kế hoạch hoạt động dạy học vat ly 7 nam 2013 - 2014
Trang 1* Môn: Vật lí lớp 7
PPCT
giáo viên
chuẩn bị của học sinh
Ghi chú I
1 Nhận biết
ánh sáng
-Nguồn
sáng và
vật sáng
1 -Bằng thí nghiệm, h/s nhận thấy : Muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh
sáng đó phải truyền được vào mắt ta.Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng.Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng
-Làm và quan sát thí nghiệm để rút ra điều kiện để nhậnbiết ánh sáng và vật sáng
-Biết nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được
Bảng phụ Mỗi nhóm: Một
hộp kín có ảnh bên trong, bóng đèn pin, 1đèn pin
2 Sự truyền
ánh sáng
2 -Biết làm thí nghiệm để xác định đường truyền ánh sáng
-Phát biểu được ĐL về sự truyền thẳng ánh sáng
-Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng Nhận biết 3 loại chùm sáng
- Trung thực trong báo cáo kết quả TN
Bảng phụ Đối với mỗi
nhóm HS:
- 1 đèn pin, 1 ống trụ thẳng, 1 ống trụ cong
3 Ứng dụng
của định
luật truyền
thẳng của
ánh sáng
3 -Nhận biết được bóng tối,bóng nửa tối và giải thích
-Giải thích vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực
- vận dụng định luật chuyền thẳng ánh sáng giải thích một số hiện tượng
thực tế, hiểu một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng
-Yêu thích môn học
Bảng phụ Cho cả lớp: 2 đèn
pin, vật cản sáng, màn chắn sáng
4 Định luật
phản xạ
ánh sáng
4 -Tiến hành được TN để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên
gương phẳng
-Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ
-Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
-Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng đường truyền ánh sáng theo mong muốn
-Biết làm TN, biết đo góc, quan sát hướng truyền ánh sáng để tìm ra quy luật phản xạ ánh sáng
Bảng phụ, thước đo góc
- Cho mỗi nhóm HS:
+ Một gương phẳng có giá đỡ
+ Một đèn pin có màn chắn đục lỗ
để tạo ra tia sáng
+ Một tấm nhựa phẳng có chia độ
Trang 25 Ảnh của
một vật
tạo bởi
gương
phẳng
5 -Nêu được đặc điểm của vật đặt trước gương phẳng
- Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng -Vẽ được ảnh của một: Làm TN tạo ra được ảnh của vật qua gương phẳng và xác định được vị trí của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của gương phẳng
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu một hiện tượng nhìn thấy
mà không cầm được
Thước thẳng Mỗi nhóm HS:
1gương phẳng có giá đỡ
+ 1 tấm kính trong có giá đỡ + 2 viên phấn như nhau
+ Một tờ giấy
6 Bài tập 6 - Biết cách vẽ ảnh của vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương
phẳng
-Nắm được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
- Luyện tập vẽ ảnh của vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng
- Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình
Bảng phụ, thước thẳng Thước, bút chì
hành:
Quan sta
và vẽ ảnh
của một
vật tạo bởi
gương
phẳng
7 -Luyện tập vẽ ảnh của vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương
phẳng
-Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng
-Tập quan sát được vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí
-Biết nghiên cứu tài liệu
-Bố trí TN, quan sát TN để rút ra kết luận
- Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình
Thước thẳng Một gương phẳng
có giá đỡ
Một cái bút chì, 1 thước đo độ, 1 thước thẳng
8 Gương
cầu lồi
8 - H/S hiểu được ảnh qua gương cầu lồi là ảnh ảo nhỏ hơn vật
- H/S hiểu được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn gương phẳng
- Biết các ứng dụng của gương cầu lồi
- Có ý thức tìm hiểu các hiện tượng vật lý
Gương cầu lồi Gương cầu lồi,
nến, diêm
9 Gương
cầu lõm
9 -H/S hiểu được ảnh qua gương cầu lồi là ảnh ảo lớn hơn vật
- H/S hiểu được tác dụng của gương cầu lõm trong thực tế
- Biết các ứng dụng của gương cầu lõm
- Làm thí nghiệm với gương cầu lồi
- Nghiêm túc, chính xác trong khi làm thí nghiệm
Gương cầu lõm
Gương cầu lõm, nến, diêm
10 Ôn tập 10 - Ôn tập những kiến thức cơ bản về sự nhìn thấy vật sáng, sự truyền ánh Bảng phụ Chuẩn bị trước
Trang 3tổng kết
chương I
