1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ebook Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục: Phần 2

20 33 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 5,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân cấp quản lí giáo dục là việc chuyển giao quyển hạn, quyền ra quyết định cho cấp dưới thông qua các tổ chức giáo dục.. Có bốn cấp được chuyển giao quyền hạn là: cấp T[r]

Trang 1

C H Ư Ơ N G 3

QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC

3.1 Định nghĩa "quản lí nhà nước" và "quản lí nhà nước về giáo dục"

"Qiiảii li nhủ nước" lủ "dạng quản li sử dụn^ quyền life nhủ nước đẽ' diên i liỉnli các quá trình xã hội vù hànlì ri hoạt độiiíỊ của ron n^ười ¿lo tất

cà các cơ quail nlìù nước (lập plìáp, lìànli pháp, tư pìtáp) tiến hành đ ể thực hiện chức riủiiq cùa Nhà nước dối với xãhội"' Quản lí nhà nước thuộc dạng

quản lí xã hội bằng quyển lực nhà nước Chủ thể quản lí mang quyển lực Nhà nưóc tác động đến các đối tượng quản lí chủ yếu bằng pháp luật nhằm thực hiện những mục tiêu để ra.

Một định nghĩa gần gũi, "quản lí hành chính nhà nước" là "dạng quản lí

xã hội mang tính quyển lực nhà nước với chức năng chấp hành luật và tổ chức thực hiện luật của các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính nhà nước (hệ thống chính phủ và chính quyền địa phương)"“.

"Quản lí nhà nước vẻ giáo dục" là tác động của chủ thể quản lí mang quyền lực nhà nước (các cơ quan quản lí nhà nước về giáo dục), chủ yếu bằng pháp liiẠt, tới các đối tượng quản lí nhằm thực hiện mục tiêu đẻ ra Cũng có một định nghĩa khác: "Quản lí được giải nghĩa là: Thực hiện công quyén để quản lí các hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội" Như vậy có thể hiểu, quản lí nhà nước về giáo dục là việc nhà nước thực hiện quyén lực công để điẻu hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục quốc gia Nếu xem quản lí nhà nước là một hệ thống, thì quản lí nhà nước về giáo dục là một hệ thống bao gồm các thể chế, cơ chế quản lí giáo dục; tổ chức, bộ máy quản lí giáo dục và đội ngũ cán bộ, công chức quản lí giáo dục các cấp".

Có thể nêu các yếu tố của quản lí nhà nước vẻ giáo dục bao gồm:

Bùi Minh Hiển (Chủ biên), V ũ Ngọc Hài, Đặng Quốc Bảo (20Ü6) Q uàn l ì g iá o (Inc

N X B Đại học Sư phạm, Hà Nội, tr 93, 99.

^ Phan Vân K ha (2002) Q uản l i nhà n ước về g iá o d ụ c Giáo trình dùng cho các khoá

dào tạo sau đại họt vé quản lí giáo dục Viện Nghiẻn cứu phát triổn giáo dục,

Trang 2

- Yếu tố xã hội hay con người: quản lí nhà nước vé giáo dục liirứnẾ, con người, vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát trien xã hộl rói chung, giáo dục nói riêng;

- Yếu tô' tổ chức: thiết lập các tổ chức, xác định chức năng, nhiệm vụ, quyén hạn của bộ máy và các bộ phận trong bộ máy quản lí giáo dục;

- Yếu tố uy quyền: thực hiện sự thống nhất giữa quyền lực địa vị và uy tín trong quản lí; sự thống nhất giữa những định chế và phẩm chất, nàng lực của ngưòi lãnh đạo các tổ chức giáo dục;

- Yếu tố thông tin: các loại hình, các kênh thông tin người quản lí sử dụng để nắm bắt tình hình vể đối tượng quản lí, làm cơ sờ cho việc ra quyết định.

