1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an toan 6 HKII

26 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 722 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương II – GÓC Tiết: 16 : NỬA MẶT PHẲNG I/MỤC TIÊU: -Hiểu thế nào là nửa mặt phẳng -Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng-Nhận biết tia nằm giữa hai tia qua hình vẽ.. H: Trên nừa mặt phăng I

Trang 1

Ngày soạn: 26/12/2011

Ngày dạy : …………

Chương II – GÓC Tiết: 16 : NỬA MẶT PHẲNG

I/MỤC TIÊU: -Hiểu thế nào là nửa mặt phẳng

-Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng-Nhận biết tia nằm giữa hai tia qua hình vẽ

-Làm quen với việc phủ định một khái niệm

II/PHƯƠNG TIỆN:

1/HS: -Thước kẽ, thước đo góc.

- Xem trước bài mới

2/GV: - PP: Vấn đáp, đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ.

- Phương tiện: Giáo án trình chiếu, thước thẳng,thước đo góc, mô hình về góc

- Tài liệu tham khảo:SGK, SGV, toán nâng cao, sách bài tập hình 6

III/CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

1/Ổn định lớp: (1’) Điểm danh.

2/Kiểm tra bài củ: (5’)

3/Tiến trình bài mới:

ĐVĐ: GV vẽ đường thẳng a, lấy hai điểm A,B về hai nửa MP và giới thiệu về hai nửa MP có bờ a.(2’)HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

không bị giới hạn về mọi phía

H: Hình ảnh vừa vẽ cho ta thấy

đường thẳng a chia mặt phẳng

làm mấy phần?

H: Vậy khi vẽ một đường thẳng

trên mặt phẳng ta được mấy

đối nhau ta phải làm gì?

H: Trên nừa mặt phăng I lấy

H: Trên nửa mặt phẳng II lấy

điểm P

GV giới thiệu điểm nằm cùng

phía, khác phía đối với đường

1 HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽvào vở

Mặt phẳng được đường thẳng a chia làm hai phần

Hai nửa mặt phẳng vừa vẽ

1/ Nửa mặt phẳng bờ a

a) Khái niệm ( SGK)b) Hai nửa mặt phẳng đối nhau

* Hai điểm M; N nằm cùng phía đối với a

* hai điểm P; M nằm khác phía đối với a

Lớp dạy:Khối 6

Trang 2

GV giới thiệu Oz là tia nằm

giữa hai tia Ox; Oy

H: Vẽ hai tia Ox và Oy đối

nhau?

vẽ tia Om bất kì?

H: Om có nằm giữa hai tia Ox;

Oy không? Tai sao?

Nếu HS không trả lời được GV

cho lấy hai điểm M; N lần lượt

H: muốn biết một tia có nằ giữa

hai tia không ta làm thế nào?

HS vẽ theo yêu cầu của giáo viên

HS nêu 1 số ví dụ

2) Tia nằm giữa hai tia.

* tia nằm giữa hai tia

Oz nằm giữa Ox và Oy

4/Củng cố:(7’) + Khi nào có nửa mặt phẳng?

+ Làm thế nào để biết tia nằm giữa hai tia?

+Bài tập 1 / 73;2/73;3/73

.5/Hướng dẫn về nhà: (3’) + Về nhà học bài theo vở ghi và SGK.

+ Làm bài tập 4;5 trang 73 SGK

Ox

B

Trang 3

Ngày soạn: 09/01/2011

Ngày dạy : …………

Tiết 17 - GÓC I/MỤC TIÊU: + HS biết được góc là gì? thế nào là góc bẹt?

+ Biết vẽ góc, biết đọc tên của một góc, viết kí hiệu góc

+ Nhận biết điểm nằm trong góc

II/PHƯƠNG TIỆN:

1/HS: -Thước kẽ, thước đo góc.

- Xem trước bài mới

2/GV: - PP: Vấn đáp, đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ.

- Phương tiện: Giáo án trình chiếu, thước thẳng, thước đo góc, mô hình về góc

- Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, toán nâng cao, sách bài tập hình 6

III/CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

1/Ổn định lớp: (1’) Điểm danh.

