CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài toán mở đầu GV giới thiệu bài toán mở đầu đề bài và hình vẽ đưa trên bảng phụ.. MỤC TIÊU -HS được củng cố v
Trang 1CHƯƠNG IV: Ngµy so¹n : 24/1/2010
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Tuần 23 Tiết 47 §1 HÀM SỐ y =ax2 (a ≠ 0)
I MỤC TIÊU
-HS thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y=ax2 (a ≠ 0)
-HS biết cách tính gi¸ trị của hàm số tương ứng với các giá trị cho trước của cácbiến số.-HS nắm vững các tính chất của hàm số y=ax2 (a ≠ 0)
II CHUẨN BỊ
-HS: Ôn lại căn bậc hai của một số a≠0 ,đọc bài đọc thêm trang 32
-GV: Bảng phụ ghi bài tập, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.GV giới thiệu qua chương IV B.BÀI
MỚI
1.Ví dụ mở đầu
GV: Cho HS quan sát hình vẽ tháp
nghiêng của Pi–da và giới thiệu ví dụ
như SGKvà công thức s=5t2 với t=1, 2, 3,
4 thì s có giá trị bằng bao nhiêu?
GV: Sự tương quan giữa s và t có phải là
tương quan hàm số không ?
HS: Tính và điền vào các ô trong bảng
HS: Mỗi giá trị của t xác định một giá trị tương ứng của s.Sự tương quan giữa s và t là tương quan hàm số
GV: Giới thiệu s=5t2 là hàm số bậc hai
có dạng tổng quát y=ax2 (a≠ 0)
Còn có nhiều ví dụ thực tế như thế Ta
sẽ thấy qua các bài tập
Bây giờ ta xét tính chất của hàm số bậc
hai y=ax2
2.Tính chất của hàm số y=ax 2
Giới thiệu các hàm số y=2x2 và y=
-2x2 ,gọi HS dùng máy tính tính nhanh
các giá trị của hàm số để điền vào các
HS nêu nhận xét về hàm y=2x2 trước sau
đó nêu tương tự đối với hàm số
y= - 2x2
Em có nhận xét gì về hai hàm số trên?
GV: Sở dĩ có sự biến đổi khác nhau như
HS: Trả lời miệng
Đối với hàm số y=2x2
- Khi x tăng nhưng luôn luôn âm thì giá trị tương ứng của y giảm Khi x tăng nhưng luôn luôn dươngthìgtrị tương ứng của y tăng
Trang 2vậy vì hai hàm số có hệ số a trong hai
trường hợp trên có dấu khác nhau Đối với hàm số y=-2x
2
- Khi x tăng nhưng luôn luôn âm thì giá trị tương ứng của y tăng Khi xtăng nhưng luôn luôn dương thì giá trị tương ứng của y giảm
HS dựa vào bài tập trên nêu nhận xét về hai hàm số trên
GV: Hãy nhắc lại định nghĩa về hàm số
đồng biến, nghịch biến
GV: Khi a>0 ,em có nhận xét gì về tính
chất biến thiên của hàm số y=ax2 qua ví
dụ trên
Hãy nhận xét đối với trường hợp a < 0
GV: Nhận xét của các em vừa rồi chính
là tính chất của hàm số y=ax2
HS: Nếu a < 0 thì hàm số đồng biến khi x <
0 và nghịch biến khi x > 0HS: Đọc tính chất sgk/29
GV cho HS làm ?3 sgk /30
ù em có nhận xét gì về hàm số y=ax2
* Nhận xét:sgk/30
GV cho HS làm ?4 sgk tr30 để kiểm
nghiệm lại nhận xét trên
(Đề bài đưa trên bảng phụ)
Đối với hàm số y=2x2,khi x#0 thì giá trị của
y = x 4,5 2 21 0 12 2 4,5
2
1 2
y = - x -4,5 -2 - 12 0 -12 -2 -4,5
C CỦNG CỐ
1 Hãy nhắc lại tính chất và nhận xét về
hàm số y=ax2(a ≠ 0)
HS: Nhắc lại tính chất và nhận xét về hàm số y=ax2 (a≠ 0) như sgk
