1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

khoa học quan lý giáo dục 1< phần 3>

37 461 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 169,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nguyên tắc cơ bản của QLGD1 Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam trong QLGD • Nội dung nguyên tắc: - Đảng lãnh đạo giáo dục về mặt tư tưởng, đảm bảo một cách

Trang 1

CHƯƠNG 3 NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP QLGD

15tiết (8LT;6TL+ ÔT)

4.1 Nguyên tắc quản lý giáo dục

4.1.1 Khái niệm về nguyên tắc QLGD

Nguyên tắc quản lý giáo dục là những tiêu chuẩn, quy tắc cơ bản, nền tảng, những yêu cầu, những luận điểm cơ bản cần phải tuân theo trong tổ chức và hoạt động quản lý giáo dục nhằm đạt được mục tiêu phát triển giáo dục đã đề ra

Trang 2

4.1.2 Những nguyên tắc cơ bản của QLGD

1) Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam trong QLGD

Nội dung nguyên tắc:

- Đảng lãnh đạo giáo dục về mặt tư tưởng, đảm bảo một cách tuyệt đối ở mọi cấp QLGD về tổ chức;

- Giữ vững trên lập trường và quan điểm của Đảng, và lợi ích của toàn thể nhân dân lao động;

- CBQLGD phải nắm vững, quán triệt các quan điểm của Đảng về giáo dục;

- Tổ chức và lãnh đạo tốt việc GD đường lối, chính sách của Đảng và đạo đức cách mạng cho HS; nâng cao trình độ giác ngộ XHCN cho GVNV nhà trường;

- Tôn trọng sự lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng theo đúng quy định của điều lệ Đảng và phát huy ảnh hưởng của Đảng tới toàn tổ chức

Trang 3

• Yêu cầu đối với việc thực hiện nguyên tắc

- Thấm nhuần chỉ thị, nghị quyết của Đảng về

GD và có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc;

- Coi trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng, thuyết phục, động viên làm cho GV nhận thức sâu sắc quan điểm giáo dục của Đảng và tự giác thực hiện;

- Xây dựng và kiện toàn các tổ chức Đảng và tổ chức quần chúng trong ngành vững mạnh

Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong quản lý giáo dục là đảm bảo sự thống nhất giữa chính trị và quản lý giáo dục

Trang 4

• Trỏch nhiệm, quyền hạn của cỏc cấp;

• Tớnh tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm của cơ sở;

• Chấp nhận đấu tranh, chấp nhận liờn kết;

• Thực hiện tốt việc quần chỳng “ biết, bàn, làm và kiểm tra”;

• Giảm bớt việc họp hành, tiết kiệm thời gian cho cỏc cấp làm tốt cụng việc của họ.

2 mặt của một vấn đề và gắn với phõn cấp QLGD

DÂN CHỦ

2) Nguyên tắc tập trung dân chủ Đõy là NT chỉ đạo của hoạt động quản lý

Trang 5

Yờu cầu đối với việc thực hiện nguyờn tắc

- Nguyên tắc này đòi hỏi thực hiện nghiêm túc chế độ thủ tr ởng kết hợp với lấy ý kiến tập th ;ể;

- Tớnh tập thể phải đi đụi với việc xỏc định một cỏch chớnh xỏc nhất trỏch nhiệm cỏ nhõn;

- Quyết định của thủ trưởng phự hợp với ý kiến tập thể;

- Tăng cường kỉ luật, mở rộng dõn chủ, đề cao trỏch nhiệm, làm rừ trỏch nhiệm cỏ nhõn, trỏch nhiệm tập thể trong từng cụng việc cụ thể

Nguyờn tắc này vừa đề cao trỏch nhiệm cỏ nhõn, vừa đề cao quyền làm chủ của người lao động, vừa chống tỡnh trạng tập trung quan liờu,

bố phỏi, đảm bảo sự thống nhất ý chớ và hành động, làm tăng sức mạnh của tổ chức

Em đó thấy việc ỏp dụng nguyờn tắc này trong cụng tỏc quản lý giỏo dục như thế nào?

