Số electron tối đa trong phân lớp, một lớp...14 Tiết 8, 9: Cấu trúc electron trong nguyên tử các nguyên tố.. - Hoá trị của 1 nguyên tố được tính bằng số nguyên tử hidro liên kết với 1 ng
Trang 1MỤC LỤC
( l ớp 10 - Cải cách)
Tiết 1, 2: Ôn tập đầu năm 3
Tiết 3: Thành phần cấu tạo của nguyên tử Kích thước, khối lượng nguyên tử 7
Tiết 4, 5: Hạt nhân nguyên tử Nguyên tố hoá học Đồng vị 9
Tiết 6: Sự chuyển động của e trong nguyên tử Lớp electron Phân lớp electron 12
Tiết 7: Obitan Số electron tối đa trong phân lớp, một lớp 14
Tiết 8, 9: Cấu trúc electron trong nguyên tử các nguyên tố Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng 16
Tiết 10: Luyện tập 18
Tiết 11, 12, 13: Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học Luyện tập 21
Tiết 14: Ôn tập chương I 28
Tiết 16: Liên kết cộng hoá trị 30
Tiết 17: Liên kết ion 33
Tiết 18: Luyện tập 35
Tiết 19: Hoá trị các nguyên tố 37
Tiết 20: Tỉ khối của chất khí 38
Tiết 21: Luyện tập 41
Tiết 23: Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại và phi kim 43
Tiết 24: Sự biến đổi tuần hoàn độ âm điện Hoá trị của các nguyên tố 45
Tiết 25: Tính chất các oxit và hiđroxit của các nguyên tố thuộc phân nhóm chính 47
Tiết 26: Định luật tuần hoàn Menđêlêep Luyện tập 49
Tiết 27: Định nghĩa Số oxi hoá 51
Tiết 28: Cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá - khử 53
Tiết 29: Luyện tập 56
Tiết 30: Phân loại các phản ứng hoá học 57
Tiết 31: Luyện tập 59
Tiết 32, 33: Ôn tập học kỳ I 61
Tiết 35: Nhóm halogen 63
Tiết 36, 37: Clo 65
Tiết 38, 39: Hidroclorua – Axit clohidric – Muối clorua 68
Tiết 40: Một số hợp chất chứa oxi của clo 71
Tiết 41: Luyện tập 73
Tiết 42: Brom và iot 75
Tiết 43: Flo 77
Tiết 44: Bài thực hành 1 79
Tiết 45, 46: Ôn tập chương IV 81
Tiết 48: Phân nhóm chính nhóm VI 83
Tiết 49: Oxi 85
Tiết 50: Lưu huỳnh 87
Tiết 51: Hidrosunfua 90
Tiết 52: Luyện tập 92
Tiết 53: Các oxit của lưu huỳnh 94
Tiết 54, 55: Axit sunfuric 96
Tiết 56: Bài thực hành 2 99
Trang 2Tiết 57, 58: Luyện tập 102
Tiết 60, 61: Cân bằng hoá học 104
Tiết 62: Luyện tập 106
Tiết 63, 64: Ôn tập học kì II 107
Trang 3Tiết 1, 2: Ôn tập đầu năm
A Mục đích, yêu cầu.
1 Ôn lại những kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8,9
a Những khái niệm hoá học mở đầu
b Tính chất chung của kim loại, phi kim, các đơn chất và hợp chất vô cơ
2 Hệ thống hoá và nêu mối quan hệ giữa những kiến thức đó Rèn luyện kĩ năngvận dụng kiến thức đã học
II Tiến trình bài giảng
GV: Hãy cho biết khái niệm
nguyên tố hoá học? Cho VD?
HS: - là nguyên liệu tạo nên
GV: đưa ra VD minh hoạ
GV: Hãy cho biết khái niệm
phân tử ? Cho VD?
HS: - là hạt đại diện cho chất
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I Những khái niệm hoá học mở đầu.
b Kí hiệu nguyên tố hoá học: Mỗi nguyên tố được
kí hiệu = 1 hoặc 2 chữ cái
H2O được đại diện bởi 2 nguyên tử H và 1 nguyên
tử O
- KLNT (nguyên tử lượng – nguyên tử khối): là trị
số khối lượng của 1 nguyên tử tính theo đvC.(1đvC=1,66.10-24g)
Trang 4mol nào em biết?
GV: Khối lượng mol nguyên tử
và Khối lượng mol phân tử là gì?
Chúng khác nhau ở điểm nào?
Phân tử H2O đại diện cho phân tử nước
-KLPT (phân tử khối – phân tử lượng): là trị sốkhối lượng của 1 phân tử tính theo đvC
7 Hoá trị.
- Hoá trị của 1 nguyên tố được tính bằng số nguyên
tử hidro liên kết với 1 nguyên tử nguyên tố đótrong hợp chất của nó với hidro, và được kí hiệubằng số La mã
- 1 nguyên tố có thể có nhiều hoá trị
1 mol Fe chứa 6.1023 nguyên tử Fe
1 mol H2O chứa 6.1023 phân tử nước
- Khối lượng mol nguyên tử: là khối lượng của 1mol nguyên tử tính theo đơn vị g/mol và có trị sốbằng KLNT (đvC)
VD:
MH=1 g/mol, MFe= 56 g/mol…
- Khối lượng mol phân tử : là khối lượng của 1 molphân tử tính theo đơn vị g/mol và có trị số bằngKLPT (đvC)
Trang 5GV: Kim loại là những chất như
thế nào? Phi kim?
