MỤC TIÊU: 1.Kiến thức Biết được: Các bước tính toán, tiến hành pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước.. 1.Ổn định lớp 2.Kiểm tra bi cũ 3.Vào bài mới Chúng ta đã biết cách tìm nồng
Trang 1Tuần: 34
Bài 43: PHA CHẾ DUNG DỊCH
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
Biết được:
Các bước tính toán, tiến hành pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước
2.Kĩ năng
Tính toán được lượng chất cần lấy để pha chế được một dung dịch cụ thể có nồng độ cho trước
3.Thái độ
Tạo hứng thú cho học sinh uêu thích môn học
II.CHUẨN BỊ:
Dụng cụ:
-Cân
-Cốc thủy tinh có vạch
-Đũa thủy tinh
Hóa chất:
-H2O
-CuSO4
Trang 2III PHƯƠNG PHÁP
Trực quan, giảng giải, vấn đáp, thảo luận…
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bi cũ
3.Vào bài mới
Chúng ta đã biết cách tìm nồng độ dung dịch.Nhưng làm thế nào để pha chế được dung dịch theo nồng độ cho trước? Chúng ta hãy tìm hiểu bài học này
Hoạt động 1:Tìm hiểu cách pha chế một dd theo nồng độ cho trước
-Yêu cầu HS đọc vd 1 tóm tắt
? Dể pha chế 50g dung dịch CuSO4
10% cần phải lâtý bao nhiêu gam
CuSO4 và nước
? Khi biết mdd và C% tính khối
lượng chất tan như thế nào?
-Cách khác:
? Em hiểu dung dịch CuSO4 10% có
nghĩa là gì
Hd HS theo quy tắc tam xuất
? Nước đóng vai trò là gì theo em
mdm được tính như thế nào?
-Giới thiệu:
+Các bước pha chế dd
+dụng cụ để pha chế
? Vậy muốn pha chế 50 ml dd
CuSO4 1 M ta phải cần bao nhiêu
gam CuSO4
? Theo em để pha chế được 50 ml dd
CuSO4 1 M ta cần phải làm như thế
nào
-Các bước: + Cân 8g CuSO4
cốc
+Đổ dần nước vào cốc cho đủ 50 ml
dd khuấy
Yêu cầu HS thảo luận và hoàn
thành
Vd 2: Từ muối ăn, nước và các dụng
cụ khác hãy tính toán và giới thiệu
cách pha chế:
a/ 100g dd NaCl 20%
b/ 50 ml dd NaCl 2M
nồng độ 1M
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
*a có biểu thức:
C% =
dd
ct
m
m
100%
mCuSO 4=
100%
m
=
100
50 10
= 5 (g)
Cách khác:
Cứ 100g dd hoà tan 10g CuSO4
vậy 50g dd 5g _
∗ mdm = mdd – mct = 50 – 5 = 45g
-Nghe và làm theo:
+Cần 5g CuSO4 cho vào cốc
+Cần 45g H2O (hoặc 45 ml)
đổ vào cốc m khuấy nhẹ 50 ml dung dịch CuSO4 10%
HS: tính toán:
nCuSO 4= 1 0.05 = 0.05 mol
mCuSO 4= 0.05 x 160 = 8g
-thảo luận và đưa ra các bước pha chế
* đề tóm tắt
-Thảo luận 5’
a/ Cứ 100g dd mNaCl = 20g
mH 2 O= 100 – 20 = 80g
+Cần 20g muối và 80g nước cốc khuấy
b/ Cứ 1 l nNaCl = 2 mol vậy 0.05 nNaCl = 0.1 mol
mNaCl = 5.85 (g)
+Cân 5.85g muối cốc
+Đổ nước cốc: vạch 50 ml
I.Cách pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước.
