Giới thiệu bài mới: 2 phút Thức ăn là nguồn cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho mọi hoạt động sống của vật nuôi như sinh trưởng, phát triển, sản xuất.. _ Giáo viên t
Trang 1Tiết32 Ngày soạn :
GV:Đặng Trọng Bình
BÀI 37: THỨC ĂN VẬT NUÔI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
_ Biết được nguồn gốc của thức ăn vật nuôi
_ Biết được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi
2 Kỹ năng:
_ Phát triển kỹ năng phân tích, so sánh, trao đổi nhóm
_ Có kỹ năng phân biệt các loại thức ăn của vật nuôi
3 Thái độ:
Có ý thức tiết kiệm thức ăn của vật nuôi
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
_ Hình 63, 64, 65 SGK phóng to
_ Bảng 4, phiếu học tập
2 Học sinh:
Xem trước bài 37
phương pháp:
Đàm thoại,quan sát,thảo luận nhóm
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)
Kiểm diện sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: ( không có)
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (2 phút)
Thức ăn là nguồn cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho mọi hoạt động sống của vật nuôi như sinh trưởng, phát triển, sản xuất Vậy thức ăn vật nuôi
là gì? Nguồn gốc và thành phần dinh dưỡng như thế nào? Để biết rõ ta vào bài mới
b Vào bài mới:
* Hoạt động 1: Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.(20’)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Kiến thức cần đạt _ Giáo viên treo hình 63,
yêu cầu học sinh quan sát và
trả lời các câu hỏi:
+ Cho biết các vật nuôi trâu,
lợn, gà đang ăn thức ăn gì?
+ Kể tên các loại thức ăn
trâu, bò, lợn, gà mà em biết?
+ Tại sao trâu , bò ăn được
rơm, rạ? Lợn, gà có ăn được
_ Học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi:
Thức ăn các vật nuôi đang ăn là:
+ Trâu: ăn rơm
+ Lợn: ăn cám
+ Gà: thóc, gạo…
Học sinh suy nghĩ, liên
hệ thực tế trả lời
Vì trong dạ dày của trâu,
Nguồn gốc thức ăn vật nuôi:
1 Thức ăn vật nuôi:
Là những loại thức ăn mà vật nuôi có thể ăn được và phù hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hóa của vật nuôi
Trang 2thức ăn rơm khơ khơng? Tại
sao?
+ Dựa vào căn cứ nào mà
người ta chọn thức ăn cho
vật nuơi?
_ Giáo viên tiểu kết, ghi
bảng
_ Giáo viên treo hình 64,
chia nhĩm, yêu cầu Học sinh
quan sát, thảo luận để trả lời
các câu hỏi:
+ Nhìn vào hình cho biết
nguồn gốc của từng loại
thức ăn, rồi xếp chúng vào
một trong ba loại sau: nguồn
gốc thực vật, động vật hay
chất khống?
+ Vậy thức ăn của vật nuơi
cĩ mấy nguồn gốc?
* Giáo viên giảng thêm về
nguồn gốc thức ăn từ chất
khống: là được tổng hợp
từ việc nuơi cấy vi sinh vật
và xử lí hĩa học.
Vật nuôi sử dụng các phụ
phẩm nông nghiệp ,sản
phẩm thủy sản làm thức
ăn ,là một mắt xích trong
mô hình VA C hoặc RVAC
_ Giáo viên tiểu kết, ghi
bảng
bị cĩ hệ vi sinh vật cộng sinh Cịn lợn, gà khơng ăn được là vì thức ăn rơm, rạ,
cỏ khơng phù hợp với sinh lí tiêu hố của chúng
Khi chọn thức ăn cho phù hợp với vật nuơi ta dụa vào chức năng sinh lí tiêu hố của chúng
_ Học sinh ghi bài
_ Học sinh chia nhĩm, quan sát, thảo lụân và cử đại diện trả lời, nhĩm khác bổ sung
Phải nêu các ý:
+ Nguồn gốc từ thực vật:
cám, gạo, bột sắn, khơ dầu đậu tương
+ Nguồn gốc động vật: bột cá
+ Nguồn gốc từ chất khống: premic khống, premic vitamin
Thức ăn cĩ nguồn gốc từ:
thực vật, động vật và chất khống
Học sinh lắng nghe
_ Học sinh ghi bài
2 Nguồn gốc thức ăn vật nuơi:
Thức ăn vật nuơi cĩ nguồn gốc từ: thực vật, động vật và từ chất khống
* Hoạt động 2: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuơi.(15’)
Yêu cầu học sinh đọc thơng
tin mục II SGK và cho biết:
+ Thức ăn vật nuơi cĩ mấy
thành phần?