Điều kiện thường kim loại tồn
tại ở dạng nào? Còn phi kim?
GV: Hợp chất vô cơ được chia
thành mấy loại lớn? Cho ví dụ
+ là những chất dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim,
dễ kéo dài và dát mỏng thành sợi
+ nhiệt độ thường các kim loại đều ở thể rắn (trừHg)
- Phi kim:
+ là những chất rất kém hoặc không dẫn điện, dẫnnhiệt kém, không có ánh kim, ở trạng thái rắn thìròn, không kéo được thành sợi
+ nhiệt độ thừờng: S, P, C, Si…:thể rắn Br2: thểlỏng F2, Cl2, O2, N2, H2 : thể khí
- Là hợp chất của oxi với 1 nguyên tố khác
- Tên oxit = Tên nguyên tố (kèm hoá trị) + Oxit
- Phân loại:
+ Oxit bazo: là oxit có bazơ tương ứng
+ Oxit axit: là oxit có axit tương ứng
- Tính chất:
+ Oxit bazo mạnh + nước → bazo tương ứng.+ Oxit bazo mạnh + oxit axit → muối
+ Oxit bazo + axit → muối + nước
+ Oxit axit + nước → axit tương ứng
+ Oxit axit + bazơ tan → muối + nước
2 Bazơ.
- Là hợp chất của kim loại liên kết với nhóm –OH
- Tên bazơ = Tên kim loại + Hiđroxit
- Phân loại theo tính tan:
+ Bazơ tan: bazơ của Li, K, Na, Ba, Ca
+ Bazơ không tan: bazơ của các kim loại còn lại
Trang 6GV: Axit là gì? Cho VD minh
hoạ? Đọc tên chúng?
GV: Muối là gì? Cho VD minh
hoạ? Đọc tên chúng? Phân loại?
+ bazơ + axit → muối + nước
+ bazơ tan + dd muối → muối mới + bazơ mới.(sản phẩm phải có kết tủa hoặc bay hơi.)
+ bazo không tan bị nhiệt phân
- Tính chất hoá học:
+ đổi màu quỳ tím → hồng
+ tác dụng với kim loại trước H → muối + H2
+ tác dụng với oxit bazo → muối + nước
+ tác dụng với bazơ → muối + nước
+ tác dụng với muối → muối mới + axit mới
1 Viết phương trình phản ứng có thể có giữa các chất sau với nhau:
CO2, Na2O, SO3, KOH, Fe(OH)3↓, CuO, HNO3, HCl, Na2SO4, AgNO3, CaCl2
Trang 7Tiết 3: Thành phần cấu tạo của nguyên tử Kích thước,
khối lượng nguyên tử
II Tiến trình bài giảng
lượng Còn 1 đơn vị điện tích
được quy ước là 1,6.10-19
Culong
GV: nếu đổi khối lượng p, n
sang đvC thì nó bằng?
GV thuyết trình
GV: như vậy, hạt nhân bé hơn
nguyên tử khoảng bao nhiêu lần?
GV thuyết trình
Chương I CẤU TẠO NGUYÊN TỬ.
§1: Thành phần cấu tạo của nguyên tử Kích
thước, khối lượng nguyên tử.
I Thành phần cấu tạo của nguyên tử.
VD:
đường kính nguyên tử H là 1,06 A0
- Kích thước hạt nhân: dhn ≈ 10-4 A0
Vậy nguyên tử lớn hơn hạt nhân cỡ 10.000 lần
Do đó người ta coi nguyên tử có cấu tạo rỗng
2 Khối lượng.
- Khối lượng nguyên tử có giá trị khoảng 10-26kg.VD:
Trang 9Tiết 4, 5: Hạt nhân nguyên tử Nguyên tố hoá học Đồng vị
A Mục đích, yêu cầu.
1 Học sinh biết cấu tạo hạt nhân nguyên tử
2 Nắm được khái niệm nguyên tố hoá học
3 Hiểu được khái niệm đồng vị, tính được KLNTTB của các nguyên tố khi biết tỉ
lệ các đồng vị trong tự nhiên
B Tiến trình lên lớp.
I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
1 Nêu thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cơ bản trongnguyên tử
2 Làm bài tập số 3 trang 6 – SGK
III Tiến trình bài giảng
GV: nếu có Z hạt p trong hạt
nhân thì điện tích hạt nhân là?
GV: thực nghiệm cho thấy
nguyên tử trung hoà về điện, nếu
Trang 10về các đại lượng cần tính?
GV thuyết trình
GV: nếu có 2 hạt nhân có điện
tích lần lượt là +4 và +15, chúng
thuộc nguyên tố nào?
