+ Dân số là nguồn lao động của một địa phương+ Tình hình và nguyên nhân của sự tăng dân số + Hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển 1 giới thiệu bài SGK 2 Tiến tr
Trang 1+ Dân số là nguồn lao động của một địa phương
+ Tình hình và nguyên nhân của sự tăng dân số
+ Hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển
1) giới thiệu bài (SGK)
2) Tiến trình bài giảng
Hoạt động của thầy và trò
H Đ1:
Mục tiêu: Cho HS hiểu được bằng
cách nào biết được dân số của một
địa phương (điều tra dân số)
HS: Hoạt động nhóm
Nội dung: Quan sát H1.1 và thảo
luận các câu hỏi trong mục 1
GV: Giới thiệu qua về cấu trúc của
1> Dân số, nguồn lao động
- Dân số: Số dân tại một thời điểmnhất định, bao gồm: Số người trongtừng độ tuổi, trình độ văn hóa, nghềnghiệp, tỷ lệ nam, nữ, tuổi thọ trungbình …
- Nguồn lao động: Dân số là nguồnlao động của một địa phương
+ Dân số được biểu thị bằng tháptuổi
+ Hình dạng tháp tuổi cho biết quy
mô dân số của một quốc gia ( Dân sốtrẻ ở tháp 1, dân số già ở tháp 2)
2> Dân số thế giới tăng nhanh từ thế kỷ XIX và thế kỷ XX
1
Trang 2CH: Dân số thế giới tăng nhanh từ
năm nào? Và tăng vọt từ năm nào?
hồng rộng, dân số tăng nhanh
Khoảng cách màu hồng hẹp, dân số
- Nguyên nhân:
3> Sự bùng nồ dân số
- Bùng nố dân số: Dân số tăngnhanh, đột ngột tại một thời điểmnhất định, tỷ lệ tăng tự nhiên đạt >2,1%
- Các nước đang phát triển có tỷ lệgia tăng dân số lớn hơn
3) Kiểm tra đánh giá
- Nhận xét biểu đồ H1.2
- Tại sao trong thế kỷ XIX và thế kỷ XX dân số tăng nhanh?
- Dân số tăng nhanh ở nhóm nước nào?
4) Hướng dẫn về nhà: Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK
Trang 3+ Rèn luyện kỷ năng đọc bản đồ phân bố dân cư
+ Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế
- Vì sao các nước đang phát triển, dân số tăng nhanh?
II/ Bài mới
1) Giới thiệu bài (SGK)
2) Tiến trình bài giảng
Hoạt động của thầy và trò
H Đ1: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: HS nắm được sự phan bố
dân cư không đều giữa các khu vực
trên thế giới
HS: Quan sát H2.1, hãy cho biết:
- Những khu vực tập trung đông
1> Sự phân bố dân cư
- Các khu vực đông dân: ĐB Hoa
Kỳ, Trung Mỹ, ĐN Bra zin, Tây vàTrung Âu, Tây Phi, Nam Á, ĐN Á,Đông Á
- Các khu vực có mật độ dân số caonhất: Nam Á, Đông Á
Kết luận: Dân cư phân bố không đều
2> các chủng tộc
- Có 3 chủng tộc trên thế giới+ Môn gô lô ít: Da vàng – Châu Á+ Nê grô ít: da đen – Châu Phi+ Ơ rô pê ô ít: da trắng – Châu Âu
- Các chủng tộc đều có quyền bìnhđẳng như nhau
III/ Kiểm tra đánh giá:
3
Trang 4- HS chỉ các vùng đông dân trên bản đồ thế giới
- Vì sao có sự phân bố dân cư không đều trên thế giới?
- Căn cứ vào đâu để phân chia thành các chủng tộc trên thế giới??
- Các chủng tộc có khác nhau về hình thái bên ngoài, song trí tuệ và nội tâm
có khác nhau không?
- Vì sao xuất hiện sự phân biệt các chủng tộc …?
IV/ Hướng dẫn về nhà: Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK
- Bản đồ dân cư thế giới có thể hiện các siêu đô thị
- Ảnh các đô thị Việt Nam hoặc trên thế giới
C phương pháp:
I/ Bài cũ:
- Dân cư thế giới phan bố như thế nào? Vì sao có sự phân bố như vậy?