3.Bài 2/31
GV cho HS làm trên phiếu học tập
a) Đáp số 96m, 84m
b) 4t2=100 Suy ra t2=25 do đó t = ± 5
vì thời gian không âm nên t=5 (giây)
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1.Nắm vững tính chất của hàm số y=ax2 (a ≠ 0) và nhận xét về hàm số này
2 Làm các bài tập 3/31 ; 2, 3 , 4 ,5 /36 SBT
3.Tiết sau luyện tập
Năm học : 2009 – 2010
===========================================================================================================
Trang 3Tiết 48 Ngµy so¹n : 25/1/2010
§ 2 ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y=ax2(a≠ 0)
I MỤC TIÊU : Qua bài này HS cần:
-Biết được dạng đồ thị của hàm số y=ax2 (a ≠ 0)vàphân biệt trong hai tr/hợp a>0, a<0.-Nắm vững tính chất của đồ thị và liên hệ được tính chất của đồ thị với tính chất của hàm số
-Vẽ được đồ thị
II CHUẨN BỊ
-HS:- Ôn lại các tính chất của hàm số y=ax2 (a≠ 0)
-GV:- Bảng phụ ghi bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
A.KIỂM TRA
-Nêu tính chất của hàm số y=ax2 (a ≠ 0)
-Điền giá trị thích hợp vào ô trống trong các bảng sau:
*Xét trường hợp a > 0
Ví dụ 1: Đồ thị hàm số y =2x2
-GV: Yêu cầu HS biểu diễn các điểm có
tọa độ (x; 2x2) lên mặt phẳng tọa độ
-GV vẽ đường cong đi qua các điểm
(H.6/34 SGK)
-HS dựa vào bảng 1 biểu diễn các điểm 3;18), B(-2;8), C(-1;2), O(0;0), C’(1;2), B’(2;8), A’(3;18) trên mặt phẳng tọa độ
A( HS khẳng định : Đồ thị không phải là đường thẳng
Trang 4-GV giới thiệu : Đồ thị này được gọi là
parabol, điểm O gọi là đỉnh
-Cho HS nhận xét tỉ mỉ hơn về mối liên
hệ giữa sự biến thiên của hàm số với
dạng đồ thị øvới x > 0 hàm số đồng biến,đồ thị có hướng Khi a > 0
đi lên từ trái sang phải
với x < 0 hàm số nghịch biến,đồ thị có
hướng đi xuống từ trái sang phải
+HS thực hiện ?1-Đồ thị nằm phía trên trục hoành-Các cặp điểm A và A’, B và B’, C và C’ đối xứng nhau qua trục Oy
-Điểm O là điểm thấp nhất của đồ thị
* Xét trường hợp a < 0
Ví dụ 2: Đồ thị hàm số 2
2
1
x
y = −
GV hướng dẫn HS làm tương tự VD1
-Hãy nhận xét đồ thị của hàm số vừa vẽ
theo các nội dung của ?1
GV nêu nhận xét tổng quát
*Nhận xét: sgk/35
Cho HS thực hiện ?3 theo nhóm, mỗi
nhóm chọn đồ thị của 4 em vẽ đẹp và
chính xác để giải
GV thu bài của các nhóm dán lên bảng
cho các nhóm nhận xét
-Đồ thị nằm phía dưới trục hòanh
-Các cặp điểm M và M’, N và N’, P và P’ đối xứng nhau qua trục Oy
-Điểm O là điểm cao nhất của đồ thị
HS đọc Kết quả a/ x = 3 thì y = -4,5b/ Trên đồ thị , hai điểm có tung độ bằng 5 thì hoành độ khoảng 3,2 và -3,2
*Chú ý: sgk/35
-Về tính đối xứng của đồ thị qua trục
tung trong việc lập bảng giá trị và vẽ đồ
thị
-Đồ thị minh họa một cách trực quan
tính chất hàm số
-Khi a > 0
øvới x > 0 hàm số đồng biến,đồ thị có hướng
đi lên từ trái sang phải
với x < 0 hàm số nghịch biến,đồ thị có
hướng đi xuống từ trái sang phải