GV: số nguyên tố tìm được cho
đến ngày nay…
GV: Tại sao số hiệu nguyên tử
đặc trưng cho nguyên tố hoá
- Tính chất của 1 nguyên tố hoá học là tính chất củatất các nguyên tử nguyên tố đó
X
A ZVD:
Trang 11x.Ax.Ax.AM
3 2 1
3 3 2 2 1 1
X + + +
++
2575
25.3775.35
Trang 12Tiết 6: Sự chuyển động của e trong nguyên tử Lớp
electron Phân lớp electron
II Kiểm tra bài cũ
1 Xác định đthn, số p, số e, số n, KLNT của các nguyên tố có kí hiệu sau.Trả lời dưới dạng bảng số:
III Tiến trình bài giảng
GV thuyết trình về mô hình của
Bo
GV thuyết trình về mô hình cấu
tạo nguyên tử của hoá học hiện
nay
§3: Vỏ nguyên tử
I Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
- Mô hình cũ coi các electron chuyển động có quỹđạo nhất định quanh hạt nhân Mô hình đó khôngđúng khi giải thích các tính chất của nguyên tử
- Mô hình mới người ta biết rằng các electronchuyển động không theo 1 quỹ đạo nào xung quanhhạt nhân, và chuyển động với vận tốc rất lớn (hàngnghìn km/s)
Trang 13GV: tại sao các electron lại
nào? Các electron có năng lượng
cao chuyển động ở khu vực nào?
GV: Các electron trong lớp mới
chỉ có năng lượng xấp xỉ nhau,
nếu chúng bằng nhau thì sao?
- Tuy nhiên không phải các electron chuyển độnghoàn toàn tự do xa hoặc gần hạt nhân, mà nó ưutiên chuyển động tại 1 khu vực không gian xungquanh hạt nhân, tạo thành một đám mây electron,tại đó xác suất có mặt electron là cao nhất Gọi là
obitan nguyên tử.
II Lớp electron.
- Sự chuyển động của electron xung quanh hạtnhân phụ thuộc vào năng lượng riêng mà mỗielectron có Electron có năng lượng lớn thì chuyểnđộng xa hạt nhân, electron có năng lượng nhỏchuyển động gần hạt nhân
- Các electron có năng lượng xấp xỉ nhau đượcphân vào cùng một lớp electron
- Kí hiệu các lớp như sau:
III Phân lớp electron.
- Các electron trong một lớp nếu có năng lượngbằng nhau thì được chia vào cùng 1 phân lớp
- Kí hiệu các phân lớp như sau:
Trang 14Tiết 7: Obitan Số electron tối đa trong phân lớp, một lớp.
A Mục đích, yêu cầu.
1 Học sinh nắm được khái niệm obitan Hình dạng một số obitan đơn giản
2 Trong một phân lớp có bao nhiêu obitan
3 Số electron tối đa trong một obitan, một phân lớp và một lớp
B Tiến trình lên lớp.
I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
3 Định nghĩa lớp electron, phân lớp electron?
III Tiến trình bài giảng
GV: các electron ưu tiên chuyển
động ở khu vực nào?
GV thuyết trình về sự phân chia
obitan trong phân lớp
- Các obitan được kí hiệu là các ô vuông: ♣
- Số lượng và hình dạng obitan (AO):
+ Phân lớp s có 1 obitan, có dạng hình cầu
+ Phân lớp p có 3 obitan, có dạng hình số 8 nổi.+ Phân lớp d có 5 obitan…
+ Phân lớp f có 7 obitan…
- Số lượng AO trong lớp+ Lớp 1 có 1s 1 AO+ Lớp 2 có 2s, 2p 4 AO+ Lớp 3 có 3s, 3p, 3d 9 AO
…
+ Lớp n có ns, np… n2 AO
V Số electron tối đa trong một phân lớp, một
Trang 15GV thuyết trình về sự phân bố
electron trong AO và cách gọi
tên các electron đó?
GV: số electron trong phân lớp
được tính như thế nào?
GV: số electron trong các lớp
được tính như thế nào?
- Trong mỗi obitan, chứa tối đa là 2 electron
+ Nếu chứa đủ 2 electron, obitan đó gọi là đã ghépđôi Biểu diễn bằng 2 mũi tên ngược chiều
+ Nếu chứa 1e, obitan đó gọi là chứa e độc thân.Biểu diễn bằng 1 mũi tên hướng lên
+ Nếu không chứa electron, gọi là obitan trống
- Số electron tối đa trong một phân lớp:
+ Phân lớp s có 1 AO tối đa 2 electron (s2).+ Phân lớp p có 3 AO tối đa 6 electron (p6).+ Phân lớp d có 5 AO tối đa 10 electron (d10).+ Phân lớp f có 7 AO tối đa 14 electron (f14)
…
- Số electron tối đa trong một lớp:
+ Lớp 1 có 1 AO tối đa 2 electron+ Lớp 2 có 4 AO tối đa 8 electron+ Lớp 3 có 9 AO tối đa 18 electron
…
+ Lớp n có n2 AO tối đa 2n2 electron
- Một lớp đã có đủ số electron được gọi là lớp bãohoà
IV Bài tập củng cố
1 Chỉ ra các trường hợp sai trong các phát biểu sau:
a Lớp K có phân lớp s, p
b Lớp M có các phân lớp s, p, d
c Lớp L có khả năng chứa tối đa 6e
d Phân lớp p chứa tối đa 6e
e Phân lớp d chứa tối đa 8e
f Lớp M có phân lớp d
g Phân lớp p có 6 obitan
h Một nguyên tử có phân lớp d chỉ chứa 1e
V Bài tập về nhà: 2, 3, 4 – trang 20 – SGK
Trang 16Tiết 8, 9: Cấu trúc electron trong nguyên tử các nguyên tố.
Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
II Kiểm tra bài cũ
1 Nêu khái niệm obitan nguyên tử ? Số AO trong một phân lớp, một lớp
2 Nêu số electron tối đa trong một AO, một phân lớp, một lớp
III Tiến trình bài giảng
GV: các electron chuyển động
như vậy trong nguyên tử, tuy
nhiên chúng được phân bố 1
cách hợp lý theo năng lượng của
chúng
GV thuyết trình
§3: Vỏ nguyên tử (tiếp theo và hết)
VI Cấu trúc electron trong nguyên tử các nguyên tố.