+ Trong chất khơ của thức
ăn cĩ các thành phần nào?
_ Giáo viên treo bảng 4, yêu
_ Học sinh đọc thơng tin và trả lời:
Thức ăn vật nuơi cĩ 2 thành phần: nước và chất khơ
Trong chất khơ của thức
II Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuơi:
Trong thức ăn vật nuơi cĩ nước và chất khơ.Phần chất khơ của thức ăn cĩ: protein, lipit, gluxit, kháng, vitamin
Trang 3cầu nhóm cũ thảo luận trả
lời câu hỏi:
+ Cho biết những loại thức
ăn nào có chứa nhiều nước,
protein, lipit, gluxit, khoáng,
vitamin?
_ Giáo viên treo hình 65,
yêu cầu nhóm thảo luận và
cho biết những loại thức ăn
ứng với kí hiệu của từng
hình tròn (a, b,c,d)
_ Giáo viên sữa, bổ sung,
tiểu kết, ghi bảng
ăn có các thành phần:
protein, lipit, gluxit, vitamin, chất khoáng
_ Nhóm quan sát, thảo luận
và trả lời:
Những loại thức ăn có chứa nhiều:
+ Nước: rau muống, khoai lang củ
+ Prôtêin: Bột cá
+ Lipit: ngô hạt, bột cá
+ Gluxit: rơm lúa và ngô hạt
+ Khoáng, vitamin: bột cá, rơm lúa
_ Nhóm thảo luận, cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung:
Các thức ăn ứng với các hình tròn:
+ Hình a: Rau muống
+ Hình b: Rơm lúa
+ Hình c: Khoai lang củ
+ Hình d: Ngô hạt
+ Hình e: Bột cá
_ Học sinh lắng nghe, ghi bài
Tùy loại thức ăn mà thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau
4 Củng cố: (5 phút)
1 Hãy chọn các từ, cụm từ: thóc, rơm, cỏ, cám gạo, premic khoáng, thực vật, động vật để điền vào bảng sau:
Vật nuôi Loại thức ăn cho vật nuôi Nguồn gốc thức ăn
Trâu
Lợn
Gà
………
………
………
………
………
………
2 Thành phần các chất có trong chất khô của thức ăn:
a) Gluxit, vitamin c) Prôtêin, gluxit, lipit, vitamin, chất khoáng
b) Chất khoáng, lipit, gluxit d) Gluxit, lipit, protein
Đáp án:
Câu 1: Trâu: rơm, cỏ
Lợn: Cám gạo, premic khoáng
Gà: thóc, thực vật, động vật
Câu 2: c
6 Nhận xét_ dặn dò: (2 phút)
Trang 4_ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh.
_ Dặn dò: về nhà học bài, trả lời các cậu hòi cuối bài, đọc em có thể chưa biết và xem trước bài 38
IV/Rút kinh nghiệm
Trang 5Tiết33 Ngày soạn :
GV:Đặng Trọng Bình
BÀI 38: VAI TRÒ CỦA THỨC ĂN ĐỐI VỚI VẬT NUÔI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
_ Hiểu được thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào
_ Hiểu được vai trò các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi
2 Kỹ năng:
_ Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích
_ Phát triển kỹ năng hoạt động nhóm nhỏ
3 Thái độ:
Có ý thức trong việc lựa chọn thức ăn cho vật nuôi
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
_ Bảng 5, 6 SGK phóng to
_ Bảng phụ, phiếu học tập
2 Học sinh:
Xem trước bài 38
* phương pháp:
Đàm thoại,quan sát,thảo luận nhóm
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)
Kiểm diện sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
_ Em hãy cho biết nguồn gốc của thức ăn vật nuôi
_ Thức ăn của vật nuôi có những thành phần dinh dưỡng nào?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: (2 phút)
Sau khi thức ăn được vật nuôi tiêu hóa, có thể vật nuôi sẽ hấp thụ để tạo ra sản phẩm chăn nuôi như: thịt, sữa, trứng, lông và cung cấp năng lượng làm việc… Vậy thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào? Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi ra sao? Đó là nội dung của bài học hôm nay
b Vào bài mới:
* Hoạt động 1: Thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào?(10’)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Kiến thức cần đạt _ Giáo viên treo bảng 5, chia
nhóm, yêu cầu nhóm thảo
luận và trả lời các câu hỏi:
+ Từng thành phần dinh
dưỡng của thức ăn sau khi
tiêu hóa được cơ thể hấp thụ
ở dạng nào?