3.2 Nội dung quản lí nhà nước về giáo dục

Điểu 14 Luật Giáo dục được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 5 năm

2005 tại kì họp thứ 7 ghi rõ: “ Nhà nước thống nhất quản lí hệ thống giáo dục quốc dân vẻ mục tiêu, chưcmg trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống vãn bằng, chứng chỉ; tập trung quản lí chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lí giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục.” '

Nội dung quản lí nhà nước vẻ giáo dục tại Điều 99 bao gồm:

1/ X ây dựng và chỉ đạo thực hiên chiến lược, quy hoạch, chính sách phát triển giáo duc;

2/ Ban hành và tổ chức thực hiên các vãn bàn quy phạm pháp luật về

giáo dục; ban hành điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sờ giáo dục khác;

3/ Quy định mục tiêu, chưcmg trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sờ vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp vãn bằng, chứng chỉ;

4/ Tổ chức, quản lí việc bảo đảm chất lưẹmg giáo dục và kiểm dịnh chất lượng giáo dục;

5/ Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục; 6/ Tổ chức bộ máy quản lí giáo dục;

’ Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005) T ìin hiểu L iiậ l G iá n íliic 2 0 0 5 N X B G i á c ) ciục, Hà

142

Trang 3

7/ Tổ chức, chi dạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quàn lí Iihà giáo và cán bộ quán lí giáo dục;

s/ Huy động, quán lí, sử dụng các nguồn lực để phát Iriển sự nghiệp giáo dục;

9/ Tổ chức, quàn lí công tác nghiên cứu, i'mg dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục;

10/ 'ĩố chức, quản lí công lác quan hệ quốc tế về giáo dục;

1 I/ Quy định tặng danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục;

12/ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật vể giáo dục; giải quyết khiốii nại, tố cáo và xử lí các hành vi vi phạm pháp luủt về giáo dục.

Nhữiig nội dung quản lí nhà nước về giáo dục trên đây thể hiện sự thống nhất giữa quyền lập pháp, quyển hành pháp và quyển tư pháp trong quàn lí giáo dục ờ các mức độ khác nhau đối với các cấp quản lí giáo dục.

3.3 Phân cấp quản lí giáo dục

3.3.1 Q uan niệm v é phân cấp quản lí'

Tronq T ừ điển TiêiKỊ Việt, phân cấp được hiểu là quá trình phàn bố lại

quycn ra quyết định giữa cơ quan cấp trên với cơ quan cấp dưới theo hướng giám quyền lực cùa cơ quan cấp trên và tãng quyển lực cúa cơ quan cấp dưới.

PliAii cấp quản lí có thể hiểu là; hìnli thức tổ chức quán lí theo cách giao cho một cơ quan, một tố chức hay một cộng đòng dân cư quyển tự quán lí với những nhiệm vụ, quyền liạn nhất định, có tư cách pháp nhân và những nguồn thu riêng, nliimg vẫn chịu sự kiểm soát cùa nhà nước về mặt luật pháp.

Có Ihể thấy hai nội dung cơ bàn của phân cấp là;

- ỉ’hiìn cấp quán lí là giao công việc quản lí nhà nước cho các tổ chức đơn vị hành chính, các cơ quan bằng quy định vể chức năng, nhiệm vụ, quyền liạn nhất định Phàn cấp quàn lí bao gồm phân cấp theo đơn vị hành chính và phân cấp theo cơ quan chuyên môn;

- Phan cấp quản lí được đặt dưới sự kiếm soát cùa nhà nước, các đơn vị hành chính được phân cấp phải tuân theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm sự điều hành tập trung thống nhất cùa Chính phủ.

' Nguyễn Công Giáp và Đào Vân V y (2004) P h á n cấi> (/Iiãii l í iỊÌiín thu í ơ hàn à V iệt

Num Q uan niệm IVÌ T liự r tiễn ViỌn Chiến lược và Chưm ic Irình giáo dục

Trang 4

Một cách khác, có thế hiểu “ phân cấp quản lí” là;'

- X á c định “phạm vi quản lí được” cho mỗi cấp sao cho công việc hoặc hoạt động được giao cho cấp nào đó quản lí là phù hợp nhất, có lợi nhất, đạt hiệu quả quản lí cao nhất.

- Thực hiện sự phân công, phân chia trách nhiệm giữa các tổ chức cùng cấp hoặc giữa các cấp quản lí bảo đảm tính nhất quán, tính phối hợp đổng

bộ, tính hệ thống liên tục, phát huy đầy đủ chức năng của từng tổ chức, từng cấp quản lí.

- Chuyển giao một sô' quyền hạn cho các cấp, các ngành, các tổ chức để

họ đủ quyền lực thực hiện trách nhiệm đã được phân công.

3.3.2 L í do của p hân cấp quản li

Theo Agnetta G (2002), có những lí do sau đây làm xuất hiện phân cấp quản lí:

Thử nhất, do ảnh hưởng của sự thay đổi kinh tế - xã hội V iệc đổi mới

nền kinh tế từ những năm 80 của thế kỉ trước đòi hỏi Chính phủ phải cắt giảm chi phí công cộng Một trong những cách để thực hiện việc này là trao trách nhiệm tài chính cho các địa phương Phương thức này đồng thời làm tãng quyền tự chủ, quyền tham gia của người dân vào quá trình ra những quyết định có ảnh hưởng trực tiếp đến họ.