sáng, sự phản xạ ánh sáng, tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng,gương cầu lồi và gương cầu lõm, cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng, so sánh với vùng nhìn thấy của gương cầu lồi
- Luyện thêm cách vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh tạo bởi gương phẳng
các câu trả lời cho phần “Tự kiểm tra”
11 Kiểm tra 1
tiết
11 - Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng và vận dụng về điều kiện nhìn
thấy một vật, định luật truyền thẳng của ánh sáng, tính chất ảnh của vật tạo bởi gươntg phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm và kĩ năng vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng, so sánh vùng nhìn thấy của các gương
Đề bài Ôn tập kiến thức
đã học
Chương II
12 Nguồn âm 12 - Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm Nhận biết được một số
nguồn âm thường gặp
- Quan sát thí nghiệm kiểm chứng để rút ra đặc điểm của nguồn âm là dao động
- Yêu thích môn học, nghiêm túc khi làm thí nghiệm
1 cốc không, 1 cốc có nước,
bộ đàn ống nghiệm
- Mỗi nhóm: 1 sợi dây cao su, 1 dùi trống và trống, 1
âm thoa, 1 búa cao su,1 tờ giấy, 1 giá thí nghiệm, 1 quả cầu nhựa
13 Độ cao
của âm
13 - Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm Sử dụng được
thuật ngữ âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm) và tần số khi so sánh hai âm
- Kĩ năng làm thí nghiệm để hiểu tần số là gì và thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế
Một con lắc đơn có chiều dài 20cm, một con lắc đơn có chiều dài 40cm, một đĩa quay có đục lỗ gắn vào một trục động cơ, một ổn áp, một giá thí nghiệm, một tấm phim nhựa
- Mỗi nhóm: một thước đàn hồi, một hộp gỗ rỗng
14 Độ to của 14 - Nêu được mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra Sử dụng Bảng phụ - Mỗi nhóm: một
Trang 4âm được thuật ngữ âm to, âm nhỏ khi so sánh hai âm.
- Rèn kĩ năng thao tác thí nghiệm, quan sát đẻ rút ra nhận xét
- Vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống
lá thép mỏng, một trống, một dùi gõ, một con lắc, một giá TN
trường
truyền âm
15 - Kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền được âm
Nêu được một số thí dụ về sự truyền âm trong các môi trường rắn, lỏng, khí
- Rèn kỹ năng làm thí nghiệm để chứng minh âm truyền qua các môi trường nào? Tìm ra phương án làm thí nghiệm để chứng minh được càng
xa nguồn âm, biên độ dao động âm càng nhỏ, âm phát ra càng nhỏ
- Yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống
Bảng phụ - Cả lớp: 2 trống,
1 dùi trống, 2 giá
đỡ trống, 1 chậu nhựa, 1 bình nhỏ
có nắp đậy, 1 nguồn âm
16 Phản xạ
âm - Tiếng
vang
16 - Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang
(tiếng vọng) Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt (hay hấp thụ âm kém) và vật phản xạ âm kém Kể tên một số ứng dụng của phản xạ âm
- Rèn khả năng tư duy từ các hiện tượng thực tế và từ các thí nghiệm
H14.1 (SGK) SGK
17 Ôn tập
tổng kết
chương II
17 - Ôn lại các kiến thức đã học về âm thanh: Đặc điểm nguồn âm, độ cao
của âm, độ to của âm, môi trường truyền âm, phản xạ âm, tiếng vang, chống ô nhiễm tiếng ồn
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng trong thực tế và biết vận dụng kiến thức về âm thanh vào cuộc sống
Bảng phụ - HS: trả lời các
câu hỏi trong phần tự kiểm tra
và chuẩn bị phần vận dụng
18 Chống ô
nhiễm
tiếng ồn
18 - Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn Đề ra được một số biện
pháp chống ô nhiễm tiếng ồn trong những trường hợp cụ thể Kể tên được một số vật liệu cách âm
- Kỹ năng đề ra các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
- Yêu thích môn học và vận dụng vào thực tế
H15.1, H15.2, H15.3 (SGK)
SGK
Chương
III
19 Nhiễm
điện do cọ
xát
19 - Mô tả một hiện tượng hoặc một thí nghiệm chứng tỏ vật bị nhiễm điện
do cọ xát Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế (Chỉ ra các vật nào cọ xát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện)
- Rèn kỹ năng thao tác thí nghiệm nhiễm điện cho vật bằng cách cọ sát,
Bảng phụ - Mỗi nhóm: 1
thước nhựa, 1 thanh thuỷ tinh hữu cơ, 1 mảnh ni lông, 1 quả cầu
Trang 5phát hiện các hiện tượng.
