bình của 2 axit ta có nmuối = neste = 0,18×3,105÷ 20,1 = 0,027
Câu 14: Đun nĩng 7,2g este A với dung dịch NaOH dư, phản ứng kết thúc thu được glyxerin và 7,9g
hỗn hợp muối Cho tồn bộ hỗn hợp muối đĩ tác dụng với H2SO4 lỗng thu được 3 axit hữu cơ đơn chức mạch hở D, E, F; trong đĩ E, F là đồng phân của nhau; E là đồng đẳng kế tiếp của D Cơng thức cấu tạo của các axit là:
Giải: Chọn câu D
Giải: Chọn câu B
ứng tráng gương Cơng thức cấu tạo của este đĩ là:
Giải: Chọn câu D
Câu 17: Thủy phân este (E) C4H6O2 trong mơi trường kiềm :
(E) + NaOH muối (M ) + andehyt (A)
Cho biết khối lượng mol của muối nhỏ hơn 70 đv.C Cơng thức đúng của E là:
Giải: Chọn câu A
phĩng ra 2,24l khí CO2 (đktc) Cơng thức của A là:
Giải: Chọn câu A
Câu 19: A, B là hai axit no, đơn chức, mạch hở Hỗn hợp X gồm 0,1 mol A + 0,1 mol B Đốt cháy
hồn tồn X được 0,6 mol CO2 Mặt khác, lấy 10g một trong hai axit cho tác dụng với Na dư thì lượng H2 sinh ra lớn hơn 0,05 mol Hai axit A và B là:
Giải: Chọn câu D
với dung dịch NaOH thu được 16,4g muối của axit hữu cơ Cơng thức cấu tạo của este là:
A C2H5OOC-COOC2H5
Giải: Chọn câu B
Câu 21: Cho m g một axit đơn chức tác dụng với NaOH dư được 1,25m g muối Axit đĩ là:
Giải: Chọn câu C
Trang 4Caâu 22: Đốt cháy hoàn toàn 1,11g hỗn hợp 2 este đồng phân của nhau, đều tạo bới axit no đơn chức
và rượu no đơn chức Sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy sinh ra 4,5g kết tủa Hai este đó là:
Giải: Chọn câu A
Caâu 23: (CnH2n-1COO)3CmH2m-1 là công thức tổng quát của Este sinh ra bởi :
A Rượu no, 3 chức và axit đơn chức chưa no có 1 liên kết C=C
B Rượu chưa no có 1 liên kết C=C, 3 chức và axit 3 chức
C Rượu 3 chức có 2 liên kết п và axit đon chức có 1 liên kết C=C
D Rượu 3 chức có 1 liên kết п và axit
Giải: Chọn câu A
Caâu 24: Chất X (C,H,O) có %O = 34,78% Các chất có thể trực tiếp điều chế ra X là :
A C2H5OCOCH3
C C6H12O6
D Cả 3 chất đều được
Giải: Chọn câu A
dung dịch thu được 4,08g chất rắn Vậy A là:
Trang: 4
Trang 5Giải: Chọn câu D
250C Cho pK a CH COOH3 4,76 pH của dung dịch thu được là:
Trang 6A 3,12 B 4 C 1,67 D A, B, C đều sai
Trang 7Giải: Chọn câu B
Câu 27: Cho K a HCOOH 103,75;K a CH COOH3 104,76
0,2M thu được dung dịch có pH là:
Trang 8A 2,18 B 12,25 C 2,67 D A, B, C đều sai
Giải: Chọn câu C
Bài toán sau: Giải các câu từ câu 28 đến câu 29 Cho hỗn hợp A gồm 1 axit hữu cơ đơn chức và
một rượu đơn chức cĩ tỷ lệ số mol là 1 : 1 Chia A làm 2 phần bằng nhau:
Phần I: Cho tác dụng với Na dư được 1,344 lít khí (đktc)
Phần II: đun nĩng với H2SO4 đặc (xúc tác) được 4,4 gam este Chia lượng este này làm 2 phần bằng nhau:
o Phần 1: Đốt cháy hồn tồn Cho tồn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thấy khối lượng bình tăng thêm 6,2 gam và cĩ 19,7 gam kết tủa
o Phần 2: Xà phịng hĩa hồn tồn bằng NaOH dư, thu được 2,05 gam muối Natri
Câu 28: Cơng thức phân tử của acid và rượu lần lượt là:
Giải: Chọn câu C
Câu 29: Hiệu suất của phản ứng este hĩa là:
Giải: Chọn câu B
nối đơi C = C mạch hở, đơn chức Số nguyên tử cacbon trong chất này bằng 2 lần số nguyên tử cacbon trong chất kia Đốt cháy 5,08 gam hỗn hợp X thu được 4,704 lít khí CO2 (đktc) Nếu trung hịa hết 5,08 gam hỗn hợp X cần dùng 350 ml dung dịch NaOH 0,2M % khối lượng của axit A trong hỗn hợp X là:
Giải: Chọn câu A