- Nguyên lý vững bền (quy tắc Klescopski): Trongnguyên tử các electron lần lượt chiếm các mứcnăng lượng từ thấp lên cao
- Mức năng lượng từ thấp lên cao:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p…
- Có thể biểu diễn theo sơ đồ sau:
1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f 5s 5p 5d 5f6s 6p 6d 6f
- Cấu hình electron: là sự sắp xếp các electron vào
Trang 17GV: dựa vào quy tắc Klescopski
hãy viết cấu hình của 1 vài
nguyên tố sau?
GV: nếu biểu diễn số electron
trong các phân lớp vào các AO
của phân lớp đó, ta được cấu
hình obitan nguyên tử
GV thuyết trình
GV: dựa vào kết luận trên, hãy
xét xem các nguyên tố sau là
kim loại, phi kim hay khí hiếm
VD:
8O: 1s2 2s22p4 ➳
VII Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.
- Lớp electron ngoài cùng có tối đa 8e
- Nguyên tử mà lớp ngoài cùng là 8e thì chúng làkhí hiếm, cấu hình này rất bền vững, hầu nhưkhông tham gia phản ứng hoá học
- Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng,chúng là kim loại
- Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng,chúng là phi kim
- Các nguyên tử có 4e lớp ngoài cùng, chúng có thể
là kim loại hoặc phi kim
Các electron lớp ngoài cùng hầu như quyết địnhtính chất hoá học của 1 nguyên tố
IV Bài tập củng cố
1 Viết cấu hình electron của các nguyên tố sau, từ đó dự đoán tính chất hoáhọc tiêu biểu: 16S 18Ar 19K
V Bài tập về nhà: 4÷ 11 – trang 20 -21– SGK
Trang 18Tiết 10: Luyện tập
A Mục đích, yêu cầu.
1 Củng cố kiến thức cơ bản về cấu tạo nguyên tử
2 Rèn luyện kĩ năng giải các dạng bài tập về cấu tạo nguyên tử
B Tiến trình lên lớp.
I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
1 Viết cấu hình electron của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử Z=9, Z=21.Nêu tính chất hoá học cơ bản của nó?
2 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
III Tiến trình bài giảng
Trang 191 Nêu tóm tắt thành phần cấu tạo
nguyên tử?
2 Nêu các khái niệm: số khối, nguyên
tố hoá học, số hiệu nguyên tử, đồng vị,
obitan, lớp electron, phân lớp electron,
nguyên lý vững bền?
3 Cho biết hình dạng obitan các
obitan s, p Số lượng obitan trong
phân lớp, lớp Cho biết số electron tối
đa trong phân lớp, lớp?
1 Nguyên tử cấu tạo gồm 2 phần: lớp vỏ vàhạt nhân
Lớp vỏ gồm các electron…điện tích… khốilượng …
Hạt nhân gồm các hạt p và n…điện tích…khối lượng …
2 A=Z+n+ Nguyên tố hoá học gồm những nguyên tửcùng Z
+ Số hiệu nguyên tử là điện tích hạt nhân Z.+ Đồng vị là nguyên tử cùng Z khác n
+ Obitan là khu vực xung quanh hạt nhân mà
ở đó xác suất có mặt electron cao nhất
+ Lớp electron là tập hợp các electron cónăng lượng xấp xỉ nhau
+ Phân lớp electron là tập hợp các electron cónăng lượng bằng nhau
+ Nguyên lý vững bền cho rằng các electronlần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấpđến cao
3.- Số lượng và hình dạng obitan (AO):+ Phân lớp s có 1 obitan, có dạng hình cầu.+ Phân lớp p có 3 obitan, có dạng hình số 8nổi
+ Phân lớp d có 5 obitan…
+ Phân lớp f có 7 obitan…
- Số lượng AO trong lớp+ Lớp 1 có 1s 1 AO+ Lớp 2 có 2s, 2p 4 AO+ Lớp 3 có 3s, 3p, 3d 9 AO+ Lớp n có ns, np… n2 AO
- Số electron tối đa trong một phân lớp:+ Phân lớp s có 1 AO tối đa 2e (s2)
+ Phân lớp p có 3 AO tối đa 6e (p6)
+ Phân lớp d có 5 AO tối đa 10e (d10).+ Phân lớp f có 7 AO tối đa 14e (f14)
- Số electron tối đa trong một lớp:
+ Lớp 1 có 1 AO tối đa 2 electron+ Lớp 2 có 4 AO tối đa 8 electron+ Lớp 3 có 9 AO tối đa 18 electron
Trang 204 Cho biết khối lượng của nguyên tử
He
4
2 là 6,645.10-27 kg Tính tỉ số khối
lượng của electron trong nguyên tử so
với khối lượng toàn nguyên tử
5 Các nguyên tử sau đây thì nguyên
tử nào là đồng vị của nhau:
6 Viết cấu hình electron của 26Fe,
kg10.1095,9.2so
Trang 21Tiết 11, 12, 13: Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
b Sự biến đổi số electron ngoài cùng trong 1 chu kì
3 Nhận thấy được sự biến đổi tuần hoàn số electron ngoài cùng của nguyên tửtheo chiều tăng của đthn
4 Dựa vào cấu trúc electron của nguyên tử vị trí các nguyên tố trong HTTH vàngược lại
5 Các khái niệm về nhóm, phân nhóm, chu kì Tính chất hoá học cơ bản của mỗinhóm
6 Bước đầu thấy được sự liên quan giữa số electron ngoài cùng với tính chất hoáhọc của nguyên tố
7 Rèn luyện kĩ năng trả lời các bài tập về HTTH, mối liên quan giữa cấu tạo vàtính chất cũng như vị trí của chúng
B Tiến trình lên lớp.