Trang 6

3) Nguyên tắc pháp chế XHCN

Đây là nguyên tắc quan trọng tổ chức và hoạt

động của các cơ quan nhà n ớc, ph i ải tăng cường phỏp chế XHCN trong QL

Nội dung nguyờn tắc:

- Cơ quan QLGD phải là một cơ quan cú tư cỏch phỏp nhõn cụng quyền trong lĩnh vực GD&ĐT,

cú đủ thẩm quyền thực thi quyền hành phỏp để quản

lý cỏc hoạt động giỏo dục của xó hội bằng phỏp luật

- Cỏc cơ quan QLGD phải là một hệ thống cơ cấu cú tổ chức cú chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được thế chế húa bằng những văn bản phỏp quy để thực hiện việc QL với tư cỏch là bộ mỏy nhà nước

Trang 7

- Đảm bảo dân chủ và ngăn chặn, loại trừ các vi phạm pháp luật

- Đòi hỏi công tác tổ chức và hoạt động của các

cơ quan QLGD, chủ thể QLGD phải thực hiện đúng pháp luật, chống sự lạm quyền, lẩn tránh nghĩa vụ

- Mọi cán bộ giáo viên phải tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu của pháp luật và các quy phạm của ngành trong hoạt động của mình

Yêu cầu đối với việc thực hiện nguyên tắc:

- Tuyên truyền giáo dục pháp luật cho đối tượng quản lý nhằm nắm vững và thực hiện nghiêm chỉnh những chế độ quy định của Nhà nước cũng như nội quy, quy chế của trường

Trang 8

- Thường xuyờn kiểm tra, giỏm sỏt việc thực hiện phỏp luật và cỏc quy phạm của ngành trong đơn vị Giữ vững trật tự, kỷ cương nền nếp trong mọi hoạt động giỏo dục.

- Cỏn bộ QLGD nhất thiết phải là những người nắm vững phỏp luật, nắm vững cỏc quy phạm của ngành để quản lý đơn vị theo đỳng phỏp luật

- Đảm vảo sự lónh đạo của Đảng trong việc giỏo dục và thực hiện phỏp luật

Đảm bảo nguyên tắc pháp chế XHCN trong QLGD là điều kiện đ giữ nghiêm kỷ luật ể giữ nghiêm kỷ luật CBQLGD nhất thiết phải là những ng ời nắm vững pháp luật, các qui phạm của ngành để quản lý

đơn vị theo đúng pháp luật.

Trang 9

4) Nguyªn t¾c kÕt hîp Nhµ n íc vµ x· héi

XuÊt ph¸t tõ luËn ®iÓm: Gi¸o dôc lµ sù nghiÖp cña toµn d©n

• Nội dung nguyên tắc :

- Quản lý có tính chất Nhà nước là hoạt động có tính chỉ huy - chấp hành, thực hiện chức năng nhiệm vụ, thẩm quyền do Nhà nước qui định, phân cấp trong các hoạt động quản lý giáo dục.(Luật GD)

- QLGD có tính chất xã hội là hoạt động của các đoàn thể quần chúng nhân dân, các tổ chức xã hội, tham gia cùng các cơ sở giáo dục để giáo dục người học

Trang 10

• Yờu cầu đối với việc thực hiện nguyờn tắc:

- QLGD phải thực hiện chức năng dự bỏo, đảm bảo cho giỏo dục luụn cú sự thớch ứng với nền KT-XH;

- Cỏc cơ sở giỏo dục nắm vững cỏc văn bản về giỏo dục để thực hiện nhiệm vụ quản lý;

- Xõy dựng bộ mỏy QL và đội ngũ CBCC, qui định

rừ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cỏc đối tượng trong tổ chức, cú cơ chế phối hợp rừ ràng, đổi mới quản lý, đảm bảo kỉ cương, thực hiện tốt mục tiờu GD;

- Bỏm sỏt điều lệ nhà trường trong mọi hoạt động;