2/Kiểm tra bài củ: (5’) + Khi nào tia tia Op nằm giữa hai tia Ox và Oy?

+Bài tập 5 trang 73 SGK

3/Tiến trình bài mới:

ĐVĐ: GV vẽ hai tia Ox,Oy giới thiệu góc xOy, vậy góc xOy là gì?(2’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

Hoạt động 1: Góc là gì?(10’)

H: Vẽ hai tia Ox và Oy?

GV vừa đọc vừa vẽ trên bảng

GV giới thiệu hình vừa vẽ

1 HS đứng tại chỗ trả lời

Đỉnh O, cạnh OM và cạnh ON

1 Góc.

góc xOy; góc yOx; góc MON

Trang 4

H: Hình vẽ bên cho ta biết

mấy góc? Hãy đọc tên các

góc đó?

1 HS đứng tại chỗ trả lời

HS lắng nghe

1 HS đứng tại chỗ trả lời HS khác bổ sung nếu thiếu

3 Vẽ góc.

a) Cách vẽ góc:+ Vẽ đỉnh + Vẽ cạnh

b) Cách kí hiệu khi hình có nhiều góc

nằm giữa hai tia Ox; Oy?

H: Trên tia Ot lấy điểm M ta

có thể đọc tia Ot với tên khác

HS trả lời được tia OM

4 Điểm nằm bên trong góc

•MO

12

O

xy

Trang 5

soạn: 09/01/2011

Ngày dạy : …………

I/MỤC TIÊU: Công nhận mỗi góc có một số đo nhất định, số đo góc bẹt là 1800

Biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù

Biết đo góc bằng thước đo góc

Biết so sánh hai góc

Rèn tính cẩn thận chính xác trong khi đo góc

II/PHƯƠNG TIỆN:

1/HS: -Thước kẽ, thước đo góc.

- Xem trước bài mới

2/GV: - PP: Vấn đáp, đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ.

- Phương tiện: Giáo án trình chiếu, thước thẳng,thước đo góc, mô hình về góc

- Tài liệu tham khảo:SGK, SGV, toán nâng cao, sách bài tập hình 6

III/CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

1/Ổn định lớp: (1’) Điểm danh.

2/Kiểm tra bài củ: (5’) H: Hình thế nào được gọi là một góc?

Hãy vẽ góc xOy, vẽ tia Oz nằm trong góc xOy? Nói rõ cách xác định điểm nằm trong góc?

3/Tiến trình bài mới:

ĐVĐ: Góc củng có số đo, vậy ta đo góc như thế nào(2’)

H: Hãy đọc số đo của góc xOy?

H: Qua nhiều lần đo ta thấy số đo

của góc xOy ntn?

H: Hãy đo góc bẹt và cho biết góc

bẹt có số đo bằng bao nhiêu độ?

GV cho HS làm ?1

GV hướng dẫn HS kiểm tra lại để

thống nhất kết quả

GV nêu rõ chú ý về hai chiều ngược

nhau của cách ghi trên hai cung của

HS thực hiện đo góc bẹt và trả lời được góc

HS lắng nghe và ghi vào vở

1) Đo góc

a) cách đo góc

Trang 6

Hoạt động 2:So sánh hai góc (5’)

Cho ba góc có số đo như sau:

· 70 ; 0 · 100 ; 0 · 70 0

xOy= mAn= HKQ=

là hai góc bằng nhau?

này lớn hơn góc kia?

xOy HIK MAN xOy

Hoạt động 3:Góc vuông, góc nhọn, góc tù (10’)

H: Đo góc thứ nhất của hình 17 và

cho biết số đo góc này?

góc vuông vậy thế nào là góc

này với góc xOy và góc bẹt?

