1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hoa 8 t12-16 cktkn

19 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 150,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gv giới thiệu sơ đồ nguyên tử Nhôm, Canxi Nitơ, Cacbon và yêu cầu mỗi nhóm thảo luận để hoàn thành phiếu học tập sau: Nguyên tử Số p trong hạt nhân Số e trong nguyên tử Số lớp e Số e l

Trang 1

TUẦN 3 – Tiết 5 NGUYÊN TỬ

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Biết được:- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm

- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện

- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được sắp xếp thành từng lớp

- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện

(Chưa có khái niệm phân lớp electron, tên các lớp K, L, M, N)

2.Kĩ năng

Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na)

3 Thái độ: Cơ sở hình thành thế giới quan khoa học và tạo hứng thú học tập bộ môn

B Đồ dùng dạy học:

- Gv: Sơ đồ nguyên tử Neon, Hiđrô, Oxi, Natri

- Hs: Xem lại phần sơ lược về cấu tạo nguyên tử ở vật lí 7

C Các bước lên lớp:

I.Ổn định lớp – kiểm tra bài cũ :

II.Tiến trình bài giảng:

1.

Bài mới: Gv giới thiệu vào bài mới

2.Hoạt động dạy và học:

Hoạt động củaGV-HS Nội dung

Hoạt động 1:

Mục tiêu: HS tìm hiểu khái niệm nguyên tử

HS: Lấy ví dụ về vật thể tự nhiên (nhân tạo)

 Vật thể đó được làm ra từ những chất (vật liệu) nào ?

-Gv: dựa vào các ví dụ + dùng phương pháp vấn đáp

phân tích các ví dụ để hs hình dung được nguyên tử

H Nguyên tử là gì?

- Gv thuyết trình: Có hàng chục triệu chất khác nhau,

nhưng chỉ có trên một trăm loại nguyên tử Mỗi nguyên

tử như một quả cầu cầu cực kì nhỏ bé, đường kính cỡ 10-8

cm

- Gv đặt vấn đề: Môn vật lí 7 đã học về sơ lược cấu tạo

nguyên tử  Nguyên tử có cấu tạo như thế nào? mang

điện tích gì?

- Gv :cho hs quan sát sơ đồ của một số nguyên tử Neon,

Hiđrô, Oxi, Natri và phân tích hai thành phần hạt nhân

(mang điện tích dương) và vỏ (mang điện tích âm) của

nguyên tử

I - Nguyên tử là gì?

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện.

- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm.

Electron kí hiệu e, có điện tích nhỏ nhất (1-)

Trang 2

Hoạt động 2:

Mục tiêu: HS biết cấu tạo nguyên tử

- Gv hướng dẫn hs quan sát sơ đồ cấu tạo nguyên tử

Đơteri  Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ những loại

hạt chủ yếu nào?

- Gv giới thiệu 2 loại hạt chủ yếu trong hạt nhân

? Dựa vào các ví dụ ở mục 1  nhận xét gì về số p và số

e trong nguyên tử

? Vì sao nguyên tử trung hoà về điện

? Em hãy quan sát sơ đồ nguyên tử Đơteri và Hiđro, nay

là hai nguyên tử cùng loại  Những nguyên tử cùng loại

có cùng số hạt nào trong hạt nhân

- Gv giới thiệu: đã là hạt nên p, n, e cũng có khối lượng

Khối lượng các hạt này ra sao? Bằng nhiều thực nghiệm,

người ta đã chứng minh được 99% khối lượng tập trung

vào hạt nhân, chỉ còn 1% là khối lượng các hạt eletron

 Vì vậy có thể coi khối lượng hạt nhân là khối lượng của

nguyên tử

II - Hạt nhân nguyên tử

- Hạt nhân được tạo bởi prôton và nơtron.

+ Proton: kí hiệu p (+) + Nơtron: kí hiệu n, không mang điện.

- Trong mỗi nguyên tử số p = số e.

- Các nguyên tử cùng loại đều có cùng số p trong hạt nhân.

- Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử.