Thứ hai, do mô hình tập trung tỏ ra kém hiộu quả Kiểu quản lí tập trung

dựa nhiẻu vào nhà nước, phúc lợi xã hội được phân phối theo kiểu cào bằng, do

đó không khuyến khích được sự sáng tạo, năng suất và hiệu quả Riân cấp quản

lí ra đời thúc đẩy sự hình thành một xã hội năng động và tạo ra nén tảng quan trọng để các địa phưcmg có thê ra quyết định một cách dân chù và sáng tạo.

Thứ ha, do toàn cầu hoá Quản lí theo kiểu mệnh lệnh đặc trưng cho mô

hình quản lí tập trung trở nên khó khăn vì có sự cạnh tranh giữa các cấp quản lí khác nhau trước các vấn đề quan trọng khi có ảnh hưởng qua lại giữa các nước trong bối cảnh toàn cầu hoá.

V ì những lí do trên, phân cấp quản lí xuất hiện và đã đem lại nhiêu lợi thế Chẳng hạn:

- Môi trường dân chủ ờ mức độ cao thu hút các thành viên trong tổ chưc tham gia vào quá trình ra quyết định;

- Phân cấp quản lí giúp cho các thành viên trong tổ chức thực hiộn quyết định với sự thống nhất cao;

' Viện Khoa học Giáo dục (1999) AÍ7 h ộ i hoá côn g lá c iỊÌáo d ụ c - Iihận thức và hùiili

đ ộng Hà Nội, tr 42

144

Trang 5

- Những quyết định đưa ra trong hệ thống phân cấp chú ý nhiều hơn đến nhu cầu cụ thể của các thành viên cấu thành tổ chức, do đó quyết định trờ nên gần gũi và dẻ dàng thoả mãn nhu cầu của họ;

- Nhờ sự tham gia rộng rãi của các thành viên nên khuyến khích sự sáng lạo, năng động ờ họ vì lợi ích cùa tổ chức;

- Phân cấp quản lí mang lại hiệu quả kinh tế, tạo điểu kiện giảm chi phí hành chính, tổ chức và sự vụ ờ cơ quan Trung ương (Donald R Wmkler, 1999)

- Phân cấp quản lí tránh tình trạng buông lơi, bỏ sót, né tránh trách nhiệm hoặc chồng chéo, bdo biộn trong hoạt động quản lí.

3.3.3 C á c hình th ú t phán cấ p quàn lí

Tuỳ thuộc vào cách tiếp cận khác nhau sẽ có các kiểu phân cấp khác nhau Theo Donal R W inkler (1998) và Đặng Đức Đạm (2002), dựa vào mục đích phàn cấp, có:

- Phún cấp c/iuhi li về ch ín h trị là sự chuyển quyển ra quyết định cho

các công dán hoặc đại diện do họ bẩu ra, trong đó có cả viêc xây dựng hành lang pháp lí;

- Phân cap Í/I<ản li vê hành chinh tập trung vào việc phân bố trật tự theo

thứ bảc vê quyển hành và chức năng giữa các đơn vị chính quyén Trung ương

và địa phưcĩng;

- Phân cấp quửìi li vê' tủi i lìínli là việc chuyển quyền ra quyết định các

nguồn kinh phí chi thường xuyên và chi cơ bản từ cấp cao xuống cấp thấp hơn trong đó bao gồm cả quyển hạn tăng nguồn thu trong phạm vi pháp luật cho phép;

- Phân í ấp quản l i về thị tnrcnig là hình thức mà hàng hoá và dịch vụ

công được sản xuất và bảo đảm cung cấp bởi các công ti, các nhóm cộng đóng, các tổ chức liên kết tự nguyện cùa tư nhân và các tổ chức phi chính phủ.

Nêu dựa trên mức độ chuyển giao quyền hạn từ cấp Trung ương xuống cấp thííp hơn, phân cấp quản lí sẽ có các hình thức sau:

- Plìi tập trung lìoá (Deconcentration) là hình thức chuyển giao một sô'

nhiệm vụ cho các cơ quan nhà nước dịa phưcmg Những cơ quan địa phương này có quyền lực thực hiện một số quyết định nào đó Nhưng nhìn chung, mọi vân để đểu chịu sự điéu hành của cơ quan nhà nước Trung ương và là một bộ phận trong thể chế quản lí.