- Thực hiện xó hội húa giỏo dục;

- Trong cỏc nhà trường cần xõy dựng một cơ chế quản lý đảm bảo sự phối hợp giữa hội đồng trường với cỏc tổ chức; Xõy dựng và duy trỡ tốt mối quan hệ Nhà trường – Gia đỡnh- Xó hội

Thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ nâng cao, gắn bó, phong phú hơn trách nhiệm của Nhà n ớc và x hội đối với sự ã

nghiệp phát triển GD, tạo điều kiện cho GD khẳng định vai trò thúc đẩy x hội và khơi dậy nhiều tiềm năng.ã

Trang 11

5) Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa ph ơng, vùng, lãnh thổ.

Hình thành từ sự kết hợp hữu cơ giữa quá trình phân bổ các cơ sở của ngành trên từng địa bàn c ụ

th với vấn đề phân cấp quản lý.ể;

Nội dung nguyờn tắc:

- Sự quản lý nhà nước thống nhất kết hợp với

sự phõn cấp và phối hợp quản lý Nhà nước để đảm bảo cỏc nguồn lực cho cỏc hoạt động GD theo địa phương, vựng, lónh thổ

- Phải phõn cấp quản lý thớch hợp qui định rừ ràng phạm vi trỏch nhiệm của ngành và địa phương trờn cỏc vấn đề cụ thể cũng như trỏch nhiệm quyền hạn của thủ trưởng cỏc đơn vị GD trước chớnh quyền địa phương;

Trang 12

đảm bảo thực hiện quan điểm, đường lối, chính sách giáo dục thống nhất trên qui mô cả nước

LÃNH THỔ

đảm bảo thực hiện quản lý theo ngành phù hợp với hoàn cảnh địa phương, lãnh thổ đảm bảo “Nhà nước và nhân dân cùng làm GD”

Trang 13

Thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ thể hiện rõ trách nhiệm của các tổ chức giáo dục với địa ph

ơng đồng thời phát huy đ ợc vai trò chủ động sáng tạo của địa ph ơng trên cơ sở đảm bảo vai trò chỉ

đạo của ngành Nh vậy, giáo dục sẽ đ ợc phát triển tối u.

Yờu cầu đối với việc thực hiện nguyờn tắc:

- Người quản lý phải xỏc định rừ vị trớ, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức của mỡnh trong hệ thống giỏo dục và trờn địa bàn.

- Hiểu rừ cơ chế quản lý phối hợp và biết xõy dựng cơ chế phối hợp hợp lý, cú hiệu quả.

Trang 14

6) Nguyªn t¾c tÝnh khoa häc.

QLGD là một khoa học tổng hợp, do đó đảm bảo tính khoa học trong QLGD là một đòi hỏi tất yếu

Nội dung nguyên tắc:

- QLGD được xây dựng trên hệ thống tri thức sâu

rộng, từ sự phát triển của lý luận quản lý và nhận thức, nghiên cứu các quy luật khách quan để sử dụng trong thực tiễn QLGD

- QLGD nói chung và quản lý nhà trường nói riêng

là hoạt động mang tính tổng hợp cao Nên nhà QL phải am hiểu sâu sắc về lĩnh vực lý luận QLGD

- Đòi hỏi nhà QL phải có kiến thức, có khả năng

dự báo, phân tích và tổng hợp,

- Phải am hiểu ĐTQL

- Tổ chức lao động của CTQL và ĐTQL phải KH

Trang 15

Yêu cầu đối với việc thực hiện nguyên tắc:

- CBQLGD phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình khoa học khi ra các quyết định hoặc xử lý thông tin

để xác định mục tiêu

- CBQLGD luôn phải học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức thuộc các lĩnh vực có liên quan, biết vận dụng chúng vào thực tiễn công tác

- Phải thường xuyên nghiên cứu, tiếp thu, khái quát kinh nghiệm giáo dục, kinh nghiệm quản lý và áp dụng có kết quả vào quá trình quản lý

- Kết hợp chặt chẽ giữa lí luận với thực tế trong quá trình QL

Thực hiện tốt nguyên tắc này nhà quản lý sẽ có phong cách làm việc khoa học, có ý thức nâng cao nhận thức, cập nhất kiến thức, bám sát thực tế

Em đã áp dụng nguyên tắc này trong các hoạt

động của mình như thế nào?

