Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý -ĐH đa dạnh và phân chia thanh các khu vực:…….b Các khu vực địa hình -4Vùngnúi:ĐôngBắc,TâyBắc,T.SơnBắc,T.SơnN - Các vùng trung du + ĐNB
Trang 1Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý
Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập
1.Công cuộc đổi mới là cuộc cải cách toàn diện về kt-xh
a.Bối cảnh:Nền kt sau chiến tranh rơi vào tình trạng khủng hoảng kéo dài,lạm phát có thời kì luôn ở 3 con
số: -Miền Nam được giải phóng
-Nước ta ptriển từ nền kt nông nghiệp là chủ yếu,lại chịu hậu quả nặng nề dochiến tranh
-Tình hình trong nước và quốc tế phức tap
b.Diễn biến:-Công cuộc đổi mới được manh nha từ 1979 : đầu tiên là nnghiệp CN,DV
-Đường lối đổi mới được khăng định từ Đại hội Đảng CSVN lần thứ VI theo 3 xu thế
+Dân chủ hoá đời sống KT-XH
+Phát triển nề KT hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN
+Tăng cường giao lưu hợp tác với các nước trên thế giới
c.Thành tựu của công cuộc đổi mới:
-Nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng KT-XH kéo dài ,kiềm chế được lạm phát :Giai đoạn 1986 1989lạm phát ở 3 con số,1990-1992ở 2 con số,1996đến hiện nayở 1 con số
-Tốc độ tăng trưởng KT khá cao:Cụ thể tốc độ tăng GDP:
+1975-1980:0,2%;1995:9,5%;2005:8,4%;TB giai đoạn 1987-2004:6,9%(đứng thứ 2 trong ASEAN)-Cơ cấu ngành KT chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH
-Cơ cấu KT theo lãnh thổ cũng có những chuyển biến rõ nét:
+Hình thành và ptriển các vùng KT trọng điểm,các vùng chuyên canh quy mô lớn,các TT CN và DV +Các vùng sâu vùng xa,vùng núi và biên giới được ưu tiên ptriển
-Thành công lớn trong xoá đói giảm nghèo,cải thiện đời sống vầt chất và tinh thần của nhân dân
2.Nước ta trong hội nhập QTế và khu vực.
a.Bối cánh.
-Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu hiện nay, đẩy mạnh hợp tác KT khu vực
+Thuận lợi:Tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài, đặc biệt là vốn,công nghệ,thị trường
+KKhăn: Đặt nền KT nước ta vào thế bị cạnh tranh quyết liệt bởi các nền KT ptriển hơn trong khu vực và thế giới.Việc giữ gìn bản sắc văn hoá,truyền thống dân tộc cũng là một thách thức lớn
-Bình thường hoá quan hệ với Hoa Kì 1995
-Gia nhập các tổ chức:+A SEAN1995,APEC,A FTA,VVTO(1-2007)
-Việc ptriẻn mạnh mẽ khoa học,công nghệ, tăng cường liên kết
b.Thành tựu của công cuộc hội nhập
-GDP có mức tăng trưởng nhanh cả tổng soó và tất cả các thành phần KT
-Nước ta thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nước ngoài :ODA,FDI,FPI
-Hợp tác KT,KHKT,khai thác tài nguyên,bảo vệ môi trường,an ninh khu vực được đẩy mạnh
-Ngoại thương được ptriển ở tầm cao mới:Tổng giá trị XNK1986 đến 2005 tăng từ 3 tỉ lên 69,2tiUSD.XK khá lớn các măt hàng
Trang 2Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý
3.Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập
-Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo
-Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế KT thị trường theo định hướng XHCN
-Đẩy mạnh CNH-HĐH gắn liền với pt nền KT tri thức
Đẩy mạnh hội nhập KT quốc tế để tăng tiềm lực KT quốc gia
-Có các giải pháp hưu hiệu bảo vệ môi trường ,tài nguyên và pt bền vững
-Đẩy mạnh pt GD,y tế ,pt nềnVHoá mới,chống lại các tệ nạn XH,mặt trái của nền KT thị trường
4.Anh hưởng đến công cuộc đổi mới
-Đổi mới ở nước ta là tất yếu ,không có lựa chọn nào khác
-Học tập kinh nghiệm của các nước để chon hướng đổi mới đúng đắn, đưa công cuộc đổi mới của nước ta đến thành công
-Thúc đẩy nhanh chóng quá trình hội nhập và đổi mới toàn diện KT-XH
-Cho phép nước ta học tập được các kinh nghiệm SX và tranh thủ nguồn lực bên ngoài( )góp phần PT KT đất nước
*Vị trí- Nằm ở rìa đông của bán đảo Đông dương,gần trung tâm khu vực ĐNA,
nước ta gắn liền với lục địa Á - Âu vừa thông rộng ra thái bình dương và trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động
-Nằm trên các con đường giao thông quan trọng:hàng hải,đường bộ,hàng không quốc tế…
-Giáp với các nước đất liền………biển…
* Hệ tọa độ địa lý:Điểm cực B: 23o23’B (Lũng cú - Đồng văn - Hà Giang)
N: 8034’B (Đất Mũi - Ngọc Hiển - Cà Mau)
T: 102009’ Đ (Sín thầu - Mường Nhé - Điện Biên)
Đ: 109024’ Đ (Vạn Thạnh - Vạn Ninh - Khánh Hòa)
Trên biển, hệ tọa độ địa lý còn kéo dài tới vĩ độ 6050’B và 1010Đ - 117020’Đ
Nước ta nằm hoàn toàn trong khu vực nhiệt đới gió mùa ĐNA
*Khu vực giờ: KTuyến 1050Đ (Hà giang - Cà Mau) nên nước ta trong múi giờ 7
- Nước ta có 4.000 đảo trong đó 2 quần đảo ngoài khơi xa là Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa
*) Vùng biển: Khoảng 1 triệu km2
- Giáp biển TQ, Campuchia, Philippin, Malaixia, Brunay, Indo, Singapore, Thai lan
Đường cơ sở là đường thẳng gấp khúc nối các đảo gần bờ và các mũi đất xa bờ là căn cứ xác định các vùng biển chủ quyền gồm: Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền LT và thềm lục địa
Trang 3Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý
*)Vùng trơì:Khoảng không gian bao trùm lên vùng đất,vùng trời nước ta.
c) Ý nghĩa của vị trí
*) Về tự nhiên:
- Vị trí địa lý quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất NĐẩm gió mùa
+Nằm23023,B-8034,B:Nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai NĐ nửa cầu Bắc,nền nhiệt độ, độ ẩm
cao,chan hoà ánh nắng,TN mang đặc điểm cơ bản của TN nhiệt đới
+Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùachâu Á ,khu vực gió mùa điển hình của
Tgiới.Khu vực gió Tín phong.KH có 2 mùa rõ rệt:mùa đông lạnh và khô,mùa hạ nóng và mưa nhiều
+Giáp biển Đông:chịu ảnh hưởng các khối khí từ biển vào (nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm).KH ẩm,thiênnhiên 4 mùa xnh tốt,ko bị hoang mạc hoá hay bán hoang mạc như 1 số nước cùng vĩ độ ở Tây á và Châu Phi
- VT ĐL là điều kiện để nước ta có tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú
+Nằm trên vành đai sinh khoáng Châu Á-TBD…
+Nằm trên đường di lưu của các loài ĐV vàTV…
- VTĐL và hình thể n ước ta trải dài nhiều vĩ độ lại vừa gắn với lục địa, vừa thông với Đại dương nên TN phân hóa đa dạng B-N, Đ-T(biển - đảo-lục đia)
- Khó khăn:+Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai (bão lụt, lũ lụt, hạn hán… )
+Đường bờ biển dài,biển chung với nhiều nước……bảo vệ chủ quyền
*) Về KT - VH - XH và Quốc phòng
- KT:+Tạo điều kiện giao lưu với các nước: Nằm trên ngã tư hàng hải, hàng không quốc tế đầu nút của
các đường bộ xuyên á, cửa ngõ ra biển của Lào, ĐB Thái, ĐBCampuchia,TNam TQuốc
pt Ktế các vùng,các ngành ,thực hiện chính sách mở cửa,hội nhập,thu hút vốn đầu tư
- VH - XH :Tạo điều kiện để nước ta hội nhập khu vực,chung sống hoà bình,hợp tác hữu nghị và cùng pt
với các nước trong khu vực Do vị trí liền kề cùng nhiều nét tương đồng về Vh - XH, lịch sử…
-An ninh,quốc phòng: nước ta có ý nghĩa đặcbiệt trong khu vực ĐNA, vị trí chiến lược nên nhạy cảm với
những biến động chính trị trên thế giới Bảo vệ chủ quyền Biển đông là một hướng chiến lược quan trọng……
Câu 2: Trình bày lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta
1/ Giai đoạn tiền Cambri:
-Trái đất đượchình thành từ cách đây khoảng 4,6 tỉ năm
-Phần lớn thời gian của lịch sử hình thành TĐ thuộc 2 giai đoạn:Thái cổ và Nguyên sinh
- Lớp vỏ TĐ chưa được định hình rõ ràng và còn rất nhiều biến động
- Là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam với các đặc điểm:
+ Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ, diễn ra trên 2 tỷ năm, kết thúc cách đây 545 triệu năm
+ Diễn ra trong phạm vi hẹp trên phần lãnh thố nước ta,chủ yếu ở Hoàng L Sơn và Trung Trung Bộ +Các điều kiện cổ địa lý còn rất sơ khai và đơn điệu Mới có sự xuất hiện của thạch quyển, khí quyển
và thủy quyển Các sinh vật ở dạng sơ khai
*KL:Là giai đoạn cổ xưa nhất,kéo dài nhất,cảnh quan sơ khai, đơn điệu nhất.Hình thành nền móng ban đầu …
Trang 4Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý
2/ giai đoạn cổ kiến tạo:
- là giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển lãnh thổ nước ta
+ Diễnta trong thời gian khá dài 477 triệu nămtrải qua 2 đại :Cổ sinh và Trung sinh.(bắt đầu kếtthúc + Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhi ên n ư ớc ta
*C ác pha tr ầm t ích,u ốn n ếp li ên t ục di ễn ra:c ác th ời k ì v ận đ ộng t ạo n úiCal ê đ ôni v à
Hecxini thu ộc đ ại c ổ sinh,v ận đ ộng t ạo n úi In đ ô xini va Kimê ri thu ộc đ ại trung sinh
*Đ ất đá gồm các loại: trầm tích(biển,lục địa) mắc ma, biến chất
*Hình thành nhiều mỏ khoáng sản như than ( ở Quảng Ninh, Quảng Nam) đồng, sắt, thiếc, vàng bạc, đá quý;
*Các hoạt động uốn nếp nâng lên diễn ra ở nhiều n ơi:Trong Đại Cổ sinh l à các kh ối th ư ợng ngu ồn s ông Ch ảy,kh ối n âng Vi ệt B ắc, đ ịa kh ối Kon Tum.Trong đ ại Trung sinh l à các dãy n úi h ướng TB- ĐN,(…),h ư ớng v òng cung.(…)
+ Lớp vỏ cảnh quản nhiệt đới rất phát triển:C ác ho á đ á san h ô,ho á đ á than tuổi trung sinh…
*KL: Về cơ bản đ ại bộ ph ận lãnh thổ nước ta hi ện nay được đ ịnh hình từ khi kết thúc giai đoạn
Cổ kiến tạo.
