1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Chuong 1 Khoa hoc quan ly giao duc 1

86 27 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại cương về quản lý giáo dục
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra trong QLGD là quá trình xem xét thực tiễn các hoạt động của hệ thống giáo dục để đánh giá thực trạng, khuyến khích cái tốt, phát hiện những sai phạm và điều chỉnh nhằ[r]

Trang 1

KHOA HỌC QUẢN LÝ

10T(6 LT; 4TL, TH)

NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP

QLGD

15(8LT;6TL+ ÔT;1KT)

Trang 2

CHƯƠNG I

1.1 Khái niệm quản lý giáo dục.

1.2 Đặc điểm, bản chất và nội dung của quản lý giáo dục

1.3 Các chức năng của quản lý giáo dục

1.4 Một số tiếp cận hiện đại trong QLGD

1.5 Các quan điểm về quản lý giáo dục QLGD lấy nhà trường làm cơ sở

1.6 Một số mô hình quản lý giáo dục

Trang 3

1.1 Khái niệm quản lý giáo dục.

Có thể đưa ra khái niệm QLGD theo 2 cấp độ :

Ở cấp hệ thống: QLGD là những tác động có hệ

thống, có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành bình thường và liên tục phát triển, mở rộng

cả về số lượng cũng như chất lượng.

Hay QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức,

có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm huy động, tổ chức, điều phối, giám sát một cách hiệu quả các nguồn lực cho giáo dục

và các hoạt động phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội.

Trang 4

Quản lý trường học: là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhà trường làm cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục, đưa nhà trường tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

Trang 5

Hay quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có chủ đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng

xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục

Trang 6

Mục tiêu Phương pháp QL

Công cụ QL

Đối tượng

QL

Chủ thể QL

Trang 7

Phương phỏp quản lý: Cỏch thức CTQL chuyển

tải cỏc tỏc động tới ĐTQL cú hiệu quả cao nhất

Chủ thể quản lý: - Tạo ra cỏc tỏc động QL

- Cỏ nhõn hoặc tập thể; - Đứng đầu tổ chức Vớ dụ?

Đối tượng quản lý: - Tiếp nhận tỏc động QL

- Toàn thể thành viờn của tổ chức;

- Toàn bộ nguồn lực của tổ chức Vớ dụ?

Mục tiờu quản lý: là căn cứ để CTQL tạo ra cỏc tỏc động (chất l ợng GD toàn diện HS, chất l ợng đội ngũ, CSVC, tài chính, các mối quan hệ, dân chủ hóa, XHHGD, )

Cụng cụ quản lý: Là cỏc căn cứ phỏp lý để CTQL tạo ra cỏc tỏc động lờn ĐTQL (công cụ pháp lý, các kiến thức khoa học, các ph ơng tiện kĩ thuật)

Trang 8

1.2 Đặc điểm, bản chất và nội dung của QLGD 1.2.1 Đặc điểm của quản lý giáo dục

1) QLGD bao giờ cũng có chủ thể quản lý giáo dục

và đối tượng quản lý giáo dục;

2) QLGD bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có mối liên hệ ngược

3) QLGD bao giờ cũng có khả năng thích nghi;

4) QLGD vừa là khoa học, vừa là một nghệ thuật và là một nghề;

5) QLGD gắn với quyền lực, lợi ích và danh tiếng;

6) QLGD phải ngăn ngừa sự dập khuôn máy móc trong quá trình tạo ra sản phẩm cũng như không cho phép có sản phẩm hỏng

Trang 9

1.2.2 Bản chất của quản lý giáo dục

1_ Tiếp cận hướng vào con người

2_ Tiếp cận theo hướng xem xét quá trình thông tin

3_ Tiếp cận hệ thống trong quản lý giáo dục,

thực chất là quản lý con người

thực chất là quản lý thông tin

thực chất là là quá trình tiếp nhận “đầu vào”, thực hiện quá trình biến đổi để được “đầu ra”

của hệ thống

Trang 10

Nội dung QLGD ở cấp vĩ mô:

