1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Cong nghe 7 tuan26 - đến 29

17 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 155 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài mới: 2 phút Thức ăn là nguồn cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho mọi hoạt động sống của vật nuôi như sinh trưởng, phát triển, sản xuất.. _ Giáo viên t

Trang 1

Tiết32 Ngày soạn :

GV:Đặng Trọng Bình

BÀI 37: THỨC ĂN VẬT NUÔI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

_ Biết được nguồn gốc của thức ăn vật nuôi

_ Biết được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi

2 Kỹ năng:

_ Phát triển kỹ năng phân tích, so sánh, trao đổi nhóm

_ Có kỹ năng phân biệt các loại thức ăn của vật nuôi

3 Thái độ:

Có ý thức tiết kiệm thức ăn của vật nuôi

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

_ Hình 63, 64, 65 SGK phóng to

_ Bảng 4, phiếu học tập

2 Học sinh:

Xem trước bài 37

phương pháp:

Đàm thoại,quan sát,thảo luận nhóm

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)

Kiểm diện sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: ( không có)

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (2 phút)

Thức ăn là nguồn cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho mọi hoạt động sống của vật nuôi như sinh trưởng, phát triển, sản xuất Vậy thức ăn vật nuôi

là gì? Nguồn gốc và thành phần dinh dưỡng như thế nào? Để biết rõ ta vào bài mới

b Vào bài mới:

* Hoạt động 1: Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.(20’)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Kiến thức cần đạt _ Giáo viên treo hình 63,

yêu cầu học sinh quan sát và

trả lời các câu hỏi:

+ Cho biết các vật nuôi trâu,

lợn, gà đang ăn thức ăn gì?

+ Kể tên các loại thức ăn

trâu, bò, lợn, gà mà em biết?

+ Tại sao trâu , bò ăn được

rơm, rạ? Lợn, gà có ăn được

_ Học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi:

 Thức ăn các vật nuôi đang ăn là:

+ Trâu: ăn rơm

+ Lợn: ăn cám

+ Gà: thóc, gạo…

 Học sinh suy nghĩ, liên

hệ thực tế trả lời

 Vì trong dạ dày của trâu,

Nguồn gốc thức ăn vật nuôi:

1 Thức ăn vật nuôi:

Là những loại thức ăn mà vật nuôi có thể ăn được và phù hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hóa của vật nuôi

Trang 2

thức ăn rơm khơ khơng? Tại

sao?

+ Dựa vào căn cứ nào mà

người ta chọn thức ăn cho

vật nuơi?

_ Giáo viên tiểu kết, ghi

bảng

_ Giáo viên treo hình 64,

chia nhĩm, yêu cầu Học sinh

quan sát, thảo luận để trả lời

các câu hỏi:

+ Nhìn vào hình cho biết

nguồn gốc của từng loại

thức ăn, rồi xếp chúng vào

một trong ba loại sau: nguồn

gốc thực vật, động vật hay

chất khống?

+ Vậy thức ăn của vật nuơi

cĩ mấy nguồn gốc?

* Giáo viên giảng thêm về

nguồn gốc thức ăn từ chất

khống: là được tổng hợp

từ việc nuơi cấy vi sinh vật

và xử lí hĩa học.

Vật nuôi sử dụng các phụ

phẩm nông nghiệp ,sản

phẩm thủy sản làm thức

ăn ,là một mắt xích trong

mô hình VA C hoặc RVAC

_ Giáo viên tiểu kết, ghi

bảng

bị cĩ hệ vi sinh vật cộng sinh Cịn lợn, gà khơng ăn được là vì thức ăn rơm, rạ,

cỏ khơng phù hợp với sinh lí tiêu hố của chúng

 Khi chọn thức ăn cho phù hợp với vật nuơi ta dụa vào chức năng sinh lí tiêu hố của chúng

_ Học sinh ghi bài

_ Học sinh chia nhĩm, quan sát, thảo lụân và cử đại diện trả lời, nhĩm khác bổ sung

 Phải nêu các ý:

+ Nguồn gốc từ thực vật:

cám, gạo, bột sắn, khơ dầu đậu tương

+ Nguồn gốc động vật: bột cá

+ Nguồn gốc từ chất khống: premic khống, premic vitamin

 Thức ăn cĩ nguồn gốc từ:

thực vật, động vật và chất khống

Học sinh lắng nghe

_ Học sinh ghi bài

2 Nguồn gốc thức ăn vật nuơi:

Thức ăn vật nuơi cĩ nguồn gốc từ: thực vật, động vật và từ chất khống

* Hoạt động 2: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuơi.(15’)

Yêu cầu học sinh đọc thơng

tin mục II SGK và cho biết:

+ Thức ăn vật nuơi cĩ mấy

thành phần?