3/ Giai đoạn tân kiến tạo
-L à giai đoạn cu ối c ùng trong l ịch s ử pt l ãnh th ổ VN v à c òn đang ti ếp di ễn
- Là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ nước ta (bắt đầu từ cách đây 65 triệu năm và tiếp diễn đến ngày nay)
- Chịu sự tác động mạnh mẽ của vận động tạo núi Anpơ – Himalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu
→Xảy ra các hoạt động uốn nếp, đứt gẫy, phun trào mắc ma, nâng cao hạ thấp địa hình, bồi lấp các bồn trũng;
và thời kỳ băng hà dẫn đến hiện tượng biển tiến biển thoái
- Là gia đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên, các điều kiện nhiệt đới ẩm ph át tri ển
+ Ảnh hưởng của t ân ki ến t ạo l àm cho 1 số vùng núi đ ược nâng lên, ĐH tr ẻ lại,bồi tụ các Đbằng +H ình th ành c ác m ỏ kho áng s ản ngo ại sinh:d ầu m ỏ,kh í t ự nhi ên,than n âu,b ô x ít…
+C ác đi ều ki ên t ự nhi ên N Đ ẩm ph át tri ển
*KL:Có ý nghĩa quyết định đến cảnh quan hiện nay ,tạo sự phong phú đa dạng cho thiên nhiên VN
B - ĐẶC ĐIỂM CHUNG TỰ NHIÊN
4 ĐẶC ĐIỂM:
- Đất nước nhiều đồi núi
- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sấu sắc của biển
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
- Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Câu 3: Nêu các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam nước ta có những khu vực địa hình nào? Thế mạnh và hạn chế của các khu vực đó.
a) Đặc điểm chung địa hình
- ĐH đồi núi chiếm ưu thế nhưng chủ yếu là đối núi thấp:
+ Hướng núi chính: TB - ĐN ( HL Sơn, T Bắc …); Vòng cung ( 4 vòng cung ĐB, TS Nam)
- ĐH vùng nhiệt đới ẩm giói mùa:Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi;Bồi tụ nhanh ở ĐB hạ lưu
- ĐH chịu tác động mạnh mẽ của con người (ví dụ:DT rừng giảm,xâm thực,bóc mòn ở đồi núi tăng )
Trang 5Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý -ĐH đa dạnh và phân chia thanh các khu vực:…….
b) Các khu vực địa hình
-4Vùngnúi:ĐôngBắc,TâyBắc,T.SơnBắc,T.SơnN
- Các vùng trung du
+ ĐNB chuyển tiếp giữa TSN và ĐBSC:
+ Đồi trung du chuyển tiếp giữa vùng núi ĐB,
*) Thế mạnh - K/S => nguyên liệu cho CN
- Rừng => Phát triển lâm nghiệp
- Đất feralit => Phát triển cây CN
-Các nguồn lợi khác:T.sản,K.sản,rừngngập mặn
*) Hạn chế-Trở ngại giao thông: ĐH bị chia cắt,
độ dốc lớn vực sâu
-Thiên tai:Lũquét, trượt lở đất, xói mòn,
sương muối, rét, hại, Động đất ở các đứt gãy
*) Hạn
chế-Thiên tai: bão, lụt, hạn hán ảnh hưởng đời sống
và sản xuất
Câu 4: So sánh các khu vực địa hình
Vùng núi Đông Bắc, Tây bắc -Vùng núi TS Bắc, TS Nam -Đồng bằng SH và ĐBSCL
a) So sánh vùng núi ĐB và Tây Bắc+ Giống nhau: ĐH đều nghiêng từ TB - ĐN
+Mộtsố đỉnh núi cao nằm ở thượng nguồn schảy
+Các khối núi đá vôi,giáp biên giớiV-trung
+Đồi núi thấp ở trung tâmcao500-600m
+Vùng đồi trung du thấpgiáp Đbằng<100m
+ Sông chảy theo hướng vòng cung (S.Cầu,
+Ptây:Các núi Trung bình ở biên giới V-lào (Pnđen định, Pn Sam Sao)
+Ở giữa: Thấp hơn là các dãy núi xen lẫn cácCNđávôi(Tà pính,Sơn La )vùng đồi núi NinhBình ,Thanh Hoá,dãy Tam Điệp
+Các bồn trũng mở rọng thành Đ.bằng
+SôngchảyhướngTB-N(S.Hồng,S.Đà,S.Mã,Cả)
b) Vùng T Sơn Bắc và Trường Sơn Nam
-Phạm vi: Nằm từ N Sông Cả đến Bạch Mã
- Vị trí: Sát biên giới Việt Lào
- Hướng TB – ĐN:Gồn các dãy núi //và so le
Trang 6Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý +P.nam:vùng núi Tây Thừa Thiên -Huế
+Cuối cùng :dãy Bach Mã đậm ngang ra biển
ở16OB là hàng rào khí hậu chặn gió mùa ĐBắc
Nông Di Linh) bề mặt rộng,bằng phẳng,độ cao
từ 500-800-1000m
Sự bất đối xứng giữa 2 sườn đông –tây rõ hơn ở
c) Vùng đồng bằng châu thổ:ĐBSH và ĐBSCL
*Giống nhau:
-Đều là ĐB châu thổ rộng nhất nước ta
-Hình thanh trên các vùng sụt lún ở hạ lưucác con sông
-Bờ biển phẳng cóvịnh biển nông,thềm lục địa mở rộng
-ĐH tương đối bằng phẳng thuân lợi cho việc cơ giới hoá.Nghiêng theo hướng TB-ĐN
-Đất phù sa màu mỡ,thuận lợi cho SXn.nghiệp,đặc biệt là lúa gạo
*Khác nhau
-DT:15000km2
- Nguồn gốc:DoS.Hồng S.TBình bồi đắp
-Địa hình(cao hơn)-Nghiêng từ TB - ĐN
+Cao Ptây và T.Bắc,thấp dần ra biển
+Ngoài đêđược bồi đắp hàng năm
+Khu ruộng cao bạcmàu,các ô trũng
+Phần lớn lãnh thổ có ĐH trũng -Đất:+ Đất phùsađượcbồiđắpthường xuyên (phì nhiều) +Việc bồi tụ hàng năm cơ bản còn tiếp diễn +Mùa lũ nước ngập trên diện rộng(Các vùng trũng như Đồng Tháp Mười và Tứ Giác Long Xuyên nằm ở phía T Đồng Bằng)
+Mùa cạn nước triều lấn vào làm 2/3DT nh.mặn +Cácloại đất chính:
* Phù xa ngọt *Phù xa nhiễm phèn
* Phù xa mặn
d) Đồng bằng ven biển
-DT:15000km2
-Nguồn gốc:Biển đóng vai trò chủ yếu trong việc hình thành đồng bằng.
-ĐH:-Hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều ĐB nhỏ(Tên ĐB và sông )
-Thường phân chia thành 3 dải
+Giáp biển là cồn cất, đầm phá
+Ở giuữa thấp trũng
+Trong cùng là ĐB đất cát pha là chính
-Đất:Nghèo dinh dưỡng,nhiều cát, ít phù sa sông.
*KK-Đất …….-Nạn cát bay,cát chảy lấn vào đồng ruộng ,làng mạc…
Câu hỏi
1.Vì sao nước ta không có khí hậu khô hạn như 1 số nước cùng vĩ độ?
2.Căn cứ vào đâu để chia thành 4 vùng ĐH núi?
3.Việc sử dụng đất và rừng khoong hợp lí ở miền đồi núi đã gây nên những hậu quả gì cho môi trường sinh tháinước ta?
4.Việc khai tác và sử dụng đất ở ĐB không hợp lí ,thiếu quy hoạch sẽ gây ra ảnh hưởng tiêu cừc gì?
Trang 7Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý 5.Tại sao công tác phòng ngưa thiên tai ở các vùngđồi núi và ĐB đều rất quan trọng và cấp thiết?
Câu 5: Nêu khái quát biển Đông Biển đông ảnh hưởng đến thiên nhiên nước ta như thế nào?
a) Khái quát biển đông
-Biển đông rộng 3,477 triệu km2 (lớn thứ 2 trong Thái Bình Dương)
-Là biển kín được bao bọc bởi các vòng cung đảo
-Biển đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
*Nguyên nhân:Hình thành đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa
+BĐông có vị trí,phạm vi chủ yếu thuộc khu vực nội chí tuyến….+Nằm trong khu vực châu Á gió mùa…
*Tính chất NĐ ẩm gió mùa và tính chất khép kín của BĐ được thể hiện qua các yếu tố hải văn(nhiệt độ, độ muối,sóng thuỷ triều,dòng biển)
+Tính chất NĐ của BĐ thể hiện Nđộ nước biển cao,TB năm>23oC
+Tính chất chịu ảnh hưởng của gió mùa thể hiện:Nđộ thay đổi theo mùa…(vùng biển phía bắc) Độ muới thay đổi theo mùa mưa khô ,TB 30-33%.Sóng mạnh vào thời kì gió mùa ĐBvà tác độnh mạnh nhất đển bờ biển BTBộ.Thuỷ triều biến động theo 2mùa(lũ,cạn),lên cao nhất ở ĐBSCL và ĐBSH
+Tính chất khépkíndohìnhdạng tương đối kín tạonên t/c khép kín của dòng hải lưu cóhướng chảy theo mùa
b) Ảnh hưởng của biển Đông
- Khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương, điều hòa hơn (mùa đông bớt lạnh…Mhạ……)
*Vì sao nhờ có BĐ ,KH nước ta lại mang tính hải dương…
+BĐ là nguồn dự trữ ẩm,làm cho độ ẩm tương đối của không khí thường >80%
+BĐ đã mang đến cho nước ta 1 lượng mưa lớn
+Các luồng gío(Gió mùa TN, ĐN)thổi từ BĐông vào luồn sâu theo thung lũng sông làm giảm độ lục địa của các vùng ở phía Tây
+BĐông làm biến tính các khối khí(gió mùa ĐB,Tín phong) qua biển vào nước ta
- Địa hình ven biển và các hệ sinh thái ven biển rất đa dạng
+Địa hình bờ biển gồm các vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác chân có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, cồn cát, đầm phá, rạn san hô, đảo ven bờ
+Hệ sinh thái ven biển: Rừng ngập mặn 400 nghìn ha (nam bộ có 300 nghìn ha, lớn thứ 2 thế giới…) Rừng tràm trên đất phèn
Hệ sinh rừng trên các đảo (VD: rừng trên đảo Cát Bà)
- Tài nguyên biển giàu có
+Khoáng sản:Dầu khí ở các bể trầm tích Nam Côn Sơn.+ Cửu Long(đang khai thác), Thổ Chu-Mã La, SôngHồng(trữ lượng tương đối lớn).Nhiều vùng có thể chứa dầu đang được thăm dò
Titan sa khoáng ở ven biển miền trung Muối biển :Vùng biển NTBsản xuất nhiều +Hải sản đa dạng, năng suất sinh học cao,2000 loài cá , hơn 100 loài tôm, mực
Các rạn san hô và nhiều loài sinh vật biển khác
- Thiên tai vùng ven biển: (bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy,…)
Câu 6: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện ở khí hậu nước ta như thế nào?
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.Khí hậu NĐAGM chi phối đặc điểm NĐAGM của các thành phần tự nhiên khác và cảnh quan thiên nhiên
a)Tính chất nhiệt đới ẩm:
-Tổng lượng bức xạ lớn Cân bằng bức xạ dương t0
TB > 200 Tổng số giờ nắng từ 1400-3000 giờ/ năm
Do: - nằm trong vòng nôị chí tuyến, góc tiếp xạ lớn
- mỗi năm mọi nơi đều có 2 lần mặt trời thiên đỉnh
b) Lượng mưa và độ ẩm lớn
Trang 8Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý -Mưa TB 1500-2000mm/năm (có nơi tới 4000mm/năm )
-Độ ẩm tương đối >80%, cân bằng ẩm dương
Do : Các khối khí di chuyển qua biển … (Nằm gần biển Đông, trong vùng gió mùa Đông Nam Á)
c)Gió mùa chi phối khí hậu nước ta
Nước ta nằm trong vùng hoạt động của Tín phong bán cầu bắc và gió mùa Đông nam á
Gió mùa lấn át tín phong nên tín phong chỉ mạnh lên ở thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa gió
-Cao ápXibia về áp thấp Ổtây lia
_Gi ó m ùa ĐB hoạt đ ộng ở mB ắc
_Gi ó t ín phong hoạt đông t ừ Đ à N ẵng
tr ở v ào nam(t ừ 160B v ào…)
*Gi ó m ùa đ ông B ắc-Lạnh khô
+Đầu mùa:T11,12,1,lạnh khô
Do:gióĐB(khối khí lạnh) thổi trựctiếp từ
cao áp Xibiaqua lục địavào nước ta
+Cuối mùa:T2,3lạnh ẩm gây mưa phùn ở
vùng ven biển và Đb Bắc bộ,BTrungBô
Do: Khối khí lạnh vòng qua biển vào
*Gi ó t ín phong:Từ Đ.Nẵng vào nam,Tín
phong bán cầu bắchoạt động gâymưa ở
ĐôngTrường Sơn,khô ở NBôvàTNguyên
-Từ tháng V- X-TN,ĐN
-Cao ápBắcvà Nam Ấn Độ Dương ổxtrây lia,Haoai về ápthâpXibia,Iran-Cả nước
-Nóng ẩm,tocao>25oc,lượng mưa lớn,chiếm 80% lượng mưa cả năm
Do gió TN và dải hội tụ NĐới
+/ Đầu mùa(T5,6,7):Khối khí Bắc AĐD ⇒ VN gây nóng ẩm mưa ở NBộTây Nguyên.Dokhối khí NĐới từ bắcAĐD di chuyển theo hướng TN xâm nhập trực tiếp vào TNvàNBộ ⇒VNgây nóng khô ở ĐB ven biểnTrungbộ,namTây.Bắc,ĐBSH,to35-
40oc,độ ẩm 50%Do:hiệu ứng phơn+/ Giữa mùa và cuối mùa:(T8,9,10)Khối khí NamAĐD ⇒VN gây mưa lớn cho Nam Bộ ,T.Nguyên.Do…
⇒VN gây mưa nhiều cho Trung BộT9ĐBsh vào T8
+Tín phong bán cầu bắc vào bắc bộ theohướng ĐN do áp thấp Bắc Bộ hút
*KL:Hoạt động của gió mùa đã dẫn đến sự phân mùa KH khác nhau giữa các khu vực:
-MBắc chia làm 2mùa:Mùa đông lạnh ít mưa và mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều.