I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
1 Viết cấu hình electron của 35Br và xác định số electron trên mỗi lớp
III Tiến trình bài giảng
GV: các nguyên tố tìm được
trong tự nhiên nhờ các nghiên
cứu không thể xếp không theo
quy luật, như chúng ta đã biết
chúng được xếp theo chiều
VD: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr… (ns1)
Trang 22GV: hãy quan sát bảng tuần hoàn
và trả lời các câu hỏi liên quan
sau?
II Bảng tuần hoàn.
1 Số thứ tự nguyên tố.
Số TT = số hiệu ntử = số ĐTHN = số p = số e.VD:
VD:
11Na 2/8/1 và 13Al 2/8/3 chúng cùng chu kì 3
- Đặc điểm mỗi chu kì:
+ Chu kì 1: gồm 2 nguyên tố 1H và 2He Đều có 1lớp electron (lớp K)
+ Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố từ 3Li → 10Ne Đều có
2 lớp electron (lớp K, L) và các electron lớp ngoàicùng tăng dần từ 1 → 8 theo chiều tăng ĐTHN.+ Chu kì 3: gồm 8 nguyên tố từ 11Na → 18Ar Đều
có 3 lớp electron (lớp K, L, M) và các electron lớpngoài cùng tăng dần từ 1 → 8 theo chiều tăngĐTHN
+ Chu kì 4: gồm 18 nguyên tố từ 19K → 36Kr Đều
có 4 lớp electron (lớp K, L, M, N) và các electronlớp ngoài cùng tăng dần từ 1 → 8 theo chiều tăngĐTHN
+ Chu kì 5: gồm 18 nguyên tố từ 37Rb → 54Xe Đều
có 5 lớp electron (lớp K, L, M, N, O) và cácelectron lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 → 8 theochiều tăng ĐTHN
+ Chu kì 6: gồm 32 nguyên tố từ 55Cs → 86Rn Đều
có 6 lớp electron (lớp K, L, M, N, O, P)
+ Chu kì 7: chưa đủ, dự đoán sẽ gồm 32 nguyên tố.Đều có 7 lớp electron (lớp K, L, M, N, O, P, Q)
- Ghi chú:
+ Chu kì 1, 2, 3 được gọi là chu kì nhỏ
+ Chu kì 4, 5, 6 được gọi là chu kì lớn
Trang 23Không dùng bảng HTTH, hãy xác định xem cácnguyên tố sau thuộc chu kì nào: 8C và 17Cl.
- Cụ thể:
+Các nguyên tố họ s thì electron hoá trị nằm ở ns.+Các nguyên tố họ p thì electron hoá trị nằm ởnsnp
+ Các nguyên tố họ d thì electron hoá trị nằm ở(n-1)dns
VD:
16S: 1s2 2s22p6 3s23p4
8O: 1s2 2s22p4 đều thuộc nhóm VI
- Nhóm gồm những nguyên tố có hoá trị cao nhấtđối với Oxi bằng nhau
c) Phân nhóm:
- Gồm những nguyên tố có lớp electron ngoài cùngđang xây dựng giống nhau
- Phân nhóm chính (nhóm A): gồm những nguyên
tố thuộc cả chu kì nhỏ và chu kì lớn
VD:
Li, Na, K, Rb, Cs, Fr
- Phân nhóm phụ (nhóm B): gồm những nguyên tốchỉ thuộc chu kì lớn
Trang 24phân nhóm phụ (loại 1) và 14 phân nhóm phụ (loại2)
+ Các nguyên tố trong cùng 1 phân nhóm có tínhchất hoá học tương tự nhau (cơ bản giống nhau).VD:
Không dùng bảng HTTH, hãy xác định vị trí củanguyên tố S
4 Giới thiệu một vài phân nhóm chính.
- Hoá trị nó tạo ra với các dạng hợp chất đều là +1.VD:
11Na – 1e = 11Na+
11Na+: 1s2 2s22p6 giống 10Ne : 1s2 2s22p6
- Là các kim loại điển hình:
+ Tác dụng với oxi → oxit
+ Tác dụng với các phi kim khác → muối
+ Tác dụng với nước → dung dịch kiềm + H2.+ Tác dụng với axit → muối + H2
b) Phân nhóm chính nhóm VII (VIIA).
- Đó là các nguyên tố: F, Cl, Br, I, At (viết lần lượtcấu hình electron lớp ngoài cùng)
- Được gọi là nhóm halogen, đều có 7e ở lớp ngoài
cùng
- Trong các phản ứng chúng luôn có xu hướngnhận thêm 1e để đạt tới cấu hình giống khí hiếmgần nó nhất Do đó hoá trị thường gặp của chúngtrong hợp chất với kim loại và Hidro là -1
- Đơn chất tồn tại dạng phân tử 2 nguyên tử X2.VD:
17Cl + 1e = 17Cl
-17Cl-: 1s22s22p63s23p6 giống 18Ar :1s22s22p6 3s23p6
- Chúng là các phi kim hoạt động mạnh nhất
+ Tác dụng với kim loại → muối
+ Tác dụng với các hidro → hidro halogenua.+ Tác dụng với nước → dung dịch axit
c) Phân nhóm chính nhóm VIII (VIIIA).