- Yêu thích môn học, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh
nhựa, 1 giá treo, 1 mảnh len, 1 mảnh
dạ, 1 mảnh lụa, 1
số mẩu giấy vụn, bút thử điện, 1 mảnh tôn, 1 mảnh phim nhựa
20 Hai loại
điện tích
20 - Giúp HS biết được chỉ có hai loại điện tích là điện tích dương và điện
tích âm Hai loai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau
Nêu được cấu tạo nguyên tử: hạt nhân mang điện tích dương và các êlectrôn mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hoà về điện Biết vật mang điện tích âm khi nhận thêm êlectron, vật mang điện tích dương khi mất bớt êlectron
- Rèn kỹ năng thao tác thí nghiệm nhiễm điện cho vật bằng cách cọ sát, phát hiện các hiện tượng
- Có thái độ trung thực
H18.4 - Mỗi nhóm: 2
mảnh ni lông, 1 bút chì, 1 kẹp giấy, 2 thanh nhựa sẫm màu + trục quay, 1 thanh thuỷ tinh, 1 mảnh lụa,
1 mảnh len
21 Dòng điện
-Nguồn
điện
21 - Mô tả thí nghiệm tạo ra dòng điện, nhận biết dòng điện và nêu được
dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng Nêu được tác dụng chung của nguồn điện là tạo ra dòng điện và nhận biết các nguồn điện thường dùng với hai cực của chúng Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn, công tắc, dây nối hoạt động và đèn sáng
- Biết mắc mạch điện đơn giản, sử dụng bút thử điện
- Có thái độ trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm
H20.1, H20.3 (SGK), các loại pin, ácquy, đinamô
- Mỗi nhóm: 1 bóng đèn pin, 1 công tắc, 5 dây nối có vỏ bọc cách điện
22 Chất dẫn
điện và
chất cách
điện
22 Học sinh nhận biết trên thực tế vật dẫn điện là vật cho dòng điện đi qua,
vật cách điện là vật không cho dòng điện đi qua
- Kể tên được 1 số vật dẫn điện ( hoặc vật dẫn điện) và vật cách điện( hoặc vật liệu cách điện) thường dùng
- Biết được dòng điện trong kim loại là dòng các electrong tự do dịch chuyển có hướng
-Học sinh mắc được mạch điện đơn giản Có kỹ năng sử dụng điện an toàn
1 số vật dẫn điện và cách điện
Cho mỗi nhóm HS: Thí nghiệm hình 20.2 SGK
Trang 6-Ham học hỏi, yêu thích môn học
23 Sơ đồ
mạch điện
-Chiều
dòng điện
23 -Biết vẽ đúng sơ đồ mạch điện loại đơn giản, mắc đúng mạch điện theo
sơ đồ, biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện
- Sử dụng bộ phận điều khiển mạch điện đồng thời là bộ phận an toàn điện
- Ham học hỏi, yêu thích môn học, cẩn thận khi thao tác với mạch điện
Thước 1 đèn pin, 1
bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn, 1công tắc, dây nối,1 đèn pin loại ống tròn vỏ nhựa
có lắp sẵn pin
24 Tác dụng
nhiệt và
tác dụng
phát sáng
của dòng
điện
24 -Nêu được dòng điện qua các vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn
náng lên và kể tên 5 dụng cụ sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện Kể tên và mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện đối với 3 loại đèn
- Nhận biết tốt các dụng cụ sử dụng điện và biết tác dung đó thuộc loại tác dụng nào của dòng điện
- Ham học hỏi, yêu thích môn học, có ý thức liên hệ thực tế
Bóng đèn Cho mỗi nhóm
HS: TN h 22.1, 22.2, 22.4 SGK
- 1 bóng đèn bút thử điện
25 Tác dụng
từ, tác
dụng hóa
học,tác
dụng sinh
lí của
dòng điện
25 - Mô tả TN thể hiện tác dụng từ của dòng điện Mô tả thí nghiệm hoặc
ứng dụng trong thực tề về tác dụng hóa học của dòng điện Nêu được các biểu hiện do tác dụng sinh lí của dòng điện khi đi qua cơ thể người
- Làm thí nghiệm, quan sát và nhận xét thí nghiệm
- Cẩn thận, chính xác, ham học hỏi, yêu thích môn học
Bảng phụ Thí nghiệm hình
23.1,23.2,23.3
26 Ôn tập 26 -Ôn tập củng cố kiến thức cơ bản của trương 3 (từ bài 17 đến bài 23)
- Vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề có liên quan
- Ham học hỏi, yêu thích môn học
Bảng phụ Ôn tập kiến thức
từ bài 17 đến 23
27 Kiểm tra 1
tiết