-MNam có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.
_-Tây Nguyên và ĐB ven biển Trung Trung Bộ cũng có sự đối lập hai mùa mưa và khô
Câu 7: Phân tích chế độ nhiệt của nước ta từ B-N
Địa phương Lạng Sơn Hà Nội Huế Đà Nẵng Quy Nhơn TP HCM
Các emnên nhận xét số liệu theo hàng, theocột.Tính biên độ 2 mùa và cácnét dị biệt trong chế độ nhiệt
Các địa phương: - Lạng Sơn, Hà Nội, Huế đại diện cho miền bắc
- Đà Nẵng, Quy Nhơn, TP HCM đại diện cho miền nam
Trang 9Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý +/ t0
TB năm: - cả 6 địa phương đều > 200 ⇒ t0 vùng nhiệt đới
- Càng ra Bắc t0 càng giảm :+ HCM:27,1o + Lạng Sơn: 2102 … Giảm…
Do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn Các địa phương đều có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh nên lượng bức lớn
-t0
TB giảm từ N⇒B do càng xa xích đạo+/ t0
TB tháng 1:to giữa các địa điểm chênh lệch lớn(L Sơn-TPHCM 12,5oC)
- 3 địa phương ở miền Bắc t0 < 200C do ảnh hưởng của gió mùa mùa đông
- 3 địa phương ở Miền Nam t0 >200C do rặng Bạch Mã chặn gió mùa đông bắc
+/ t0
TB tháng 7: to giữa các địa điểm chênh lệch ít (L Sơn-TPHCM 0,1oC)
-cả 6 địa phương t0 đều >270 vì thời gian này nửa cầu Bắc ngả về phía mặt trời; mặt trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến bắc và đang chuyển động về phía XĐ
- Các tỉnh miền trung vì ảnh hưởng của gió phơn tây Nam.Nên có t0cao hơn
Kết luận : Nước ta có chế độ nhiệt độ cao của vùng nhiệt đới
Do ảnh hưởng của gió mùa nên MB có một mùa đông lạnh, MN nóng quanh năm.
Câu 8:Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện ở Đhình, sông ngòi, đất và svật nước ta như thế nào? a) Địa hình nước ta là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
-X
âm thực mạnh mẽ ở miền núi :
+ ĐH bị cắt xẻ ,nhiều nơi trơ sỏi đ á +Nhiều hiện t ượng đất trượt đ ất lở
+Vùng núi đá vôi có nhiều ĐH cácxtơ với các hang động thung khô
+V ùng th ềm ph ù sa c ổ ĐH b ị chia c ắt t ành c ác v ùng đ ồi th ấp xen thung l ũng r ộng
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sô ng:Nhanh nh ất l à r ìa ph ía ĐnamĐBSH và T ây NamĐBSCL tiến ra biển từ vài chục đến vài trăm mé/nămt
*quá trình xâm thực bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta hiện nay.
*Nguyên nhân:.+t0cao,llượng mưa nhiều,t0 lượng mưa phân hoá theo mùa làm cho quá trình phong hoá,bóc mòn,vận chuyển xảy ra mạnh +Bề mặt địa hình có độ dốc lớn,nham thạch dễ bị phong hoá
b) Sông ngòi mang đặc điểm vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Nước ta mưa nhiều nên mạng lưới sông ngòi dày đặc 2360 sông >10km; dọc bờ biển 20 km lại gặp 1 cửa sông Sông ngòi nhiều nước,nh ưng ph ần l ớn l à s ông nh ỏ
- Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa+T ổng lượng n ước 839 t ỉ m3(60% l ư ợng n ư ớc nh ận t ừ ngoài lãnh thổ+T ổng l ư ợng c át bùn h àng n ămdo s ông ng òi v ận chuy ển ra bi ển đ ôngl à 200 tr t ấn
-Chế độ nước theo mùa +Mùa lũ tương ứng với mùa mưa,mcạn tương ứng với mkhô
+Tính thât thường trong chế độ mưa cũng quy định tính thất thường trong cđộ dong chảy
c) Đất: Quá trình feralít là quá trình hình thành đất chủ yếu
-Đ ặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm
-Lớp đất phong hoá dày:vì được hình thành trong điều kiện nhiệt ẩm cao của Khí hậuNĐ
-Đất fera lit là loại đất chính của nước ta vì qua trình fe ralít diễn ra mạnh ở vùnh đồi núi trên đá mẹ a xit.-Đặc trưng cơ bản của đất f e ralít+Chua do mưa nhiều rửa trôi các chất bagiơCa,K,Mg,…
+Màu đỏ vàng do sự tích tụ oxít sắt và o xít nhôm
d)Sinh vật-Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
-T
hành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế.+TV: đậu,vanh,dâu tằm,…+ ĐV:trong rừng là các loài chim thú NĐ,công trĩ,gà lôi…cácloài bò sát,côn trùng…
-Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là cảnh quan rừng NĐ ẩm gió mùa trên đấtt fe ralít
Câu 9: Nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống.
a) Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
Trang 10Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý
- Chế độ nhiệt ẩm dồi dào và khí hậu phân mùa thuận lợi+ phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới,tăng vụ, năng suất cao với cơ cấu cây trồng phong phú +Có thể nhanh chóng phủ xanh đồi núi trọc bằng mô hình nông- lâm kết hợp
- Tuy nhiên, khí hậu thất thường, thời tiết biến động, thiên tai, dịch bệnh gây khó khăn cho sản xuất(hoạtđộng canh tác,cơ cấu cây trồng,kế hoạch thời vụ,phòng chống thiên tai,phòng trừ dịch bệnh)
b)Ảnh hưởng đến các ngành kinh tế khác và đời sống
+/ thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi phát triển các ngành kinh tế quanh năm, nhất là vào mùa khô như công nghiệp khai thác, du lịch, giao thông vận tải, công nghiệp xây dựng…
+/ Trở ngại
- Mùa mưa bão gây khó khăn cho công nghiệp khai thác, xây dựng, giao thông vận tải
- Độ ẩm tăng cao khó bảo quản máy móc, nông sản
- Thiên tai như mưa bão,lũ lụt,hạn hán ảnh hưởng đến đời sống và SX
-Các hiện tượng thời tiết thất thường như lốc xoáy, mưa đá, sương mù, rét hại, ảnh hưởng đến SX và đời sống
- Môi trường thiên nhiên dễ suy thoái khó hồi phục
Câu 10: Chứng minh thiên nhiên nước ta phân hoá đa dạng
a) Phân hoá Bắc-Nam
Do lãnh thổ hẹp ngang và kéo dài 150vĩ B nên thiên nhiên nước ta phân hoá đa dạng từ B-N
-Nhiệt độ gia tăng từ B-N:Sự tăng lượng bức xạ MTrời từ B-Ndo góc nhập xạ tăng.Sự giảm sút ảnh hưởng khốikhí lạnh về phía nam
-Sự khác nhau về t0 nên khí hậu và thiên nhiên có sự khác nhau giưa B-N(ranh giới là dãy Bạch Mã)
-Sự phân hoá KH là nguyên nhân chính làm phân hoá thiên nhiên theo B-N
Phần lãnh thổ phía bắc Phần lãnh thổ phía nam
Ranh giới Ra bắc ¬ Bạch mã → Vào nam
Kiểu
KHậu
-TN đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt
đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
-TN mang sắc thái vùng khí hậu cận xích đạo giómùa
+Loài N.Đới chiếm ưu thế,thêm các loà i
cây cậnnhiệt và ônđới (dẻ, re, samu.)
Các loại thú lông dày (gấu, chồn)
Các loài rau ôn đới (xu hào, bắp cải)
-Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa
+Mùa đông: trời nhiều mây, lạnh
Mưa ít, nhiều cây rụng lá
+M.hè: Trời nắng nóng, mưa nhiều cây
cối xanh tốt
……rừng cận xích đạo gió mùa-Thành phần loài SV:
+S.vật chủ yếu thuộcvùng xích đạo, nhiều loại di
cư từ P.nam và Ptây đến+Nhiều loại cây chịu hạn rụng lá mùa khô (cây
họ dầu ở rừng Tây Nguyên)+P.triển rừng thưa N.đới khô+Đ.vật:cácloà ithú lớn(voi,hổ,báo, )các loài bò sát trăn, rắn, cá sấu
Trang 11Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý
b) Phân hoá Đông Tây.
*Nguyên nhân:do độ cao,hướng núi với sự tác động các luồng gió mùa ĐB,TN
*) Vùng biển và thềm lục địa: đa dạng và giàu có
-DT khoảng 1triệukm2
-Độ nông-sâu,rộng-hẹp của thềm lục địa ở tùng đoạn bờ biển tuỳ thuộc vùng ĐB và đồi núi kề bên:
+Bên cạnh ĐB rộng ĐB Bắc Bộ và N.Bộ,thềm lục địa nông và mở rộng
+Bên canh vùng núi ăn sát ra biển,thềm L.địa hẹp và sâu
-K.Hậu:mang tính chất NĐ ẩm gió mùa
-Các dòng hải lưu thay đổi theo hướng gió mùa
*)
Vùng ĐB ven biển:
Thiên nhiên thay đổi tuỳ nơi thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi P.tây và vùng biển P.đông:
- Nơi đồi núi lùi xa vào đất liền: ĐB bắc bộ và ĐB nam bộ: mở rộng, các bãi triều phẳng thiên nhiên xanh tươithay đổi theo mùa
- Nơi đồi núi ăn lan sát biển: Dải ĐB miền trung ,hẹp ngang, bị chia cắt, đất cát pha, bờ biển bồi tụ, mài mòn xen kẽ, các cồn cát, đầm phá phổ biến, thiên nhiên khắc nghiệt nhưng thuậnlợi phát triển kinh tế biển và du lịch
Mùa khô gay gắt từ tháng XI-IV cảnh quan
rừng NĐ khô rụng lá
Mùa mưa từ tháng V-X………
Mùa mưa: Thu – Đông,do đón gió ĐB từ biển vào, ảnh hưởng bão,dải hội tụ NĐ
Khô: với gió phơn tây nam
c) Phân hoá theo độ cao.
*Nguyên nhân:Do sự thay đổi theo độ cao:Nước ta có 3/4DT là đồi núi Ở vùng ĐH đồi núi KH có sự thay
đổi rõ nét về t0 và độ ẩm theo độ cao.Thiên nhiên thay đổi theo độ cao thể hiện rõ ở thổ nhưỡng và SV
Đỗ quyên, thiết sam
ẩm tăng
<1600mFeralít có mùn
>1600m Đất mùn
-Rừng cận nhiệt đới lá rộng vàlá kim-Động vật: chim thú cận nhiệt, động vật lông dày
-Rừng phát triển kém có các cây ôn đới và chim di cư rên địa y
t0>250
Độ ẩm thay đổi tuỳ nơi
+Đất phù sa ở ĐB 24% diện tích tự nhiên
+Đất feralít đồi núi 60% diện tích(feralít đá vôi, feralít badan)
-Hệ sinh thái NĐới+HST rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, nhiều tầng ở các vùng núi thấp mưa nhiều…
Động vật nhiệt đới phong phú+HSTRừng nhiệt đới gió mùa (rừng thườngxanh, rừng rụnglá, rừng thưa)
Trang 12Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý
+HSTRừng trên thổ nhưỡng đặc biệt(rừng mặn, rừng tràm xa van…)
Câu 11: Nêu đặc điểm của mỗi miền tự nhiên Những thuận lợi và khó khăn trong sử dụng tự nhiên mỗi miền
vịnh đảo, quần đảo
-Gió mùa đ bắc hoạt
ưu thế, ĐHdốc
- Hướng TB-ĐN, Có nhiều
bề mặt CN đá vôi,sơn nguyên, ĐBằng giữa núi-ĐB nhỏ hẹp
-,Ven biển có nhiều cồn cát bãi tắm đẹp…
-Gió mùa đông bắc suy yếu
và biến tính,chỉ có 2 tháng lạnht0<200C
-Mùa hèBTBộ có gió phơn,bão mạnh.Mùa mưa chậm hơn,vào tháng8-12-1,lũ tiểu mãn tháng6-Sông:Hướng TB-ĐN(ở BTBộ hướng T-Đông)-Sông có độ dốc lớn,nhiều tiềm năng thuỷ điện
-Đồng,sắt, crôm, apatít, titan, đá vôi, thiếc
-Có đủ hệ thống đai cao(tên các đai…)
-Từ 160B trở xuống:Vùng núi TS Nam
-Có sự tương phản về tự nhiên 2 sườn Đ-Tây của Trường Sơn
-Bờ biển nơi khúc khuỷu nhiềuvịnh biểnsâu,nơi thấp phẳng với bãi triều rộng-Khíhậucận XĐ gió mùa, nóng quanh năm,chia 2 mùa Mùa mưa ở NBộ và TNguyên thángV-XI, ĐB ven biểnNTB tháng IX-XII
-Sông ngắn,dốc,có 2 hệ thống sông lớn (s Đồng Nai và sCửu long)
-Bôxít (tây nguyên)Dầu khí (Thềm lục địa)-Đai NĐ chân núi lên đến 1000m-Thực vật NĐới,XĐạo chiếm ưu thế.Nhiều rừng ,nhiều thú lớnRừng ngập mặn với trăn,rắn,cá sấu,chimThuận
-Chăn nuôi đại gia súc -Khai thác khoáng sản-Phát triển du lịch biểnĐánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản
Trồng cây công nghiệpPhát triển lúa nước và nuôi trồng thuỷ sản
Khai thác dầu khíPhát triển du lịch sinh thái
Trang 13Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý Trở ngại Biến động thời tiết:rét
đậm.rét hại…
Trượt lở đất, bão, lũ, cát bay,gi ó t ây…
Ngập nước mùa mưa ở đồng bằng sông Cửu Long,các c ửa sông l ớn
Thiếu nước mùa khô
X ói m òn,r ửa tr ôi ở mnúi
Câu 12: So sánh biểu đồ khí hậu và một số chỉ số về nhiệt độ của Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh (Bảng số liệu SGK trang 50).