Học sinh chia nhóm, quan sát, thảo luận và trả lời:
Các thành phần dinh dưỡng sau khi tiêu hoá biến đổi thành các dạng:
+ Nước => Nước
+ Prôtêin => Axít amin
+ Lipit => Glyxerin và axit
I Thức ăn được tiêu hóa
và hấp thụ như thế nào?
Sau khi được vật nuôi tiêu hóa, các chất dinh dưỡng trong thức ăn được cơ thể hấp thụ để tạo ra sản phẩm cho chăn nuôi như thịt, sữa, trứng, lông và cung cấp năng lượng làm việc,…
Trang 6_ Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc thông tin mục I.2, thảo
luận nhóm để điền vào chổ
trống dựa vào bảng trên
+ Loại thành phần dinh
dưỡng của thức ăn nào sau
khi tiêu hóa không biến đổi?
Vì sao?
+ Tại sao khi qua đường tiêu
hóa của vật nuôi các thành
phần dinh dưỡng của thức
ăn lại biến đổi?
+ Khi cơ thể vật nuôi cần
glyxerin và axit béo thì cần
thức ăn nào? Vì sao?
+ Hãy cho một số ví dụ về
thức ăn mà khi cơ thể hấp
thu sẽ biến đổi thành đường
đơn
_ Giáo viên hoàn thiện kiến
thức cho học sinh
_ Tiểu kết, ghi bảng
béo
+ Gluxit => Đường đơn
+ Muối khoáng => Ion khoáng
+ Vitamin => Vitamin
_ Học sinh đọc thông tin mục I.2, nhóm thảo luận và
cử đại dịên trả lời, nhóm khác bổ sung:
Axit amin– glyxêrin và axit amin – gluxit – ion khoáng
Nước và vitamin Vì được cơ thể hấp thu thẳng qua vách ruột vào máu
Vì nếu không biến đổi thì
cơ thể vật nuôi sẽ không hấp thụ được các chất dinh dưỡng đó
Cần ăn thức ăn chứa nhiều lípit Vì khi lipit vào
cơ thể sẽ biến đổi thành glyxerin và axit béo
Ví dụ như: ngô, gạo, sắn
có chứa nhiều gluxit
_ Học sinh lắng nghe
_ Học sinh ghi bài
* Hoạt động 2: Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi.(20’) _ Giáo viên treo bảng 6,
nhóm cũ quan sát, thảo luận
để trả lời các câu hỏi:
+ Các loại thức ăn sau khi
hấp thụ vào cơ thể được sử
dụng để làm gì?
+ Trong các chất dinh dưỡng
chất nào cung cấp năng
lượng , chất nào cung cấp
chất dinh dưỡng để tạo ra
sản phẩm chăn nuôi?
_ Nhóm cũ thảo luận, cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung:
Các loại thức ăn sau khi hấp thụ vào cơ thể đựơc sử dụng tạo năng lượng và các sản phẩm chăn nuôi
Các chất cung cấp:
+ Năng lượng: đường các loại, lipit (glyxêrin và axít béo)
+ Để tạo sản phẩm chăn nuôi: vitamin, khoáng, axit amin, nước
II Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi:
_ Thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạt động và phát triển
_ Thức ăn cung cấp các chất dinh dưỡng cho vật nuôi lớn lên và tạo ra sản phẩm chăn nuôi như: thịt, trứng, sữa Thức ăn còn cung cấp chất dinh dưỡng cho vật nuôi tạo
ra lông, sừng móng
Trang 7+ Hãy cho biết nước, axit
amin, glyxêrin và axit béo,
đường các loại, vitamin,
khống cĩ vai trị gì đối với
cơ thể và đối với sản xuất
tiêu dùng
_ Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc nội dung phần II
_ Nhĩm cũ thảo luận trả lời
bằng cách điền vào chổ
trống
+ Hãy cho biết vai trị của
thức ăn đối với vật nuơi
_ Giáo viên tiểu kết, ghi
bảng
Các chất kích thích sinh
dưỡng có trong thức ăn vật
nuôi sẽ gián tiếp ảnh