+ Trong chất khơ của thức

ăn cĩ các thành phần nào?

_ Giáo viên treo bảng 4, yêu

_ Học sinh đọc thơng tin và trả lời:

 Thức ăn vật nuơi cĩ 2 thành phần: nước và chất khơ

 Trong chất khơ của thức

II Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuơi:

Trong thức ăn vật nuơi cĩ nước và chất khơ.Phần chất khơ của thức ăn cĩ: protein, lipit, gluxit, kháng, vitamin

Trang 3

cầu nhóm cũ thảo luận trả

lời câu hỏi:

+ Cho biết những loại thức

ăn nào có chứa nhiều nước,

protein, lipit, gluxit, khoáng,

vitamin?

_ Giáo viên treo hình 65,

yêu cầu nhóm thảo luận và

cho biết những loại thức ăn

ứng với kí hiệu của từng

hình tròn (a, b,c,d)

_ Giáo viên sữa, bổ sung,

tiểu kết, ghi bảng

ăn có các thành phần:

protein, lipit, gluxit, vitamin, chất khoáng

_ Nhóm quan sát, thảo luận

và trả lời:

 Những loại thức ăn có chứa nhiều:

+ Nước: rau muống, khoai lang củ

+ Prôtêin: Bột cá

+ Lipit: ngô hạt, bột cá

+ Gluxit: rơm lúa và ngô hạt

+ Khoáng, vitamin: bột cá, rơm lúa

_ Nhóm thảo luận, cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung:

 Các thức ăn ứng với các hình tròn:

+ Hình a: Rau muống

+ Hình b: Rơm lúa

+ Hình c: Khoai lang củ

+ Hình d: Ngô hạt

+ Hình e: Bột cá

_ Học sinh lắng nghe, ghi bài

Tùy loại thức ăn mà thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau

4 Củng cố: (5 phút)

1 Hãy chọn các từ, cụm từ: thóc, rơm, cỏ, cám gạo, premic khoáng, thực vật, động vật để điền vào bảng sau:

Vật nuôi Loại thức ăn cho vật nuôi Nguồn gốc thức ăn

Trâu

Lợn

………

………

………

………

………

………

2 Thành phần các chất có trong chất khô của thức ăn:

a) Gluxit, vitamin c) Prôtêin, gluxit, lipit, vitamin, chất khoáng

b) Chất khoáng, lipit, gluxit d) Gluxit, lipit, protein

Đáp án:

Câu 1: Trâu: rơm, cỏ

Lợn: Cám gạo, premic khoáng

Gà: thóc, thực vật, động vật

Câu 2: c

6 Nhận xét_ dặn dò: (2 phút)

Trang 4

_ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh.

_ Dặn dò: về nhà học bài, trả lời các cậu hòi cuối bài, đọc em có thể chưa biết và xem trước bài 38

IV/Rút kinh nghiệm

Trang 5

Tiết33 Ngày soạn :

GV:Đặng Trọng Bình

BÀI 38: VAI TRÒ CỦA THỨC ĂN ĐỐI VỚI VẬT NUÔI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

_ Hiểu được thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào

_ Hiểu được vai trò các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi

2 Kỹ năng:

_ Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích

_ Phát triển kỹ năng hoạt động nhóm nhỏ

3 Thái độ:

Có ý thức trong việc lựa chọn thức ăn cho vật nuôi

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

_ Bảng 5, 6 SGK phóng to

_ Bảng phụ, phiếu học tập

2 Học sinh:

Xem trước bài 38

* phương pháp:

Đàm thoại,quan sát,thảo luận nhóm

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)

Kiểm diện sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

_ Em hãy cho biết nguồn gốc của thức ăn vật nuôi

_ Thức ăn của vật nuôi có những thành phần dinh dưỡng nào?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (2 phút)

Sau khi thức ăn được vật nuôi tiêu hóa, có thể vật nuôi sẽ hấp thụ để tạo ra sản phẩm chăn nuôi như: thịt, sữa, trứng, lông và cung cấp năng lượng làm việc… Vậy thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào? Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi ra sao? Đó là nội dung của bài học hôm nay

b Vào bài mới:

* Hoạt động 1: Thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào?(10’)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Kiến thức cần đạt _ Giáo viên treo bảng 5, chia

nhóm, yêu cầu nhóm thảo

luận và trả lời các câu hỏi:

+ Từng thành phần dinh

dưỡng của thức ăn sau khi

tiêu hóa được cơ thể hấp thụ

ở dạng nào?