- Hãy chỉ các khu vực tập trung đông dân trên bản đồ?
II/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài (SGK)
2) Tiến trình bài giảng
Hoạt động của thầy và trò
Mục tiêu: Nắm được đặc điểm cơ
bản của quần cư nông thôn và quần
kiểu quần cư đó?
HS: Đại diện các nhóm trình bày kết
Nội dung
1> Quần cư nông thôn và quần và quần cư đô thị
Trang 5HS: Đọc SGK đoạn “Các đô thị xuất
hiện … trên thế giới” và trả lời các
câu hỏi:
- Đô thị xuất hiện trên Trái Đất từ thế
kỷ nào?
- Đô thị phát triển vào thời kỳ nào?
- Quá trình đô thị hóa gắn liền với
điều kiện gì?
GV: Hướng dẫn HS đọc lược đồ
H3.3 và trả lời các câu hỏi:
- Có bao nhiêu siêu đô thị từ 8 triệu
- Tìm các siêu đô thị 8 triệu dân trở
lên ở các nước phát triển
- Các siêu đô thị phần lớn thuộc các
nhóm nước nào?
HS: Đọc đoạn văn “vào thế kỷ XIII
… Phát triển”
CH: Tỷ lệ dân đô thị thế giới từ thế
kỷ XIII đến nay tăng lên bao nhiêu
2> Đô thị hóa, các siêu đô thị
- Đô thị hóa:
+ Đô thị xuất hiện từ thời cổ đại:Trung Quốc, Ấn Độ, Ai Cập, HyLạp, La Mã: Trao đổi hàng hóa
+ Đô thị phát triển vào thế khỷ XIX,lúc công nghiệp phát triển
- Quá trình đô thị hóa gắn liền vớiquá trình phát triển công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp, thương nghiệp …
- Siêu đô thị:
+ Có 23 siêu đô thị trên thế giới từ 8triệu dân trở lên
+ Châu Á có nhiều siêu đô thị nhất
- Dân số đô thị ngày càng tăng
III/ Kiểm tra đánh giá:
- Đô thị phát triển tự phát khác với đô thị phát triển gắn liền với quátrình phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ như thế nào?
5
Trang 6- Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đối với môi trường?
IV/ Hướng dẫn về nhà: Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong
1) Kiến thức: Qua tiết thực hành nhằm củng cố cho HS.
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên thếgiới
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các đô thị ở châu Á
2) Kỷ năng: Củng cố và nâng cao thêm một bước về kỷ năng sau.
- Nhận biết mật độ dân số, phân bố dân cư và đô thị trên lược đồ dân số
- Đọc và khai thác thông tin trên lược đồ dân số
- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi ở một địa phương qua tháptuổi, nhận dạng tháp tuổi
Qua bài thực hành, HS củng cố kiến thức, kỷ năng đã học của toànchương và biết vận dụng vào việc tìm hiểu thực tế dân số châu Á, dân sốmột địa phương
II/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài : GV giới thiệu nội dung bài thực hành
2) Tiến trình bài giảng
Bài tập 1:
Hoạt động nhóm
GV: Hướng dẫn HS đọc lần lượt theo trình tự sau:
- Đọc tên các lược đồ (lược đồ mật độ dân số tỉnh Thái Bình)
- Đọc bản chú giải trong lược đồ ( 3 thang mật độ dân số)
- Tìm màu có mật độ dân số cao nhất trong bảng chú giải Đọc tênnhững huyện có mật độ dân số cao nhất
HS: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác bố sung lẩn nhau
Trang 7GV: Chuẩn kiến thức
Bài tập 2:
HS: + So sánh 2 tháp tuổi theo trình tự sau:
- So sánh nhóm tuổi dưới lao động ở tháp tuổi 1989 và tháp tuổi 1999