Vậy góc tOz gọi là góc tù

HS lên bảng đo và nói được

090

A

m

n

Ot

z

Trang 7

Ngày soạn:18/01/2011

Ngày dạy : …………

I/MỤC TIÊU:

-Biết định nghĩa hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù

+ Kĩ năng cơ bản:- Nhận biết hai góc phụ nhau, bù nhau , kề bù

- Biết cộng số đo hai góc kề nhau có cạnh chung nằm giữa hai góc còn lại

+ Thái độ: - Vẽ đo cẩn thận chính xác

II/PHƯƠNG TIỆN:

1/HS: -Thước kẽ, thước đo góc.

- Xem trước bài mới

2/GV: - PP: Vấn đáp, đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ.

- Phương tiện: Giáo án trình chiếu, thước thẳng,thước đo góc, mô hình về góc

- Tài liệu tham khảo:SGK, SGV, toán nâng cao, sách bài tập hình 6

III/CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

1/Ổn định lớp: (1’) Điểm danh.

2/Kiểm tra bài củ: (5’) a) vẽ góc xOy và tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy

3/Tiến trình bài mới:

ĐVĐ: Dựa vào kiểm tra bài củ (2’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

H: Cho biết vì sao ta có hệ thức

trên?

H: Vậy nếu có Oy nằm giữa

hai tia Ox và Oz thì có tổng hai

+ Khi Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz thì

xOy yOz xOz+ =

nằm giữa Ox, Oz

Trang 8

H: Thế nào là hai góc bù nhau?

-Tia Oy nằm giữa Ox và Oy’

yOy yOy

pO

y

mO

x

0120O

y

,

y

x

Trang 9

1/HS: -Thước kẽ, thước đo góc.

- Xem trước bài mới

2/GV: - PP: Vấn đáp, đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ.

- Phương tiện: Giáo án trình chiếu, thước thẳng,thước đo góc, mô hình về góc

- Tài liệu tham khảo:SGK, SGV, toán nâng cao, sách bài tập hình 6

III/CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

Hoạt động 1:(25’) Bài 20/82

BOI AOB BOI

60 1545

AOI AOI

BO

Trang 10

Hoạt động 2: Củng cố đo góc(10’) Bài 22/82

Nêu cách đo góc

Cho HS d0o góc ở hình 29 và

30 SGK

HS đo góc và lên bảng trìnhbày

Bài 22/82

a) b) Các cặp góc bù nhau là:

-Góc aAb và góc bAd-Góc aAc và góc cAd

4/Củng cố:(5’)

Chốt lại cách đo góc

Nhận xét tiết bài tập

5/Hướng dẫn về nhà: (3’)

Xem các bài tập đã chữa

Chuẩn bị bài 5 “ Vẽ góc chobiết số đo”

Trang 11

Ngày soạn: 26/01/2011

Ngày dạy : …………

I/MỤC TIÊU: + Kiến thức cơ bản.

HS hiểu được trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox vẽ được và chỉ được một tia Oy sao

+ Kĩ năng: Biết vẽ góc khi biết số đo bằng thước thẳng và thước đo góc

Giáo dục học sinh tính cẩn thận trong khi đo, vẽ

II/PHƯƠNG TIỆN:

1/HS: -Thước kẽ, thước đo góc.

- Xem trước bài mới

2/GV: - PP: Vấn đáp, đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ.

- Phương tiện: Giáo án trình chiếu, thước thẳng,thước đo góc, mô hình về góc

- Tài liệu tham khảo:SGK, SGV, toán nâng cao, sách bài tập hình 6

III/CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

1/Ổn định lớp: (1’) Điểm danh.

2/Kiểm tra bài củ: (5’)

3/Tiến trình bài mới:

ĐVĐ: (2’)

Hoạt động 1:Vẽ góc trên nửa mặt phẳng()

Ở bài trước ta đã biết dung thước

H: Trong các yếu tố cần vẽ đề bài

cho sẵn yếu tố nào?

H: như vậy ta chỉ cần vẽ tia nào?

H: Tia Oy phải đạt điều kiện gì?

H: Trên nửa mặt phẳng bờ Ox cho

trước ta có thể vẽ được mấy tia Oy

với số đo góc xOy cho trước

H: Bài toán này khác bài toán trên

ở chỗ nào?