-Khi a < 0
Năm học : 2009 – 2010
===========================================================================================================
Trang 5D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1 BTVN:4,5,6/36,38
2 Đọc :có thể em chưa biết và bài đọc thêm
3 Tiết sau luyện tập
Tiết 49 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
-HS được củng cố về tính chất của hàm số y =ax2 (a≠ 0)
-HS được rèn luyện kỹ năng vẽ đồ thị hàm số y=ax2 (a≠ 0) cách tính gia trị của hàm số tươngứng với các giá trị cho trước của các biến số
-HS biết tính hệ số a khi biết tọa độ của một điểm,biết cách xác định một điểm thuộc đ/thị của h/số y=ax2 biết tìm tọa độ của một điểm khi biềt trước tung độ hay hoành độ
II CHUẨN BỊ
-HS:Ôn lại cách vẽ đồ thị hàm số y=ax2 (a ≠ 0)
-GV:Bảng phụ ghi bài tập, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.KIỂM TRA
1 Nêu nhận xét về đồ thị hàm số y=ax2
và cách vẽ đồ thị hàm số
2.Bài 6a,b/38
HS1: bài 6a/38a) Vẽ đồ thị hàm số y= x2
f( 1,5) = 2,25
B.LUYỆN TẬP
1 Bài 6c,d/38
Đồ thị hàm số y = x2 là parabol trên
H: ( )0 , 5 2 biểu thị giá trị nào ?
H:Để ước lượng giá trị đó ta làm thế nào?
c) Dùng đồ thị để ước lượng các giá trị HS:Giá trị của hàm số tại x = 0,5 tức là f(0,5)
HS lên bảng thực hành và đọc kết quả (0,5)2 ≈0,25
( - 1,5)2 ≈2,25 (2,5)2 ≈ 6,25
Trang 6H:Giá trị của y ứng với x= 3 là bao
nhiêu; với x = 7 là bao nhiêu
d) Các điểm trên trục hoành biểu diễn các số 3; 7; x= 3thì y = 3
x = 7 thì y = 7
HS lên bảng thực hànhHS:Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
2 Bài 7/38
GV: Cho HS quan sát hình 10 vẽ sẵn trên
bảng phụ, xác định tọa độ của điểm M
a) Hãy xác định hệ số a của hàm số
y= ax2 biết đồ thị hàm số đi qua M có
tọa độ (2;1)
b) Điểm A(4;4) có thuộc đồthịh/sốkhông?
c) Hãy tìm thêm 2 điểm nữa để vẽ đồ thị
HS: Tọa độ của điểm M là M( 2;1) HS: Vì đthị h/ số y = ax2 đi qua M có tọa độ M( 2;1) nên ta có: 1 = a 22 Þ a = 14
Ta có hàm số: y = 14 x2 b) Điểm A(4;4) có thuộc đồ thị hàm số k?HS: khi xA= 4 ta có y =14 42 = 4 = yA Vậy điểm A(4;4) thuộc đồ thị h/số y=14 x2c) Hãy tìm thêm 2 điểm nữa để vẽ đồ thị.Nhờ tính đối xứng của đồ thị ta có điểm
( 4; 4 ; ) ( 2;1 )
A¢- M¢
-HS lên bảng vẽ đồ thị
3.Bài 8/38
GV: Treo hình 11 vẽ sẵn trên bảng
phụ.Yêu cầu HS hoạt động nhóm giải bài
tập
1 HS lên bảng vẽ đồ thịHS: Hoạt động nhóm
Khi x = -2 thì y = a( - 2)2 =2 ,suy ra a = 12a) Thay x = - 4 vào hàm số y = 12 x2
ta có y = 12 ( - 3)2 = 92 c) 12 x2 = 8 suy ra x = ± 4 Hai điểm cần tìm là M( 4;8) và M ¢ -( 4; 8 )
Đại diện các nhóm lên bảng làm bài
Nhóm khác nhận xét
4.Bài 9/39
GV: Yêu cầu một HS lên bảng :
a) Vẽ đồ thị hai hàm số y= 13x2 và
y = - x+6 trên cùng mặt phẳng tọa độ
b) Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị đó
Trang 7giao điểm của hai đồ thị là điểm A(3;3) và B( - 6; 12).