để thấy rõ số trẻ trong độ tuổi 0 - 4 đã giảm từ 5 triệu Nam còn gần 4triệu, và từ 5 triệu Nữ xuống khoảng 3,5 triệu
- So sánh nhóm tuổi lao động để thấy năm 1989 lớp tuổi đông nhất là từ
15 – 19
+ HS tự rút ra kết luận: Sau 10 năm, dân số thành phố Hồ Chí Minh đãgià đi nhiều
Bài tập 3:
Các bước tiến hành tương tự BT 1
- Đọc tên lược đồ: lược đồ phân bố dân cư châu Á
- Đọc tên các ký hiệu trong bảng chú giải để hiểu ý nghĩa gía trị của cácchấm trên lược đồ
- Tìm trên lược đồ những nơi tập trung các chấm nhỏ ( 500 000 người)dằy đặc Đó là những nơi có mật độ dân số cao nhất căn cứ vào vị trícác nơi đó ở châu Á HS xác định đó là Nam Á, Đông Á hay ĐôngNam Á
- Tìm trên lược đồ những nơi có chấm tròn (các siêu đô thị) , HS xácđịnh được: Các siêu đô thị đều ở dọc ven biển hay dọc các con sônglớn
III/ Đánh giá kết quả giờ thực hành
- Biểu dương những HS làm tốt
- Những điều cần lưu ý rèn luyện thêm
IV/ Hướng dẫn về nhà: Đọc và nghiên cứu bài số 5
- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và
sơ đồ lát cắt rừng xích đạo xanh quanh năm
7
Trang 8- Nhận biết được mụi trường xớch đạo ẩm qua một đoạn văn mụ tả và quaảnh chụp
- Xác lập dợc mối quan hệ giữa các yếu tố, thành phần tự nhiên
B Đồ dựng dạy học
- Bản đồ khớ hậu thế giới hay bản đồ tự nhiờn thế giới
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sỏc
- Lược đồ, biểu đồ SGK phúng to
C Phương phỏp
I/ Bài cũ:
Nờu và chỉ vị trớ cỏc đới nhiệt trờn bản đồ?
II/ Bài mới
1) Giới thiệu bài: (SGK)
2) Tiến trỡnh bài giảng
Hoạt động của thầy và trũ
H Đ 1: Tìm hiểu đặc điểm môi trờng
đới nóng
Mục tiờu: Nắm được vị trớ của đới
núng trờn bản đồ và đặc điểm của nú
+ Nêu tên và xác định các môi trờng
trong đới nóng( Xích đạo ẩm, nhiệt
đới, nhiệt đới gió mùa, hoang mạc)
+ Nêu đặc điểm chung của đới nóng
- GV nhắc lại khái niệm gió Tín
phong ở lớp 6, dựa vào bản đồ, chuẩn
xác lại kiến thức cho HS
HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu môi
trờng xích đạo ẩm
Mục tiờu: Xỏc định được vị trớ của
mụi trường xớch đạo ẩm Đặc điểm
của mụi trường xớch đạo ẩm
Thời lợng: 15 phút
Cách tiến hành:
- GV cho HS làm việc cá nhân/cặp:
Xác định vị trí Xanhgapo, quan sát
và nêu nhận xét biểu đồ nhiệt độ lợng
ma của Xanhgapo trong SGK:
+ Sự dao động( lên, xuống) của đờng
biểu diễn nhiệt độ TB tháng trong
năm của Xanhgapo nh thế nào?
Chênh lệch nhiệt độ trong năm?
Nội dung
1> Đới núng
- Vị trớ: nắm giữa 2 chớ tuyến
- Có 4 kiểu môi trờng
- Đặc điểm: - Nhiệt độ cao Giú Tớnphong Đụng - Bắc và Đụng - NamĐộng thực vật phong phỳ, đa dạng,Dõn cư đụng đỳc
2> Mụi trường xớch đạo ẩm
a Khớ hậu
- Vị trí: ở khoảng giữa 2 chí tuyến
- Đặc điểm:
Trang 9- GV yêu cầu HS nhận xét đặc điểm
nhiệt độ, lợng ma của Xingapo, kết
hợp đọc mục 2 trong SGK, nêu đợc
đặc điểm khí hậu của môi trờng xích
đạo ẩm
- GV chuẩn kiến thức:
Xingapo có khí hậu nóng, ma quanh
năm, khí hậu của Xingapo đặc trng
cho khí hậu xích đạo ẩm
HĐ3: Phân tích tranh ảnh để tìm
hiểu đặc điểm rừng xanh quanh năm
Mục tiêu: Phân tích tranh ảnh để
trình bày đợc đặc điểm của rừng rậm
và kiến thức đã học, hãy cho biết:
+ Cây mọc rậm rạp hay tha thớt?