Hoạt động 3:

Mục tiêu:HS xác định các lớp electron

- Gv: Trong nguyên tử các e chuyển động rất nhanh quanh

hạt nhân và xếp thành từng lớp, mỗi lớp có một số e nhất

định

- Gv giới thiệu sơ đồ nguyên tử Nhôm, Canxi Nitơ,

Cacbon và yêu cầu mỗi nhóm thảo luận để hoàn thành

phiếu học tập sau:

Nguyên

tử Số p trong

hạt nhân

Số e trong nguyên tử

Số lớp

e Số e lớp

ngoài cùng

- Hs thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

- Đại diện một số nhóm lên bảng hoàn thành, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

- Gv mở rộng:

? Để tạo ra chất này hay chất khác các nguyên tử phải

liên kết với nhau  Nhờ đâu mà các nguyên tử liên kết

được với nhau?

- Gv gợi ý:

? Dựa vào các sơ đồ minh họa thành phần cấu tạo của

III - Lớp electron.

- Electron chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

- Chính là nbờ các electron, cụ thể là các electron lấp ngoài cùng.

Trang 3

nguyên tử, ở lớp 1, lớp 2, lớp 3 có tối đa bao nhiêu

electron

III Củng cố – đánh giá:

- Củng cố: Cho biết số p trong hạt nhân nguyên tử một số nguyên tố như sau:

a) Viết tên và KHHH của mỗi nguyên tố

b) Biết rằng trong nguyên tử các electron có ở lớp 1 tối đa là 2e, lớp 2 là 8e, lớp 3 tạm thời cũng là - Hãy mô tả các lớp electron trong nguyên tử name nguyên tố trên

c) Những nguyên tử nào có cùng số lớp electron, có cùng số e lớp ngoài cùng

IV.Hướng dẫn về nhà:

- Làm bài tập 3,4,5 trang 15,16 sgk

-HS làm bài 5 SGk theo mẫu bảng trang 15 SGK.Lưu ý số p= số e, số lớp e thì đếm số vòng

V Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Ngày giảng : 3/09/2010 TUẦN 3 – Tiết 6: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ( 2 tiết)

A Mục tiêu:

A Chuẩn kiến thức, kĩ năng

1.Kiến thức

Biết được:

- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoá học

Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học

- Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối

2.Kĩ năng

- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại

- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể

3 Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn

B Đồ dùng dạy học:

- Gv: Lọ đựng nước cất, tranh phóng to hình 1.8 sgk

- Hs: quan sát lọ nước ở nhà

C Các bước lên lớp:

I.Ổn định lớp – kiểm tra bài cũ :

- Nguyên tử là gì? Nguyên tử cấu tạo ra sao?

- Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử? Làm bài tập 5 sgk

II.Tiến trình bài giảng:

1. Bài mới: Gv giới thiệu vào bài mới

2.Hoạt động dạy và học:

Trang 5

Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1:

Mục tiêu:HS tìm hiểu nguyên tố hóa học là gì

- Nhắc lại chất được cấu tạo từ đâu

- Hs nhắc lại kiến thức cũ

- Gv phân tích dựa vào ví dụ: Nước được tạo nên từ nguyên

tử Hiđrô và nguyên tử Oxi Để tạo ra một gam nước cần

khoảng 3 vạn tỉ tỉ nguyên tử Hiđrô và sáu vạn tỉ tỉ nguyên

tử Oxi Một con số vô cùng lớn, nên đáng lẽ nói nguyên tử

loại này, nguyên tử loại kia thì trong khoa học người ta nói

nguyên tố hoá học này, nguyên tố hoá học kia

?-Những nguyên tử cùng loại có đặc điểm gì giống nhau

Hs trả lời: Những nguyên tử cùng loại có cùng số p trong

hạt nhân

-Nguyên tố hoá học là gì

Hs trả lời:

- Gv phân tích: Hạt nhân được tạo bởi p và n nhưng chỉ nói

p thôi vì số p mới quyết định Những nguyên tử nào có

cùng số p trong hạt nhân thì thuộc cùng một nguyên tố hoá

học

- Số p có ý nghĩa gì

- Hs thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập

- Một vài đại diện nhóm báo cáo kết quả

Bài tập:

a) Hãy điền số thích hợp vào ô trống cột 4,5 ở bảng

sau:

Số p Số n Số e Tên

nguyên tố

KHHH

Nguyên tử

Nguyên tử

Nguyên tử

3

Nguyên tử

4

Nguyên tử

b) Trong nguyên tử trên, những nguyên tử nào thuộc cùng

1 NTHH? Vì sao?

Nội dung

I - Nguyên tố hoá học là gì?