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1 BTVN: 10/39 ; 8,9,10,11/38 SBT
2 Đọc thêm: Có thể em chưa biết
3 Chuẩn bị bài §3/ t40
Trang 8Ngµy so¹n : 29/1/2010
Tiết 50 §3.PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
I MỤC TIÊU
- Nắm được định nghĩa phương trình bậc hai; đặc biệt luôn nhớ rằng (a ≠ 0)
- Biết phương pháp giải riêng các phương trình bậc hai thuộc dạng đặc biệt
- Biết biến đổi phương trình dạng tổng quát ax2+bx+c=0 (a ≠ 0) về dạng c¬ b¶n Trong các trường hợp a, b, c là những số cụ thể để giải phương trình
II CHUẨN BỊ
-HS: Ôn lại cách giải phương trình tích
-GV: Bảng phụ ghi bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài toán mở đầu
GV giới thiệu bài toán mở đầu (đề bài và
hình vẽ đưa trên bảng phụ) Yêu cầu HS
hoạt động nhóm để giải bài tập
GV: phương trình x2 – 28x +52 = 560 được
gọi là phương trình bậc hai một ẩn
Đại diện một nhóm lên làm bàiGọi bề rộng mặt đường là x(m),
(32 – 2x)(24 – 2x) =560 Hay x2 – 28x +52 = 560
2.Định nghĩa: sgk/t40
GV:Giới thiệu định nghĩa về phương trình
bậc hai một ẩn.Lưu ý (a≠ 0)
Gọi vài HS đọc định nghĩa trong sgk
GV: Yêu cầu HS xác định các hệ số a, b, c
của các phương trình bậc hai trong các ví
dụ vừa nêu
HS: Đọc định nghĩa trong sgk /40
HS: Lấy vài VD, chẳng hạn
2x2 + 4x – 5 = 0, y2 -5y +7 = 0
HS: Xác định các hệ số a, b, c của các phương trình bậc hai
Cho HS làm ?1 để củng cố định nghĩa
Câu a) là phương trình bậc hai khuyết b
Câu c) là phương trình bậc hai khuyết c
Câu e) có phải là phương trình bậc hai
d) Không phải là phương trình bậc haie) a= - 3, b=0, c= 0
Câu e) là phương trình bậc hai khuyết b và c
3.Mộtsốvídụ về giải phương trình bậc hai
a/ Trường hợp c = 0 HS trình bày ví dụ 1 vào vở rồi làm ?2
32m
Trang 9*Ví dụ 1
- Hướng dẫn HS giải như SGKvà lưu ý HS
phương pháp giải loại phương trình bậc hai
khuyết c này là ph/pháp đưa về PT tích
GV: Cho HS làm theo nhóm, gv cho
thêm các phương trình
4x2 - 6x =0; - 7x2 +21x = 0
⇔ x(2x + 5) =0 ⇔ x = 0 hoặc 2x + 5 = 0 x=0 hoặc x = - 2,5
Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 0, x2 = - 2,5
H:Nếu ở phương trình trên ta thay -3 bởi
+3 thì nghiệm của pt thế nào?