Bài tập 1:Từ muối CuSO4, nước cất và những dụng cụ cần thiết Hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế
a.50g dd CuSO4 có nồng độ 10%
b.50ml dd CuSO4 có
Vd 2: Từ muối ăn, nước và các dụng cụ khác hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế:
a/ 100g dd NaCl 20%
b/ 50 ml dd NaCl 2M
nồng độ 1M
Hoạt động 2:Luyện tập
Trang 3Bài tập 1: Đun nhẹ 40g dung dịch NaCl cho
đến khi bay hơi hết thu được 8g muối khan
Tính C%
Yêu cầu HS thảo luận tìm cách giải khác
Gợi ý: qui tắc tam suất
C% =
dd
ct
m
m
100% =
40
8
100% = 20%
Cách khác: Cứ 40g dd hoà được 8g muối Vậy 100g dd hoà được 20g muối
4 Củng cố
-HS làmbài tập sau:Làm bay hơi 60g nướccó nồng độ 15% Được dung dịch mới có nồng độ 18% Hãy xác định khối lượng của dung dịch ban đầu
5 Dặn dò
-Làm bài tập 1, 2, 3 SGK/149
-Xem trước phần II: cách pha loãng 1 dd theo nồng độ cho trước
Bài 43: PHA CHẾ DUNG DỊCH (tt)
I MỤC TIÊU:
1Kiến thức
Biết được:
Các bước tính toán pha loãng dung dịch theo nồng độ cho trước
2.Kĩ năng
Tính toán được lượng chất cần lấy để pha chế được một dung dịch cụ thể có nồng độ cho trước
3.Thái độ
Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học
II.CHUẨN BỊ:
Dụng cụ: Hoá chất:
-Ống đong -H2O
-Cốc thủy tinh có chia độ -NaCl
-Đũa thủy tinh -MgSO4
-Cân
III PHƯƠNG PHÁP
Trực quan, giảng giải, vấn đáp, thảo luận…
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1.Ổn định lớp
Trang 42.Kiểm tra bi cũ
GV nhắc lại bài về cách pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước
3.Vào bài mới
Chúng ta đã biết cách tìm nồng độ dung dịch.Nhưng làm thế nào để pha chế được dung dịch theo nồng độ cho trước? Chúng ta hãy tìm hiểu bài học này
Hoạt động 2: Pha loãng một nột dung dich theo nồng độ cho trước
*GV hướng dẫn cho học sinh
cách tính toán trước, sau dó
hướng dẫn học sinh cách pha
chế sau
a.+Tìm số mol của MgSO4
+Áp dụng công thức tính nồng
độ mol ta tính được thể tích của
MgSO4
+Như vậy cứ đong 20ml dd
MgSO4 2M Sau đó lấy nước
cất cho từ từ vào đến vạch
100ml ta được dd MgSO4
0,4M
-GV tiếp tục giới thiệu cách tính
toán và cách pha chế cho học
sinh hiểu và làm được
-Sau đó GV yêu cầu học sinh
thảo luận nhóm 7’ để trình bài
cách tính toán và cách pha chế
loãng một dung dịch
-Cuối cùng GV nhận xét và kết
luận bài học
*HS nghe GV hướng dẫn cách tính toán và cách pha chế
*Sau đó HS tiến hành tính toán và giới tiệu cách pha chế
a.*Cách tính toán:
-Tìm số mol chất tan có trong100
ml dung dịch MgSO4 0,4M từ dung dịch MgSO4 2M
n MgSO4 = 0,4 *100/ 1000= 0,04(mol) -Tìm thể tích dd MgSO4 2M trong
đó chứa 0,04 mol MgSO4
Vml1000 * 0,04 / 2 = 20(ml)
*Cách pha chế Đong lấy 20 ml dd MgSO4 2M cho vào cốc chia độ có dung tích 150ml Thêm từ từ nước cất vào đến vạch 100ml và khuấy đều, ta được 100ml ddMgSO4 0,4M
*Cách tính toán:
-Ap dụng công thức tính nồng độ
% Ta có m NaCl = 2,5 * 150 / 100 = 3,75(g)
-m dd = 100 * 3,75 / 10 = 37,5 (g)
- m H2O = 150 – 37,5 = 112,5 (g)
*Cách pha chế : -cân lấy 37,5g dd NaCl 10% ban đầu, sau đó đổ vào cốc hoặc vào bình tam giác có dung tích khoảng 200ml
-Cân lấy 112,5g nước cất sau đó
đổ vào cốc đựng dd NaCL nói trên Khuấy đều, ta được 150g dd NaCl 2,5%
II.cách pha chế loãng một dung dịch theo nồng độ cho trước.
Bài tập: Có nước cất và những
dụng cụ cần thiết hãy giới thiệu cách pha chế
a.100 ml dung dịch MgSO4 0,4M
từ dung dịch MgSO4 2M
b.150 dung dịch NaOH 2,5% từ dung dịch NaOH 10%
4 Củng cố
-Gv ra bài tập để củng cố bài học cho Hs
-Bài tập:Hãy trình bày cách pha chế
a.400g dung dịch CuSO4 4%
b.300ml dung dịch NaCl 3M
5 Dặn dò
-HS về nhà xem lại các bài tập đã giải
-HS về nhà làm bài tập 2,3,4,5 tr 149 SGK
-Chuẩn bị trước bài “Luyện tập 8”
Tuần: 36
Trang 5Tiết: 69
LUYỆN TẬP 8 ( TIẾT 1 )
I.MỤC TIÊU
-Cũng cố và khắc sâu kiến thức cho học sinh -HS hệ thống được kiến thức đã học
-Rèn luyện cho học sinh có kĩ năng giải bài tập định tính và định lượng
II.CHUẨN BỊ
-GV chuẩn bị bài tập để luyện tập cho HS -HS bài học trước ở nhà
III.PHƯƠNG PHÁP
Thảo luận nhóm, đàm thoại, …
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bi cũ
Từ muối CuSO4 và những dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và pha chế 100g dung dịch CuSO4 có nồng độ 20%
3.Vào bài mới