1 Định nghĩa:

- NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân.

- Số p là số đặc trưng của một NTHH.

Trang 6

+ NT 1: 19 – Kali

+ NT 2: 20 – Canxi

+ NT 3: 19 – Kali

+ NT 4: 17 – Clo

+ Nt 5: 17 - Clo

b) Các cặp nguyên tử cùng một NTHH

NT 1 –NT 3 ; NT 4 – NT 5

Gv mở rộng:

+ Những dạng nguyên tử cùng một nguyên tố nhưng có số

nơtron khác nhau gọi là đồng vị

+ Các nguyên tử thuộc cùng một NTHH đều có tính chất

hoá học như nhau

- Gv đặt vấn đề: Trong khoa học để trao đổi với nhau về

nguyên tố cần có cách biểu diễn ngắn gọn và ai cũng hiểu

Đó chính là phải đưa ra quy ước chung hay gọi là KHHH

của nguyên tố

- Tra bảng trang 42 sgk để biết tên nguyên tố đó rồi điền

vào cột 6  Nhận xét về cách viết KHHH của các nguyên

tố

+Hãy biểu diễn 3 nguyên tử Oxi, 5 nguyên tử Sắt, 1

nguyên tử Nhôm, 2 nguyên tử Canxi

- Gv nhấn mạnh cho hs cách viết, cách nhớ và ghi số

nguyên tử

Hoạt động 2

Mục tiêu:HS tìm hiểu có bao nhiêu nguyên tố hóa học trên

trái đất.

- Gv: Hiện nay đã biết tất cả 114 nguyên tố

+ 92 nguyên tố tự nhiên (67 ngtố trên mặt trời, 40 ngtố trên

mặt trăng)

+ Còn lại lànguyên tố nhân tạo

- Gv giới thiệu một số những nguyên tố được phát hiện

sớm nhất (Vàng, bạc, thuỷ ngân, đồng, lưu huỳnh,

cacbon…) và nguyên tố 114 tồng hợp được name 1999

( Nga)

? Gv treo tranh 1.8 Sự phân bố các nguyên tố trong lớp

vỏ trái đất như thế nào?

? Kể tên 4 nguyên tố có nhiều nhất trên trái đất

? Kể tên những nguyên tố thiết yếu cho sinh vật

2 Kí hiệu hoá học

-KHHH biểu diễn nguyên tố và chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.

III - Có bao nhiêu NTHH?

-Hiện nay có trên 110 nguyên tố hoá học Oxi là nguyên tố phổ biến nhất.

Trang 7

III Củng cố-đánh giá:

-1HS nhắc lại kiến thức cơ bản của

-Yêu cầu HS làm 2 bài tập sau

BT1:hãy cho biết trong các câu sau ,câu nào đúng ,câu nào sai

a/Tất cả những nguyên tử có số notron bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học

b/ Tất cả những nguyên tử có số Proton như nhau đều thuộc cùng một nguyên tố hoá học

c/Trong hạt nhân nguyên tử số Prôton luôn bằng số notron

d/Trong một nguyên tử ,số Proton luôn luôn bằng số electoron.Vì vậy nguyên tử trung hoà về điện

BT2:Em hãy điền tên, KHHH và các số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

Tên nguyên

tố Kí hiệu hoáhọc trong nguyên tửTổng số hạt Số P Sốe Số n

-Thảo luận nhóm,điền nội dung vào bảng phụ

-GV nhận xét bài làm của các nhóm lên bảng để HS cả lớp nhận xét và chấm điểm

IV.Hướng dẫn về nhà: -Làm bài tập 1,2.3 SGK

-Học thuộc Kí hiệu của một số nguyên tố hoá học bảng trang 42 SGK

V Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Ngày dạy: 8/09/2010

TUẦN 4

Tiết 7: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC(tiết 2)

A.Mục tiêu:

A Chuẩn kiến thức, kĩ năng

1.Kiến thức

Biết được:

- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoá học

Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học

- Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối

2.Kĩ năng

- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại

- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể

3 Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn

B Đồ dùng dạy học:

-Tranh phóng to hình 1.8/42

C Các bước lên lớp:

I.Ổn định lớp – kiểm tra bài cũ :

-Viết KHHH của các chất sau: Cacbon, Oxi, Hyđrô,Flo, Natri

II.Tiến trình bài giảng:

1.