Giải phương trình:
0 2
-H:Trường hợp cả b và c đều bằng 0 thì
phương trình có dạng như thế nào? Có
nghiệm bằng bao nhiêu ?
phương trình có dạng ax2 = 0
luôn có nghiệm x = 0
c/Trường hợp các hệ số a , b , c đều khác
0
-Hướng dẫn HS làm
?4 ?5 ?6 ?7
?5 đưa về như ?4
GV hướng dẫn HS làm ?6
GV hướng dẫn HS làm ?7 lưu ý HS đưa hệ
số a về bằng 1
?6x2 - 4x = - 21 ⇔ x2 - 2.2x + 4 = - 12 + 4 ⇔ (x– 2)2 =72 ⇔ x – 2 = 14
2x2 − x= −
2
1 4
GV hướng dẫn học sinh làm như sgk
Nhấn mạnh từng bước để áp dụng vào bài
công thức nghiệm sau này
HS tham gia làm bài
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1 Nắm vững định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn Cách giải phương trình bậc hai , đặc biệt là các loại phương trình bậc hai khuyết
2 Làm bài tập:11,12,13,14/42,43
3 Tiết sau luyện tập
Tuần 25 Ngµy so¹n :20/2/2010
Trang 10Tiết 51 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
-HS được củng cố và nắm vững định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn ,
-HS được luyện tập giải phương trình bậc hai khuyết và biết cách biến đổi
phương trình dạng tổng quát ax2+bx+c=0 (a≠ 0) về dạng 2 2 2
-HS: Học bài và làm bài theo yêu cầu tiết trước ,mang MTBT
-GV: Bảng phụ ghi bài tập, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài 12/42 giải các phương trình sau
Gọi 3 HS lên bảng làm các phần a,b,c
HS theo dõi, nhận xét
Cũng có thể nhận xét ngay từ đầu:
0 1 4 , 0 0 4
Vậy phương trình có hai nghiệmx1= 2 ; x2 = -2
c/ 0 , 4x2 + 1 = 0
5 , 2
1 4
, 0
Vế trái : x2 ≥ 0
Vế phải : -2,5 < 0Nên phương trình vô nghiệmHS:Khi a và c trái dấu nhau thì phương trình có hai nghiệm đối nhau
Trang 11Gọi 2 HS lên bảng làm phần d và e
H:Phương trình dã cho có dạng nào?
Cách giải loại phương trình này như thế
nào?
H: Em hãy nhận xét về các hệ số của
phương trình này?
GV:Chia hai vế của phương trình cho -0,4
ta được một phương trình mới gọn hơn
H: Em có nhận xét gì về nghiệm của loại
Hãy cộng vào hai vế của mỗi phương trình
sau một số thích hợp để được một phương
trình mà vế trái thành một bình phương
H: có thể thêm vào vế trái để có dạng bình
phương của một tổng hay một hiệu?
a = ? ; b = ?
Vậy phải thêm số nào?
a/ x2 + 8x= − 2
16 2 16 4 2
1 1 2
⇔ x
3.Bài 14/43
Giải phương trình:
0 2
2x2 + x+ =
2 5
2 2 + = −
16
25 1 16
25 4
5 2
1 2
⇔
−
= +
⇔
x x
x x
16
9 4
=
+
⇔
2 2 1 5
3 5 4 5
3 5 4
x
x x
x
Vậy phương trình có 2 nghiệm
2
; 2
1
2
x
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1 Nắm vững các dạng bài đã chữa
2 Làm bài 15,16,19/40 SBT
3 Đọc bài §4 chuẩn bị cho tiết sau
Ngµy so¹n :21/2/2010
Trang 12Tiết 52 §4.CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
-GV: Bảng phụ ghi bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.KIỂM TRA
Giải phương trình sau bằng cách biến đổi
thành phươnh trình với vế trái là một bình
phương còn vế phải là hằng số
0 1
Dựa vào bài cũ trên bảng GV hướng dẫn
HS biến đổi phương trình a2x+bx+c =0
theo các bước tương tự
GV: Từ PT a2x+bx+c =0 chuyển c sang vế
phải ta có PT nào?