Học sinh chia nhóm, quan sát, thảo luận và trả lời:

 Các thành phần dinh dưỡng sau khi tiêu hoá biến đổi thành các dạng:

+ Nước => Nước

+ Prôtêin => Axít amin

+ Lipit => Glyxerin và axit

I Thức ăn được tiêu hóa

và hấp thụ như thế nào?

Sau khi được vật nuôi tiêu hóa, các chất dinh dưỡng trong thức ăn được cơ thể hấp thụ để tạo ra sản phẩm cho chăn nuôi như thịt, sữa, trứng, lông và cung cấp năng lượng làm việc,…

Trang 6

_ Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc thông tin mục I.2, thảo

luận nhóm để điền vào chổ

trống dựa vào bảng trên

+ Loại thành phần dinh

dưỡng của thức ăn nào sau

khi tiêu hóa không biến đổi?

Vì sao?

+ Tại sao khi qua đường tiêu

hóa của vật nuôi các thành

phần dinh dưỡng của thức

ăn lại biến đổi?

+ Khi cơ thể vật nuôi cần

glyxerin và axit béo thì cần

thức ăn nào? Vì sao?

+ Hãy cho một số ví dụ về

thức ăn mà khi cơ thể hấp

thu sẽ biến đổi thành đường

đơn

_ Giáo viên hoàn thiện kiến

thức cho học sinh

_ Tiểu kết, ghi bảng

béo

+ Gluxit => Đường đơn

+ Muối khoáng => Ion khoáng

+ Vitamin => Vitamin

_ Học sinh đọc thông tin mục I.2, nhóm thảo luận và

cử đại dịên trả lời, nhóm khác bổ sung:

 Axit amin– glyxêrin và axit amin – gluxit – ion khoáng

 Nước và vitamin Vì được cơ thể hấp thu thẳng qua vách ruột vào máu

 Vì nếu không biến đổi thì

cơ thể vật nuôi sẽ không hấp thụ được các chất dinh dưỡng đó

 Cần ăn thức ăn chứa nhiều lípit Vì khi lipit vào

cơ thể sẽ biến đổi thành glyxerin và axit béo

 Ví dụ như: ngô, gạo, sắn

có chứa nhiều gluxit

_ Học sinh lắng nghe

_ Học sinh ghi bài

* Hoạt động 2: Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi.(20’) _ Giáo viên treo bảng 6,

nhóm cũ quan sát, thảo luận

để trả lời các câu hỏi:

+ Các loại thức ăn sau khi

hấp thụ vào cơ thể được sử

dụng để làm gì?

+ Trong các chất dinh dưỡng

chất nào cung cấp năng

lượng , chất nào cung cấp

chất dinh dưỡng để tạo ra

sản phẩm chăn nuôi?

_ Nhóm cũ thảo luận, cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung:

 Các loại thức ăn sau khi hấp thụ vào cơ thể đựơc sử dụng tạo năng lượng và các sản phẩm chăn nuôi

 Các chất cung cấp:

+ Năng lượng: đường các loại, lipit (glyxêrin và axít béo)

+ Để tạo sản phẩm chăn nuôi: vitamin, khoáng, axit amin, nước

II Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi:

_ Thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạt động và phát triển

_ Thức ăn cung cấp các chất dinh dưỡng cho vật nuôi lớn lên và tạo ra sản phẩm chăn nuôi như: thịt, trứng, sữa Thức ăn còn cung cấp chất dinh dưỡng cho vật nuôi tạo

ra lông, sừng móng

Trang 7

+ Hãy cho biết nước, axit

amin, glyxêrin và axit béo,

đường các loại, vitamin,

khống cĩ vai trị gì đối với

cơ thể và đối với sản xuất

tiêu dùng

_ Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc nội dung phần II

_ Nhĩm cũ thảo luận trả lời

bằng cách điền vào chổ

trống

+ Hãy cho biết vai trị của

thức ăn đối với vật nuơi

_ Giáo viên tiểu kết, ghi

bảng

Các chất kích thích sinh

dưỡng có trong thức ăn vật

nuôi sẽ gián tiếp ảnh

hưởng tới con người nếu

con người sử dụng các sản

phẩm chăn nuôi chưa đủ

thời gian cách lý

 Cĩ vai trị:

_ Đối với cơ thể:

+ Cung cấp năng lượng cho

cơ thể hoạt động

+ Tăng sức đề kháng cho cơ thể vật nuơi

_ Đối với sản xuất và tiêu dùng:

+ Lipit, gluxit: thồ hang, cày kéo

+ Các chất cịn lại: thịt, sữa, trứng, long, da, sừng, mĩng, sinh sản

_ Học sinh đọc thơng tin mục II

_ Nhĩm thảo luận và điền vào chổ trống:

+ Năng lượng

+ Chất dinh dưỡng

+ Gia cầm

 Vai trị của thức ăn đối với vật nuơi:

+ Cung cấp năng lượng

+ Cung cấp chất dinh dưỡng

_ Học sinh ghi bài

HS lắng nghe

4 Củng cố: (5 phút)

Tĩm tắt ý chính của bài

1 Chọn câu trả lời đúng:

Sau khi được tiêu hĩa và hấp thụ, thức ăn cung cấp năng lượng, chất dinh dưỡng giúp vật nuơi:

a) Sinh trưởng và tạo ra sản phẩm chăn nuơi

b) Tạo ra sừng, lơng, mĩng

c) Hoạt động cơ thể

d) Cả 3 câu trên đều đúng

2 Hãy chọn các từ, cụm từ thích hợp để điền vào bảng:

Thành phần dinh

dưỡng của thức ăn

Chất dinh dưỡng cơ thể hấp thụ

(sau khi tiêu hĩa)

Trang 8

1 Nước

2 Muối khoáng

3 Vitamin

4 Lipit

5 Gluxit

6 Prôtêin

………(1)………

………(2)………

………(3)………

………(4)………

………(5)………

………(6)………

Đáp án:

Câu 1: d

Câu 2: (1) Nước

(2) Ion khoáng

(3) Vitamin

(4) Glyxêrin và axit béo

(5) Đường đơn

(6) Axit amin

5 Nhận xét - dặn dò: (2 phút)

_ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh

_ Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài, xem trước bài 39 IV/Rút kinh nghiệm

Trang 9

Tiết36 Ngày soạn :

GV:Đặng Trọng Bình

TH: CHẾ BIẾN THỨC ĂN HỌ ĐẬU BẰNG NHIỆT-CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIÀU GLUXIT BẰNG MEN

I.Mục tiêu bài học:

-Biết được phương pháp chế biến thức ăn họ đậu bằng nhiệt (Rang, hấp, luộc) Thực hiện đúng thao tác trong qui trình thực hành

-Biết sử dụng bánh men rượu để chế biến các loại thức ăn giàu tinh bột làm thức ăn cho vật nuôi

-Có ý thức lao động chính xác, an toàn

II.Chuẩn bị

-GV:SGK, chậu nhựa, vải nilon, cân, cối, chày,

-HS:SGK, mẫu báo cáo thực hành, chảo, sạn, bếp, chày,….bánh men rượu loại tốt, cám gïạo, nước sạch

phương pháp:

Trực quan, phân tích, thực hành và thảo luận nhóm

III.Tiến trình tổ chức dạy và học:

1.Ổn định lớp: (1’)

Kiểm diện sĩ số lớp

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

Em hãy trình bày một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu protein?

3/Bài mới:

.Giới thiệu bài mới(2’)

Để vật nuôi ăn các loại thức ăn họ đậu được ngon miệng và loại bỏ các chất độc hại

ức chế đến sự tiêu hoá thức ăn cần phải chế biến bằng nhiệt Vậy phương pháp chế biến như thế nào?

GV nêu mục đích và yêu cầu của bài thực hành mà HS cần đạt được

GV nhắc nhở nội qui an toàn lao động

Hoạt động 1:Tổ chức thực hành: (5’)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Kiến thức cần đạt

Kiểm tra sự chuẩn bị

của HS

Chia lớp thành 3 nhóm

và bố trí vị trí thực hành

cho thích hợp

HS thực hiện theo yêu cầu

và sự phân công của GV

Hoạt động 2:Thao tác mẫu và hướng dẫn qui trình thực hành:(25’)

Bài 41

Rang, hấp, luộc đậu

được thực hiện như thế

nào?