Trang 11

• Bảo đảm thực hiện tốt các Kế hoạch phát triển và hoàn chỉnh hệ thống giáo dục;

• Thực hiện tốt mục tiêu giáo dục theo quan điểm, của Đảng, kế hoạch GD&ĐT (chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục, đổi mới PP, );

• Bảo đảm huy động các nguồn lực để phát triển GD;

• Cân đối giữa nhiệm vụ GD và các điều kiện vật chất cho việc thực hiện

Nội dung của QLGD nhằm mục đích:

Trang 12

1.3 Cỏc chức năng của quản lý giỏo dục

1.3.1 Khỏi niệm chức năng quản lý giỏo dục

Chức năng QLGD là một dạng hoạt động quản lý chuyờn biệt, thụng qua đú CTQL giỏo dục tỏc động vào ĐTQL của mỡnh nhằm thực hiện một cỏc mục tiờu quản lý giỏo dục

Quá trình QL là "Quá trình hoạt động của chủ thể quản lý nhằm thực hiện hệ thống các chức năng quản lý để đ a hệ quản lý tới mục tiêu đã dự kiến"

Chu trình QL là sự kết hợp các chức năng quản lý theo trật tự thời gian xác định, trong đó các hoạt động quản lý kế tiếp nhau

Trang 13

1.3.2.1 Chức năng kế hoạch trong QLGD

a) Khái niệm Chức năng kế hoạch trong QLGD là quá trình xác định các mục tiêu phát triển giáo dục

và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đó.

1.3.2 Các chức năng quản lý giáo dục cơ bản

- Nhiệm vụ chủ yếu của chức năng kế hoạch

trong quản lý giáo dục:

* Xác định những mục tiêu

* Biện pháp tương ứng

Trang 14

- Những căn cứ thực hiện chức năng kế hoạch

+ Cơ sở pháp lý + Cơ sở thực tiễn+ Thực trạng của đơn vị, hệ thống GD

Trang 15

c) Nội dung của chức năng kế hoạch

Xác định và phân tích mục tiêu QLGD;

Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu;

Triển khai thực hiện các kế hoạch;

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch.

d) Tiến trình thực hiện chức năng kế hoạch

Em hãy trình bày hiểu biết của mình về chức năng kế hoạch và lấy ví dụ để minh họa?

Trang 16

1.3.2.2 Chức năng tổ chức trong QLGD

a) Khái niệmChức năng tổ chức là quá trình tiếp nhận

và sắp xếp nguồn lực theo những cách thức nhất định nhằm hiện thực hoá các mục tiêu đã

đề ra theo kế hoạch

b) Vị trí, vai trò: - Vị trí

- Vai trò c) Nội dung

(1) Xây dựng tổ chức bộ máy quản lý của đơn

vị hoặc của hệ thống tương ứng với các ĐTQL

Trang 17

• Xác định cơ cấu tổ chức bộ máy:

- Quy chế tổ chức: Các bộ phận, biên chế, chức năng, nhiệm vụ, cơ sở vật chất cho từng bộ phận,…

- Tiêu chuẩn cho từng loại chức danh

• Lựa chọn cấu trúc tổ chức bộ máy nhằm chỉ

rõ những mối quan hệ bên trong giữa các bộ phần của toàn bộ hệ thống nhằm quản lý có hiệu lực và hiệu quả trong quá trình hoạt động của bộ máy quản lý

Có các kiểu cấu trúc nào?

(Cấu trúc thường sử dụng trong QLGD: Trực tuyến - chức năng - tham mưu)

Trang 18

Quản lý nguồn nhõn lực

(2) Xõy dựng và phỏt triển đội ngũ

Điều hành hoạt động của mọi thành viờn

Bố trớ

việc

Giỳp đỡ

Phối hợp, phỏt triển quan hệ

Phỏt triểnkhả năng

Kiểm tra đỏnh giỏ

Chế độ, chớnh sỏch

Chất l ợng nguồn nhân lực là

yếu tố quyết định CLGD

QLNS có ý nghĩa quan trọng: có tác động tích cực

đến sự hình thành và phát triển nhân cách của HS

Trang 19

(3) Xác định cơ chế quản lý

Cơ chế QLGD là quá trình xác lập và giải quyết tốt các mối quan hệ trong QL nhằm khai thác, huy động, sử dụng và quản lý có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho việc đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục

Thực chất CCQL: Phân cấp, trao quyền

tự chủ cho cơ sở

(4) Tổ chức lao động một cách khoa học

• Lao động của đơn vị

• Lao động của bản thân nhà QL

• Áp dụng khoa học công nghệ

Trang 20

d) Đổi mới công tác tổ chức trong QLGD.

Chỉ thị số 40-CT/TW, ngày 15/6/2004

- Xác định lại chức năng nhiệm vụ của các cơ quan QLGD từ trung ương đến cơ sở phù hợp với yêu cầu đổi mới cơ chế QLGD

- Tăng cường phân công, phân cấp trong QLGD

- Đảm bảo thực hiện mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ

về cơ cấu

Em hãy trình bày hiểu biết của mình về chức năng tổ chức và lấy ví dụ để minh họa?

Thực hiện tốt chức năng tổ chức là quá trình

xác định phương thức hoạt động, quyền hạn

của từng bộ phận, tạo điều kiện cho sự liên kết ngang, dọc để thực hiện tốt mục tiêu

Trang 21

1.3.2.3 Chức năng chỉ đạo

a) Khái niệm

Chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục

là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của cán bộ, nhân viên, người dạy, người học nhằm đạt tới các mục tiêu của hệ thống/ cơ sở giáo dục với chất lượng cao

b) Vị trí, vai trò chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục

- Vị trí

- Vai trò

Trang 22

c) Nội dung của chức năng chỉ đạo trong quản

lý giáo dục

(1) Thực hiện quyền chỉ huy và hướng

dẫn triển khai các nhiệm vụ;

(2) Thường xuyên đôn đốc, động viên;

(3) Giám sát và điều chỉnh;

(4) Thúc đẩy các hoạt động phát triển

Thực hiện tốt chức năng chỉ đạo

sẽ đạt được mục tiêu với hiệu quả cao vì

nó thể hiện rõ tính nghệ thuật của nhà quản lý

trong quản lý

Em hãy trình bày hiểu biết của mình về chức năng chỉ đạo và lấy ví dụ để minh họa?

Trang 23

1.3.2.4 Chức năng kiểm tra.

đã đặt ra và góp phần đưa toàn bộ hệ thống quản lý lên một trình độ cao hơn

b) Vị trí, vai trò của chức năng kiểm tra

Vị tríVai trò

Trang 24

c) Nội dung của chức năng kiểm tra:

(1) Xác định các tiêu chuẩn để đánh giá

- Lực lượng kiểm tra

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra

- Xác định chuẩn

- Phương pháp đo thành tích

Trang 25

(3) Đánh giá sự thực hiện các hoạt động (2) Tiến hành kiểm tra

Trang 26

g) Nội dung cần kiểm tra

 Qui chế hoạt động của tổ chức;

 Nghĩa vụ được giao của các tập thể, cá nhân;

 Đường lối, mục tiêu của tổ chức;

 Kết quả hoạt động tổng hợp của tổ chức và từng lĩnh vực;

 Các điển hình của tổ chức

Em hãy trình bày hiểu biết của mình về chức năng kiểm tra và lấy ví dụ để minh họa?

Thực hiện tốt chức năng kiểm tra làm cho các

hoạt động đạt kết quả tốt hơn, phát hiện

ra những sai sót, để khắc phục, đồng thời

phát huy mặt tốt, bảo đảm cho

hoạt động đúng hướng

Trang 27

h) Một số yêu cầu đối với kiểm tra trong QLGD (tài liệu)

có kế hoạch,…

phù hợp,

chữa ngay những thiếu sót;

vụ, chí công vô tư, được mọi người chấp nhận;

Trang 28

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện các chức năng trong quản lý giáo dục và mối quan hệ giữa các chức năng quản lý

Tác động của toàn cầu hoá;

Ảnh hưởng của CN4T;

Ảnh hưởng của nền kinh tế tri thức;

Ảnh hưởng của yếu tố pháp lý - chính trị;

Ảnh hưởng của yếu tố văn hoá xã hội;

Ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế;

Ảnh hưởng từ phía người học;

Ảnh hưởng từ phía đội ngũ cán bộ giáo viên

• Chính bản thân của mỗi CBQLGD !