- Đó là các nguyên tố khí hiếm: He, Ne, Ar, Kr, Xe,Rn
Trang 25đều có 8e ở lớp ngoài cùng và đã ghép đôi Vì vậytrong tự nhiên các khí hiếm rất bền vững và hầunhư không tham gia vào các phản ứng hoá học.
- Dạng đơn chất của chúng là các phân tử 1 nguyên
Trang 26Luyện tập
1 Những điều khẳng định sau đây có phải
lúc nào cũng đúng không?
a Trong chu kì các nguyên tố được sắp
xếp theo chiều tăng dần ĐTHN
b Trong chu kì các nguyên tố được sắp
xếp theo chiều tăng dần khối lượng
nguyên tử
c Trong chu kì các nguyên tố được sắp
xếp theo chiều tăng dần số hiệu nguyên
tử
d Các nguyên tố trong cùng chu kì có số
lớp electron = nhau
e Trong chu kì số electron lớp ngoài cùng
tăng từ 1 đến 8 theo chiều tăng ĐTHN
f Nguyên tố đầu chu kì bao giờ cùng là
kim loại kiềm, nguyên tố cuối chu kì
bao giờ cùng là khí hiếm
2 Một nguyên tử 35A
17 hãy xác định vị trí Xtrong HTTH?
3 Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VI trong
- Viết đầy đủ cấu hình electron ?
4 Mệnh đề nào sau đây không đúng:
a Nguyên tử của các nguyên tố trong
cùng nhóm bao giờ cũng có số electron
lớp ngoài cùng bằng nhau
b Nguyên tử của các nguyên tố trong
cùng phân nhóm bao giờ cũng có số
electron lớp ngoài cùng bằng nhau
c Tính chất hoá học của các nguyên tố
trong cùng nhóm bao giờ cũng giống
Trang 27trong cùng phân nhóm bao giờ cũng
giống nhau
Trang 28Tiết 14: Ôn tập chương I
A Mục đích, yêu cầu.
1 Hệ thống hoá lại kiến thức cơ bản của chương I
2 Củng cố đào sâu kiến thức trọng tâm
3 Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập, các dạng câu hỏi của chương I về cấu tạo nguyên tử, về HTTH
B Tiến trình lên lớp.
I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số
II Chuẩn bị trước ở nhà
Học sinh chuẩn bị trước ở nhà đề cương ôn tập theo hệ thống các câu hỏi sau:
1 Nêu thành phần cấu tạo nguyên tử Đặc điểm các hạt p, n, e
2 Nêu các định nghĩa và các khái niệm: số khối, nguyên tố hoá học, số hiệunguyên tử, đồng vị, obitan, lớp electron, phân lớp electron, nguyên lývững bền, cấu hình electron, chu kì, nhóm, phân nhóm?
3 Số lượng các obitan trong 1 lớp, 1 phân lớp?
4 Số electron tối đa trong 1 lớp, 1 phân lớp?
5 Cấu trúc bảng HTTH được phân chia như thế nào?
III Tiến trình bài giảng
2 Đồng vị nào trong các nguyên
tử sau đây thuộc nguyên tố Oxi,
thuộc nguyên tố Clo:
3 Trong tự nhiên clo có 2 đồng vị
là 35Cl
17 và 37Cl
17 Biết KLNTTBcủa Clo là 35,5 Tìm thành phần
Trang 29a Viết cấu hình electron của X.
b Nêu tính chất hoá học cơ bản
- Nguyên tử của nguyên tố đó có
bao nhiêu lớp electron?
- Nguyên tử của nguyên tố đó có
bao nhiêu electron lớp ngoài cùng?
- Viết đầy đủ cấu hình electron và
xác định số electron trên từng lớp?
7 Ion X- có 18 electron
- Viết cấu hình electron của X?
- Xác định số electron hoá trị của
X?
8 Các câu hỏi lý thuyết:
1 Nêu thành phần cấu tạo
nguyên tử Đặc điểm các hạt
p, n, e
2 Nêu các định nghĩa và các
khái niệm: số khối, nguyên
tố hoá học, số hiệu nguyên
Trang 30Tiết 16: Liên kết cộng hoá trị
A Mục đích, yêu cầu.
1 Học sinh hiểu được vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau
2 Sự hình thành liên kết cộng hoá trị phân cực, không phân cực
3 Những nguyên tố nào liên kết với nhau sẽ tạo thành liên kết cộng hoá trị
4 Viết được công thức electron, CTCT của các phân tử có liên kết cộng hoá trị
B Tiến trình lên lớp.
I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số
II Tiến trình bài giảng
Chương II LIÊN KẾT HOÁ HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN MENDELEEV
-§1: Liên kết cộng hoá trị.
I Sự tạo thành liên kết cộng hoá trị.
1 Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau?
- Kết luận: Các nguyên tử phải liên kết với nhau để
có cấu trúc electron bền vững (giống khí hiếm) hơn
so với khi đứng độc lập
2 Các nguyên tử liên kết nhau như thế nào.
- Nếu các nguyên tử là phi kim tiến lại gần nhau,
xu hướng tạo liên kết đó là góp chung electron đểtạo ra cặp electron dùng chung
Trang 313 Định nghĩa liên kết cộng hoá trị.