t0 tối thấp tuyệt đối < Tp.HCM là :1101
Do HN chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB
- Biên độ nhiệt HN cao hơn Tp.HCM : 90 4
t0 tối cao tuyệt đối HN cao hơn Tp HCM 208
Do HN có chế độ nhiệt vùng chí tuyến, Tp HCM chế độ nhiệt mang tính chất xích đạo
- Tháng nóng nhất của HN vào tháng 4
- Tháng nóng nhất của Tp.HCM vào tháng 7
Do HN nằm gần chí tuyến, 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh gần nhau, lần lên thiên đỉnh thứ 2 nóng hơn
( đường t0 trong biểu đồ có 1 đỉnh nhiệt)
Tp HCM nằm gần xích đạo, 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh cách xa ( lần 1 vào tháng 4, lần 2 vào tháng 8 – đường t0 trong biểu đồ có 2 đỉnh nhiệt) Tháng 8 ở Tp HCM là mùa mưa nên t0 thấp hơn, đĩnh nhiệt tháng 4 (màu khô)
b/ Chế độ mưa:
giống nhau:
HN và tp HCM đều mưa nhiều
Mùa mưa đều từ tháng 5 – tháng 10 trùng với gió TN
Khác nhau:
Chênh lệnh lượng mưa 2 mùa HN thấp hơn TP HCM và mùa đông HN có mưa phùn còn tp HCM có 6 tháng mùa khô do ảnh hưởng của tín phong bắc bán cầu
Câu 13 : Trình bày việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên ở nước ta.
1.Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật.
a/ Tài nguyên rừng:
Hiện trạng: Độ che phủ rừng nước ta 1943 là 43%,1983giảm xuống còn 22%m2006là 39% Rừng chưa đảm bảot an toàn sinh thái, tài nguyên rừng đang bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng Suy giảm tài nguyên rừng nặng nhất từ 1943 – 1983 Từ 1983- 2005, diện tích rừng tăng nhưng tài nguyên rừng vẫn chưa phục hồi
Nguyên nhân:-Khai thác quá mức, đốt rừng làm rẩy.
-Cháy rừng, phá rừng làm vùng chuyên canh cây CN, chiến tranh,…
Hậu quả:-Suy giảm gỗ, lâm sản, nguyên liệu ngành tiểu thủ CN
-Lũ lụt, xói mòn, tăng CO2 -Mất nơi cư trú của động vật -Mất cân bằng sinh thái…
Biện pháp:-Theo quy hoạch,phải nâng độ che ohủ rừng của cả nước lên 45-50%,vùng núi dốc phải đạt70-80%.
-Những quy định về nguyên tắc quản lí,sử dụng và ptriển đối với 3 loại rừng:
+ Đối với R phòng hộ:có kế hoạch,bpháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có,gây trồng rừng trên đất trống đồi trọc
Trang 14Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý +Đối với rừng đặc dụng:Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia,khu dự trữ thiên nhiên về rừng và khu bảo tồn các loài
+Đối với Rsản xuất: Đảm bảo duy trì ptriển DT và chất lượng rừng,duy trì độ phì và chất lượng đất rừng .Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng, giao đất giao rừng cho dân
Nhiệm vụ trước mắtlà quy hoạch và thực hiện chiến lược trồng 5 tr ha rừng đến năm 2010,nâng caođộ che phủ 43%
b./ Sự đa dạng sinh học
Hiện trạng: Sinh vật tự nhiên nước ta rất đa dạng nhưng đang bị suy giảm
+Số lượng loài TV-ĐV bị suy giảm nghiêm trọng.trong số 1460 loài TV có 500 loài bị mất dần(3%)
Nguyên nhân:-Đánh bắt tàn bạo, quá mức -.Diện tích rừng bị thu hẹp ,-Ô nhiễm môi trường nước.
Hậu quả:-Mất cân bằng sinh thái -Mất nguồn gen quý.
Biện pháp: + Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia các khu bảo tồn thiên nhiên
+ Ban hành sách đỏ (360 loài thực vật 350 loài động vật quý hiếm)
+ Ban hành các quy định trong khai thác
VD: Cấm khai thái gỗ quý, gỗ rừng non.Cấm săn bắt động vật trái phép
2Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất:
Hiện trạng:-Năm1943dt đất hoang đồi trọc 2tr ha,1983 tăng lên13,8trha,2006 còn 5,35 tr ha
-Năm 2005:-Đất nông nghiệp : 9,4 triệu ha (28,4% diện tích)
- Đất lâm nghiệp : 12,7 triệu ha (38% DT) - Đất chưa sử dụng: 5.35 triệu ha
-Bình quân đất nông nghiệp thấp >0,1 ha/ người
-Cả nước hiện có 9,3 triệu ha đất bị đe dọa hoang mạc hóa ( 28% diện tích)
Nguyên nhân:-Đất bị bỏ hóa sau nương rẩy,trồng cây hàng nămtrên đất dốc là nguyên nhân đất bị đá ong ở
vùng đồi núi
-Khai thácđất quá mức,lạm dụng phân hóa học,thuốc trừ sâu là ng.nhân đất bị bạc màu ônhiễm ở đồng B
Biện pháp:+ Đối với vùng đồi núi:
-Ápdụng tổng thể cácbiện pháp thủy lợi và canh tác(làm ruộng bậc thang,đàohốvẫycá trồng cây theo băng).-Cải tạo đồi trọc bằng các biện pháp nông – lâm kếp hợp -Bảo vệ rừng, định canh định cư
+ Đối với vùng đồng bằng(Đ ất n ông nghi ệp)
-Thâmcanh đi đôivớibónphân thíchhợp đểchống bạcmàu,hạnchế sửdụng phânbón hóahọcthuốctrừ sâu
-Xử lý nước thải CN, chất bẩn chứa nhiều vi khuẩn để chống ô nhiễm đất, gây bệnh cho cây
-Mở rộng diện tích đất nông nghiệp bằng cách cải tạo đất phèn mặn
-(Ngoài ra phá thế độc canh lúa để chông lây hóa)
3.Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác
-Tài nguyên nước:+Hai vấn đề quan trọng nhất hiện nay là ngập lụt vào mùa mưa và thiếu n ước v ào mùa khô +Bi ện ph áp:Sử dụng tiết kiệm,hi ệu qu ả, chống ô nhiễm môi trường nước, phát triển thủy lợi
-Tài nguyên khoáng sản:Quản lýchặt chẽ việc khai thác, vận chuyển và chế biến:Sử dụng tiết kiệm,hợp lí.-Tài nguyêndu lịch:bảo tồn,tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch,bảo vệ cảnhquan,Phát triển du lịch sinh thái
-Tài nguyên khí hậu, tài nguyên biển: Khai thác, sử dụng hợp lí và chống ô nhiễm
Câu 14: Trình bày vấn đề bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai ở nước ta: chiến lược quốc gia và bảo vệ tài nguyên và môi trường.
a/ Hai vấn đề quan trọng về môi trường nước ta
* Môi trường mất cân bằng sinh thái.
Biển hiện: gia tăng bão lụt, hạn hán.
Nguyên nhân: rừng bị suy giảm nghiêm trọng:
- Đất bị suy thoái và xói mòn →khí hậu tăng lượng CO2
- Sông suối nước dâng nhanh dễ gây lũ thiếu lớp thực vật, mực nước ngầm hạ thấp→ hạn
Trang 15Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý
* Môi trường đang bị ô nhiễm, nhiều nơi các chất gây ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần việc xả
nước thải CN, khí thải, rác y tế, rác sinh hoạt, việc lạm dụng các chất độc hại trong sản xuất đã ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đặc biệt ở những nơi tập trung
b/ 4 thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống
+Mtrung:T10 – T12
+Mức độ kéo dài tuỳ nơi
-Châu thổ S.Hồng (mưabão+ ô trũng)-ĐBSCL (mưa + triều cường)-Trungbộ:bão,lũ nguồn.(tháng 9)
+MBắc:thung lũngkhuất gió ở Sơn
La, Bắc 4tháng)
Giang.(3-+MT: ven biển cựcNam Trung bộ(6-7t)
-Làm võ đê biển gây ngập
lụt,tác hại lớn cho sản xuất
phá hoại mùa màng…
Thiếu nước tướivà sinh hoạt
.Bảo vệ rừng, trồng rừng…
-Xây dựng công trình tiêu nước, ngăn mặn, bảo vệ rừng đầu nguồn
+ Phát triển các công trình thuỷ lợi hợp lí , trồng rừng
Ngoài 4 thiên tai chủ yếu , nước ta còn có động đất ( Tây bắc, ĐB,ven biển mièn trung)) sương muối, mưa đá, lốc xoáy xảy ra ở một số địa phương nhưng cũng gây tác họa lớn đến sản xuất và đời sống
c/ Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Sự phát triển kinh tế phải phát triển bền vững về vậy chiến lược bảo vệ tài nguyên và môi trường bao gồm các nhiệm vụ:
-Duy trì các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sống có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người,-Đảm bảo sự giàu có của đất về vốn gen và các loài nuôi trồng cũng như các loài hoang dã có liên quan đến lợi ích lâu dài của con người
-Đảm bảo việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi
Trang 16Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý -Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu đời sống của con người
-Phấn đấu đạt tới sự ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí tài nguyên
-Chống ô nhiễm, kiểm soát và cải thiện môi trường
PHẦN II: ĐỊA LÝ DÂN CƯ
Trang 17Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý
Câu 15: Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển KINH Tế- XH và môi trường.
a/ Nước ta đông dân và đa dân tộc:
-Dân số : 85170 nghìn người (2007).Thứ 13 nước trên thế giới và đứng thứ 3 trong Đông Nam Á
→ TL:nguồn lao động dồi dạo, thị trường tiêu thụ lớn.
KK:cho việc p.triển K.tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân Vlàm…
-Dân tộc:có54 thành phầnDT,DTViệt(Kinh) 86,2%DScóvai tròquantrọngtrongviệc p.triển KT-XHnước taCác tộc thiểu số 13,8 % dân số cư trú chủ yếu ở miền núi( trừ người Hoa, Chăm, Khơ me)
Ngoài ra còn có 3.2 triệu người Việt sống ở nước ngoài
Các dân tộc luôn đoàn kết trong bảo vệ và xây dựng đất nước
→ TL : Đa dạng về bản sắc VH và truyền thống DT.-KK:chênh lệnh về trình độ và mức sống còn lớn, cần đầu
tư phát triển văn hóa kinh tế miền núi hơn nữa
b/ Dân số nước ta còn tăng nhanh và cơ cấu dân số trẻ
-Dân số nước ta tăng nhanh nhưng không đều
*DS tăng nhanh đặc biệt vào nửa cuối TKỉ XX đã dẫn đến bùng nổ DS.M ỗi n ăm t ăng h ơn 1 tr ng ư ời
*Tỉ lệ tăng DS đ ã gi ảm,T ỉ l ệ t ăng khác nhau giữa các thời kì,c ác v ùng
+ thời Pháp thuộc (trước 1954) dân số phát triển chậm (≥1%)
+ Từ 1954- 1976: DS bùng nổ (3-4%)
+ Từ 1976- nay: DS phát triển chậm lại (1,3- 2%)
Dân đông, tăng nhanh nên quy mô dân số ngày càng lớn Tỷ số tăng tự nhiên ở nông thôn cao hơn thành thị, ở miền núi cao hơn ở đồng bằng
* Hiên nay ,do thực hiện tốt KHHGĐ nên mức tăng DS đã giảm,nhưng còn chậm và so với TG còn cao
*Dân số đông, tăng nhanh gây sức ép lớn
• Đối với sự phát triển kinh tế:Làm giảm tốc độ tăng trưởng KT (các chỉ tiêu kinh tế /người thấp, mẫu thuẫn giữa cung và cầu do nền kinh tế chưa đáp ứng, nhu cầu tiêu dùng tích lũy, thiếu việc làm,chậm chuyển dịch cơ cấu KT ngành và lãnh thổ)
• Đối với việc phát triển xã hội:Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện (Thu nhậnbq /người thấp, đầu tư y tế, giáo dục gặp khó khăn)Tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệplớn
• Đối với tnguyên môi trường (Nhu cầu sống tăng, tài nguyên bị khai thác mạnh hơn, rác thải khí thải, chưa
xử lí, không gian cư trú chật hẹp)Tài nguyên môi trường bị suy giảm, Ô nhiễm không đảm bảo pt bền vững
→ Việc đẩy mạnh công tác dân số kế hoạch hóa gia định là vấn đề cấp bách của nước ta.