- Uỷ thúc (Devolution) là hình thức quản lí trong đó các nhà quản lí địa

phiromg chịu trách nhiệm quản lí tài chính do Trung ưcmg chuyển giao yà

Trang 6

chịu trách nhiệm tnrớc chính quyền địa phưomg Trong trưènig hợp này, cơ quan được phân cấp có khả nãng tự chủ mội phần nguồn tài chính cứa họ.

- u ỷ quyền (Delegation) là hình thức mà ở đó có sự chuyển giao trách

nhiệm một cách không chính thức cho các tổ chức đoàn thể lioặc công ti Những tổ chức tự chủ này có thể nhận được nguồn tài chính từ Chính phủ và phải chịu trách nhiệm trước Chính phủ về các hoạt động được giao.

- T ư nhân lìoá (Privatization) là hình thức phân cấp quản lí trong đó có

sự chuyển giao quyền lực đến các tổ chức tư nhân Các tổ chức này hoạt động trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

3.3.4 Phân cấp quán li giáo d ụ c ở Việt Nam

Phân cấp quản lí trong giáo dục được thực hiện gắn với nguyên tắc kết hợp quản lí theo ngành và quản lí theo lãnh thổ.

Giáo dục là lĩnh vực mà lúc đầu Chính phủ các nước thường quản lí theo

mô hình tập trung Theo mô hình này, việc ra quyết định, giám sát và đánh giá do Bộ Giáo dục hoặc các vụ chức năng của Bộ tiến hành Chính quyền Trung ương quy định mọi mặt của giáo dục bao gồm:

- Các vấn để liên quan đến học smh, giáo viên, tài chính và trang thiết bị,

- Xây dựng chính sách,

- Trả lưcmg giáo viên,

- Đào tạo giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục.

Trong khi đó, chính quyền địa phương có trách nhiêm triển khai thực hiện Nhà trường cũng có một sô quyén lực, song vân chịu sự quán lí chặt chẽ cùa Trung ương Do đó địa phương và nhà trường ít có điều kiện phát huy sáng tạo Phân cấp quản lí giáo dục là việc chuyển giao quyển hạn, quyền ra quyết định cho cấp dưới thông qua các tổ chức giáo dục.

Có bốn cấp được chuyển giao quyền hạn là: cấp Trung ương, cấp tỉnh/bang hoặc vùng, cấp quận/huyện và cấp trường (N Mc Ginn & T Welsh (1999)) Phân cấp quản lí giáo dục được thực hiện theo hình thức phi tập trung hoá, uỷ thác, uỷ quyền và tư nhân hoá.

3.3.4.1 Chủ trương của Đảng và Nhà nước về phân cấp quản lí giáo dục

- ơ nước ta, vấn đề phân cấp quản lí giáo dục đã được đặt ra từ lâu

Nghị quyết 14 (khoá IV ) của Bộ Chính trị đã đặt nền móng cho phân cấp quản lí giáo dục.

- Hiến pháp nãm 1992 cũng có những điều khoản quan trọng về giáo dục như: “Nhà nước thống nhất quản lí hộ thống giáo dục quốc dàn”, Nhà

146

Trang 7

nước ihống nhất quàn lí các lĩnh vực cụ thè là “mục tiêu, chưcmg trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử và hệ thống văn báng”, và đã nêu: “phát triển các hình thức trưòíng quốc lập, dân lập và các hình thức giáo dục khác” Điều 36 Hiến pháp 1992 nêu: “Nhà nước ưu tiên đííu tư cho giáo dục”, “đồng thời khuyến khích các nguồn đầu tư khác” Điều 59 quy định bậc Tiểu học là bậc học bắt buộc không phải trả học phí, nhưng Chính phủ có chính sách học phí, học bổng đối với các bậc học khác.

- LuẠt Giáo dục đã quy định việc quản lí giáo dục thể hiện tinh thần phân cấp, rõ nhất tại Điều 51 và Điều 100' Cụ thể:

“Điều 51 Thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường.