Trang 29

1.4 Một số tiếp cận hiện đại trong QLGD

1.4.1 Tiếp cận hệ thống trong QLGD

HTQLGD: Tập hợp các phần tử có sự tương tác qua lại theo qui luật nhất định tạo thành một thể thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu đề ra.

Trang 30

1.4.2 Tiếp cận giá trị trong QLGD

Là chuyển đổi có tính hòa nhập hệ thống giá trị của người quản lý thành hoặc vào hệ thống giá trị của học đường với các thành phần chủ chốt là người dạy và người học

Trang 31

Phải làm

ủng hộ sự đa dạng trong tập thể

Xây dựng

và sử dụng

HTTT

Hiểu biết rõ mục tiêu của

mỗi cá nhân trong tổ chức

Quản lý quá trình thực hiện

Liên kết văn hóa

Xây dựng các mối

quan hệ cá nhân

Trang 32

Tinh thần cơ bản của TQM là:

• Chất lượng còn là độ tin cậy, là yếu tố

quan trọng nhất của sức mạnh cạnh tranh;

• Coi khách hàng là trọng tâm;

• Đòi hỏi phải có sự cam kết của các thành

viên và các bộ phận trong tổ chức;

• Chú ý đến quản lý chất lượng toàn diện;

• Liên tục cải tiến để nâng cao chất lượng;

• X ây dựng văn hóa của tổ chức;

• Luôn đặt ra tiêu chuẩn để phát triển

1.4.3 Tiếp cận chất lượng trong QLGD

Trang 33

Vận dụng tiếp cận TQM trong QLGD phải:

• Thay đổi nhận thức về vị trí người dạy và

người học;

• Chất lượng giáo dục và chính sách chất

lượng được công bố công khai;

• Thực hiện quản lý có hiệu quả ở tất cả các

giai đoạn của quá trình quản lý với phương châm “làm tốt ngay từ đầu, liên tục cải tiến”;

• Sử dụng hợp lý các chức năng quản lý;

• Đặt con người vào đúng vị trí trên cơ sở xác

định đúng vai trò và khả năng của họ;

• Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin QL.

Trang 34

1.5 Các quan điểm về quản lý giáo dục Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường

1.5.1 Các quan điểm về quản lý giáo dục

(1) Quan điểm hiệu quả

Xuất phát từ việc áp dụng tư tưởng kinh tế vào quản lý giáo

dục Theo quan điểm hiệu quả,

quản lý giáo dục phải được thực

hiện sao cho hiệu số giữa đầu ra

và đầu vào của hệ thống giáo dục

phải đạt cực đại

Trang 35

(2) Quan điểm kết quả

Cơ sở tư tưởng của quan điểm này là khoa học tâm lý sư phạm

Quan điểm kết quả chú ý đến việc

đạt mục tiêu giáo dục nhiều hơn chú

ý đến hiệu quả kinh tế của nó

(3) Quan điểm đáp ứng

Cơ sở tư tưởng của quan điểm này là khía cạnh chính trị của giáo dục Quản lý giáo dục phải hướng tới việc làm cho hệ thống giáo dục phục vụ, đáp ứng các đòi hỏi của sự phát triển đất nước, phát triển xã hội

Trang 36

(4) Quan điểm phù hợp

Cơ sở tư tưởng của quan điểm này là vấn đề văn hoá Quản

lý giáo dục phải đạt được mục

tiêu phát triển giáo dục trong điều

kiện bảo tồn và phát huy truyền

thống, bản sắc văn hoá dân tộc

? Theo em giáo dục chúng ta hiện nay vận dụng quan điểm nào?