GV thao tác mẫu cho

HS quan sát, đồng thời

nhắc nhở các em một số

đặc điểm cần lưu ý:

HS thực hiện theo yêu cầu và sự phân công của GV

Trả lời như cột nội dung

HS theo dỏi, quan sát và

1.Rang hạt đậu tương:

-Làm sạch đậu -Rang và đảo liên tục

-Khi hạt vàng, thơm, dễ tách vỏ thì nghiền nhỏ

2.Hấp hạt đậu tương:

-Làm sạch vỏ, ngâm

Trang 10

-Trước khi thực hiện cần

làm sạch đậu, nếu hấp phại

ngâm đậu co no nước

-Khi rang không để ngọn

lửa quá to Ngọn lửa quá to

thì đậu cháy vỏ nhưng b ên

trong không chín Khi rang

phải đảo cho đậu tiếp xúc

đều với nhiệt cho đến khi

được tách vỏ dễ dàng, hạt

đậu vàng, có mùi thơm là

đạt yêu cầu Sau đó dùng

cối nghiền nhỏ đậu tương

đã rang

-Khi hấp phải cho nước

vừa đủ Đầu tiên đun lửa

to, khi sôi giảm lửa để duy

trì nước sôi, nồi hấp phải

kín khít, không được để

thoát hơi ra ngoài đậu sẽ

lâu chín

-Nêu luộc thì khi sôi

phải mở vung Khi mềm

thì đổ bỏ nước luộc

Cho HS thực hành, GV

theo dỏi kiểm tra uốn nắn

những sai sót của HS,

tuyệt đối không cho HS

đùa giởn khi thực hành

thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên và ghi kết quả báo cáo thực hành

nước

-Vớt ráo

-Hấp chín đậu trong nước

3.Nấu, luộc hạt đậu mèo:

-Làm sạch vỏ

-Cho đậu và nước vào nồi, bật lửa đun nấu

-Khi hạt đậu chín thì đỗ

bỏ nước luộc

B ài 42

Hướng dẫn học sinh

chọn bánh men rượu: Bánh

men rượu dùng trộn vào

thức ăn có vai trò rất quan

trọng, có tính chất quyết

định đến chất lượng của

thức ăn chế biến Bánh men

rượu tốt có biểu hiện bên

ngoài như sau:

+Trên mặt bánh men rượu

có nhiều lớp nhăn nheo như

quả cam (gọi là nhăn da

cam), có nhiều vết phòng

xốp

+Nhẹ

Hướng dẫn học sinh

thực hiện theo qui trình:

Học sinh theo dỏi và thực hiện

*Các bước tiến hành:

-Cân bột và men rượu theo

tỉ lệ 100 phần bột, 4 phần men rượu

-Giả nhỏ men rượu, bỏ bớt trấu

-Trộn đều men rượu với bột

-Cho nước sạch vào, nhào

kĩ đến đủ ẩm

-Nén nhẹ bột xuống cho đều Phủ nilon sạch lên trên mặt Đem ủ nơi kín gió, khô,

ấm trong 24 giờ

Trang 11

-Men rượu bỏ hết trấu

dính chân, nghiền nhỏ thành

bột

-Lượng bột trộn đều với

men rượu ở dạng khô

-Dùng nước sạch vẫy đều

vào hổn hợp bột, vừa vẫy

vừa trộn đều cho đến khi đủ

ẩm, lấy một nắm bột hổn

hợp bóp tay lại, sau đó mở

tay ra, nắm hổn hợp giữ

nguyên hình dạng là đủ ẩm

Hơi ấn nhẹ tay vào bột hổn

hợp cho đều để dồn bớt

không khí ra, dàn phẳng hổn

hợp bột, trên phủ một lớp

nilon Nếu nhiệt độ bên

ngoài >20oC thì ủ vào chổ

khuất gió, khô ấm Nếu

nhiệt độ trong phòng thấp

hơn 20oC thì phải dùng phủ

tải hoặc dùng các thiết bị giữ

nhiệt khác Để bột ủ vào chô

khô, mát, kín gió,

-Sau 24h lấy ra kiểm tra

chất lượng của thức ăn ủ

men

HS thực hiện, GV theo dỏi

kiểm tra, uốn nắn kịp thời

4.Tổng kết bài(5’)

Cho HS ngừng thực hành ngay lập tức, thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc

Thu sản phẩm và báo cáo thực hành chấm điểm tại nhóm HS

Giáo viên nhận xét tiết thực hành về tinh thần, thái độ và kết quả thực hành theo mục tiêu của bài thực hành và rút kinh nghiệm cho tiết thực hành sau

5.Dặn dò (2’)

Về nhà xem lại bài thực hành

Oân lại toàn bộ phần lâm nghiệp và chương 1của phần chăn nuôi

IV/Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 29/04/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tròn (a, b,c,d) - GA Cong nghe 7 tuan26 - đến 29
Hình tr òn (a, b,c,d) (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w