H: như vậy ta phải xác định mấy

1 HS đứng tại chỗ nói cách làm

Biết đỉnhBiết hai cạnh Ox, Oy

Đề bài cho trước tia OxCần vẽ tia Oy

Tia Oy phải đi qua vạch

40 độChỉ vẽ được một tia Oy

Chưa cho biết trước tia nào chưa biết đỉnh , cạnh của góc

1 Vẽ góc trên nửa mặt phẳng

- Đặt tâm của óc trùng với điểm O

- Tia Ox trùng với vạch số 0 của thước

30

ABC =

040

xy

O

Trang 12

tia?

H: Ta có thể vẽ một cạnh trước

được không? Bằng cách nào?

H ta có thê làm thế nào để được

·AOB=300?

Vẽ tia BAĐặt thước sao cho tâm thước trùng với điểm B tia BA đi qua vạch số 0,

vẽ tia BC đi qua vạch

H: Trong ba tia Ox, Oz; Oy tia nào

nằm giữa hai tia còn lại?

Qua ví dụ trên ta có nhận xét gì khi

; &

xOy m xOz n= = m n〈 tia nào

nằn giữa hai tia còn lại?

HS lên vẽ góc xOy

1 HS khác vẽ góc xOz

1 HS đứng tại chỗ trả lời

0 0

xOy m xOz n Oy

Trang 13

Ngày soạn: 22/02/2011

Ngày dạy : …………

I/MỤC TIÊU: HS hiểu được tia phân giác là gì

Hiểu đường phân giác của một góc là gìBiết vẽ tia phân giác của một góc

Rèn tính cẩn thận khi đo, vẽ gấp giấy

II/PHƯƠNG TIỆN:

1/HS: -Thước kẽ, thước đo góc.

- Xem trước bài mới

2/GV: - PP: Vấn đáp, đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ.

- Phương tiện: Giáo án trình chiếu, thước thẳng,thước đo góc, mô hình về góc

- Tài liệu tham khảo:SGK, SGV, toán nâng cao, sách bài tập hình 6

III/CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

1/Ổn định lớp: (1’) Điểm danh.

2/Kiểm tra bài củ: (5’) 1) Bài tập 27 trang 85

2 Bài tập 29 trang 85 ( gọi hai HS lên bảng giải)

3/Tiến trình bài mới:

ĐVĐ: (2’) Gv vẽ hình 36 lên bảng phụ

H: Trên hình vẽ tia nào nằm giữa hai tia còn lại? (Tia Oz nằm giữa Ox và Oy)

Vậy thế nào là tia phân giác? Và vẽ tia phân giác như thế nào? Ta học bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

Hoạt động 1:Tia phân giác của một góc là gì ()

H: Qua điều vừa nhận xét hãy

cho biết thế nào là tia phân giác

của một góc?

H: cho góc AOB tia Ot là tia

phân giác của góc AOB khi

Hoạt động 2:Cách vẽ tia phân giác ()

gA

t

O

xz

yLớp dạy:Khối 6

Trang 14

H: Qua định nghĩa tia phân

giác ta có thể vẽ tia phân giác

H: muốn có Oz là tia phân giác

thì phải có những điều kiện gì?

giấy rời không có dụng cụ ta vẽ

tia phân giác ntn?

GV treo bảng phụ vẽ sẵn một

góc MON hãy vẽ tia phân giác

Ot của góc MON?

H: Qua hai bạn vẽ theo em mỗi

góc có mấy tia phân giác?

1 HS đứng tại chỗ nói suy nghĩ của mình

Hoạt động 3: Chú ý()

GV treo bảng phụ vẽ một góc

thường và một góc bẹt

H: Vẽ đường thẳng chưa On?

GV giới thiệu đường phân giác

HS lên bảng vẽ

3) Chú ý

4/Củng cố:(5’) Bài tập 1 trang 87 SGK

1 HS lên bảng vẽ hình, GV hướng dẫn cả lớp cùng làm 3 phần a; b; c ghi phân giải mẫu

Có mấy cách vẽ tia phân giác của một góc?

