Tính toán rồi ghi vào cột kết quả với 4 chữ số thập phân nếu có 1.Bài 1 2 điểm: Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố có trong loại phân bón hóa học sau: NH42HPO4 QUẢ ĐIỂM .....
Trang 1BÀI THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAYCẤP TỈNH
Môn: Hóa học- Lớp 9- THCS năm học: 2010-2011 Thời gian làm bài: 120 phút không kể thời gian giao đề
BÀI LÀM
Trong các câu dưới đây, em hãy giải đến công thức áp dụng (nếu có), không viết quy trình bấm máy Tính toán rồi ghi vào cột kết quả với 4 chữ số thập phân (nếu có)
1.Bài 1 (2 điểm):
Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố có trong loại phân bón hóa học
sau: ( NH4)2HPO4
QUẢ
ĐIỂM
Giám khảo số 1:
Giám khảo số 2:
Điểm
Phách
ĐỀ SỐ 02
Trang 22.Bài 2 (2 điểm):
Khi phân tích một hợp chất vô cơ (X) gồm: 4,59 gam natri; 3,19 gam lưu huỳnh và 4,78 gam oxi Hãy xác định công thức phân tử của hợp chất vô cơ X?
QUẢ
ĐIỂM
3.Bài 3 (4 điểm): Để hòa tan một oxit kim loại hóa trị (II) thì cần một lượng vừa đủ dung dịch axit H2SO4 4,9%, thu được dung dịch muối có nồng độ 5,87% Xác định tên kim loại và công thức oxit. CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM
Trang 3
4.Bài 4 (4 điểm) Có hỗn hợp bột sắt và magiê Biết rằng: - Hỗn hợp tác dụng hết với 4,48 lít khí oxi (đktc); - Hỗn hợp này tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, giải phóng 7,84 lít khí H2 (đktc) Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp. CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM
Trang 4
5.Bài 5( 4 điểm ) Có hỗn hợp khí CO và CO2 Nếu cho hỗn hợp này tác dụng với Ca(OH)2 dư, sinh ra 1 gam kết tủa màu trắng Nếu cho hỗn hợp này tác dụng với CuO dư, nung nóng, thu được 0,64 gam chất rắn màu đỏ Xác định thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí. CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM
Trang 5
6.Bài 6( 4 điểm ) Hòa tan hoàn toàn 20 gam một hỗn hợp Fe và Fe2O3 bằng một lượng dung dịch axit clohidric (vừa đủ) thì thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) và một dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư Lấy kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì được một chất rắn Hãy xác định số gam chất rắn thu được? CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM
Trang 6
(Cho Fe = 56; O = 16; H = 1; Na = 23; C = 12; P = 31; N = 14; Cu = 64; C = 12; Ca = 40; Mg = 24; S = 32) - Thí sinh được sử dụng bảng tính tan và bảng HTTH các nguyên tố hóa học - Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
-HẾT -SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KÌ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAYCẤP TỈNH
Môn: Hóa học- Lớp 9- THCS năm học: 2010-2011
Trang 7CÁCH GIẢI VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ 02 1.Bài 1 (2 điểm)
Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố có trong loại phân bón hóa học sau: (NH4)2HPO4
QUẢ
ĐIỂM
- Tính M(NH4 2 ) HPO4= 2.(14 + 1.4) + 1 + 31 + 16.4 = 132(g)
- Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong
(NH4)2HPO4:
% N =
( NH4 2HPO4 )
2
.100%
N
M
% H =
( NH4 2HPO4 )
9
.100%
H
M
% P =
( NH4 2HPO4 )
.100%
P
M
% O = 100% - ( %N + %H + %P)
= 100%- (21,2121% + 6,8182% + 23,4848%)
= 48,4849%
132(g)
% N = 21,2121%
% H = 6,8182%
% P = 23,4848%
% O = 48,4849%
0,5
0,5 0,5 0,25
0,25
2.Bài 2 (2 điểm)
Khi phân tích một hợp chất vô cơ (X) gồm: 4,59 gam natri; 3,19 gam lưu huỳnh
và 4,78 gam oxi Hãy xác định công thức phân tử của hợp chất vô cơ X?
QUẢ
ĐIỂM
( x,y,z ∈ N*)
Ta có :
x : y : z = 4,59
23 :3,19
32 :4,78
sunfit)
Na2SO3
0,5
1 0,5
3.Bài (4 điểm)
Trang 8Để hòa tan một oxit kim loại hóa trị (II) thì cần một lượng vừa đủ dung dịch axit
công thức oxit.
QUẢ
ĐIỂM
Gọi kí hiệu hóa học và NTK của kim loại hóa trị (II) là
R(R>0)
Công thức hoá học của oxit là RO
Theo đầu bài ta có các phương trình hoá học:
RO(r) + H2SO4(dd) loãng → RSO4(dd) + H2O(l)
Gọi số mol của oxit tham gia phản ứng là x (x>0)
Theo PTHH:
RSO H SO RO
H SO
RSO
RO
2 4
98 100% 100% 2000 ( )
ct
ddH SO
C
Theo ĐLBTKL:
ddRSO RO ddH SO
m = m + m = R + x + x = R + x g
dd
m C
m
( 96)
5,87% 100%
( 2016)
+
=
+ ↔5,87.(R+2016) 100(= R+96)
Giải phương trình trên, ta được: R= 24
Vậy R là kim loại Mg, CTHH của oxit là: MgO ( magie oxit)
Phương trình hoá học:
MgO(r) + H2SO4(dd) loãng → MgSO4(dd) + H2O(l)
R = 24 MgO
0,5
1 0,5 0,5
1 0,5
4.Bài 4 (4 điểm):
Có hỗn hợp bột sắt và magiê Biết rằng:
- Hỗn hợp này tác dụng hết với 4,48 lít khí oxi (đktc);
H2 (đktc).
Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp.
Trang 9Gọi x,y(x,y>0) là số mol Fe và Mg có trong hỗn hợp
Theo đầu bài ta có các phương trình hoá học :
3Fe(r) + 2O2(k) →t o Fe3O4(r)
x (mol) 2 ( )
3x mol
2Mg(r) + O2(k) →t o 2MgO(r)
y (mol) 1 ( )
2 y mol
Fe(r) + H2SO4(dd) loãng → FeSO4(dd) + H2(k)
x (mol) x (mol)
Mg(r) + H2SO4(dd) loãng → MgSO4(dd) + H2(k)
y (mol) y (mol)
Tính số mol khí O2, H2 theo đầu bài:
2
2
4, 48
0, 2( )
22, 4 22, 4
O
O
V
2
2
7,84
H
H
V
Theo đầu bài ta có các phương trình:
0, 2(*)
3 x + 2 y =
Từ (*),(**) ta có hệ phương trình:
0,2
0,35
x y
x y
+ = + =
0,2
x
y =
=
Tính khối lượng Fe và Mg:
0,15.56 8, 4( )
Fe
0, 2.24 4,8( )
Mg
Tính tổng khối lượng hỗn hợp Fe và Mg:
8, 4 4,8 13, 2( )
hh
8, 4
13, 2
Fe Fe
hh
m
m
m
2 0,2( )
O
n = mol
2 0,35( )
H
n = mol
{ 0,15 0,2
x
y =
=
8,4( )
Fe
4,8( )
Mg
m = g
13,2( )
hh
% 63,6364%
Fe
% 36,3636%
Mg
1 0,25 0,25
1
0,5
0,5 0,5
5.Bài 5( 4 điểm )
Trang 10Có hỗn hợp khí CO và CO2 Nếu cho hỗn hợp này tác dụng với Ca(OH)2 dư, sinh ra 1 gam kết tủa màu trắng Nếu cho hỗn hợp này tác dụng với CuO dư, nung nóng, thu được 0,64 gam chất rắn màu đỏ Xác định thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí.
PTHH : CO2(k) + Ca(OH)2(dd) → CaCO3(r) + H2O(l) (1)
3
CaCO
m = m kết tủa= 1( ) g
100
CaCO
n
M
PTHH : CuO(r) + CO(k) →t o Cu(r) + CO2(k) (2)
Cu
m = m chất rắn màu đỏ= 0,64( ) g
0, 01( ) 64
Cu
m
M
Thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí được tính
3 0,01( )
CaCO
n = mol
0,01( )
Cu
n = mol
2
CO CO
V V
=
=
0,5
0,5 0,5 0,5
0,5 0.5
0,5 0.5
6.Bài 6( 4 điểm )
dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư Lấy kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì được một chất rắn Hãy xác định số gam
chất rắn thu được?
PTHH :Fe(r) + 2HCl(dd) → FeCl2(dd) + H2(k) (1)
Fe2O3(r) + 6HCl(dd)→ 2FeCl3(dd) + 3H2O(l) (2)
FeCl2(dd) + 2NaOH(dd) )→ Fe(OH)2(r) + 2NaCl(dd) (3)
FeCl3(dd) + 3NaOH(dd) )→ Fe(OH)3(r) + 3NaCl(dd) (4)
4Fe(OH)2(r) + O2(k) + 2H2O(l) →t o 4Fe(OH)3(r) (5)
2Fe(OH)3(r) →t o Fe2O3(r) + 3H2O(h) (6)
0,1( )
22, 4 22, 4
H
V
2 0,1( )
H
n = mol
nFe= 0,1(mol)
1 0,5
Trang 11Tính khối lượng Fe: mFe = n M = 0,1.56 5,6( ) = g
Tính khối lượng Fe2O3:
Tính số mol Fe2O3:
2 3
14, 4
0, 09( ) 160
Fe O
m
M
Theo định luật bảo toàn khối lượng từ PTHH (1),(3),(5) ta có
sơ đồ chuyển hóa sau:
Fe → FeCl2 → Fe(OH)2 → Fe(OH)3
0,1(mol) 0,1(mol)
Theo định luật bảo toàn khối lượng từ PTHH (2),(4) ta có sơ
đồ chuyển hóa sau:
Fe2O3 → 2 Fe(OH)3
0,09(mol) 0,18 (mol)
Ta có
3
( ) 0,1 0,18 0, 28( )
Fe OH
∑
Theo phương trình (6) ta có
.0, 28 0,14( )
Fe O Fe OH
Fe O
2 3
0,09( )
Fe O n mol
=
2 3
0,14( )
Fe O n mol
=
2 3
22, 4( )
Fe O m
g
=
0,5
0,5
0,5
0,5 0,5
Lưu ý:
- Nếu thí sinh làm theo cách khác với đáp án nhưng vẫn đảm bảo tính logic, chính xác và cho kết quả đúng thì vẫn cho điểm tối đa.
- Ở mỗi bài nếu học sinh làm không hết ý 0,5 điểm thì vẫn cho điểm đến 0,25 điểm.
- Điểm của bài thi là tổng điểm của các bài thành phần và không tính làm tròn.