Cấu tạo phân tử của các chất a Cấu tạo phân tử của các chất b Nhiệt độ và chuyển động phân tử c Hiện tượng khuếch tán - Nêu được các chất đều được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử..
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TUẦN GIÁO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS MƯỜNG MÙN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Môn: Vật lí 8
1.Môn học: Vật Lí 8
2 Chương trình:
Cơ bản Nâng cao Khác Học kỳ II Năm học 2010 – 2011
3 Họ và tên giáo viên: Bùi Thanh Đông
Điện thoại: 01688959384
Địa điểm văn phòng tổ bộ môn:
Email: thanhdongmm@gmail.com
Lịch sinh hoạt tổ: 2lần /tháng
Phân công trực tổ: tổ trưởng
4 Chuẩn của bộ môn học (theo chuẩn do Bộ GD- ĐT); phù hợp với thực tế.
Sau khi kết thúc học kì, học sinh sẽ:
1 Công suất
- Nêu được công suất là gì Viết được công thức tính công suất
và nêu được đơn vị đo công suất
- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị
- Vận dụng được công thức
P =
t
A
2 Cơ năng Sự
bảo toàn cơ
năng
- Nêu được khi nào vật có cơ năng?
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn
Trang 2- Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng
- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá cơ năng
Nêu được ví dụ về định luật này
3 Cấu tạo
phân tử
của các
chất
a) Cấu tạo phân
tử của các
chất
b) Nhiệt độ và
chuyển
động phân
tử
c) Hiện tượng
khuếch tán
- Nêu được các chất đều được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử
- Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách
- Nêu được các nguyên tử, phân
tử chuyển động không ngừng
- Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh
- Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các nguyên
tử, phân tử có khoảng cách hoặc
do chúng chuyển động không ngừng
- Giải thích được hiện tượng khuếch tán
4 Nhiệt năng
a) Nhiệt năng và
sự truyền nhiệt
b) Nhiệt lượng
Công thức tính
nhiệt lượng
c) Phương trình
cân bằng nhiệt
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng Nêu được nhiệt độ của một vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn
- Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được
ví dụ minh hoạ cho mỗi cách
- Nêu được tên của ba cách truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt) và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được đơn vị
đo nhiệt lượng là gì
- Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt
độ và chất cấu tạo nên vật
- Chỉ ra được nhiệt chỉ tự
- Vận dụng được công thức Q = m.c.∆to
- Vận dụng được kiến thức về các cách truyền nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản
- Vận dụng được phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản
Trang 3truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn
5 Yêu cầu về thái độ
- Rèn tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập và nghiên cứu môn vật
lý, tính cẩn thận khi tính toán
- Có tinh thần hoạt động nhóm, yêu thích môn học , có ý thức hoạt động nhóm
Nghiêm túc hợp tác khi tiến hành thí nghiệm
6 Mục tiêu chi tiết
BÀI 15
CÔNG
SUẤT
- Nêu được công suất là
gì ?
- Viết được công thức tính công suất và nêu đơn vị đo công suất
- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị
- hiểu công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
- Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị là công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó
Vận dụng được công thức
t
A
=
P
để giải được các bài tập tìm một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại
Bài 16 CƠ
NĂNG
- Nêu được khi nào vật
có cơ năng?
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn
- Nêu được ví dụ chứng
- hiểu khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì ta nói vật có cơ năng
- Đơn vị cơ năng là jun (J)
- Vật ở vị trí càng cao
- Một vật ở một độ cao nào đó so với mặt đất thì vật đó
có cơ năng Cơ năng trong trường hợp này gọi là thế năng Thế năng
Trang 4tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn
so với mặt đất và có khối lượng càng lớn thì khả năng thực hiện công của nó càng lớn, nghĩa là thế năng của vật đối với mặt đất càng lớn
- Cơ năng tồn tại dưới hai dạng: Động năng
và thế năng
được xác định bởi
độ cao của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn Thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào mốc tính độ cao
- Một vật chuyển động cũng có khả năng thực hiện công, tức là nó có
cơ năng Cơ năng của vật trong trường hợp này gọi là động năng của vật
BÀI 17
SỰ
CHUYỂN
HOÁ VÀ
BẢO
TOÀN CƠ
NĂNG
- Nêu được ví dụ về sự chuyển hoá của các dạng
cơ năng
-Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá
cơ năng Nêu được ví dụ
về định luật này
- Nêu được 02 ví dụ về
sự chuyển hoá của các dạng cơ năng
- Nhận biết được:
Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng
có thể chuyển hoá lẫn nhau nhưng cơ năng được bảo toàn
- giải thích được các trường hợp chuyển hóa cơ năng cụ thể
- Ví dụ: Khi quả bóng rơi xuống thì vận tốc của quả bóng tăng dần và động năng của quả bóng tăng dần, còn
độ cao của quả bóng giảm dần và thế năng của quả bóng gảm dần do
đó có sự chuyển hoá năng lượng từ thế năng sang động năng, nhưng
cơ năng tại một thời điểm bất kì trong khi rơi luôn bằng thế năng ban đầu của quả bóng
Trang 518 CÁC
CHẤT
ĐƯỢC
CẤU TẠO
NHƯ THẾ
NÀO ?