Dân số nước ta trẻ nhưng đang già đi.
Chú ý:- Câu này các em có thể nêu các đặc điểm dân số sau đó phân tích tác động của dân số sau
Nếu sử dụng Atlat, các em dung biểu đồ dân số (trang 15).Dùng các cột dân số năm1960, 1989,1976,2005
để chứng minh dân số tăng nhanh với thời gian dân tăng gấp đôi ngắn lại , sử dụng 2 tháp dân số 2007 và
1999 để chứng minh dân só nước ta trẻ nhưng đang già đi.
c/Phân bố dân cư chưa hợp lí +Giữa ĐB với Trung du,miền núi +Giữa thành thị và nông thôn
+Giữa trong 1 vùng Mđộ Dcư cũng khác nhau
Vì sao
Trang 18Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý
Câu 16: Trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta Nêu ảnh hưởng và giải pháp.
1/Đặc điểm: Mật độ dân số TB nước ta là 254 người/ km2(2006)nhưng phân bố chưa hợp lý
a/Giữa đồng bằng với trung du miền núi:
- ĐB: (1/4 diện tích) tập trung 75% dân số - mật độ cao ( ĐBSH 1225 ng/km2)
- Trung du miền núi: (3/4 diện tích) chỉ có 25% dân số - mật độ thấp hơn nhiều (Tây Bắc 69 ng/km2)
*Nguyên nhân:+ ĐK t ự nhi ên…+L ịch s ử đ ịnh c ư…+Tr ình đ ộ ph át tri ển KT-XH,ch ính s ách…
Vùng Đb có nhiềuĐK thuận lợi (Vị trí tài nguyên đất nước…)là nơi có nghề trồng lúa nước truyền thống cần nhiều lao động,lại có nền KT pt nhanh,quá trình CNH và HĐh diễn ra mạnh hơn ở TDmnúi
*Ảnh hưởng:+Sử dụng LĐ không hợp lí,lãng phí,nơi thừa Lđ…+Kthácc tài nguyên ở TDMNdo ít LĐ nên kk
b/ Giữa thành thị và nông thôn: ( A tlát)
-Dân thành thị 26,9% dân số - mật độ cao…….-Dân nông thôn : 73, 1% dân số - mật độ thấp hơn
→ Đang có sự chuyển dịch đáng kể:Tỉ trọng dân số nông thôn giảm,tỉ trọng thành thị tăng Đây là sự chuyển dịch tích cực theo chiều hướng tiến bộ,phù hợp với quá trình CNH-HĐH đất nước
-Tuy nhiên chủ yếu DCư nước ta vẫn sống ở n thôn
*Nguyên nhân:+vùng nthôn chủ yếu SX nn,phương tiện lạc hậu càn sử dụng nhiều LĐ +vùng thành thị là nơi
tập trung nhiều đô thị,các trung tâm SX và DV nên Dcư tập trung đông
*Ảnh h ư ởng :qu á tr ình CNH, ĐTH
c)Ngay trong mộtvùng mđộ dânsốcũng cósự khácnhau:ĐBSH(1225ng/km2)> ĐBSCL(429ng/km2)gấp 2,9 lầnTây Bắc(69ng/km2)DHNTB(200ng/km2) ĐNB(551ng/km2)
2.Chính sách pt dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn Lđ(Biện pháp):
-Kiềm chế tốc độ tăng DS: Đẩy mạnh tuyên truyền,thực hiện tốt c/sách,pháp luật về DS,KHHGĐ
-Phân bố lại dân cư và lao động hợp lí trên phạm vi cả nước;
-X ây d ựng quy ho ạch v à Có chính sách thích hợp đáp ứng xu hướng chuyển dịch c ơ c ấu dân số từ nông thôn ra thành thị
- Đ ẩy m ạnh đ ào t ạo v à XK lao đ ộng
- Đ ẩy m ạnh phát triển văn hóa, kinh tế (đặc biệt CN) ở TDMN,n ông th ôn →nhằm khai thác hợp lý nguồntài nguyên v à L Đ
-Hạn chế nạn di dân tự do
Câu 17: Nêu đặc điểm nguồn lao động nước ta Đặc điểm đó ảnh hưởng đến sự phát triển KINH Tế-XH như thế nào?
a/ Đặc điểm nguồn lao động
- Về số lượng: năm 2005 nước ta có 42,53 triệu lao động chiếm 51,2 % dân số.Mỗinămcó thêm1 triệu Lđ
- Về chất lượng: + Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo , có kinh nghiệm sản xuất (nông – lâm –ngư nghiệp
và tiểu thủ CN).Kh ả n ăng ti ếp thu v ận d ụng KHKT
+ Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao nhờ phát triển văn hóa y tế, giáo dục
Lao động qua đào tạo từ 12.3% (1996) → 25% (2005) tổng số lao động Trong đó trình độ cao đẳng, đại học trên đại học tăng hơn gấp 2 từ 2.3% (1996) → 5,3% (2005) tổng số lao động.So với yêu cầuthì chưa đáp ứng -Về phân bố:Không đều ĐB thừa lao động, miền núi thiếu lao động Lao động có kỹ thuật tập trung ở các đô thịb/ Ảnh hưởng
Tích cực: - Nguồn lao động dồi dào, giá công lao động thấp thuận lợi phát triển các ngành cần nhiều lao động
(CN chế biến dịch vụ…) và là sức hút lớn với đầu tư nước ngoài trong giao đoạn hiện nay
- Trình độLđ tăng là đkiện ptriển các ngành cần kỹ thuật cao(điện tử,công nghệ thông tin,chế tạo máy,hàng ko.)
Tiêu cực:nguồn lao động tăng nhanh gây sức ép với việc sắp xếp việc làm nhất là ở vùng đbằng và đô thị lớn.
-Lao động phân bố không đồng đều về số lượng (giữa đồng bằng và đồi núi ) về chất lượng (giữa thành phố lớn
và nông thôn) còn làmchậm quá trình CNH nông nghiệp và phát triển k.tế, v.hóa m.núi ở nước ta
- LĐchưa qua đào tạocòn quá lớn.Lực lượng có trình độcao đặcbiệtlà công nhân,laođộng lànhnghề còn ít
Trang 19Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý
Câu 18:Cơ cấu lao động
*Cơ cấu LĐ theo ngành: Vẽ biểu đồ cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta và rút ra nhận xét ( Đơn vị %)
b/ nhận xét ( Đưa số liệu minh họa các nhận xét)
-Phân lớn LĐ nước ta tập trung ở ngành nông-lâm- ngư Tỷ trọng lao động ở ngành CN – XD và dịch vụ còn thấp → hiệu quả sử dụng lao động còn thấp
-Từ 2000- 2005 cơ cấu lao động chuyển biến theo chiều hướng CNH – HĐH nhưng còn chậm ( nông – lâm –
ngư giảm, CN- XD và dịch vụ tăng tỷ trọng)
*Cơ cấu LĐ theo thành phần KT; Nhận xét bảng số liệu 17.3/74
-Khu vực KT nhà nước:Tỉ lệ LĐtăng(SL)…,tăng không liên tục…
-Khu vực KT ngoài nhà nước:Tỉ lệ LĐ giảm(SL) giảm ko liên tục…
-Khu vực KT có vốn đầu tư nước ngoài :Tỉ lệ LĐ tăng liên tục….(SL)
→Đang có sự thay đổi tích cực phù hợp với đường lối pt KT nhiều thành phần trong thời kì đổi mới, nhưng còn rất chậm
*Cơ cấu LĐ theo thành thị và nthôn:Nhận xét bảng 17.4/75
-Chủ yếu LĐ nước ta ở nthôn(2005 là 75%)
-Tỉ lệ LĐ thành thị tăng….,tỉ lệ LĐ nthôn giảm…
→Điều này cho thấy về mặt LĐ nước ta vẫn chủ yếu là nước NN,sự chuyển dịch cơ cấu LĐ theo ngànhcũng như tiến trình đô thị hoá còn chậm,dân cư vẫn tập trung chủ yếu ở vùng nthôn
-Mặc dù chủ yếu LĐ ở nthôn nhưng LĐ có chuyên môn,kĩ thuật lại TTrung ở thành thị
*Nguyên nhân:+Tthị thường là rung tâmVH,KH,KT,chính trị, đầu mối GThông,có nhiều ĐK để đào tạo và
yêu cầu sử dụng LĐchất lượng cao
+NthônKT,VH,cơ sở hạ tầnggiáo dục còn chậm pt nên ko thể đào tạo kịp thời
-Mằc dù có sự chuyển dịch trong cơ cấu LĐnhưng còn hạn chế: +Năng suất LĐ thấp +Phần lớn LĐ có thu nhập thấp.+Phân công LĐ xã hội còn chậm chuyển biến.+Chư sử dụng hết quỹ thời gian LĐ
Câu 19: Tại sao nói: Việc làm là 1 vấn đề xã hội lớn ở nước ta hiện nay.Giải pháp cho vấn đề đó
a/ Hiện tượng vlàm :+LĐ nước ta đông và tăng nhanh(>1tr/năm)+Tình trạng thất nghiệp và thiếu vlàm nhiều
Năm 2005 Cả nước Thành thị Nông thôn
L Đ thất nghiệp 2,1% 5,3% 1,1%
(Nước ta lao động phần lớn trong ngành N2 Lâm Ngư làm việc theo thời vụ nên tỉ lệ thiếu việc gấp 4 lần tỉ lệ thất nghiệp Tình trạng thất nghiệp gay gắt ở khu vưc thành thị do lao động tăng nhanh hơn khả năng tạo việc làm của nền kinh tế, trình độ lao động chưa đáp ứng được yêu cầu của 1số ngành công nghiệp, dịch vụ)
b/Giải pháp (phân tích các biện pháp )
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
- Thực hiên tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản ở c ác v ùng, đ ăc bi ệt l à nth ôn đ ồng b ằng v à tph ố l ớn
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất(Ngh ề truy ền th ống,ti ểu th ủCN…), c ác ng ành dịch vụ
- T ăng c ư ờng h ợp t ácThu hút vốn đầu tư để tạo việc làm,m ở r ộng h àng XK
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo để nâng cao chất lượng đội ngũ lao động
- Tạo môi trường kinh tế thuận lợi để người lao động tự tạo việc làm
- Đ ẩy m ạnh xuất khẩu lao động
Trang 20Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý
Câu 2 0 Quá trình đô thị hóa ơ nước ta có đặc điểm như thế nào ? ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế xã hội
1/ Đặc điểm
a/ Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm , trình độ đô thị hóa thấp
-Thế kỉ III trước công nguyên đã cóđô thị đầu tiên(Cổ Loa).-Năm 2005 dân thành thị mới là 26,9%
-Tỉ lệ dân đô thị thấp.-Cơ sở hạ tầng (GT, điện,nước, )của các đô thị ở mức thấp so với khu vực và thế giới b/ Tỷ lệ dân thành thị tăng song còn thấp
Năm 1990 nước ta có 12,9 triệu người sông ở thành thị chiếm 19,5% DS cả nước Đến 2005 đã có 22,3 triệu dân số đô thị chiếm 26.9% DS cả nước
c/ Phân bố đô thị không đều , chủ yếu là đô thị nhỏ
Năm 2006 cả nước có 689 đô thị trong đó chỉ có 38 thành phố ( 5.5 % Tổng số đô thị ) nhưng số thị trấn là 597 (gần 87 %)
Trung du miền núi Bắc bộ có nhiều đô thị nhất (167đô thị ) , Đông nam bộ có ít đô thị nhất (50 đô thị ) (như vậy chức năng chính của phần lớn các đô thị là hành chính )
-Các đô thị có khả năng tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động…
Tiêu cực: sự tập trung quá đông dân trong đô thị cũng nảy sinh nhiều vấn đe ô nhiễm an ninh trật tự
a/ vẽ biểu đ ồ cột với đường trung bình cả nước (đúng, đủ, đẹp)
b/ Nhận xét
- Cả nướccómức t.nhập t.bình/ thángquá thấp(<500 nghìn đ/tháng)chothấy nhìnchung nsuất lao động thấp
- Thu nhập không đều giữa các vùng thể hiện sự phân hóa giàu nghèo rõ rệt
Đông Nam Bộ 833 nghìn đồng/ tháng gấp 3 lần vùng Tây Bắc với 265,7 nghìn đ/ tháng
- Hai vùng có mức thu nhập cao hơn mức trung bình cả nước là Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Hồng, là 2 vùng kinh tế phát triển năng động nhất nước chiếm 50 % số dân thành thị cả nước
- Các vùng còn lại thu nhập thấp hơn trung bình cả nước là những vùng tỉ lệ dân thành thị thấp, đại bộ phận dân
cư sống ở nông thôn, hoạt động chủ yếu trong khu vực nông lâm ngư nghiệp
PHẦN III : ĐỊA LÝ KINH TẾ
A- CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Câu 22: Điền các nội dung thích hợp vào bảng theo mẫu :
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 21Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý
Câu 23: Cho bảng số liệu Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản (giá so s ánh 1999) đ v( t ỉ đ ồng )
a.Tính tỉ trọng của từng ngành trong giá trị sản xuất nông lâm thủy sản
b.Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất các ngành trên c.Rút ra nhận xét
a.Tính tỉ trọng Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản (%)
I VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.Đặc điểm nền nông nghiêp nước ta
Câu 24: Nền nông nghiệp nhiệt đới có thuận lợi và khó khăn gì? Hãy cho ví dụ chứng minh nước ta đang phát triển ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.
