Khắc phục những bất lợi về thời tiết, khí hậu gây ra cho nông nghiệp - Biết được 2 hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính: Theo hộ gia đình và theo trang trại ở đới ôn hòa 2 Kỷ năn
Trang 1Gi¸o ¸n m«n §Þa lý líp 7 – N¨m häc 2010 - 2011
Ngày soạn: 31 10 2010
Ở ĐỚI ÔN HÒA
A: Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức: HS cần.
- Hiểu được cách sử dụng đất đai ở đới ôn hòa
- Biết được nền nông nghiệp đới ôn hòa dã tạo ra một khối lượng nông sản cóchất lượng cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, cho công nghiệp chế biến và xuấtkhẩu Khắc phục những bất lợi về thời tiết, khí hậu gây ra cho nông nghiệp
- Biết được 2 hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính: Theo hộ gia đình
và theo trang trại ở đới ôn hòa
2) Kỷ năng:
- Củng cố kỷ năng phân tích ảnh địa lý
- Rèn luyện tư duy tổng hợp ảnh địa lý
B: Phương tiện dạy học
- Tranh ảnh sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa
- Bản đồ nông nghiệp Hoa Kỳ
C: Phương pháp:
I/ Bài cũ: (Kiểm tra trong quá trình thực hiện bài mới)
II/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài: (SGK)
2) Ti n trình b i gi ngến trình bài giảng ài giảng ảng
Hoạt động của thầy và trò
HĐ1: Tìm hiểu nền nông nghiệp tiên
tiến
Bước 1:
- GV phân tích cho HS thấy tính
chất tiên tiến của nền nông nghiệp
đới ôn hòa
- HS đọc nội dung SGK, quan sát
xuất nông nghiệp nào?
- Giữa các hình thức này có điểm nào
dống nhau (quy mô), Khác nhau
(trình độ sản xuất tiên tiến và sữ
dụng nhiều dịch vụ nông nghiệp)
Bước 2:
Nội dung chính
1> Nền nông nghiệp tiên tiến
- Các hình thức tổ chức sản xuấtnông nghiệp
+ Hộ gia đình+ Trang trại
28
Trang 2Bước 3: Hướng dẫn HS rút ra được 3
nội dung sau:
HĐ2: Tìm hiểu các sản phẩm nông
nghiệp chủ yếu ở đới ôn hòa
- Bước 1: HS điểm qua các sản phẩm
nông nghiệp chủ yếu ở đới ôn hòa và
nông nghiệp ở đới ôn hòa
- Để có nông sản chất lương cao vàphù hợp với yêu cầu của thị trường,cần coi trọng biện pháp tuyển chọngiống cây trồng, vật nuôi
- Để có được một số lượng sản phẩmlớn, cần tố chức sản xuất nôngnghiệp theo quy mô lớn kiểu côngnghiệp
- Để có nông sản chất lượng cao vàđồng đều, cần phải chuyên môn hóatrong nông nghiệp
2> Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
- Sản phẩm nông nghiệp đới ôn hòa
đa dạng
- Sản phẩm chủ yếu của từng kiểumôi trường đều khác nhau
III/ Kiểm tra đánh giá:
- Các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp
- Sự giống nhau và khác nhau giữa 2 hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp ởđới ôn hòa
IV/ Hướng dẫn về nhà: Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK
Trang 3I/ Bài cũ: Sự giống nhau và khác nhau giữa 2 hình thức tổ chức sản xuất công
nghiệp ở đới ôn hoà?
II/ Bài mới:
1) giới thiệu bài: (SGK)
2) Tiến trình bài giảng
Hoạt động của thầy và trò
Mục tiêu: Nắm đợc nền công nghiệp
của các nớc đới ôn hòa là nền công
nghiệp hiện đại thể hiện trong công
- Vai trò công nghiệp ở đới ôn hoà
Mục tiêu: Biết và phân tích các cảnh
quan công nghiệp phổ biến ở đới ôn
hòa: Khu công nghiệp, trung tâm
GV giới thiệu 2 ảnh 15.1 & 15.2
CH: 2 khu công nghiệp này, khu nào
có khả năng ô nhiểm môi trờng nhiều
+ Có nhièu ngành sản xuất: Côngnghiệp truyền thống, công nghiệphiện đại
+ Nguyên liệu chủ yếu nhập từ đớinóng
+ Phân bố: Cảng biển, đô thị lớn
- Vai trò: Chiếm 3/4 tổng sản phẩmcông nghiệp thế giới
2> Cảnh quan công nghiệp:
Nhà máy Khu công nghiệp Trung tâm công nghiệp - Vùng côngnghiệp
-30
Trang 4A: Mục tiêu bài học
1) Kiến thức : HS cần:
- Hiểu đợc những đặc điểm cơ bản của đô thị hoá ở đới ôn hoà (Phát triển về số ợng, về chiều rộng, chiều cao và chiều sâu, liờn kết với nhau thành chùm đô thịhoặc siêu đô thị, phát triển đô thị có quy hoạch)
l Nắm đợc những vấn đề nẩy sinh trong quá trình đô thị hoá ở các nớc phát triển(Nạn thất nghiệp, thiếu chổ ở và công trình công cộng, ô nhiểm và ùn tắc giaothông )
2) kĩ năng: HS nhận biết được đô thị cổ và đô thị mới qua ảnh
- Trình bày các ngành công nghiệp ở đới ôn hoà?
- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện nh thế nào?
II/ Bài mới
1) Giới thiệu bài: (SGK)
2) Tiến trình bài giảng
Hoạt động của thầy và trò
Mục tiêu: Hiểu đợc các đặc điểm cơ
bản của đô thị hóa ở đới ôn hòa
HĐ1:
- HS đọc nội dung ở SGK
- GVyêu cầu HS tìm hiểu các đặc
điểm cơ bản của một vùng đô thị hoá
cao ( của đới ôn hoà)
Mục tiêu: Nắm đợc những vấn đề
nảy sinh trong quá trình đô thị hóa ở
CH:- Việc tập trung quá đông ở các
đô thị, siêu đô thị sẽ nảy sinh những
Nội dung
1> Đô thị hoá ở mức độ cao
- Tỷ lệ dân số đô thị cao
- Các đô thị mở rộng, kết nối vớinhau thành chùm đô thị, chuổi đô thị,siêu đô thị
- Đô thị phát triển theo quy hoach vềchiều rộng, chiều sâu, chiều cao
- Là vùng mà lối sống đô thị phổ biếncả ở vùng nông thôn ven đô
2> Các vấn đề đô thị.
+ Các vấn đề đô thị
- Ô nhiểm không khí, kẹt xe
31
Trang 5GV: - Dùng những câu hỏi liên hệ
thực tế địa phơng để HS dễ tìm ra vấn
đề
- Dân nghèo đô thị, nạn thất nghiệp,ngời vô gia c
- Thiếu nhà ở, thiếu các công trìnhcông cộng
+ Các vấn đề cần giải quyết
- Xây dựng các thành phố vệ tinh
- Chuyển dịch công nghiệp và dịch
vụ, đô thị hoá nông thôn
III/ Kiểm tra đánh giá: - Đặc điểm đô thị hoá ở đới ôn hoà?
- Những vấn đề đô thị ở đới ôn hoà?
IV/ Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn HS nghiên cứu bài học sau
Ngày soạn: 5 11 2010
A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Nêu đặc điểm đô thị ở dới ôn hoà?
- Những vấn đề đô thị hoá ở đới ôn hoà?
II/ Bài mới.
1) Giới thiệu bài: (SGK)
1) Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thầy và trò
Mục tiêu: Nắm đợc nguyên nhân và
tác hại của ô nhiểm không khí
HĐ1:
GV: Giải thích nguyên nhân gây ma
Axít: Do khói bụi nhà máy, xe cộ
Trang 6gây ô nhiễm nguồn nớc
GV gợi ý: Phần lớn đô thị ở ven biển
- Nêu nguyên nhân gây ra thủy
triều đỏ? (HS đọc thuật ngữ "Thủy
+ Hiện tợng thuỷ triều đỏ
III/ Kiểm tra đánh giá: HS nêu nguyên nhân gây ô nhiễm nớc, không khí
IV/ Hớng dẫn về nhà: Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK
- Các kiểu khí hậu của đới ôn hoà và nhận biết đợc qua biểu đồ nhiệt độ và lợng ma
- Các kiểu rừng ở đới ôn hoà và nhận biết đợc qua ảnh địa lý
- Ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà và biết cách vẽ, đọc, phân tích biểu đồ gia tăngkhối lợng khí thải độc hại
- Cách tìm các tháng khô hạn trên biểu đồ khí hậu vẽ theoT= 2P
B: Phơng tiện dạy học :
Các biểu đồ ở SGK, ảnh 3 kiểu rừng ôn đới
C: Hoạt động dạy và học
I/ Bài cũ: Nêu nguyên nhân gây ô nhiễm nớc và không khí ở đới ôn hoà?