-Nêu được các chất đều cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử
- Nêu được giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách
- Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên
tử có khoảng cách
- hiểu các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử và phân tử
- Giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách
-Giải thích được 01 hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách
- biết liên hệ thực
tế để giải bài tập, giải thích các hiện tượng tự nhiên
19
NGUYÊN
TỬ,
PHÂN TỬ
CHUYỂN
ĐỘNG
HAY
ĐỨNG
YÊN?
- Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng
-Nêu được khi ở nhiệt độ càng cao thì các nguyên
tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh
- Giải thích được một
số hiện tượng xảy ra do các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng Hiện tượng khuếch tán
- hiểu Các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng
-Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh
- Giải thích được hiện tượng khuếch tán xảy ra trong chất lỏng và chất khí
Trang 620 NHIỆT
NĂNG
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng
Nêu được nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn
- Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng
và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng là gì
Hiểu được :
- Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
- Đơn vị nhiệt năng là jun (J)
- Nhiệt độ của vật càng cao, thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn
Nhiệt năng của một vật
có thể thay đổi bằng hai cách: Thực hiện công hoặc truyền nhiệt
- Cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật
mà không cần thực hiện công gọi là truyền nhiệt
- Nêu được ví dụ minh họa cho mỗi cách làm biến đổi nhiệt năng
- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng
mà vật nhận thêm được hay mất bớt
đi trong quá trình truyền nhiệt
- Đơn vị của nhiệt lượng là jun (J)
21 DẪN
NHIỆT
- Lấy được ví dụ minh hoạ về sự dẫn nhiệt
- Nhận biết được:
- Dẫn nhiệt: Sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật hoặc từ vật này sang vật khác
- Vận dụng kiến thức
về dẫn nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản
- Chất rắn dẫn nhiệt tốt Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất
Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém
- Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt
để giải thích 02 hiện tượng đơn giản
- biết liên hệ thực
tế để giải bài tập, giải thích các hiện tượng tự nhiên
Trang 722 ĐỐI
LƯU -
BỨC XẠ
NHIỆT
Nhận biết được:
Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí
- Lấy được ví dụ minh hoạ về sự đối lưu
- Lấy được ví dụ minh hoạ về bức xạ nhiệt
- Vận dụng được kiến thức về đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một
số hiện tượng đơn giản
- Vận dụng được kiến thức về đối lưu, bức xạ nhiệt
để giải thích 02 hiện tượng đơn giản
- Giải thích được
- Bức xạ nhiệt là
sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt
đi thẳng
- Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả ở trong chân không Những vật càng sẫm mầu và càng
xù xì thì hấp thụ bức xạ nhiệt càng mạnh
23 CÔNG
THỨC
TÍNH
NHIỆT
LƯỢNG
Nhận biết được: Nhiệt
lượng mà một vật thu vào để làm vật nóng lên phụ thuộc vào ba yếu tố:
khối lượng, độ tăng nhiệt
độ và chất cấu tạo nên vật
- -Viết được công thức tính nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra trong quá trình truyền nhiệt
-Nêu được ví dụ chứng
tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật
- Q = m.c.∆to, trong đó:
Q là nhiệt lượng vật thu vào có đơn vị là J;
m là khối lượng của vật
có đơn vị là kg; c là nhiệt dung riêng của chất làm vật, có đơn vị
là J/kg.K; ∆to = to
2 - to
1
là độ tăng nhiệt độ có đơn vị là độ C (oC) - Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1oC
- Vận dụng được công thức Q = m.c.∆to để giải được một số bài khi biết giá trị của
ba đại lượng, tính đại lượng còn lại
- Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào: khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật
Trang 824
PHƯƠNG
TRÌNH
CÂN
BẰNG
NHIỆT
-Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn
- Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp có hai vật trao đổi nhiệt với nhau
Phương trình cân bằng nhiệt:
Qtoả ra = Qthu vào
trong đó: Qtoả ra = m.c.∆to;
∆to = to
1 – to 2
- hiểu Khi có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì:
+ Nhiệt truyền từ vật
có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
+ Sự truyền nhiệt xảy
ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại
+ Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào
- Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản
- biết liên hệ thực
tế để giải bài tập, giải thích các hiện tượng tự nhiên
- Giải được các bài tập dạng: Hai vật thực hiện trao đổi nhiệt hoàn toàn, vật thứ nhất cho biết m1, c1, t1 ;
vật thứ hai biết c2,
t2; nhiệt độ khi cân bằng nhiệt là t Tính m2
7 Khung phân phối chương trình (theo PPCT của Sở GD- ĐT ban hành)
Học Kì II 18Tuần 18 tiết
chọn
Tổng
số tiết
Ghi chú
Lí
thuyết
Thực
hành
Bài tập,
ôn tập
Kiểm tra
8 Lịch trình chi tiết
dạy học
PP/Học liệu ,PTDH
Kiểm tra,đánh giá
Đánh giá cải tiến BÀI 15
CÔNG
SUẤT
bài mới
+Trên lớp:
1.Thuyết trình,đàm
thoại,trực quan
=> Khái niệm công suất
+Câu hỏi: 6 câu
2.Thảo luận nhóm,
đàm thoại
-SGK
-SGV, SGK ,
ví dụ công suất thực tế của máy móc
KT miệng Trả lời câu hỏi
? Em hãy kể tên một vài công suất máy móc, con người
-Hình thức ghi chép cá nhân
- Phiếu học tập theo
Trang 9=> Công suất các bóng đèn điện trong lớp, trong trường +Câu hỏi: 4 câu
+Tự học: học và
làm bài trong sgk
Đọc trước bài mới
? Trình bày công suất của bóng đèn trong lớp học theo nhóm
nhóm
+KNS:Công suất các dụng cụ gia đình
Bài 16
CƠ
+Tự học:đọc trước
bài mới
+Trên lớp:
1 Đoàn thoại, trực
quan => cơ năng của các vật
+ câu hỏi 3 câu
2 Thảo luận nhóm
+ TN:Thế năng hấp
dẫn thế năng đàn hồi
+ câu hỏi 4 câu
3 Thảo luận nhóm + TN: Động năng + câu hỏi 4 câu
Tự học: học và làm bt
trong sgk Đọc trước bài chuyển hóa và bảo toàn năng lượng
- SGK
- Ví dụ về vật
có cơ năng trong đời sống
- Mẩu gỗ, quả nặng sợi dây,
lò xo uốn
- Máng nghiêng;mẩu
gỗ, quả nặng
KT miệng Trả lời câu hỏi
? Nhận biết những vật có
cơ năng
? kể tên các vật có thế năng
? kể tên các vật có động năng
- ghi nhận kiến thức
-Phiếu học tập
+ BVMT Mọi công dân cần tuân thủ các qui tắc an toàn giao thông
và an toàn trong lao động
Bài 17:
Sự
chuyển
hoá và
bảo toàn
cơ năng
bài mới
+Trên lớp:
1.Thảo luận sự
chuyển hóa các dạng cơ năng + câu hỏi 4 câu + phát vấn câu hỏi
TN sự biến đổi cơ năng của con lắc đơn
+ câu hỏi 4 câu
2 thuyết trình sự bảo toàn năng lượng
- SGK
- Tranh minh
họa sự rơi của viên bi
- TN: giá
TN, sợi dây, viên bi
KT miệng Trả lời câu hỏi
? Nhận xét
sự biến đổi
cơ năng và lấy ví dụ
? Hãy cho biết sự biến đổi cơ năng
- ghi nhận kiến thức
- Kết luận và vận dụng thực tế + BVMT
- Việt Nam
Trang 10+câu hỏi 2 câu
+Tự học: học và
làm bài trong sgk
Đọc trước bài 18 tỏng kết chươngI
là nước có nhiều nhà máy thuỷ điện lớn Cần có kế hoạch xây dựng và bảo
vệ các nhà máy thuỷ điện hợp lí nhằm phát triển kinh tế quốc dân
Bài 18:
Tổng kết
chương I
21
+Tự học:đọc trước
bài mới
+Trên lớp:
1 Thảo luận các
câu hỏi ôn tập chươngI
+câu hỏi 6 câu
2.Đoàn thoại các
BT chương 1
+câu hỏi 4 câu +Tự học: ôn tập các
câu hỏi và làm lại các bt phần ôn tập
- SGK
- SGK
- SGK
KT miệng Trả lời câu hỏi
? phiếu học tập
? cá trả lời câu hỏi và bt
- ghi nhận kiến thức
- ghi nhận kiến thức làm bt sgk
Bài 19:
Các chất
được cấu
tạo như
thế nào?
bài mới
+Trên lớp:
1.Thiết trình, đoàn
thoại về sự cấu tạo của các chất
+ phát vấn câu hỏi 3 câu
2 Thảo luận khoảng cách giữa các phân tử
+phát vấn câu hỏi 5 câu
+Tự học: học bài
- SGK _ TN: 1 lọ
nước, 1lọ rượu
- kính hiển vi hiện đại
- Tranh minh họa các nguyên tử
KT miệng Trả lời câu hỏi
? trả lời về cấu tạo của các chất
?Nhận xét về khoảng cách giữa các phân tử
- Ghi nhận kiến thức
- Vận dụng giải thích cấu tạo của các chất