Trang 16

7) Nguyªn t¾c tÝnh hiÖu qu¶, thiÕt thùc vµ cô thể;+ Nội dung nguyên tắc:

- Chất lượng GD phụ thuộc vào hiệu quả QL

- Tối ưu hóa việc thực hiện các mục tiêu QL

- Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ

- Giáo dục là loại hình hoạt động đặc biệt, vì vậy yêu cầu QLGD phải cụ thể thiết thực

- Tính cụ thể và tính thiết thực của quản lý gắn liền với tính khoa học

- QLGD phải nắm chính xác thông tin, diễn biến tình hình giáo dục, coi trọng điều tra, nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và hiện thực khoa học, nhanh chóng đề ra những biện pháp đúng đắn, cụ thể, thiết thực và kịp thời

Trang 17

TÝnh cô thÓ vµ thiÕt thùc cña QL g¾n liÒn víi tÝnh khoa häc QLGD l¹i cµng ph¶i cô thÓ vµ thiÕt thùc h¬n.

+ Yêu cầu đối với việc thực hiện nguyên tắc:

- CBQLGD khi đưa ra các quyết định QL cần tính đến hiệu quả và đáp ứng được yêu cầu thực tiễn Phải có quan điểm hiệu quả đúng đắn, phân tích hiệu quả trong từng tình huống khác nhau, đặt lợi ích chung trước và trên lợi ích cá nhân, để có quyết định tối ưu nhằm tạo được những thành quả có lợi nhất cho nhu cầu phát triển của tổ chức

- Sâu sát tình hình GD, phát hiện, phân tích tổng kết và phổ biến kinh nghiệm GD tiên tiến là yêu cầu chủ yếu của tính cụ thể và thiết thực trong QLGD

Trang 18

8) Nguyên tắc tính kế hoạch

+ Nội dung nguyên tắc:

- Phải có một hệ thống kế hoạch chính xác, phù hợp với trình độ, yêu cầu quản lý hiện đại định rõ theo thời gian các mục tiêu cần đạt,

cả các biện pháp thực hiện.

- Dự kiến trước việc kiểm tra thực hiện kế hoạch Để có thể tiến hành phân tích kịp thời thực trạng việc phối hợp công tác của các cơ quan cấp dưới.

- Là yêu cầu của khoa học quản lý và là một nguyên tắc quản lý.

Trang 19

Thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ tăng cường tính chủ động trong quá trình điều hành và thực hiện nhiệm vụ của chủ thể và khách thể quản lý, giảm bớt độ bất định trong quản lý và tạo khả năng thực hiện công việc một cách kinh tế

+ Yêu cầu đối với việc thực hiện nguyên tắc:

- Phải đưa mọi hoạt động quản lý vào kế hoạch;

- Người QL phải được trang bị những kiến thức cơ bản về kế hoạch, và luôn tuân thủ sự làm việc theo kế hoạch;

- Phải rèn thói quen làm việc có kế hoạch cho mình và cho mọi thành viên trong tổ chức

Trang 20

9) Kết luận

Nguyên tắc QLGD là những tiêu chuẩn, qui tắc cơ bản đúc kết từ thực tiễn QLGD là chỗ dựa đáng tin cậy về lý luận giúp các CBQLGD

định h ớng đúng đắn trong mọi hoàn cảnh, giải quyết tốt các tình huống cụ thể, đa dạng đồng thời biết tổ chức khoa học hoạt động quản lý để

đạt đ ợc hiệu quả cao Các nguyên tắc có sự liên

hệ chặt chẽ, tác động và bổ sung cho nhau Chất

l ợng và hiệu quả QLGD phụ thuộc vào việc thực hiện tốt các nguyên tắc QLGD.