1 ThÁm quyén thành lâp trưcmg công lập và cho phép thành lâp trường dân lâp, trường tư thục được quy định như sau:

a) Chủ tịch u ỷ ban Nhân dủn cấp huyện quyết định đối với trường Mầm non, trườiig Mẫu giáo, trưòrng Tiểu học, trường Trung học cơ sở, trường Phổ thông dủn lập bán trú;

b) Chủ tịch u ỷ ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với trường Trung học phổ thông, trường Phổ thông dân tộc nội trú, trường Trung cấp thuộc tỉnh; c) Bộ trường, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định đối với trường Trung cấp trực thuộc;

d) Bộ trường Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với trường Cao

đ ẳ n g , trưìrng d ự bị đại h ọ c ; T h ủ tnrỏmg cor q u an qu ản lí n h à nirớc vé d:iy

nghề quyết định đối với trường Cao đẳng nghề;

đ) Thù tướng Chính phủ quyết định đối với trường Đại học.

2 Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập thì có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường.

Tliủ tướng Chính phủ quy định cụ thể vể thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trưcmg Đ ại học.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, thủ trưòmg cơ quan quản lí nhà nước

về dạy nghế theo thẩm quyển quy định thủ tục thành lập, đình chi hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường ở các cấp học khác.”

“Điểu 100 Cơ quan quản lí nhà nước về giáo dục.

1 Chính phù thống nhất quản lí nhà nước vể giáo dục.

' Bộ G iáo dục và Đào tạo (2005) T ìm hiểu L iu il G iá o íliii 20 0 5 N X B Giáo dục, Hà Nội

tr 45 và 64.

Trang 8

Chính phủ trình Quốc hội trước khi quyết định những chù trương lớn có ảnh hưỏmg đến quyền và nghĩa vụ học tập cùa công dân trong phạm vi cà nước, những chủ trưcmg về cải cách nội dung chương trình của một cấp học; hằng năm báo cáo Ọuốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục.

2 Bô Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Q iính phủ thực hiện quản lí nhà nước về giáo dục.

3 Bộ, cơ quan ngang Bộ phối hợp với Bộ G iáo dục và Đào tạo thực hiện quản lí nhà nước về giáo dục theo thẩm quyền.

4 u ỷ ban Nhân dân các cấp thực hiện quản lí nlià nước về giáo dục theo

sự phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quản lí, đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nàng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương.”

- Luật Phổ cập giáo dục tiểu học (Quốc hội thông qua ngày 16/8/1991) quy định Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xây dựng chưcíng trình, nội dung, ban hành sách giáo khoa và các tài liệu cần thiết về giáo dục tiểu học,

tổ chức chỉ đạo đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục, ban hành các tiêu chuẩn phổ câp giáo dục tiểu học, thực hiện thanh tra giííb dục tiểu học.

- Nghị định sô' 338/HĐBT ngày 26/10/1991 của Hội đồng Bộ Irưcmg quy định Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành các định mức chi phí cho học sinh tiểu học, Ban rổ chức - Cán bộ cùa Chính phú chịu trách nhiệm xác định biên chế đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí, nhân viên các trường, lớp tiểu học.

- Quyết định số 255/CT ngày 31/8/1991 của Hội đồng Bộ trường vể việc “Tổ chức sắp xếp lại mạng lưới các trưcfng trong hệ thống giáo dục quốc dân” quy định các trường Đại học, Cao đẳng đại bộ phận do Bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lí, trừ các trường thuộc ngành y tế, vãn hoá nghệ thuật, an ninh và quốc phòng Các trường chuyên nghiệp (TC C N và DN) đại

bộ phận do U B N D tỉnh/thành phố trực thuộc trực tiếp quàn lí.

- V ề ngân sách giáo dục: Năm 1994, Chính phủ quyết định giao ngân sách cho Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ G iáo dục và Đào tạo được quyền chù động xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục, đồng thời phân phối ngân sách cho các địa phương, ơ địa phương, các Sờ Giáo dục và Đào tạo và các Phòng Giáo dục và Đào tạo cũng được quản lí ngân sách giáo dục Bên cạnh đó, nhiều

14 8

Trang 9

tinh, huyện giao cà việc quản lí cán bộ giáo viên cho ngành Giáo ciục Năm

2001 (tháng 4 năm 2001), Luật Ngân sách do Nhà nước ban hành quy định ngành Tài chính quán lí ngân sách theo các cấp bậc học khác nhau: Sờ Tài chính quản lí ngân sách các trường liạrc thuộc Sờ Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài chính quàn lí ngân sách các trường trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo Các cơ quan quán lí giáo dục chỉ quản lí các hoạt động chuyên môn và lập kế hoạch ngân sách hàng nãm trình lên cơ quan quản lí tài chính đương tương.