5/Hướng dẫn về nhà: (3’) Học bài và làm bài tập về nhà 31; 32; 33 trang 87 SGK

Trang 15

Ngày soạn: 26/02/2011

Ngày dạy : …………

I MỤC TIÊU

- HS nắm được cấu tạo dụng cụ đo góc trên mặt đất

- Biết sử dụng dụng cụ này để đo một góc trên mặt đất

- Rèn tính tổ chức cẩn thận, chính xác, khi thực hành ngoài trời

Mỗi tổ một góc sân trước văn phòng

2/ Phổ biến cách đo góc bằng giác kế.(20’)

a) Gv trình bày cấu tạo của Giác kế

b) Phổ biến cách sử dụng Giác kế để đo một góc (SGK)

c) Gọi một HS lên làm thử cho cả lớp xem

3/ Thực hành.(30’)

a) Các tổ đến vị trí được phân công

b) Mỗi tổ khi thực hành tự làm một góc bằng cách nắm 3 cọc Chọn một cọc là đỉnh góc Lấy

làm 1 lần với các góc khác nhau)

sửa nhận thức và cách làm sai nếu cần

4/Củng cố:(30’)

a) Viết thu hoạch thực hành với nội dung

+ Muốn đo một góc trên mặt đất ta sử dụng dụng cụ gì? Cấu tạo các dụng cụ đó

b) Nhận xét giờ thực hành

+ Việc thực hiện nội quy thực hành

+ Biểu dương một số em làm tốt

+ Phê bình một số biểu hiện vôv tổ chức trong giờ

+ Nói một số biểu hiện sai phổ biến khi đo góc

5/Hướng dẫn về nhà: (3’)

Chuẩn bị mỗi HS một com pa nhỏ để vẽ đường tròn

Trang 16

Ngày soạn:10/03/2011

Ngày dạy : …………

I/MỤC TIÊU: - HS hiểu được khái niệm đường tròn, hình tròn, cung và dây cung, điểm nằm trên

đường tròn, bên trong đường tròn, điểm nằm bên ngoài đường tròn

- HS biết sử dụng com pa đề vẽ một đường tròn, đo và so sánh hai đoạn thẳng

- Có kĩ năng vẽ đường tròn bằng com pa

II/PHƯƠNG TIỆN:

1/HS: -Thước kẽ, compa.

- Xem trước bài mới

2/GV: - PP: Vấn đáp, đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ.

- Phương tiện: Giáo án trình chiếu, thước thẳng,thước đo góc, mô hình về góc

- Tài liệu tham khảo:SGK, SGV, toán nâng cao, sách bài tập hình 6

III/CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

1/Ổn định lớp: (1’) Điểm danh.

2/Kiểm tra bài củ: (5’)

3/Tiến trình bài mới:

ĐVĐ: (2’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

OM; OA; OB; OC?

H: Vậy các điểm A;B;C;M có

vị trí như thế nào đối với

điểm O?

GV giới thiệu các điểm cách

đều điểm O như vậy là đường

tròn tâm O bán kính R

H: Vậy thế nào là đường tròn

tâm O bán kính R? kí hiệu

như thế nào?

GV thêm 1 hình tron nữa và

lấy các điểm M; N; P theo

R, kí hiệu (O;R)b) Hình tròn

•O

M

•O

MgN

gP

Lớp dạy:Khối 6

Trang 17

GV giới thiệu tất cả các điểm

nằm bên trong và nằm trên

đường tròn là hình tròn

H: Vậy thế nào là hình tròn

GV vẽ đường tròn tâm O trên

đường tròn lấy hai điểm A và

B

H Hai điểm A và B chia

đường tròn thành mấy phần

GV giới thiệu mỗi phần

đường tròn bị chia ra bởi hai

điểm A và B goi là một cung

tròn gọi tắt là cung

H: Khi A; O; B thẳng hàng có

nhận xét gì về hai cung AB?