- Liên kết cộng hoá trị là liên kết giữa các nguyên
tử bằng cặp electron dùng chung
- Khi tạo thành liên kết cộng hoá trị, các nguyên tửđảm bảo quy tắc bát tử: “mỗi nguyên tử có 8electron xung quanh thì bền”
- Nếu liên kết giữa 2 nguyên tử = 1 cặp electrondùng chung → liên kết đó gọi là liên kết đơn
- Nếu liên kết giữa 2 nguyên tử = 2, 3 cặp electrondùng chung → liên kết đó gọi là liên kết đôi, ba.VD:
+ liên kết đôi: CO2, C2H4
O+ liên kết ba: N2, C2H2
II Phân loại liên kết cộng hoá trị.
- Liên kết cộng hoá trị có cực: là liên kết mà cặpelectron dùng chung lệch về phía nguyên tử có độ
âm điện lớn hơn Thường xuất hiện giữa 2 nguyên
tử phi kim khác loại
Trang 32S O O = S O SO2O
1 Viết CT electron, CTCT của H2S, HBr, Br2, CH4
2 Viết CTCT của HOCl, HClO2,…
IV Bài tập về nhà:
6, 7, 8, 9 – trang - 36
Trang 33Tiết 17: Liên kết ion
A Mục đích, yêu cầu.
1 Học sinh hiểu được quá trình tạo thành các ion và viết được sơ đồ tạo thành ion
2 Nắm được sự hình thành liên kết ion Viết được quá trình tạo thành các hợpchất ion từ những đơn chất
3 Biết được những nguyên tố nào khi liên kết với nhau sẽ tạo thành liên kết ion,nguyên tố nào sẽ tạo thành liên kết cộng hoá trị
B Tiến trình lên lớp.
I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là liên kết cộng hoá trị? Phân biệt liên kết cộng hoá trị có cực,không cực? Ví dụ?
2 Viết quá trình hình thành các phân tử sau từ các nguyên tử: H2, Cl2, NH3,
H2O
III Tiến trình bài giảng
§2: Liên kết ion.
I Sự tạo thành các ion.
- Các kim loại thường có xu hướng cho đi electronhoá trị của mình để đạt cấu hình bền Khi đó ion nótạo ra gọi là cation:
M – ne = Mn+
VD:
Na – 1e = Na+
Al – 3e = Al3+
- Các phi kim thường có xu hướng nhận electron để
có cấu hình bền Khi đó ion nó tạo ra gọi là anion
có thay đổi kiến trúc lớp vỏ
II Sự tạo thành liên kết ion.
2.1e
Trang 342Na + Cl2 → 2Na+ + 2Cl- → 2NaCl
- Tương tự:
2K + Br2 → 2K+ + 2Br- → 2KBr2Mg + O2 → 2Mg2+ + 2O2- → 2MgO
4Al + 3O2 → 4Al3+ + 6O2- → 2Al2O3
Định nghĩa liên kết ion:
- Là liên kết được hình thành giữa 2 ion trái dấu hútnhau bằng lực hút tĩnh điện
- Hợp chất được hình thành từ liên kết ion gọi làhợp chất ion
* Bản chất của liên kết ion:
- bản chất là lực hút tĩnh điện giữa 2 ion mang điệntích trái dấu
- Hình thành giữa nguyên tử kim loại và nguyên tửphi kim
III Kết luận về việc tạo thành liên kết hoá học.
kết đều mong muốn đạt tới cấu hình bền giốngkhí hiếm gần nó nhất
trị, nếu 2 nguyên tử phi kim giống nhau → liênkết cộng hoá trị không cực Nếu khác nhau →liên kết cộng hoá trị có cực
việc phân chia liên kết cộng hoá trị và liên kếtion Có thể coi liên kết cộng hoá trị có cực là loạiliên kết chuyển tiếp giữa liên kết cộng hoá trịkhông cực và liên kết ion
Trang 35Tiết 18: Luyện tập
A Mục đích, yêu cầu.
1 Cho học sinh rèn luyện kĩ năng viết CT electron, CTCT của các chất Viếtđược quá trình tạo thành các ion Viết được quá trình tạo thành các dạng liênkết hoá học
2 Học sinh phân biệt, so sánh được bản chất liên kết cộng hoá trị với liên kết ion
B Tiến trình lên lớp.
I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
1 Liên kết cộng hoá trị là gì? Liên kết ion là gì? Cho VD minh hoạ
2 Viết quá trình hình thành các phân tử H2SO4, Cl2O7
III Tiến trình bài giảng
1 Viết CT electron của Cl2, H2O Phân tử
nào có liên kết cộng hoá trị có cực, không
cực? Vì sao?
2 Viết CT electron của 3 phân tử đơn chất?
3 phân tử hợp chất? Trong các phân tử
trên, phân tử nào có liên kết cộng hoá trị
có cực, không cưc? Vì sao?
3 Trong phân tử SiF4, mỗi nguyên tử F liên
kết với nguyên tử Si bằng 1 liên kết cộng
hoá trị đơn Viết CT electron và xác định
số electron ngoài cùng sau khi đã liên kết?