Như các em đ học xong về nồng độ % , nồng độ mol của dung dịch, làm quen với cách tính toán
và pha chế dung dịch Tiết học này các em sẽ được luyện tập làm một số bài tập về loại bài học này
-GV ghi nội dung lên bảng và yêu cầu
HS tìm hiểu nội dung
-HS đưa ra biện pháp giải, Hs khác nhận
xét
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
-GV gọi HS nhắc lại công thức tính nồng
độ mol của dung dịch
-HS lên bảng giải bài tập,hs khác nhận
xét
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
-GV tiếp tục gọi HS lên bảng giải bài tập,
khi hs giải xong , gv yêu cầu hs khác
nhận xét
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
Bài 1:Xác định độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở
180
C Biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 53g Na2CO3
trong 250g nước thì được dung dịch bảo hòa
Đáp án:
Ta có 53g Na2CO3……… 250gH2O
X=? 100gH2O
X = 100 x 53 /250 = 21,2 g
Vậy độ tan của muối Na2CO3 ở ơ 180
C là 21,2gam
Bai 2:Hãy tính số mol và số gam chất tan trong mỗi dung
dịch sau:
a.1 lít dung dịch NaCl 0,5M b.500ml dung dịch KNO3 2M
Đáp án:
a.* Số mol:Ap dụng công thức CM = n/v
-Suy ra n = CM x V = 1 x 0,5 = 0,5( mol)
-nNaCl = n x M = 0,5 x 58,5 = 29,25(g)
b .* Số mol:Ap dụng công thức CM = n/v
-Suy ra n = CM x V = 0,5 x 2 = 1 (mol)
-n KNO3 = n x M = 1 x 101 = 101(g)
Bài 3: Tính nồng độ mol của 850ml dung dịch có hòa tan
20 gam KNO3
Đáp án:
-Ta có số mol của n KNO3 = 20/101 = 0,2(mol) -Ap dụng công thức CM = n/v
= 0,2 /0,85 = 0,24M
4 Củng cố
Trang 6-HS về mhà xem lại các bài tập đã giải.
5 dặn dò
-HS về nhà làm bài tập sau:Tính nồng độ % của dung dịch sau:
a.20 g KCl trong 600 g dung dịch
b.32 g NaNO3 trong 2 kg dung dịch
c.75 g K2SO4 trong 1500 g dung dịch
Tiết: *
LUYỆN TẬP 8 ( TIẾT 2 )
I.MỤC TIÊU
-Cũng cố và khắc sâu kiến thức cho học sinh
KÍ DUYỆT
Sông đốc ;ngày 11 tháng 4 năm 2011
Trang 7-HS hệ thống được kiến thức đã học.
-Rèn luyện cho học sinh có kĩ năng giải bài tập định tính và định lượng
II.CHUẨN BỊ
-GV chuẩn bị bài tập để luyện tập cho HS -HS bài học trước ở nhà
III.PHƯƠNG PHÁP
Thảo luận nhóm, đàm thoại, …
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bi cũ
GV gọi HS nhắc lại kiến thức ôn tập ở bài luyện tập tiết 1.
3.Vào bài mới
Như các em đ học xong về nồng độ % , nồng độ mol của dung dịch, làm quen với cách tính toán
và pha chế dung dịch Tiết học này các em sẽ được luyện tập làm một số bài tập về loại bài học này
-GV ghi nội dung lên bảng và yêu cầu HS
tìm hiểu nội dung
-HS đưa ra biện pháp giải, Hs khác nhận xét
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
-GV gọi HS nhắc lại công thức tính nồng độ
mol của dung dịch
-HS lên bảng giải bài tập,hs khác nhận xét
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
-GV tiếp tục gọi HS lên bảng giải bài tập,
khi hs giải xong , gv yêu cầu hs khác nhận
xét
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
Bài 1: Hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế 200gam
dung dịch NaCl 20%
Đáp án:*- Cách tính toán: m NaCl = 200 x 20/ 100 = 40 (g )
- Khối lượng nước cần dùng: m H2O = 200 – 40 = 160 (g)
* Cách pha chế:
- Cân 40gam NaCl khan cho vào cốc
- Cân 160gam nước cho dần dần vào cốc và khuấy cho đến khi NaCl tan hết Ta được 200 gam dung dch5 NaCl 20%
Bai 2: Một dung dịch CuSO4 có khối lượng riêng là 1,206 g/ml Khi cô cạn 164,84 ml dung dịch này người
ta thu được 36 gam CuSO4 hãy xác định nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 đã dùng
Đáp án:- Tacó khối lượng của CuSO4 ban đầu:
m dd = 1,206 x 165,84 = 200gam
-Nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu là: C% = 100 x 36/200 = 18%
-Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu
là 18%
Bài 3: Cần lấy bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 96% (d= 1,84 g/ml) để trong đó chứa 2,45 gam H2SO4.
Đáp án:- Ta có khối lượng của dung dịch
+C% / 100 = m chất tan / m dung dịch +Vậy m dd = 2,45 x 100/96 = 2,552(g)
- Vậy ta có dung dịch cần lấy là:
V= m / d = 2,552 / 1,84 = 1,387 (ml)
4 Củng cố
-HS về mhà xem lại các bài tập đã giải
5 Dặn dò
-HS về nhà làm bài tập sau:Hòa tan 150 gam natrioxit vào 145 g nước để tạo thành dung dịch có tính kiềm Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được
ĐS:66,67%