Trang 37

1) Quản lý nhà tr ờng

Gồm các tác động:

Của CTQL trên và bên ngoài nhà tr ờng:

Trang 38

1) Nhà tr ờng là một thực thể Trung tâm;

2) Nhà tr ờng tự chủ và có trách nhiệm giải quyết các vấn đề; nâng cao trách nhiệm và tính

tự quản của GV;

3) Nhà trường cần tạo ra và duy trỡ văn húa cởi

mở và tự quyết để GV chia sẻ nhiệm vụ;

4) Hỡnh thành cỏc cơ cấu cần thiết và thiết thực

để thực hiện cỏc cơ chế giỏm sỏt và điều phối,

hỗ trợ từ bờn ngoài nhà trường

5) Tăng cường phõn cấp quản lý tài chớnh, nhõn

sự, thực hiện cải tiến nội dung và phương phỏp giảng dạy phự hợp với đặc điểm cụ thể của nhà trường.

2) Quản lý giỏo dục lấy nhà trường làm cơ sở

QLGD lấy nhà trường làm cơ sở cú ý nghĩa gỡ?

Trang 39

1.6 Một số mô hình quản lý giáo dục :

Tìm hiểu về các mô hình QLGD theo các tiêu chí sau:

• Cấp độ xác định mục đích

• Quá trình xác định mục đích

• Quan hệ giữa mục đích và quyết định

• Bản chất của quá trình ra quyết định

• Bản chất của cấu trúc

• Liên kết với môi trường

• Phong cách lãnh đạo

Trang 40

Khi phân tích các mô hình QLGD thường xem xét theo các yếu tố :

• Mức độ đồng thuận về các mục đích và

mục tiêu của cơ cở giáo dục;

• Ý nghĩa và giá trị cấu trúc của cơ sở

Trang 41

1.6.1 Mô hình chính thức

Là loại mô hình có các tính chất đặc trưng:

Các phương án được đánh giá dựa trên mục đích của tổ chức và phương án tốt nhất sẽ được lựa chọn;

dựa trên cương vị chính thức của họ trong tổ chức;

Trang 42

1.6.2 Mô hình tập thể: Ra các quyết định thông

qua quá trình thảo luận đi đến nhất trí

Các tính chất đặc trưng :

phải dựa trên sự đồng thuận;

được xác định nghiêng về chuyên môn chứ không về quyền thế;

viên, các giá trị đó hướng dẫn hoạt động quản lý làm cho mục tiêu của tập thể được các thành viên chia sẻ;

quan trọng Có thể phải có nhóm đại diện ra QĐ;

Trang 43

1.6.3 Mô hình chính trị: chính sách và các quyết định ra đời thông qua quá trình thương thảo và mặc

cả Quyền lực tập trung vào khối đa số áp đảo chứ không hẳn nằm trong tay các nhà lãnh đạo hình thức.

Tính chất đặc trưng :

mơ hồ và cạnh tranh lẫn nhau

quyết định được xác định phù hợp với quyền lực

Trang 44

1.6.4 Mô hình chủ quan: là mô hình dựa trên cách tiếp cận tập trung vào các vấn đề cá thể trong tổ chức hơn là vào tổ chức hay các đơn vị hợp thành.

(3) Những người của tổ chức có quan niệm tình huống

Ngày đăng: 16/04/2021, 02:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấu trúc quản lý tổ chức trực tuyến - Chuong 1 Khoa hoc quan ly giao duc 1
Sơ đồ c ấu trúc quản lý tổ chức trực tuyến (Trang 80)
Sơ đồ cấu trúc quản  lý  chức năng - Chuong 1 Khoa hoc quan ly giao duc 1
Sơ đồ c ấu trúc quản lý chức năng (Trang 81)
Sơ đồ cấu trúc quản  lý  trực tuyến  - chức năng - Chuong 1 Khoa hoc quan ly giao duc 1
Sơ đồ c ấu trúc quản lý trực tuyến - chức năng (Trang 82)
Sơ đồ ma trận - Chuong 1 Khoa hoc quan ly giao duc 1
Sơ đồ ma trận (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w