Trong rừng chỉ có một hay nhiều loại
+ Xác định mối quan hệ giữa đặc
điểm khí hậu với thực vật (nhiệt, ánh
sáng ) để giải thích các đặc điểm
của rừng rậm thờng xanh
- GV yêu cầu đại diện HS trả lời, cả
lớp theo giỏi, góp ý, bổ sung
+ Lượng mưa: Mưa nhiều quanhnăm, từ 1500 – 2500 mm, lượng mưahàng thỏng: 170 – 250 mm
b Rừng rậm xanh quanh năm
III/ Kiểm tra đỏnh giỏ: HS làm BT4
IV/ hướng dẫn về nhà: Hướng dẫn HS trả lời cỏc cõu hỏi và BT trong SGK
9
Trang 10Ngày soạn: 14 9 2010
Tiết 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
A> Mục tiêu bài học
1) Kiến thức: HS cần
- Xác định trên bản đồ vị trí giới hạn của môi trường nhiệt đới
- Hiểu và trình bày được những đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới
- Nhận biết cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xa van hayđồng cỏ cao nhiệt đới
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
- Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với nhau
- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ các môi trường, khí hậu thế giới
- Bản đồ tự nhiên các nước châu Phi
- Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của môi trường nhiệt đới
- Tranh ảnh về xa van ở châu Phi, Ốt xây lia
C: Phương pháp
I/ Bài cũ:
- Nêu đặc điểm khí hậu của môi trường đới nóng?
- Làm BT 4 SGK
II/ Bài mới
1) Giới thiệu bài: (SGK)
2) Tiến trình bài giảng
Hoạt động của thầy và trò
H Đ1: Cá nhân/ cặp
Mục tiêu:
- xác định trên bản đồ vị trí của môi
trường nhiệt đới
- Nhận biết đặc điểm cơ bản của khí
hậu nhiệt đới
- Có kỷ năng phân tích biểu đồ nhiệt
Trang 11môi trường nhiệt đới
Phương án 2:
GV dựa vào các câu hỏi 1 và 2 trang 6
của tập bản đồ và bài tập thực hành địa
lý 7 bổ sung cho phù hợp để HS làm
Bước 2: HS chỉ trên bản đồ treo tường
và mô tả vị trí của môi trường nhiệt
đới, trình bày kết quả trước lớp
GV chuẩn kiến thức
GV nhấn mạnh sự khác biệt cơ bản của
khí hậu nhiệt đới và khí hậu xích đạo
đó là biên độ nhiệt năm lớn hơn biên
độ nhiệt ngày, mưa ít hơn và phân bố
theo mùa
H Đ2: Nhóm/ cặp
Mục tiêu:
- Nhận biết đặc điểm tiêu biểu về sông
ngòi, đất, thực động vật của môi
trường nhiệt đới
- Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố
tự nhiên trong môi trường nhiệt đới
Cách tiến hành:
Bước 1:
Dựa vào H6.3 &, 6.4 và kênh chữ
trong SGK, thảo luận theo dàn ý sau:
- Sông ngòi, động thực vật của môi
trường nhiệt đới có sự thay đổi như thế
nào theo không gian và thời gian?
- Vì sao đất ở đây có màu đổ vàng?
- Thảm thực vật thay đổi như thế nào
từ xích đạo về hai chí tuyến? Vì sao?