Bài mới: Gv giới thiệu vào bài mới

2.Hoạt động dạy và học:

Trang 9

Hoạt động 1:

Mục tiêu: HS tìm hiểu nguyên tử khối

Gv đặt vấn đề: Để tạo 1g nước cần chín vạn tỉ tỉ nguyên

tử H và O Vì thế khối lượng thật của một nguyên tử rất

nhỏ Viết theo dạng luỹ thừa thì khối lượng của một

nguyên tử C là 1,9926.10-23g.Trị số này quá nhỏ, không

tiện dụng.Để cho trị số này là những số đơn giản, dễ sử

dụng trong khoa học người ta quy ước 1 đơn vị riêng cho

khối lượng của nguyên tử,

- Đơn vị Cacbon có khối lượng bằng bao nhiêu khối lượng

của nguyên tử Cacbon

- Hs trả lời: Khối lượng của một nguyên tử Cabon là: C =

12 đvC

- Khi viết C = 12 đvC, Ca = 40 đvC, O =12 đvC,

H = 1 đvC … nghĩa là gì

- Gv: Các giá trị khối lượng này cho biết sự nặng hay nhẹ

giữa các nguyên tử

- Vậy trong các nguyên tử trên nguyên tử nào nhẹ nhất?

- Nguyên tử C, nguyên tử O, nguyên tử Ca nặn gấp bao

nhiêu lần nguyên tử H

Gv: Khối lượng được tính bằng đvC chỉ là khối lượng

tương đối giữa các nguyên tử  Người ta gọi khối

lượng này là nguyên tử khối

- Vậy nguyên tử khối là gì

- Hs thảo luận nhóm nhỏ để hoàn thành bài tập, với đáp

án đúng

Gv hướng dẫn hs tra bảng 42 sgk  Nhận xét về nguyên

tử khối của mỗi nguyên tố

Hoạt động2

Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập

* Bài tập vận dụng 1:

a) Nguyên tử Lưu huỳnh nặng hơn (hay nhẹ hơn) nguyên

tử Oxi bao nhiêu lần?

b) Nguyên tử Natri nặng hơn (hay nhẹ hơn) nguyên tử

Canxi bao nhiêu lần?

- Hs làm việc cá nhân

* Bài tập vận dụng 2:

- Nguyên tử X nhẹ hơn nguyên tử Magiê 0,5 lần  Hãy

tính NTK của X? Tên nguyên tố? KHHH?

II - Nguyên tử khối

1) Đơn vị Cacbon (đvC).

đvC = 1 / 12 khối lượng của nguyên tử C

2) Nguyên tử khối.

- Là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị Cacbon.

- Mỗi nguyên tố có 1 NTK riêng biệt

IV.Bài tập : a) NTK O NTK S = 12 32 = 2,7 lần

 Nguyên tử S nặng hơn nguyên tử O

2,7 lần.

b) NTK Na NTK Ca = 23 40 = 0,575 lần

 Nguyên tử Na nhẹ hơn nguyên tử Ca

0,575 lần.

- Đáp án: NTK của X = 24.0,5 = 12 đvC

Trang 10

*Bài tập vận dụng 3:

- 1 đvC tương ứng với bao nhiêu gam? Khối lượng tính

bằng gam của nguyên tử sắt?

*Bài 7b/20 SGK:

 Tên nguyên tố Cacbon (C)

* 1đvC = 1

12 khối lượng của nguyên tử C =

23

1,9926.10 12

(g) = 0,16605.10-23 (g)

* 1đvC có khối lượng gam là 0,16605.10

-23 (g)

56 đvC ……… x (g)

=> x(g) =

23

23

56.0,16605.10

3,9852 10

Đáp án 7b:

Câu d

III Củng cố-đánh giá :

- Tính khối lượng bằng gam của nguyên tử Natri ?

* 1đvC = 1

12 khối lượng của nguyên tử C

=

23 1,9926.10 12 − (g) = 0,16605.10-23 (g) * 1đvC có khối lượng gam là 0,16605.10-23 (g) 23 đvC ……… x (g) => x(g) = 23 x 0,16605.10-23 (g) IV.Hướng dẫn về nhà: -Học bài và làm bài tập 4,5,6,7 sgk - Ôn lại tính chất của chất trong bài 2 V Rút kinh nghiệm:

Ngày giảng : 10/9/10 TUẦN 4-Tiết 8 ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ (tiết 1)

A Mục tiêu:

Trang 11

1.Kiến thức

Biết được:

- Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí

- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên

- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên

- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó

- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử

2.Kĩ năng

- Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất

- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất

- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó

.3 Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn.