4 Viết cấu hình electron của nguyên tử
Z=17
a Xác định vị trị nguyên tố này trong
HTTH
b Viết CT electron của phân tử đơn chất
của nguyên tố trên
5 Hidro và lưu huỳnh lần lượt có số hiệu
6 Viết phương trình biểu diễn sự hình thành
các ion sau từ các nguyên tử tương ứng:
Na+, Mg2+, Al3+, Cl-, S2- Viết cấu hình
electron của các ion tạo thành?
7 Biết rằng K, Mg, Al thuộc phân nhóm
chính nhóm I, II, III Hãy xác định số
Trang 36electron lớp ngoài cùng của các ion K+,
Mg2+, Al3+ Chúng giống với cấu hình khí
hiếm nào?
8 Giữa các nguyên tố O, S, Na có thể tạo
thành các kiểu phân tử nào? Xác định loại
liên kết trong mỗi phân tử đó? Viết CTCT
tương ứng? Trong các phân tử đó, phân tử
nào phân cực nhất?
Trang 37Tiết 19: Hoá trị các nguyên tố
A Mục đích, yêu cầu.
1 Làm cho học sinh hiểu rõ các cách tạo thành liên kết hoá học và các cách biểudiễn từng loại liên kết Có sự chuyển tiếp giữa liên kết cộng hoá trị và liên kếtion
2 Cách xác định hoá trị của nguyên tố trong từng loại liên kết cụ thể
B Tiến trình lên lớp.
I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là liên kết cộng hoá trị? Phân biệt liên kết cộng hoá trị có cực,không cực? Ví dụ?
2 Thế nào là liên kết ion? Cho ví dụ minh hoạ.?
III Tiến trình bài giảng
§3: Hoá trị các nguyên tố
1 Khái niệm electron hoá trị.
- Electron hoá trị: là các electron ở lớp ngoài cùnghoặc gần sát ngoài cùng, có khả năng tham gia vàoviệc tạo thành các liên kết hoá học
- Electron hoá trị được tính = tổng số electron lớpngoài cùng + số electron phân lớp sát ngoài cùngchưa bão hoà
tố đó tạo thành với nguyên tử nguyên tố khác
- Cộng hoá trị của nguyên tố chính bằng số cặpelectron dùng chung
Trang 38+ Cộng hoá trị cao nhất của 1 nguyên tố thuộc phânnhóm chính = số electron lớp ngoài cùng củanguyên tố đó.
+ Trong trường hợp có liên kết cho nhận, thì mỗiliên kết cho nhận được tính là 2 hoá trị
cộng hoá trị của Na là 1+, của Cl là 1-
- Chú ý: các kim loại thường có điện hoá trị là 1+,2+, 3+ Hầu như không có 4+ trở lên
Trang 39A Mục đích, yêu cầu.
1 Làm cho học sinh hiểu rõ thế nào là tỉ khối của khí A so với khí B, của khí A sovới 1 hỗn hợp các khí khác (không khí…)
2 Biết cách xác định tỉ khối của các khí
3 Dựa vào tỉ khối xác định được KLPT các chất khí
B Tiến trình lên lớp.
I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là cộng hoá trị? Phân biệt cộng hoá trị với điện hoá trị? Cho ví dụ?
2 Xác định hoá trị (điện hoá trị hoặc cộng hoá trị) trong các hợp chất sau: K2S,MgCl2, SO2, HClO?
III Tiến trình bài giảng
§6: Tỉ khối của chất khí
I Định luật Avogadro.
“Ở những điều kiện nhiệt độ, áp suất như nhau,những thể tích bằng nhau của mọi chất khí đềuchứa cùng 1 số lượng phân tử như nhau và ngượclại”
- Cụ thể: có các khí A, B, C có cùng V đo ở cùngđiều kiện nhiệt độ, áp suất thì ta có:
nA=nB=nC
- Hệ quả:
+ Thể tích chiếm bởi 1 mol phân tử khí bất kì đo ởcùng điều kiện nhiệt độ, áp suất đều bằng nhau, vàđược gọi là thể tích mol phân tử
+ Tại điều kiện tiêu chuẩn (0oC và 1 atm) 1 molphân tử khí bất kì nào cũng chiếm cùng 1 thể tích
- Kí hiệu là dA/B
- Cụ thể:
+ Cùng tại nhiệt độ toC, áp suất p (atm) và cùng thểtích V Khí A có khối lượng là mA, khí B có khốilượng là mB thì tỉ khối của khí A so với khí B là
dA/B có giá trị là:
Trang 40A B / A
A A B
A B / A
M
MM.n
M.nm
m
(do cùng V nên chúng cùng n)VD:
Tính tỉ khối của oxi so với khí hidro:
dO2/H2 = 16 oxi nặng hơn hidro 16 lần
- Khi cần tính tỉ khối của khí A so với 1 hỗn hợpcác khí khác, ta dùng công thức:
hh
A hh / AM
M
trong đó Mhh là KLPTTB của hỗn hợp các khí đó,được tính theo công thức:
VV
V.MV.M
nn
n.Mn.MM
2 1
2 2 1 1 2
1
2 2 1 1
++
=+
+
++
=
VD:
Khí cácbonic nặng hơn không khí bao nhiêu lần?
8,2820
80
20.3280.28
1 Hãy xác định tỉ khối của oxi so với hỗn hợp (1mol hidro và 3 mol nitơ)
2 Tìm KLPT của khí X biết tỉ khối của nó so với không khí là 2
V Bài tập về nhà:
1, 2, 3, 4, 5 – trang – 44