27 - Kiểm tra kiến thức của HS từ tiết thứ 19 đến tiết thứ 26 theo PPCT
- Kiểm tra kĩ năng vận dụng kiến thức của HS để giải bài tập và giải thích các hiện tượng có liên quan
- Nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra
Đề bài Ôn tập kiến thức
từ bài 17 đến 23
28 Cường độ
dòng điện
28 -Nêu được dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác
dụng của dòng điện càng mạnh, nắm được đơn vị của cường độ dòng điện là ampe (A)
Bảng phụ -Cho cả lớp: thí
nghiệm hình 24.1, 24.3
Trang 7- Sử dụng được ampekê để đo cường độ dòng điện, mắc mạch điên đơn giản
-Ham học hỏi, yêu thích môn học
29 Hiệu điện
thế 29 -Hiểu được ở hai cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau và giữa chúng có một hiệu điện thế Nêu được hiệu điẹn thế có đơn vị là
vôn (V) -Sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện
- Ham học hỏi, yêu thích môn học
Đồng hồ đo diện đa năng - Cho cả lớp : Thí nghiệm hình 25.3
30 Hiệu điện
thế giữa
hai đầu
dụng cụ
điện
30 -Nêu được hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 khi không có
dòng điện chạy qua bóng đèn, hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện qua đèn có cường độ càng lớn,hiểu được mỗi dụng cụ dùng điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng với hiệu điện thế định mức có ghi bằng ssố vôn ghi trên dụng cụ đó
-Sử dụng được ampekê để đo cường độ dòng điện và vônkê để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn trong mạch điện kín
-Cẩn thận, ham học hỏi, yêu thích môn học
Bảng phụ (bảng 1)
Nguồn điện, bóng đèn, (V), (A), dây nối, công tắc
31 Thực
hành: Đo
cường độ
dòng điện
và hiệu
điện thế
đối với
đoạn mạch
nối tiếp
31 -Biết mắc nối tiếp hai bóng đèn
-Thực hành đo và phát hiện được quy luật về hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch điện mắc nối tiếp hai bóng đèn
-Hứng thú học tập bộ môn, có ý thức thu thập thông tin trong thực tế đời sống
Bảng phụ, thước thẳng
Mỗi nhóm:
-1 nguồn điện: 2 pin ( 1,5 V) -2 bóng đèn pin cùng loại như nhau
-1 vôn kế, 1 ampe
kế có GHĐ phù hợp
-1 công tắc, 9 đoạn dây dẫn có
vỏ bọc cách điện
- 1 mẫu báo cáo
đã cho ở cuối bài
Trang 8hành: Đo
cường độ
dòng điện
và hiệu
điện thế
đối với
đoạn mạch
song song
-Thực hành đo và phát hiện được quy luật về hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch điện mắc song song hai bóng đèn
-Hứng thú học tập bộ môn, có ý thức thu thập thông tin trong thực tế đời sống
thước thẳng + 1 nguồn điện 2
pin (1,5V) +Hai bóng đèn pin cùng loại như nhau
+1vôn kế, 1 ampe
kế có GHĐ phù hợp
+1 công tắc, 9 đoạn dây dẫn có
vỏ bọc cách điện +1 mẫu báo cáo
đã cho ở cuối bài
33 Bài tập 33 - HS được ôn lại kiến thức về cường độ dòng điện, hiệu điện thế, kết
luận được rút ra từ hai bài thực hành về hiệu điện thế và cường độ dòng điện của đoạn mạch mắc song song và nối tiếp
- Rèn luyện cho HS khả năng quan sát, đánh giá khi làm bài tập điện học
- HS có thái độ tích cực, cẩn thận khi làm bài tập
Bảng phụ Chuẩn bị bài tập
theo y/c
34 Ôn tập
tổng kết
chương III
34 -Tự kiểm tra để củng cố và nắm chắc các kiến thức cơ bản của chương
Điện học
-Vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã học để giải quyết các vấn
đề có liên quan
-HS hứng thú học tập, mạnh dạn phát biểu ý kiến trước tập thể
Bảng phụ Ôn tập kiến thức
trong chương
35 An toàn
khi sử
dụng điện
35 -Biết giới hạn nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người
-Biết sử dụng đúng loại cầu chì để tránh tác hại của hiện tượng đoản mạch
-Biết và thực hiện một số quy tắc ban đầu để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện
-Luôn có ý thức sử dụng điện an toàn
-Một số loại cầu chì -1 bóng đèn -1 công tắc
-5 đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện
-1 bút thử điện
- 1 nguồn điện
SGK, thước thẳng