B Đồ dùng dạy học:

- Gv: Hình vẽ, mô hình các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hiđrô, nước, muối ăn

-Hs: Ôn lại tính chất của chất trong bài 2

C Các bước lên lớp:

I.Ổn định lớp – kiểm tra bài cũ :

- Nguyên tử khối là gì? So sánh nguyên tử Lưu huỳnh nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với nguyên tử Oxi, Hiđrô và Cacbon

- Nguyên tử X nặng hơn nguyên tử Natri là 17 đvC→Tính NTK? Tên nguyên tố? KHHH?

II.Tiến trình bài giảng:

1.

Bài mới: Gv giới thiệu vào bài mới

2.Hoạt động dạy và học:

Trang 12

Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1:

Mục tiêu: HS tìm hiểu đơn chất

- Gv lấy ví dụ: Khí hiđrô, lưu huỳnh, natri, nhôm… được

tạo nên từ những nguyên tố nào?

- Hs nêu tên các nguyên tố tạo khí hiđrô, lưu huỳnh,

natri, nhôm

- Gv giới thiệu: Những chất này được gọi là đơn chất

- Đơn chất là gì

- Gv: thường tên của đơn chất trùng với tên của nguyên

tố, trừ một số rất ít trường hợp như Cacbon tạo nên than

(than chì, than muội, than gỗ…), kim cương; nguyên tố

Photpho đơn chất tương ứng là P đỏ, P trắng

- Lấy ví dụ về đơn chất kim loại →chúng có đặc điểm

gì chung?

- Gv giới thiệu Lưu huỳnh, photpho, khí oxi…được gọi là

đơn chất phi kim

- Dựa vào tính chất vật lí phân biệt đơn chất kim loại và

đơn chất phi kim

- Gv lưu ý hs:

+ Đơn chất kim loại ở nhiệt độ thường là chất rắn (trừ

thuỷ ngân )

+ Đơn chất phi kim là chất khí, ít chất rắn

- Gv hướng dẫn hs quan sát hình 1.10 & 1.11→Nhận xét

về cách sắp xếp các nguyên tử đồng, Oxi, Hiđrô

- Hs làm việc độc lập

* Bài tập vận dụng: Hs làm việc cá nhân hoàn thành

bài tập 2 trang 25 sgk

- Gv gọi một số hs đọc kết quả, các hs khác theo dõi

nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2:

Mục tiêu: HS tìm hiểu hợp chất

- Nhắc lại nước được tạo nên từ những nguyên tố nào.

- Vì sao gọi nước là hợp chất

- Gv giới thiệu 2 loại hợp chất

Hợp chất vô cơ : a xit clo hyđ ric( gồm có hai nguyên

tố tạo nên H Và Cl)

Hợp chất hữu cơ đường (C,H,O), khí mêtan CH4 …

- Gv dùng tranh 1.12 & 1.13  Nhận xét về cách sắp

xếp các nguyên tử về tỉ lệ? về thứ tự?

- Gv lấy ví dụ về trật tự và tỉ lệ: (nước),

(nước oxi già)

Nội dung 1) Đơn chất là gì?

- Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH.

Đơn chất kim loại

- Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.

- Có ánh kim

VD: KL đồng, sắt, kẽm,nhôm …

Đơn chất phi kim

- Không dẫn nhiệt, dẫn điện (trừ than chì)

- Không có ánh kim.

VD: Khí Oxi, Khí Hiđrô,lưu huỳnh, cacbon….

2) Đặc điểm cấu tạo

- Các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định.

- Các nguyên tử phi kim thường liên kết với nhau theo một số nhất định thường là 2.

1) Hợp chất là gì?

- Là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên.

Ví dụ:

Nước do nguyên tố H và O tạo nên.

Đường do 3 nguyên tố H,O vàC tạo nên.

2) Đặc điểm cấu tạo

- Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ và 1 thứ tự nhất định.

Ngày đăng: 29/04/2015, 01:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w