1.Thuận lợi và kho khăn của nền nông nghiệp nhiệt đới
a.Thuận lợi:-Chế độ nhiệt ẩm phong phú cho phép cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm.
Cơ cấu Xu hướng chuyển dịch
+Khu vựcII:CN khai thác giảm tỉ trọng,CN chếbiến tăng,cơ cấu CN chếbiến cũng thay đổi.+Khu vự III:nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời viễn thông,.Hoạt động du lịch ngày càng pt
→Đang thay đổi theo xu hướng CNH-HĐH,nhưng còn chậm
Thành
phần
kinh tế
- Kinh tế nhà nước: giảm tỉ trọng tuy vẫn giữ vai trò chủ đạo
- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: tỉ trọng tăng nhanh và ngày càng có vai trò quan trọng
- Tỉ trọng kinh tế tư nhân tăng còn kinh tế cá thể và tập thể giảm
→Xu hướng chuyển dịch cho thấy:nước ta đang pt nền KT hàng hoá vận hành theo
cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước theo định hướng XHCN.Các thàh phần
KT đang được phát huy thế mạnh và nước ta đang hội nhập vào nền KT TG
Trang 22Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý -Có thể áp dụng các phương thức canh tác như xem canh, tăng vụ, gối vụ.
-Có nhiều sả phẩm n.nghiệp cógiá trị x.khẩu,đặcbiệt làlúa nướcvà câyc.nghiệp cphê,caosu,hòtiêu, điê-Khí hậu nước ta có sự phân hóa theo mùa, theo B- N và theo độ cao tạo nên sựu đa dạng trong cơ cấu cây trồng, vật nuôi và tạo nên thế mạnh khác nhau giữa các vùng
b.Khó khăn:-Tính bấp bênh của nông nghiệp nhiệt đới.
- -Các tai biến thường xuyên xảy ra: lũ lụt, hạn hán, bão…
- - Các dịch bệnh đối với : cây trồng và vật nuôi
- -Tính mùa vụ khắt khe trong sản xuất nông nghiệp
2.Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.
- Các tập đoàn cây con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp
- Cơ cấu mùa vụ có sự thay đổi quan trọng, với các giống ngắn ngày, chịu sâu bệnh và có thể thu hoạch trước mùa bão lụt hay hạn hán
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãi CN chế biến và bảo quản nông sản
- Việc traođổi nôngsản khắp các vùng trong cả nước nhờ thế mà hiệu quả s.xuất n.nghiệpngày càng tăng
- Đẩy mạnh x.khẩu nông sản là một hướng đi quan trọng để phát huy thế mạnh của nền n.nghiệp Nđới
Câu 25: a Hãy phân biệt một số nét khai thác cơ bản giữa nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp hàng hóa, hiện đại bKể tên thành phần KTnông thôn và xu hướng chuyển dịch của nó
a.Nét khác nhau cơ bản giữa nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa hiện đại
Nền nông nghiệp cổ truyền Nền nông nghiệp hiện đại
- Sản xuất nhỏ,côngcụ thủ công,sử dụng nhiều lđ
- Năng suất thấp
- Sản xuất tự cấp, tự túc, đa canh là chính
- Người sản xuất quan tâm nhiều đến lợi nhuận
-Phát triển ở nhiều vùng lãnh thổ, nhất là vùng
sâu,xa, kho khăn giao thông
- Sản xuât quy mô lớn, sử dụng nhiều máy móc
- Năng suất lao động cao
- Sản suất hàng hóa, chuyên môn hóa, liên kết nông-công nghiệp
- Người sx quan tâm nhiều hơn đến lợi nhuận
- Phát triển vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa, gần trục giao thông, các thành phố lớn
b - Các thành phần kinh tế chủ yếu trong kinh tế nông thôn
+ Các doanh nghiệp nông – lâm nghiệp và thủy sản
+ Các hợp tác xã nông-lâm- nghiệp và thủy sản
+ Kinh tế hộ gia đình
+ Kinh tế trang trại
- Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa: đang đẩy mạng CMH nông nghiệp, kết hợp n với CN chế biến, hướng ra xuất khẩu,…
Câu 26: Cho bảng số liệu dưới đây
Số lượng các loại trang trại của cả nước, ĐMB và ĐBSCL – 2006
Ghi chú: Trang trại thuộc các loại khác, bao gồm trang trại trồng cây ăn quả, trang trại lâm nghiệp và trang trại sản xuất – kinh doanh tổng hợp
- Hãy phân tích bảng số liệu trên để thấy rõ đặc điểm cơ cấu trang trại của cả nước và 2 vùng trên
Trang 23Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý
- Nhận xét và giải thích về sự phát triển của một số loại trang trại tiêu biểu ở ĐNBộ và ĐB SCL
1.Đặc điểm cơ cấu trang trại của cả nước, ĐNB và ĐBSCL
Bảng cơ cấu các loại trang trại của cả nước ĐNB và ĐBSCL (đơn vị %)
- Đối với cả nước thì trang trại nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ lệ lớn nhất, tiếp đến là trang trại trồng cây hàng năm thấp nhất là trang trại chăn nuôi và các loại khác CM
- Ở các miền khác nhau, do những điều kiện phát triển khác nhau nên cơ cấu các loại trang trại cũng không giống nhau
Miền núi thường phát triển trang trại trồng cây CN lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn, còn đồng bằng chủ yếu là trang trại trồng cây ngắn ngày và nuôi trồng thủy sản – CM
2.Nhận xét và giải thích về sự phát triển của một số loại trạng trại tiêu biểu ở ĐNB và ĐNSCL năm 2006.
a.ĐNB-Trang trại trồng cây CN lâu năm chiếm tới 58.3% vì đây là vùng chuyên canh cây CN lâu năm dẫn đầu
cả nước.( đất đai,khí hậu…
-Trang trại trồng cây côngnghiệp hàng năm và trang trại chăn nuôi chiếm tỉ trọng khá lớn vì ở đây có nguồn thức ăn(nhiều đồng cỏ) và nhu cầu thực phẩm rất lớn của các trung tâm CN và Tp lớn, đồng thời cũng là vùng dẫn đầu cả nước về cây CN ngắn ngày như lạc, đậu tương, thuốc lá,…
b.ĐBSCL-Trang trại nuôi trồng thủy sản chiếm tới 46,2% vì đây là vùng có hiều ĐK nuôi trồng thuỷ sản:DT mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước,chiếm tới >50% diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản cả nước
- -Trang trại trồng cây hàng năm, chiếm tới 44,9% vì có các ĐK thuận lợi(đất,khí hậu,nhucầu…) vừa là vựa lúa nước lớn nhất nước ta,đất nông nghiệp gấp xấp xỉ 4 lần so với ĐBSH
2.Vấn đề phát triển nông nghiệp
-Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, ngành trồng trọt chiếm ¾ giá trị.
- Đối với nước ta, sản xuất lương thực có vai trò đặt biệt quan trọng và đây đã đạt được nhiều thành tựu lớn, trong đó ĐBSCL là vùng trọng điểm
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển cây CN, đặc biệt cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao
su, hồ tiêu, chè,…) Cây CN lâu năm phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi, còn cây CN ngắn ngày chủ yếu ở đồng bằng
- Ngành chăn nuôi có hướng tiến khá vững chắc theo hướng sản xuất hàng hóa song gặp nhiều khó khăn: thức
ăn, giống, dịch bệnh và thị trường
1.Phần câu hỏi.
Câu 27: a Tại sao: “Việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp”
b Những thành tựu trong sản xuất lương thực ở nước ta.
a.Vì :-Đảm bảocung cấp lương thựccho>80 triệu dân,đặc biệt cho dân cácvùngchuyêncanh và khu CN,…
- -Cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành CN chế biến thực phẩm
- -Cung cấp nguồn thức ăn cho chăn nuôi và là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng
→Việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp
b.Thành tựu:
- Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh, 5,6 triệu ha 1980→ trên 7,3 triệu ha (2005)
- Năng suất lúa tăng mạnh: 1980: 21 tạ/ha/năm Hiện nay: 49 tạ/ha/năm
Do áp dụng khoa học kỹ thuật và nông nghiệp (đặc biệt thủy lợi, giống mới năng suất cao)
Trang 24Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý
- Sản lượng lúa cũng tăng mạnh
1980 : 11,6 triệu tấn.Hiện nay: trên dưới 36 triệu tấn
- Bình quân lương thực đầu người trên 470 kg/năm → từ chỗ sản xuất không đảm bảo nhu cầu trong nước → trở thành nước xuất khẩu gạo thứ 2 trên thế giới – hàng năm xuất khẩu 3- 4 triệu tấn/năm
- Phân bố : ĐBSCL → vùng sản xuất lúa lớn nhất chiếm trên 50% diện tích và trên 50% sản lượng lúa
Bình quân lương thực / người > 100 kg/người/năm
ĐBSH : vùng sản xuất lúa thứ 2 cả nước – có năng suất lúa cao nhất nước
Câu 28: Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy trình bày hiện trạng sản xuất và phân bố cây lúa của nước ta (diện tích của vùng, năng suất, bình quân lương thực/ người, nguyên nhân cũng như những khó khăn mà ngành này cần phải khắc phục.
Nhận xét
- Diện tích lúa tăng nhưng chậm ( năm 2000 tăng 1264 nghìn ha, gấp 1,2 lần so với năm 1990)
- Năng suất lúa tăng khá nhanh, từ năm 1990 – 2000 tăng được 12,4 tạ/ha gấp 1,4 lần
- Sản lượng lúa tăng nhanh, từ năm 1990 – 2000 tăng 13305 nghìn tấn gấp 1,7 lần Sản lượng lúa tăng, 1 phần
do tăng diện tích nhưng chủ yếu là do tăng năng suất
- Mặc dù dân số nước ta tăng nhanh, …do sản lượng lúa tăng nhanh hơn tốc độ tăng dân số nên bình quân lúa theo đầu người vẫn tăng khá nhanh: năm 1990 là 291 kg/người đến năm 2000 là 419 kg/người
b.Phân bố cây lúa
- Những tỉnh có diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực trên 90% Tất cả các tỉnh ở ĐBSCL, một số tỉnh ở ĐBSH (Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Hà Nam, Nam Định) và ĐNB (Tây Ninh,
TP Hồ Chí Minh)
- Các tỉnh trọng điểm lúa (có diện tích và sản lượng lúa lớn) phần lớn tập trung ở ĐBSCL – Kể tên)
2.Nguyên nhân
- Diện tích trồng lúa tăng ( tập trung chủ yếu ở ĐBSCL)
- Đầu tư về khoa học kỹ thuật và CNghệ cho việc sản xuất lúa(thủy lợi, phân bón, máy móc, dịch vụ cây trồng đặc biệt là việc đưa các giống mới vào trồng đại trà phù hợp với các vùng sinh thái khác nhau)
- CSVC-CSHThệ thống thuỷ lợi,CNchế biến SX phân bón
- Đường lối, chính sách khuyến nông của nhà nước đặc biệt là chính sách khoán 10 và luật mới được ban hành
- Thị trường (trong nước và xuất khẩu)
3.Khó khăn
- Điều kiện tự nhiên: thiên tai (bão, lụt, hạn hán, sâu bệnh,…) có ảnh hưởng xấu đến sản xuất, dẫn đến sản lượng lúa không ổn định
- Điều kiện kinh tế xã hội
+ Thiếu vốn, phân bón, thuốc trừ sâu
+ Công nghệ sau thu hoạch còn nhiều hạn chế
+ Thị trường xuất khẩu luôn biến động
Câu 29: Dựa vào Atlát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học
1-Trình bày hiện trạng phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta.
Trang 25Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý
2-Xu hướng mới trong ngành ch.nuôi hiện nay và những điều kiện thúc đẩy chăn nuôi phát triển.