II/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
GV nêu yêu cầu bài thực hành
2) Tiến trình bài giảng
Trang 7+ Nhiệt độ: Mùa hạ lên đến 250C, mùa đông ấm áp 100C
+ Lợng ma: Mùa hạ khô hạn, ma ở Thu, Đông
+ Xác định kiểu khí hậu: ( Khí hậu Địa Trung Hải)
- 1 HS phân tích biểu đồ C ( 51041'B)
+ Nhiệt độ: Mùa Đông không quá 50C, mùa hạ mát dới 150C
+ LM: Ma quanh năm, tháng thấp nhất 40 mm, cao nhất trên 250 mm và xác địnhthuộc kiểu khí hậu nào? ( Ôn đới hải dơng)
+ HS vẽ biểu đồ gia tăng lợng khí thải trong khí quyển từ năm 1840 - 1997
+ Giải thích nguyên nhân của sự gia tăng trên ( Do sản xuất công nghiệp, tiêu dùngchất đốt tăng)
III/ Đánh giá:
- Đánh giá buổi thực hành trên lớp
- Cách giải các BT có chổ cha tốt, khắc phục
- Những kiến thức cơ bản nào về đới ôn hoà cha chắc cần củng cố thêm
- Công bố kết quả làm việc của các nhóm
- Cho điểm các cá nhân xuất sắc
IV/ Hớng dẫn về nhà:
Hớng dẫn chuẩn bị bài học sau
Ngày soạn: 14 11 2010
A: Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức: HS cần.
- Biết sự phân bố hoang mạc trên Trái đất
- Trình bày đặc điểm khí hậu hoang mạc
- Nêu mối quan hệ giữa khí hậu, thực vật, động vật và sự thích nghi của chúng
2) Kỷ năng:
- Đọc lợc đồ nêu đợc sự phân bố của các hoang mạc
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lợng ma để rút ra đặc điểm khí hậu hoang mạc
- Phân tích ảnh địa lý và băng hình để nêu đợc đặc điểm cảnh quan hoang mạc
Trang 8Giáo án môn Địa lý lớp 7 – Năm học 2010 - 2011
1) Giới thiệu bài: (SGK)
2) Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của GV và HS
HĐ1: Tìm hiểu môi trờng hoang mạc
Mục tiêu: Biết khu vực phân bố chủ
yếu của hoang mạc Giải thích đợc
tại sao có sự phân bố đó
Thời lợng: 10 phút
Cách tiến hành:
HS làm việc cá nhân/cặp để trao đổi
- Dựa vào bản đồ TN thế giới và kiến
+ Giải thích vì sao các hoang mạc lại
nằm dọc hai đờng chí tuyến, ở sâu
trong lục địa hoặc ven dòng biển lạnh
HĐ 2: Trình bày đặc điểm của khí
của hai hoang mạc trên bản đồ
- Nhiệt độ cao nhất? Thấp nhất? Thời
gian?
- Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao
nhất và thấp nhất là bao nhiêu?
- Lợng ma trong năm nhiều hay ít?
- So sánh đặc điểm khí hậu của hai
hoang mạc của hai đới nói trên
- Kết hợp đọc nội dung mục 1, rút ra
nhận xét về đặc điểm khí hậu hoang
mạc
b/ Bớc 2:
Yêu cầu HS phân tích và trình bày
đặc điểm khí hậu hoang mạc Các
b/ Khí hậu
- Rất khặc nghiệt, cực kỳ khô hạn
- Chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hạ vàmùa đông, giữa ngày và đêm rất lớn35
Trang 9HĐ3: Nêu sự thích nghi của động,
thực vật với môi trờng hoang mạc
Mục tiêu: Biết đợc đặc điểm chung
về đất đai, động thực vật của môi
tr-ờng hoang mạc và sự thích nghi của
- Trình bày đợc đặc điểm chung của
môi trờng hoang mạc
- Giải thích tại sao hoang mạc lại có
những đặc điểm về đất đai, thực vật
động vật nh vậy
- HS trình bày kết quả, cả lớp góp ý,
bổ sung
* GV kết luận:
+ Môi trờng hoang mạc có đặc điểm
chung: khí hậu vô cùng khắc nghiệt,
chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và
đêm lớn, phần lớn bề mặt bị bao phủ
bởi sỏi đá cát, giới sinh vật nghèo
nàn
+ Do điều kiện môi trờng ít ma, bóc
hơi nớc nhiều, gió lớn, biên độ nhiệt
diễn ra đột ngột, vì vậy phong hóa
- Thực vật: Tha thớt, cằn cằn cỗi
- Động vật: Rất ít
- Thích nghi: Tự hạn chế sự mất nớc,tăng cờng dự trữ nớc
III/ Kiểm tra đánh giá: Giải thích sự hình thành hoang mạc
Trang 10Giáo án môn Địa lý lớp 7 – Năm học 2010 - 2011 của con ngời ở hoang mạc
A: Mục tiêu bài học
1) Kiến thức: HS cân.