- Vì sao diện tích xa van và nửa hoang
- Nhiệt độ+ Trung bình các tháng đều trên 220C+ Có 2 lần nhiệt độ tăng cao
+ Biên độ nhiệt năm càng gần chítuyến càng cao
2> Các đặc điểm khác của môi trường
- Mùa mưa:
+ Sông ngòi nhiều nước (lũ)+ Thực vật xanh tốt, chim, thú linhhoạt
- Mùa khô:
+ Sông ngòi ít nước+ Cây cỏ khô héo, động thực vật đi11
Trang 12- HS lập biểu đồ để thể hiện mối quan
hệ giữa khí hậu với sông ngòi, động
thực vật, giữa thiên nhiên và hoạt động
của con người
tìm nguồn nước
- Đất có nhiều ôxít sắt, nhôm
- Thảm thực vật thay đổi từ rừngthưa đến xa van, đến nửa hoang mạc:
Do mưa ít, con người chặt phá rừng
và cây bụi để lấy gỗ, củi hoặc làmnương rẫy
III/ Kiểm tra đánh giá:
- Phân tích biểu đồ H6.1 & 6.2
- Các đặc điểm khác của môi trường
IV/ Hướng dẫn về nhà: Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng
ở đới nóng
2) Kỷ năng: Rèn luyện kỷ năng đọc bản đồ, ảnh địa lý, biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa, nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ
B: Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ khí hậu châu Á và thế giới
- Tranh ảnh về cảnh quan nhiệt đới gió mùa ở nước ta
C: Phương pháp
I/ Bài cũ:
- Nêu đặc điểm của môi trường nhiệt đới gió mùa?
- Làm BT 4 SGK
Trang 13II/ Bài mới
1) Giới thiệu bài (SGK)
2) Tiến trình bài giảng
Hoạt động của thầy và trò
Mục tiêu: Nắm được nguyên nhân
hình thành gió mùa Đặc điểm của
gió mùa mùa Đông và gió mùa mùa
hạ
H Đ1:
- HS xác định vị trí của môi trường
nhiệt đới gió mùa trên bản đồ
Quan sát bản đồ H7.1 & 7.2 ở SGK,
nhận xét hướng gió mùa mùa hạ và
mùa đông ở khu vực Nam Á và
Đông Nam Á? Giải thích vì sao
lượng mưa ở khu vực này có sự
chênh lệch lớn giữa màu hạ và mùa
đông?
- HS tự rút ra đặc điểm của khí hậu
nhiệt đới gió mùa qua 2 biểu đồ khí
hậu ở Hà Nội và Mum Bai (Ấn Độ)
H Đ2:
Bước 1: HS mô tả cảnh sắc thiên
nhiên qua 2 ảnh 7.5 & 7.6
Bước 2: GV
- Về thời gian, cảnh sắc thay đổi theo
mùa, còn về không gian, cảnh sắc
thiên nhiên thay đổi từ nơi này đến
nơi khác hay không?
- Có sự khác nhau về thiên nhiên
giữa nơi mưa nhiều và nơi mưa ít
không? Giữa miền Bắc và miền Nam
Đặc điểm: Nóng ẩm, gây mưa lớn+ Gió mùa mùa đông: Từ lục địachâu Á tới xích đạo
Đặc điểm: Lạnh, khô, thổi theo từngđợt
- Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới giómùa:
+ Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theomùa gió
+ Thời tiết diễn biến thất thường+ Nhiệt độ TB năm gần 200C, biên
độ nhiệt khoảng 80C+ lượng mưa TB > 1000 mm
2 Các đặc điểm khác của môi trường
- Là môi trường đa dạng, phong phúnhất ở đới nóng
- Là nơi tập trung đông dân nhất thếgiới, thích hợp với nhiều loại cây13
Trang 14III/ Kiểm tra đánh giá
- Nguyên nhân hình thành gió mùa?
- Các đặc điểm khác của môi trường?
IV/ Hướng dẫn về nhà: Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK
- Nâng cao kỷ năng phân tích ảnh địa lý và lược đồ địa lý
- Rèn luyện kỷ năng lập hồ sơ các mối quan hệ
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ dân cư và bản đồ nông nghiệp châu Á, Đông Nam Á
- Tranh ảnh về thâm canh lúa nước
C Phương pháp
I/ Bài cũ: Nêu đặc điểm gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ?
II/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài: (SGK)
2) Tiến trình bài giảng
Hoạt động của thầy và trò
GV yêu cầu HS quan sát H8.1và
H8.2, trả lời các câu hỏi trong SGK
và rút ra được:
- Đổi một khu rừng già có giá trị cao
lấy lương thực có giá trị thấp hơn
- Dụng cụ sản xuất thô sơ