Trang 21

3.2 Phương pháp quản lý giáo dục

3.2.1 Khái niệm phương pháp QLGD

Phương pháp quản lý giáo dục là tổng hợp những cách thức tác động có thể có và có chủ đích của chủ thể quản lý giáo dục đến đối tượng và khách thể quản lý khi tiến hành các hoạt động quản lý để thực hiện những nhiệm

vụ, chức năng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu quản lý giáo dục đã đề ra.

Trang 22

Tính chất của phương pháp quản lý giáo dục:

• Phù hợp với nguyên tắc QLGD và chịu sự chi

phối của mục tiêu QLGD

• PPQL vừa là khoa học vừa là nghệ thuật

Trang 23

3.2.2 Các phương pháp quản lý cơ bản vận

dụng trong quản lý giáo dục

3.2.2.1 Phương pháp tổ chức hành chính

a) Khái niệm:

Là các phương pháp tác động dựa vào mối quan hệ thứ bậc trong tổ chức; cách tác động trực tiếp của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định quản lý dứt khoát, mang tính bắt buộc đòi hỏi mọi người phải chấp hành nghiêm ngặt, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời, thích đáng.

Trang 24

b) Đặc trưng: Là sự tác động hành chính trực tiếp, mang tính chất đơn phương, bắt buộc

c) Nội dung:

Phương pháp tổ chức hành chính được cấu thành từ 3 yếu tố:

(1) Hệ thống luật và các văn bản pháp quy đã được ban hành;

(2) Các mệnh lệnh hành chính được ban

bố từ người lãnh đạo.

(3) Kiểm tra việc chấp hành các văn bản, các mệnh lệnh hành chính.

Trang 25

• Tác động vào đối tượng quản lý theo hai hướng: tổ

• Được thực hiện thông qua

(1) Xây dựng quy chế, nội quy hoạt động

(2) Tổ chức phổ biến các văn bản pháp quy của ngành, các quyết định, mệnh lệnh của người lãnh đạo trong toàn tổ chức

(3) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp quy, các quyết định quản lý

Trang 26

e) Ưu điểm, nhược điểm

Ưu: Đảm bảo tính kỷ cương, kỷ luật trong mọi hoạt động của tổ chức Giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý nhanh chóng, linh hoạt, kịp thời Tác động hành chính có hiệu lực ngay

Nhược: Nếu không khéo sẽ làm cho ĐTQL rơi vào trạng thái bị động Lạm dụng quá dễ dẫn tới tình trạng quan liêu, mệnh lệnh

d) Cơ chế tác động: Trực tiếp thông qua luật,

nội qui, qui định, và các quyết định quản lý.

Trang 27

3.2.2.2 Phương pháp tâm lý – xã hội.

a) Khái niệm: Là tổng thể những cách thức tác động của CTQL lên trí tuệ, tình cảm, ý thức và nhân cách của ĐTQL nhằm đạt mục tiêu QL.

b) Đặc trưng: Là sự tác động liên nhân cách tới nhận thức, tư tưởng, tình cảm, lòng tự trọng và tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên trong tổ chức thông qua những tác động tâm lý, thể hiện tính thuyết phục Thể hiện tính nhân văn trong hoạt động quản lý

Trang 28

c) Nội dung: Giáo dục, thuyết phục, động viên, tạo dư luận xã hội, gây áp lực về tâm lý, hiện thực hoá ước mơ, tác động tương hỗ (tài liệu)

e) Ưu điểm, nhược điểm

Ưu: Phát huy quyền làm chủ tập thể và mọi tiềm năng của cá nhân và tập thể.Vận dụng tốt sẽ mang lại hiệu quả cao

Nhược: Lạm dụng sẽ dẫn tới nạn hội họp tràn lan và phụ thuộc lớn vào nghệ thuật của người quản lý

d) Cơ chế tác động: tác động liên nhân cách tới nhận thức, hành vi của mỗi người, có thể

là trực tiếp, có thể là gián tiếp

Ngày đăng: 27/04/2015, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w