- Hiểu biết các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trên hoang mạc, qua
đó làm nổi bật khả năng thích nghi của con ngời đối với môi trờng
- Biết đợc nguyên nhân hoang mạc hoá đang mở rộng trên thế giới và những biệnpháp cải tạo hoang mạc hiện nay để ứng dụng vào cuộc sống, vào cải tạo môi trờngsống
- Nêu các đặc điểm của môi trờng hoang mạc
- Động thực vật thích nghi với môi trờng hoang mạc nh thế nào?
II/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài: (SGK)
2) Tiến trình bài giảng
Hoạt động của thầy và trò
Mục tiêu : Hiểu biết các hoạt động
kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại
trên hoang mạc, qua đó làm nổi bật
khả năng thích nghi của con ngời đối
với môi trờng
HS: Phân tích vai trò của kỷ thuật
khoan sâu trong phát triển kinh tế
hoang mạc
Mục tiêu: Biết đợc nguyên nhân
hoang mạc hóa đang mở rộng trên
thế giới và những biện pháp cải tạo
hoang mạc hiện nay để ứng dụng vào
cuộc sống và cải tạo môi trờng
- Hoạt động kinh tế hiện đại+ Kỉ thuật khoan sâu: Phục vụ trồngtrọt, khai thác dàu khí
2> Hoang mạc đang ngày càng mở rộng
37
Trang 11III/ Kiểm tra đánh giá:
- Nêu các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại
- Nguyên nhân mở rộng hoang mạc hiện nay? Cách phòng chống hoang mạc hoá
IV/ Hớng dẫn về nhà:
Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và BT trong SGK
Ngày soạn: 20 11 2010
Tiết 23: Môi trờng đới lạnh
A: Mục tiêu bài học:
I/ Bài cũ: - Nêu các hoạt động kinh tế ở hoang mạc?
- Hiện tợng hoang mạc hoá và cách phòng chống?
II/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài: (SGK)
2) Tiến trình bài giảng
Hoạt động của thầy và trò
HĐ1: Xác định ranh giới đới lạnh và
nêu sự khác nhau của đới lạnh Bắc
bán cầu, Nam bán cầu
Mục tiêu: Xác định ranh giới, phạm
- GV yêu cầu cả lớp qan sát lợc đồ
trong SGK, kết hợp bản đồ treo tờng
Nội dung
I> Đặc điểm của môi trờng
1) Ranh giới đới lạnh
Từ khoảng vĩ độ 60 đến 2 cực
38
Trang 12- GV kết luận: Đờng đẳng nhiệt +
100C ( tháng 7) chính là ranh giới của
đới lạnh
b/ Bớc 2:
- Nhận xét xem có gì khác nhau giữa
đới lạnh Bắc bán cầu và Nam bán cầu
- Đại diện HS trình bày
xét về đặc điểm khí hậu của đới lạnh
và các cảnh quan của đới lạnh
Thời lợng: 25 phút
Cách tiến hành
HS làm việc cá nhân/cặp để phân tích
biểu đồ H 21.3 kết hợp nội dung
thông tin ở mục 1 SGK để tìm hiểu
đặc điểm khí hậu môi trờng đới lạnh
theo phiếu học tập
- Đại diên HS trình bày đặc điểm khí
hậu của môi trờng đới lạnh bằng
phiếu học tập, cả lớp nhận xét, bổ
sung GV kiểm tra kết quả một số HS
và đ ra đáp án chính xác
- GV gợi ý giúp HS dựa vào kiến
thức đã học ở L6 để giải thích tại sao
đới lạnh lại có khí hậu lạnh lẽo nh
vậy
GV: Yêu cầu HS quan sát H21.6,
21.7, 21.8, 21.10 về đài nguyên ở
Bắc Âu, Bắc Mỹ và mọt số loài động
vật của môi trờng đới lạnh và đọc nội
dung kênh chữ mục 2 SGK để trả lời
các câu hỏi:
- Kể tên một số loài thực vật và động
vật ở môi trờng dới lạnh
- Nêu mọt số đặc điểm hình thái của
thực vật, động vật, tập tính của động
vật
- Nhận xét chung về thực vật động
vật môi trờng đới lạnh
+ GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức
- Biên độ nhiệt năm rất lớn
- Ma ít, chủ yếu là dới dạng tuyết rơi
- Gió rất mạnh, kèm theo bão tuyếtdữ dội
* Hiện tợng phổ biến vào mùa hạ
- Băng lở, trợt và băng trôi trên biển
- Núi băng: Khối băng lớn tách ra từrìa các khiên băng trớt xuống biển
- Băng trôi: biển băng vở ra hìnhthành các tảng băng trôi
II> Sự thích nghi của động vật, thực vật với môi trờng
39
Trang 13Giáo án môn Địa lý lớp 7 – Năm học 2010 - 2011
HĐ3: Tìm hiểu sự thích nghi của
động, thực vật trong môi trờng đới
thông tin vừa thu nhận, kết hợp kiến
thức sinh học để nêu rõ sự thích nghi
của loài thực vật, động vật trong điều
+ Sống thành đàn đông đúc+ Di c, ngủ đông
III/ Kiểm tra đánh giá:
- Đặc điểm của môi trờng đới lạnh?