- Chính phủ đã ban hành Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyén hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Nghị định số 166/2004/N Đ-CP ngày 16/9/2004 quy định trách nhiệm quản lí nhà nước vé giáo dục đã nêu rất rõ trách nhiệm của từng chủ thể quản lí thuộc chính quyển (U B N D tỉnh/thành phố, quận/huyện, xã/phườiig) và thuộc ngành (Bộ G iáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo) và các bộ, ngành liên quan; Nghị định 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn tliuộc U B N D huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc lỉnh Ngoài ra còn nhiều Nghị quyết, Nghị định, Chỉ thị, Thông tư, v.v cùa Đảng, Nhà nước liên quan đến phân cấp quản lí giáo dục.

Có thê nói ngoài các văn bản trên, Nhà nước ta đã ban hành rất nhiều văn bán pháp quy thuộc tất cả các lĩnh vực giáo dục thuộc các ngành học, bậc học trong đó quy định rất rõ vấn để phân cấp quán lí giáo dục cho các

c liủ thô’ (.ịuún l í c ú c c ấ p

3.3.4.2 Nhận xét về phân cấp quản li giáo dục

- Chính sách về phân cấp quản lí giáo dục ờ cấp Trung ương rõ ràng và

tường minh; giáo dục không còn là lĩnh vực được bao cấp hoàn toàn như trước nữa; Nhà nước đã thực hiện chủ trương phi trung irơiig hoá khi khuyến khích các loại hình trưòmg phát triển bên cạnh loại hình công lập (dân lập, tư thục), các vãn bản quy định thẩm quyển quàn lí giáo dục của các cấp quản lí chính qiiyén và quản lí ngành đã thể hiên rõ nguyên tắc quản lí “kết hợp quản lí theo ngành và theo lãnh thổ”

Bảng 3.1 dưới đây là sự tóm tắt các nội dung vể phân cấp quản lí giáo dục đã trình bày ờ trên'.

' Viện Khoa học Giáo dục ( 1999) X iĩ h ộ i lioíí ( Ô iiị ; túc i;iát> iliK - N liíỊii llìứ( rà lìủnh

(ÌỘHÌỊ Hà Nội, Ir 52.

Trang 10

Bang 3.1. Phán cấp quản lí giáo dục

- Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, x iy

dựng dự toán, quản II ngản sách;

- Ban hành các văn bản pháp quy;

- Quy định mục tiêu, nội dung, chương trinh GD;

- TỔ chức bỏ máy quản lí giáo dục;

- Quản lí đào tạo bổi dưỡng cán bộ GD:

- Huy động, quản lí các nguổR lực cho GD;

- TỔ chức quản lí cồng tảc nghiên cứu khoa học;

- TỔ chức quản lí công tác quan hệ quốc té;

- Quy định tặng danh hiệu vinh dụ;

- Thanh tra, kiểm ưa;

- Quản lí trường ĐH, Cao đẳng, DN trực thuộc.

- Xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục, bảo đảm các nguón lực cho giáo dục;

- Quản li các tõ(ờng trực thuộc;

- Quản lí việc đào tạo, bói dưỡng giáọ viẽn;

- Quản lí việc thực hiên các tiẽu chuẩn giáo viên , thi, cáp bằng TN THPT;

- Thanh tra, kiểm tra;

- Xã hội hoá giáo dục;

- Quản li trường THPT, PTDTNT, THCN, DN thuộc ưnh.

- Xây dựng chương ưinh, đé án phát ưiển giào dục và thực hiện khi được phẻ duyệt;

- Quàn lí các trường thuộc huyện;

- Thực hiện phổ cập giáo dục;

- Quản lí việc thực hiện tiêu chuẩn giáo viên, thi, cấp bằng TN THCS:

- Thanh tra, kiểm tra;

- Quản lí trường mắm non, TH, THCS, PTDTBT huyện.

- Thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục ở xã;

- Đăng kí, huy động trẻ vào lớp 1, thực hiện PCGD;

- Quản l( cơ sở giáo dục mấm non tại xã;

- Xã hội hoá giáo dục;

- Hiệu trường trường tiểu học công nhặn hoàn thành chương trinh tiểu hoc.

Tuy nhiên, hiện nay, vấn đề phân cấp quản lí giáo dục ở nước ta cũng còn vấn đề phải bàn Trong xu thế chung của thế giới và nhất là khi ta đang thực hiện quản lí kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng X H C N , Ihành viên cùa W TO , thì có một số vấn để nảy sinh, đặt quản lí giáo dục trước những thách thức mới cần có những giải pháp giải quyết phù hợp.

150

Ngày đăng: 01/04/2021, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w