hưởng tới con người nếu
con người sử dụng các sản
phẩm chăn nuôi chưa đủ
thời gian cách lý
Cĩ vai trị:
_ Đối với cơ thể:
+ Cung cấp năng lượng cho
cơ thể hoạt động
+ Tăng sức đề kháng cho cơ thể vật nuơi
_ Đối với sản xuất và tiêu dùng:
+ Lipit, gluxit: thồ hang, cày kéo
+ Các chất cịn lại: thịt, sữa, trứng, long, da, sừng, mĩng, sinh sản
_ Học sinh đọc thơng tin mục II
_ Nhĩm thảo luận và điền vào chổ trống:
+ Năng lượng
+ Chất dinh dưỡng
+ Gia cầm
Vai trị của thức ăn đối với vật nuơi:
+ Cung cấp năng lượng
+ Cung cấp chất dinh dưỡng
_ Học sinh ghi bài
HS lắng nghe
4 Củng cố: (5 phút)
Tĩm tắt ý chính của bài
1 Chọn câu trả lời đúng:
Sau khi được tiêu hĩa và hấp thụ, thức ăn cung cấp năng lượng, chất dinh dưỡng giúp vật nuơi:
a) Sinh trưởng và tạo ra sản phẩm chăn nuơi
b) Tạo ra sừng, lơng, mĩng
c) Hoạt động cơ thể
d) Cả 3 câu trên đều đúng
2 Hãy chọn các từ, cụm từ thích hợp để điền vào bảng:
Thành phần dinh
dưỡng của thức ăn
Chất dinh dưỡng cơ thể hấp thụ
(sau khi tiêu hĩa)
Trang 81 Nước
2 Muối khoáng
3 Vitamin
4 Lipit
5 Gluxit
6 Prôtêin
………(1)………
………(2)………
………(3)………
………(4)………
………(5)………
………(6)………
Đáp án:
Câu 1: d
Câu 2: (1) Nước
(2) Ion khoáng
(3) Vitamin
(4) Glyxêrin và axit béo
(5) Đường đơn
(6) Axit amin
5 Nhận xét - dặn dò: (2 phút)
_ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh
_ Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài, xem trước bài 39 IV/Rút kinh nghiệm
Trang 9Tiết36 Ngày soạn :
GV:Đặng Trọng Bình
TH: CHẾ BIẾN THỨC ĂN HỌ ĐẬU BẰNG NHIỆT-CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIÀU GLUXIT BẰNG MEN
I.Mục tiêu bài học:
-Biết được phương pháp chế biến thức ăn họ đậu bằng nhiệt (Rang, hấp, luộc) Thực hiện đúng thao tác trong qui trình thực hành
-Biết sử dụng bánh men rượu để chế biến các loại thức ăn giàu tinh bột làm thức ăn cho vật nuôi
-Có ý thức lao động chính xác, an toàn
II.Chuẩn bị
-GV:SGK, chậu nhựa, vải nilon, cân, cối, chày,
-HS:SGK, mẫu báo cáo thực hành, chảo, sạn, bếp, chày,….bánh men rượu loại tốt, cám gïạo, nước sạch
phương pháp:
Trực quan, phân tích, thực hành và thảo luận nhóm
III.Tiến trình tổ chức dạy và học:
1.Ổn định lớp: (1’)
Kiểm diện sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
Em hãy trình bày một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu protein?
3/Bài mới:
.Giới thiệu bài mới(2’)
Để vật nuôi ăn các loại thức ăn họ đậu được ngon miệng và loại bỏ các chất độc hại
ức chế đến sự tiêu hoá thức ăn cần phải chế biến bằng nhiệt Vậy phương pháp chế biến như thế nào?
GV nêu mục đích và yêu cầu của bài thực hành mà HS cần đạt được
GV nhắc nhở nội qui an toàn lao động
Hoạt động 1:Tổ chức thực hành: (5’)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Kiến thức cần đạt
Kiểm tra sự chuẩn bị
của HS
Chia lớp thành 3 nhóm
và bố trí vị trí thực hành
cho thích hợp
HS thực hiện theo yêu cầu
và sự phân công của GV
Hoạt động 2:Thao tác mẫu và hướng dẫn qui trình thực hành:(25’)
Bài 41
Rang, hấp, luộc đậu
được thực hiện như thế
nào?