ở môi trờng đới lạnh
A: Mục tiêu bài học:
- Nêu đặc điểm của môi trờng đới lạnh?
- Sự thích nghi của động vật, thực vật môi trờng đới lạnh?
II/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài: (SGK)
2) Tiến trình bài giảng.
Hoạt động của thầy và trò
Mục tiêu: Hiểu đợc các hoạt động
kinh tế cổ truyền ở đới lạnh chủ yếu
dựa vào chăn nuôi hay săn bắt động
Trang 14GV nêu vấn đề: Tại sao con ngời chỉ
sinh sống ở ven biển Bắc Âu, Bắc
Mỹ, Bắc á và bờ biển phía Nam,
phía Đông đảo Grơn len
- Tại sao cho đến nay nhiều tài
nguyên thiên nhiên ở đới lạnh vẫn
cha đợc khai thác?
- Mô tả 2 ảnh 22.4 & 22.5
GV kết luận: Khai thác dầu mỏ,
khoáng sản quý, đánh bắt , chế biến
sản phẩm cá voi, chăn nuôi thú lông
quý
Cho HS biết vấn đề môi trờng ở
đới lạnh: Sự giảm sút động vật quý
hiếm
- Các dân tộc sống ở phơng Bắc:
+ Ia kút, Xa mô ét, La phông, Chúc
+ C trú chủ yếu ở Bắc Âu, Bắc Mỹ,Bắc á, bờ biển phía Nam, phía đông
- Hoạt động kinh tế: Khai tháckhoáng sản, đánh bắt hải sản
III/ Kiểm tra đánh giá: - Hoạt động kinh tế của các dân tộc ở phơng Bắc?
- Việc nghiên cứu và khai thác môi trờng?
IV/Hớng dẫn về nhà:
Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK
Ngày soạn: 28 11 2010
Tiết 25: Môi trờng vùng núi
A: Mục tiêu bài học
Trang 15Giáo án môn Địa lý lớp 7 – Năm học 2010 - 2011
I/ Bài cũ: Nêu các dân tộc c trú ở phơng Bắc, các hoạt động kinh tế của họ?
II/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài: (SGK)
2) Tiến trình bài giảng
Hoạt động của thầy và trũ
Mục tiêu: Nắm đợc những đặc điểm
cơ bản của môi trờng đới lạnh
H Đ1:
GV: - Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến
khớ hậu, trong đú cú độ cao, sự thay
đổi theo độ cao của nhiệt độ, giới
hạn băng tuyết nỳi cao
- Giới thiệu cỏc lỏt cắt, cỏch đọc
lỏt cắt
HS: Quan sỏt dóy An Pơ và tỡm hiểu:
- Cõy cối phõn bố từ chõn nỳi lờn
đỉnh nỳi như thế nào? (cỏc vành đai)
- Vỡ sao cay cối lại thay đổi theo độ
CH: - Nờu đặc điểm chung nhất của
cỏc dõn tộc ở vựng nỳi nước ta?
Nội dung
1> Đặc điểm của mụi trường
- Càng lờn cao nhiệt độ khụng khớcàng giảm (lờn cao 100 một , nhiệt
độ khụng khớ giảm xuống 0,60C)
- Thực vật cú sự phõn tầng theo độcao
- Cỏc tầng thực vật ở đới núng nằm ở
độ cao lớn hơn đới ụn hũa
- Đới núng cú vành đai rừng rậm, đới
ụn hũa khụng cú
- Sườn nỳi đún nắng cú vành đai thựcvật nằm cao hơn sườn khuất nắng
2> Cư trỳ của con người
- Vựng nỳi là địa bàn cư trỳ của cỏcdõn tộc ớt người
42