Trang Atlát trang 14
1.Hiện trạng phát triển ngành chăn nuôi
a.Tình hình phát triển chăn nuôi
* Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi nước ta giai đoạn 1990 – 2000 (tỉ đồng)
+ Tốc độ tăng trưởng chưa cao
* Cơ cấu ngành chăn nuôi
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi nước ta giai đoạn 1990-2000 (đơn vị %)
- Chăn nuôi gia súc chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng chăn nuôi
- Cơ cấu có sự thay đổi nhưng chậm
+ Tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc giảm 1%
+ Tỉ trọng ngành chăn nuôi gia cầm giảm 2%
+ Tỉ trọng ngành chăn nuôi không qua giết mổ tăng 3%
b.Tình hình phân bố
- Đàn trâu : tập trung ở trung du miền núi Bắc bộ (đặc biệt Đông bắc) Các tỉnh có đàn trâu lớn (kể tên theo Atlat)
- Đàn bò: tập trung ở duyên hải miền trung và tây nguyên Kể tên một số tỉnh
- Lợn: Phân bố khắp nơi, tập trung nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng gần đây phát triển mạnh ở trung du miền núi Bắc bộ Ngoài ra còn BTB, ĐB SCL ( giải thích sự phân bố)
- Đàn gà: ĐBSH, BTB
- Vịt: ĐBSCL
c.Khó khăn:
- Hình thức chăn nuôi theo hình thức quảng canh
- Giống gia súc, gia cầm nói chung: năng suất thấp, chất lượng chưa cao
- Cơ sở thức ăn gia súc chưa đảm bảo
- CN chế biến thức ăn gia súc, dịch vụ thú y còn hạn chế
- Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi còn thấp
2.Xu hướng mới trong ngành chăn nuôi hiện nay và điều kiện thúc đẩy cho ngành chăn nuôi phát triển
- Xu hướng mới trong ngành chăn nuôi hiện nay
+Ngànhch.nuôi đang tiến mạnh lên ngành sản xuất hàng hóa,c.nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.+ Các sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuất ngành chăn nuôi
- Những điều kiện thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển là:
+Cơsở thức ăn chocnuôi được đảm bảo tốt hơn nhiều(hoa màu,đồng cỏ,phụ phẩm ngành tsản,thứcăn cn).+ Dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp
Câu 30: Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích:
Trang 26Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý
1.Tình hình phát triển cây CN ở nước ta.
2.Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cây CN
1.Tình hình phát triển cây CN ở nước ta:Giá trị SX cây CN trong tổng giá trị ngành trồng trọt tăng ? %-Chủ yếu là cây CN nhiệt đới,ngoài ra….-Tổng DT ….trong đó DT cây CN lâu năm > CN hàng năm
- Tổng diện tích cây CN nước ta tăng nhanh CM
- Cây CN lâu năm
- Cây CN hàng năm
→ Diện tích cây CN lâu năm nhanh hơn
b.Cơ cấu:
Cơ cấu diện tích CN nước ta thời kỳ 1990- 2000 (đơn vị %)
Nhận xét: Trong cơ cấu diện tích cây CN của nước ta, cây CN lâu năm chiếm ưu thế và đang có xu hướng tăng dẫn tỉ trọng – CM
- Diện tích cây CN hàng năm chiếm tỉ trọng ít hơn, đang có xu hướng giảm – CM
Giải thích; Do mở rộng nhanh DT nhiều loại cây CN lâu năm có giá trị kinh tế cao, nhu cầu thị trường lớn (Cà phê, cao su, hồ tiêu, )-Sử dụng tài nguyên: đát ,KH…
2.Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát CCN ở nước ta
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi ( nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây CN, khí hậu nóng, thích hợp phát triển CCN có giá trị kinh tế cao)
- Có nguồn lao động dồi dạo
- Việc đảm bảo lương thực đã giúp cho diện tích trồng CCN được ổn định
- Nhà nước có chính sách đẩy mạnh phát triển CCN đặc biệt CCN lâu năm ( Khuyến khích phát triển mô hìnhkinh tế trang trại)
- Phát triển công nghiệp chế biến, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu
- Thị trường : Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm CCN, nhất là cây có giá trị xuất khẩu cao
Câu 31:
1 CMR việc đẩy mạnh sản xuất cây CN và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta.
2 Nêu sự phân bố một số cây CN lâu năm chủ yếu ở nước ta:Cà phê,cao su,chè,hồtiêu, dừa, điều,…
3 Giải thích sự phân bố của cây chè, cà phê, cao su…
1.CMR
a.Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây CN và cây ăn quả
- Đất : nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại câu CN (đất F, phù sa, )
- Khí hậu nhiệt độ ẩm gió mùa với lượng nhiệt cao, độ ẩn lớn
- Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm
- Mạng lưới CN chế biến ngày càng phát triển
Trang 27Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý
- Nhu cầu thị trường lớn (đặc biệt thị trường thế giới)
- Chính sách của nhà nước : đầu tư phát triển CCN
b.Việc phát triển CCN và cây ăn quả đem lại nhiều ý nghĩa to lớn
- Sử dụng hợp lý nguồn lao động và tng
- Cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến
- Cung cấp các mặt hướng cho xuất khẩu: cà phê, điều , hồ tiêu,…
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội ở các vùng còn nhiều khó khăn
→Việc đẩy mạnh sản xuất CCN và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nnghiệp nđới ở nước ta
-Cà phê ; Ưa nóng, thích hợp với đất đỏ ba dan, không chịu sương muối
- -Cao su : ưa nóng, thích hợp với đất đỏ badan và đất xám và không chịu được gió mạnh
Câu 32 : Cho bảng số liệu sau :
Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 1990 – 2005 (tỉ đồng)
a)Vẽ đồ thị thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành giai đoạn 1990-2005
b)Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn trên
a.Vẽ biểu đồ.-Xử lý số liệu ra %.-Vẽ biểu đồ miền (đúng, đủ , đẹp)
b.Nhận xét và giải thích
- Nhận xét : cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp có sự thay đổi theo chiều hướng giảm dần tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng dần tỉ trọng ngành chăn nuôi Ngành dịch vụ nông nghiệp tăng về giá trị tuyệt đối song tốc độ chậm hơn nên tỉ trọng giảm
+ CM 3 ngành về tỉ trọng năm đầu →cuối
+ tỉ trọng chăn nuôi tăng do:
• Thành tựu trồng trọt góp phần giải quyết thức ăn
• Nhu cầu thị trường đặc biệt nhu cầu xuất khẩu
• Chính sách nhà nước : tăng chăn muôi theo hướng hàng hóa, thức ăn CN
+ Tỉ trọng ngành trồng trọt, dịch vụ nông nghiệp giảm do tốc độ phát triển chậm hơn chăn nuôi
Câu 33: Cho bảng số liệu sau:
Giá trị sản xuất các loại cây trồng của nước taGiai đoạn 1990 – 2005 (đv:tỉđồng ) giá so sánh 1994
Trang 28Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý
Năm Tổng số Lương thực Rau đậu Cây CN Cây ăn quả Cây khác
2 Nhận xét về mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt
Sự thay đổi trên phản ánh điều gì trong sản xuất lương thực thực phẩm trong việc phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới
1 Vẽ biểu đồ.a Xử lý s liệu % Lấy1990:100% -b Vẽ biểu đồ : đường (6 đường – cả tổng số), 6 ghi chú
2 Nhận xét:
a Vẽ tốc độ tăng trưởng
- giá trị sản xuất của ngành trồng trọt tăng 117,5% song tốc độ tăng trường khác nhau
+ Cây CN tăng nhanh nhất : 282,8%
+ Cây lương thực tăng chậm nhất : 91,3%
b Về sự thay đổi cơ cấu:
+ Tỉ trọng tăng cây CN 10,3%, rau đậu 1,3%
Tỉ trọng giảm: Cây lương thực: 7,5%; cây ăn quả 2,7%, cây khác 1,4%
→Như vậy tốc độ tăng trưởng đã làm thay đổi cơ cấu
Cây CN có tốc độ tăng nhanh nhất rồi đến rau đậu Các cây có tỉ trọng giảm do tốc độ tăng chậm
+ Sự thay đổi cơ cấu đã phản ánh
-Ngành trồng trọt có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm
-Sản phẩm CCN gắn liền với việc mở rộng DTcác vùngchuyên canh CCN, nhất là cây CN n.đới (cà phê, cao
su, điều,….)
-Rau đậu tăng nhanh gắn liền với việc hình thành các vành đai rau xanh ven các đô thị lớn
Câu 34Cho bảng số liệu sau :
Diện tích các loại cây trồng ở nước ta (đơn vị : nghìn ha).
10818,88383,4861,51573,9
Cây lâu năm
+ Cây CN
+ Cây ăn quả
+Cây khác
938,5657,3281,20,0
2468,21633,6767,667,2
1 Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích các loại cây trồng năm 1990 và 2005
2 Nhận xét sự thay đổi cơ cấu diện tích các loại cây trồng nước ta 2 năm trên
Trang 29Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý 1.Vẽ biểu đồ a.Xử lý số liệu
Cơ cấu diện tích các loại cây trồng nước ta năm 1990 và 2005 (%)
81,463,16,511,8Cây lâu năm
+ Cây CN
+ Cây ăn quả
+Cây khác
10,47,33,10,0
18,612,35,80,5
b Vẽ biểu đồ : 2 biểu đồ tròn kích thước khác nhau
Chú giải: Diện tích cây hàng năm Diện tích cây lâu năm
2 Nhận xét
- Tỉ trọng diện tích cây hàng năm có sự thay đổi trong cơ cấu diện tích các loại cây trồng (giảm 8,2% trong giai đoạn 1990 – 2005) Trong đó tỉ trọng cây lương thực có hạt giảm 8,6%, cây CN hàng năm và cây CN hàng nămkhác giảm 0,5% và 0,2%
- Tỉ trọng diện tích cây lâu năm tăng 8,2% so với năm 1990 trong đó tỉ trọng cây CN lâu năm tăng 5,0%, cây
ăn quả 2,7%, cây lâu năm
3 Vấn đề phát triển thủy sản và lâm nghiệp
1.Về thủy sản- Điều kiện phát triển :
+ Thuận lợi : nguồn lợi biển phong phú, diện tích mặt nước rộng lớn,dân cư có kinh nghiệm, cơ sở vật chất kỹ thuật được nâng cao, nhu cầu thị trường phát triển, chính sách nhà nước
+ Khó khăn: Bão, gió mùa ĐB, phương tiện đánh bắt và chế biến còn lạc hậu, nguồn lợi ven bờ suy thoái
- -Hiện trạng: Số lượng khai thác và sản lượng nuôi trồng đều tăng cao nhưng số lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn và hiện đã vượt khai thác ĐBSCL là vùng I cả nước về số lượng thủy sản
2.Lâm nghiệp : Rừng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nước ta (giải thích) Trong rừng nước ta vốn giàu cónhưng đã bị suy thoái nhiều
Câu 35 Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày:
1.Tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản.
2 những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành này.
1.Tình hình phát triển và phân bố ngành thuy sản.Dùng Atlat trang 15 – khai thác biểu đồ cột
Bảng sản lượng và cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta Thời kỳ 1990 – 2000
- Tổng sản lượng thủy sản tăng nhanh, so năm 1990 thì năm 2000 tăng 1360,9 nghìn tấn, gấp 3,8 lần
+ Thủy sản đánh bắt tăng 427,5 nghìn tấn,tăng 3,6 lần
+ Tốc độ tăng trưởng thủy sản nuôi trồng cao hơn đánh bắt
Trang 30Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý b.Cơ cấu
- Thủy sản đánh bắt chiếm tỉ trọng lớn, đang có xu hướng giảm, CM%
- Thủy sản nuôi trồng chiếm tỉ trọng nhỏ đang có xu hướng tăng – CM%
2.Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành thủy sản nước ta
- Đường bờ biển dài (3260 km) diện tích rộng ( trên triệu km2)
- Trừ lượng khá lớn ph.phú về số lượng loài,(nhiều loài có giá trị kinh tế 4ngư trường trọng điểm (kể tên)
- Diện tích mặt nước nuôi trồng lớn (kể tên) → nuôi thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn
- Dân đông, có truyền thống đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy sản
- Cơ sở vật chất được chú trọng đội tàu đánh cá, cảng cá, dịch vụ thủy sản, cơ sở chế biến
- Thị trường trong và ngoài nước có nhu cầu lớn
- Các nhân tố khác (chính sách, đầu tư,…)
Câu 36: Hiện trạng phát triển trồng rừng và các vấn đề phát triển vốn rừng ở nước ta hiện nay.