GV thao tác mẫu cho
HS quan sát, đồng thời
nhắc nhở các em một số
đặc điểm cần lưu ý:
HS thực hiện theo yêu cầu và sự phân công của GV
Trả lời như cột nội dung
HS theo dỏi, quan sát và
1.Rang hạt đậu tương:
-Làm sạch đậu -Rang và đảo liên tục
-Khi hạt vàng, thơm, dễ tách vỏ thì nghiền nhỏ
2.Hấp hạt đậu tương:
-Làm sạch vỏ, ngâm
Trang 10-Trước khi thực hiện cần
làm sạch đậu, nếu hấp phại
ngâm đậu co no nước
-Khi rang không để ngọn
lửa quá to Ngọn lửa quá to
thì đậu cháy vỏ nhưng b ên
trong không chín Khi rang
phải đảo cho đậu tiếp xúc
đều với nhiệt cho đến khi
được tách vỏ dễ dàng, hạt
đậu vàng, có mùi thơm là
đạt yêu cầu Sau đó dùng
cối nghiền nhỏ đậu tương
đã rang
-Khi hấp phải cho nước
vừa đủ Đầu tiên đun lửa
to, khi sôi giảm lửa để duy
trì nước sôi, nồi hấp phải
kín khít, không được để
thoát hơi ra ngoài đậu sẽ
lâu chín
-Nêu luộc thì khi sôi
phải mở vung Khi mềm
thì đổ bỏ nước luộc
Cho HS thực hành, GV
theo dỏi kiểm tra uốn nắn
những sai sót của HS,
tuyệt đối không cho HS
đùa giởn khi thực hành
thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên và ghi kết quả báo cáo thực hành
nước
-Vớt ráo
-Hấp chín đậu trong nước
3.Nấu, luộc hạt đậu mèo:
-Làm sạch vỏ
-Cho đậu và nước vào nồi, bật lửa đun nấu
-Khi hạt đậu chín thì đỗ
bỏ nước luộc
B ài 42
Hướng dẫn học sinh
chọn bánh men rượu: Bánh
men rượu dùng trộn vào
thức ăn có vai trò rất quan
trọng, có tính chất quyết
định đến chất lượng của
thức ăn chế biến Bánh men
rượu tốt có biểu hiện bên
ngoài như sau:
+Trên mặt bánh men rượu
có nhiều lớp nhăn nheo như
quả cam (gọi là nhăn da
cam), có nhiều vết phòng
xốp
+Nhẹ
Hướng dẫn học sinh
thực hiện theo qui trình:
Học sinh theo dỏi và thực hiện
*Các bước tiến hành:
-Cân bột và men rượu theo
tỉ lệ 100 phần bột, 4 phần men rượu
-Giả nhỏ men rượu, bỏ bớt trấu
-Trộn đều men rượu với bột
-Cho nước sạch vào, nhào
kĩ đến đủ ẩm
-Nén nhẹ bột xuống cho đều Phủ nilon sạch lên trên mặt Đem ủ nơi kín gió, khô,
ấm trong 24 giờ
Trang 11-Men rượu bỏ hết trấu
dính chân, nghiền nhỏ thành
bột
-Lượng bột trộn đều với
men rượu ở dạng khô
-Dùng nước sạch vẫy đều
vào hổn hợp bột, vừa vẫy
vừa trộn đều cho đến khi đủ
ẩm, lấy một nắm bột hổn
hợp bóp tay lại, sau đó mở
tay ra, nắm hổn hợp giữ
nguyên hình dạng là đủ ẩm
Hơi ấn nhẹ tay vào bột hổn
hợp cho đều để dồn bớt
không khí ra, dàn phẳng hổn
hợp bột, trên phủ một lớp
nilon Nếu nhiệt độ bên
ngoài >20oC thì ủ vào chổ
khuất gió, khô ấm Nếu
nhiệt độ trong phòng thấp
hơn 20oC thì phải dùng phủ
tải hoặc dùng các thiết bị giữ
nhiệt khác Để bột ủ vào chô
khô, mát, kín gió,
-Sau 24h lấy ra kiểm tra
chất lượng của thức ăn ủ
men
HS thực hiện, GV theo dỏi
kiểm tra, uốn nắn kịp thời
4.Tổng kết bài(5’)
Cho HS ngừng thực hành ngay lập tức, thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc
Thu sản phẩm và báo cáo thực hành chấm điểm tại nhóm HS
Giáo viên nhận xét tiết thực hành về tinh thần, thái độ và kết quả thực hành theo mục tiêu của bài thực hành và rút kinh nghiệm cho tiết thực hành sau
5.Dặn dò (2’)
Về nhà xem lại bài thực hành
Oân lại toàn bộ phần lâm nghiệp và chương 1của phần chăn nuôi
IV/Rút kinh nghiệm