H: Hãy nối hai điểm A và B?

GV giới thiệu đoạn thẳng AB

là dây cung

H Vậy thế nào là dây cung?

H: khi A;O;B thẳng hàng có

nhận xét gì về day cung AB?

GV giới thiệu khi đó AB là

dây cung lớn nhất và cũng là

đường kính của đường tròn

Hai phần

HS lắng ngheHai cung bằng nhau

Đoạn thẳng nối hai đầu mút của cung gọi là dây cung

AB là đường kínhĐường kính dài gấp đôi bán kính

Hoạt động 2 Một công dụng khác của Com Pa ()

GV công dụng của Com Pa

ngoài việc vẽ đường tròn ra

Trang 18

Bài 40 trang 91 ( GV treo bảng phụ vẽ sẵn hình 50 gọi HS lên bảng dùng com Pa đo và so sánh)

5/Hướng dẫn về nhà: (3’) Về nhà học bài theo vở ghi và SGK

Bài tập 39; 41; 42 trang 92 SGK

Ngày soạn:12/03/2011

Ngày dạy : …………

I/MỤC TIÊU: HS nắm được khái niệm tam giác, kí hiệu một tam giác, nắm được trong tam giác có ba

cạnh, ba góc, ba đỉnh

HS biết cách vẽ thành thạo một tam giác khi biết độ dài ba cạnh

Sử dụng thành thạo com Pa và thước thẳng để vẽ tam giác

II/PHƯƠNG TIỆN:

1/HS: -Thước kẽ, Com – Pa, thước thẳng.

- Xem trước bài mới

2/GV: - PP: Vấn đáp, đàm thoại, hợp tác nhóm nhỏ.

- Phương tiện: Giáo án trình chiếu, thước thẳng,thước đo góc, mô hình về góc phấn màu

- Tài liệu tham khảo:SGK, SGV, toán nâng cao, sách bài tập hình 6

III/CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

1/Ổn định lớp: (1’) Điểm danh.

2/Kiểm tra bài củ: (5’) Vẽ ba điểm A;B;C không thẳng hàng?

Từ hình trên vẽ các đoạn thẳng AB; BC; AC?

3/Tiến trình bài mới:

ĐVĐ: (2’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

Hoạt động 1: Thế nào là tam giác?()

Từ hình vẽ ở bài tập kiểm tra

GV giới thiệu hình như vậy

gọi là tam giác ABC

H: vậy thế nào là tam giác

ABC?

Ba đoạn thẳng AB; BC; CAA;B;C không thẳng hàng

HS phát biểu

HS lắng nghe và ghi vào vở

1) Thế nào là tam giác?

Định nghĩa: SGK

A

Lớp dạy:Khối 6

Trang 19

của tam giác.

GV lấy điểm M; N như hình

Điểm N không nằm trong tam giác không nằm trên cạnh của tam giác

HS lên bảng điền đượca) Ba đoạn thẳng MN; NP;

PM khi ba điểm M; N; P không thẳng hàng

b) tạo bởi ba đoạn thẳng TU;

UV; VT khi ba điểm T; U; V không thẳng hàng

+ BAC CBA ACB· ;· ;· là ba góc của tam giác

+ Điểm M nằm trong tam giác+ Điểm N nằm ngoài tam giác

Hoạt động 2: Vẽ tam giác ()

H: Lấy một giao điểm của hai

cung tròn đặt tên là điểm A?

nối A với B, nối A với C?

H: Qua bài tập trên em hãy

nêu cách vẽ tam giác khi biết

Bài tập 45 trang 95 (GV cho HS nhìn hình 55 và trả lời các câu hỏi)

Thế nào là tam giác?

Để vẽ một tam giác khi biết độ dài ba cạnh ta dùng dụng cụ nào và cách vẽ ra sao?

5/Hướng dẫn về nhà: (3’) Về nhà học bài theo vở ghi và SGK

Ngày đăng: 28/04/2015, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình lên bảng) - giao an toan 6 HKII
Hình l ên bảng) (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w