1.Vai trò:- Nước ta ¾ diện tích đồi núi + vùng từng ngập mặn → rừng có ý nghĩa kinh tế mà còn có vai trò đặc biệt quan trọng bảo vệ môi trường sinh thái
2.Hiện trạng
- Tài nguyên nước ta vốn giàu có nhưng đang bị suy thoái
+ Diện tích rừng Tổng diện tích rừng (triệu ha) Tỉ lệ che phủ
Ven biển: Chắn cát bay, chắn song
+ Rừng đặc dụng: Gồm các rừng quốc gia (kể tên: Cúc Phương,…) các khu dự trữ sinh quyền (Cát Bà, Cát Tiên, Cần Giờ,…)
+ Rừng sản xuất →phục vụ nhu cầu sản xuất
3.Các vấn đề phát triển vốn rừng nước ta
- Ngành trồng rừng
Cả nước có khoảng 2,5 triệu hà rừng trồng trọt tập trung →chủ yếu làm nguyên liệu giấy, làm gỗ trụ mỏ, thông nhựa
- Khai thác, chế biến gồm và lâm sản
+ mỗi năm khai thác: 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệu cây tre luồng và ≈ 100 triệu cây nứa
Trang 31Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý
- Nước ta hiện nay có 7 vùng nông nghiệp và CN chế biến (Mỗi vùng đều có những đặc điểm riêng về điều kiện sinh thái nông nghiệp, KTXH, trình độ thâm canh và hướng CMH) và các vùng đang có sự thay đổi theo 2hướng tăng cường CMH và đẩy mạnh đa dạng hóa sản xuất
- Kinh tế trang trại ngày càng phát triển và thúc đẩy sản xuất hàng hóa ở khu vực nông thôn
Phần câu hỏi
Câu 37: Hãy lấy ví dụ CMR các điều kiện tự nhiên tạo ra nền chung của sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp, còn các nhân tố KTXH làm phong phú them và làm biến đổi sự phấn hóa đó.
1 ĐKTN tạo ra cái nền của sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp
Ví dụ: - nước ta có 2 nhóm đất chính là đất Feralit ở miền núi và đất phù sa ở đồng bằng Đây là cơ sở để hình thành nên các vùng chuyên canh CCN ơ miền núi và cây lương thực thực phẩm ở đồng bằng
- Khí hậu nước ta đa dạng → tạo nên sự khác nhua trong hq CMH mỗi vùng:
ĐMB chủ yếu cây CN nhiệt đới
DHMNBB chủ yếu cây CN có nguồn gốc ôn đới cận nhiệt
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa → phát triển nghề trồng lúa nước
2.Nhân tố KTXH làm phong phú thêm và làm biến đổi sự phân hóa đó
- Việc nhập nội các giống cây trồng và vật nuôi làm phong phú them cơ cấu cây trồng, vật nuôi nước ta
- Các nhân tố con người, cơ sở vật chất kỹ thuật, đường lối chính sách đặc biệt là yếu tố thị trường có vai trò quyết định hình thành các vùng nông nghiệp, có thể lam thay đổi phân bố sản xuất Tuy nhiên, nông nghiệp nước ta còn lạc hậu → phụ thuộc vào tự nhiên còn lớn
Câu 38: hãy tìm sự khác nhau trong CMH nông nghiệp giữa
- TDMNBB với TN
- ĐBSH và ĐBSCL.
- Giải thích nguyên nhân của sự khác nhau đó.
1 Sự khác biệt giữa CMH của TDMMBB với TN
- Tây nguyên chủ yếu trồng cây CN lâu năm của vùng cận nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu) ngoài ra còn trồng chè là cây cận nhiệt ở cao nguyên Lâm Đồng Chăn nuôi bò thít và bò sữa là chủ yế
- TDMNBB: chủ yếu trồng cây CN có nguồn gốc ôn đới cận nhiệt (chè, trẩu, sở, hồi, quế,…) Các cây CN ngắn ngày: đậu tương, lạc, thuốc là, cây dược liệu, cây ăn quả,…Chăn nuôi trâu, bò, (trâu nhiều hơn) lấy thịt, lấy sữa
và lợn
- Ngoài ra còn khác biệt về qui mô:
Mặc dù đều trồng chè nhưng diện tích chè ởTDMNBB lớn hơn.Ch.nuôi ở TDMNBB cũng phát triển hơn.2.Sự khác biệt giữa CMH giữa ĐBSH và ĐBSCL
- ĐBSH có ưu thế về tập đoàn cây có nguồn gốc cận nhiệt ôn đới, đặc biệt là rau (cà chua, su hào, bắp cải), chăn nuôi lơn, gia cầm
- ĐBSCL chủ yếu cây nhiệt đới, chiếm ưu thế về chăn nuôi thủy sản nước mặn, lợ, ngọt, chăn nuôi vịt,…-Cùng là trồng lúa và nuôi trồng th.sản nhưng qui mô sản xuất ở ĐBSCL lớn hơn rất nhiều sơ với ĐBSH.3.Nguyên nhân:
Do sự khác biệt về điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện đất trồng, nguồn nước và đặc biệt là sự phân hóa của yếu tố khí hậu
Câu 39: Tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp kết hợp với CN chế biến lại có ý nghĩa quan trọng đối với tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và sự phát triển KTXH
1.Việc phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp đã khai thác các lợi thế của nước ta về
- ĐKTN: có nhiều loại đất khí hậu thuận lợi và phân hóa đa dạng
- ĐKTNSXH: nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng lớn, nhiều chủ trương đúng đắn của nhà nước
2 Việc phát triển vùng chuyên canh kết hợp với CN chế biến có ý nghĩa to lớn
Trang 32Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý
- Gắn vùng chuyên canh với CN chế biến, nhằm đưa CN phục vụ đắc lực cho nông nghiệp để tường bước CN hóa nông nghiệp, đưa nông thôn xích lại gần thành thị
- Giảm chi phí vận chuyển, thời gian vận chuyển → nâng cao chất lượng nguyên liệu → nâng cao chất lượng sản phẩm →tăng giá trị nông sản, tăng thu nhập người nông dân
- Thu hút lao động, tạo them nhiều việc làm mới
- Thực hiện chiến lược nông- công nghiệp kết hợp, trong đó sản xuất nông nghiệp với mục đích chính là cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến còn CN chế biến là thị trường tiêu thụ tại chỗ, kích thước nông nghiệp phát triển
C MỐT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I Cơ cấu ngành công nghiệp
Câu 40: CMR cơ cầu ngành CN nước ta khá đã dạng và đang có sự chuyển dịch rõ rệt Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển dịch đó.
a.CMR: Theo cách phân loại hiện nay, nước ta có tới 29 ngành CN được chia làm 3 nhóm
+ Nhóm CN khai thác(4 ngành):K.thác than; k.thác dầu; khí;k.thác quạng kim loại, k.thác đá và mỏ khác.+ Nhóm CN chế biến (23 ngành) tiêu biểu là sản xuất thực phẩm và đồ uống, dệt; sản xuất da; giầy,
+ Nhóm CN sản xuất phân phối điện, khí đốt; nước (2 ngành)
- Cơ cấu ngành của CN nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt Đó là sự tăng tỉ trọng nhóm ngành CN chế biến giảm tỉ trọng 2 nhóm kia
b.Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển dịch đó:
- Đường lối phát triển Cách mạng, đặc biệt là đường lối Cách mạng hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn hiệnnay
- Chịu sự tác động của nhân tố thị trường, của các nguồn lực (bao gồm cả nguồn lực tự nhiên và kinh tế
xã hội)
- Phù hợp với xu hướng chung của toàn thế giới
Câu 41 : a/ Chứng minh rằng ngành công nghiệp nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ.
b/ Tại sao có sự phân hóa đó ?
a Công nghiệp nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ
• Những khu vực có mức độ trung tâm cao là :
+ Đồng bằng sông Hồng và phụ cận
+ Mức độ trung tâmcông nghiệp cao nhất cả nước trong đó có nhiều trung tâm quan trọng như Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Việt Trì,… (Xác định quy mô ở Atlat)
+ Hình thành nên 6 dải phân bố công nghiệp với hướng Cách mạng hóa khác nhau (kể tên hướng)
+ Ở Nam Bộ chủ yếu là ĐNB và phụ cận hình thành 1 dải công nghiệp trong đó nói lên các trung tâm công nghiệp hàng đầu của nước ta là : Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu với hướng công nghiệp hóa đa dạng, đặc biệt có một vài công nghiệp non trẻ nhưng phát triển mạnh
• Khu vực có mức độ tập trung vừa là duyên hải miền Trung với một số trung tâm công nghiệp như Đà Nẵng, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang
• Những khu vực công nghiệp có mức độ tập trung công nghiệp thấp như Tây Bắc, Tây Nguyên và một vài điểm công nghiệp
b Nguyên nhân của sự phân hóa đó
- Những khu vực tập trung công nghiệp thường gắn liền với :
+ Vị trí địa lý thuận lợi
+ Tài nguyên thiên nghiên phong phú đặc biệt tài nguyên khoáng sản
+ Nguồn lao động đông và có tay nghề cao
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Trang 33Trường THPT Lê Quý Đôn Tài liệu ôn tập môn địa lý + Kết cấu hạ tầng tốt (đặc biệt giao thông vận tải, TTLL, khả năng cung cấp điện, nước,…)
- Ngược lại những khu vực hoạt động công nghiệp chưa phát triển thì thiếu đồng bộ các nhân tố trên, đặc biệt làgiao thông vận tải kém phát triển
Câu 42:Cho bảng số liệu sau :
Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế nước ta(giá so sánh 1984)đvtỉ đồng
- khu vực vốn đầu tư nước ngoài 71285.0 155319.1
1 Vẽ biểu đồ cơ cấu giá trị SXCN phân theo thành phần kinh tế theo bảng trên
2 Nhân xét và giải thích sự tăng giảm
1 Vẽ biểu đồ-Xử lí số liệu bảng cơ cấu giá trị sản xuất Cn theo TP kinh tế ( %)
- -Vẽ hai biểu đồ tròn ( kích thước năm sau lớn hơn )
2 Nhận xét và giải thích
-Cơ cấu giá trị SXCN theo thành phần kinh tế năm 2002 và 2005 có sự tăng giảm
+ Khu vực kinh tế nhà nước tỉ trọng giảm 6.4%, song vẫn đóng vai trò chủ đạo vì nắmgiữ các nhành CN then chốt trong nền kinh tế
+ Khu vực kinh tế nhà nước, tỉ trọng tăng 4.5%
+ Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tỉ trọng tăng 1.9%
-Sự tăng giảmtrên phùhợp vớichủ trương tăngnền k.tế nhiềuthànhphầnởnước ta trong giai đoạn hiện nay
II- Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm
Các ngành Cn trọng điểm có vai trò to lớn trong sự nghiệp CNH và hđh ở nước ta hiện nay
1 CN năng lượng gồm 2 phân ngành kthác nguyên nhiên liệuvà CN điện lực
-CN k.thác nguyên nhiên liệu gồmCN kthác than; kthác dầu khí.Đâylà 2ngành dựa trên thế mạnh về nguồn tng ph.phú =>sự phânbố gắn liền với khvực phân bố tài nguyên Là ngành ptriển mạnh gần đây
-CN điện lực chủ yếu gồm nhiệt điện; thuỷ điện.Trước đây thuỷ điện chiếm tỉ trọng cao từ 2005 đến nay , nhiệt điện lại chiếm tỉ trọng chủ yếu
CN chế biến nông,lâm,thuỷ sản gồm: Cn cbiến LTTP vàCn chế biến gỗ,lâm sản
• Cn cbiến LTTP, gồm Cn cbiến SP TT , Cn chế biến SP chăn nuôi, Cn cbiến thuỷ hải sản
+ Là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu Cn , cơ cấu ngành đa dạng ( do có nguồn nguyên liệu phong phú và TT tiêu thụ rộng)
+ Cn chế biến Sp trồng trọt chủ yếu Cn xay xát, Cn đường mía, Cn chế biến chè, cà phê,thuốc lá….thường pbố đi liền với vùng Sx ngliệu.Cn rượu bia gắn với thị trường tiêu thụ
+ Cn chế biến Sp chăn nuôi chưa ptriển mạnh do ngành chăn nuôi còn chậm phát triển thường phân bố đi liền với các vùng chăn nuôi lớn hoặc ngoại ô các thành phố lớn
+ Cn chế biến thuỷ hải sản: nh` Đk ptriển ( nước mắm , đông lạnh…) TT ptriển ở DHMT và ĐBSCL
• Cn cbiến gỗ và lâm sản với các ngành chính : cưa xẻ gỗ, cbiến gỗ, bột giấy, đồ gỗ…Ngành ptriển chậm TTTN và BTB
Câu4 3 :Tại sao CN năng lượng là ngành Cn trọng điểm của nước ta.
Cn năng lượng là ngàng công ngiệp trọng điểm bởi vì:
1.Là ngành có thế mạnh lâu dài
- Cơ sỏ nguồn nhiên liệu phong phú và vững chắc
+ Than : trữ lưỡng lớn : than antraxit T chủ yếu ở Quảng Ninh
Ngoài ra còn có than nâu , than bùn ,thanh mỡ
+D.khí:Trữ lượng lớn:vài tỉ tấn dầu,hàng trăm tỉ tấn khí.Tập trung lục địa phía nam