- Vì a¹ 0, chia hai vế cho hệ số a, ta có
a và thêm vào hai vế cùng một biểu thức nào
để vế trái thành một bình phương của một
biểu thức?
-GV giới thiệu ∆=b2 – 4ac và gọi nó là
biệt thức
Khi nào thì phương trình có nghiệm và
nếu có nghiệm thì nghiệm của nó là gì ,
GV yêu cầu HS làm ?1 theo nhóm
0 2
= + +bx c ax
c bx
ax + = −
⇔ 2
a
c x a
b a
b a
b x
⇔
2 2
2
2 2
2 2
2
2 2
4
4
ac b
Trang 13( Bài tập viết sẵn trên bảng phụ)
GV:Yêu cầu HS làm ?2
.Gọi HS trả lời miệng
Từ hai bài tập trên GV gợi ý để HS rút ra
kết luận, và nêu rõ các bước giải :
- Xác định các hệ số a,b,c
- Tính ∆=b2 – 4ac;
-Tính nghệm theo công thức nếu ∆ > 0
Khi ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm vì khi đó phương trình (*) có VT ≥ 0 ;VP < 0Không có giá trị nào của x thỏa mãn ,nên phương trình vô nghiệm
2 Aùp dụng
*Ví dụ: Giải phương trình
0 1
5
3x2 + x− =
GV hướng dẫn HS làm bài
HS áp dụng công thức nghiệm để giải phương trình
Cho HS làm ?3 theo nhóm mỗi nhóm
một câu Áp dụng công thức nghiệm để
giải phương trình
Đại diện các nhóm lên trình bày
HS lớp nhận xét, sửa sai
-Lưu ý HS khi PT có a < 0 thì đổi dấu PT
để a > 0
-đối với các PTbậc hai khuyết nếu dùng
công thức nghiệm giải sẽ phức tạp hơn,
do vậy nên giải theo cách ở bài §2 đã học
ở tiết trước
* Chú ý: sgk/45
Ví dụ: 3x2 +2x -7=0 có a = 3 ,c =-7nên PT
có hai nghiệm phân biệt
H:Em hãy nêu một ví dụ về phương trình
bậc hai mà dựa vào chú ý trên ta khẳng
định được là có 2 nghiệm phân biệt
a) 5x2 – x+2=0
- PT có các hệ số : a = 5 ; b = -1 ; c = 2
- Tính: ∆=b2 – 4ac=(-1)2 – 4 5.2=-39
- Do ∆ < 0, PT Vô nghiệm b) 4x2 –4x + 1 = 0
-PT có các hệ số : a = 4 ; b = - 4 ; c = 1-Tính ∆ = 0 ,Phương trình có nghiệm kép
2
1 2
2
a
b x
1
+
=
∆ +
−
=
a
b x
6
61 1 2
HS đọc chú ý
Khoảng 3 HS nêu ví dụ về các phương trình bậc hai có a và c trái dấu
C CỦNG CỐ
GV chốt lại cách giải các loại phương trình bậc hai đã học
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1.Học kĩ ,nắm vững công thức nghiệm của phương trình bậc hai,đọc :”có thể em chưa
biết” /46 và bài đọc thêm/47
2.Làm bài tập 15, 16/45 và bài 20,21/41 SBT
3.Chuẩn bị bài để tiết sau luyện tập
Trang 14Tiết 53 LUYỆN TẬP
-HS:Nắm vững công thức , làm bài tập theo yêu cầu ở tiết trước
-GV:Chuẩn bị một số câu hỏi trắc nghiệm
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
B.LUYỆN TẬP
1.Bài 15/45
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
Gọi HS nhận xét
H:Không tính ∆ em có thể xác định số
nghiệm của pt câu d không ? vì sao?
GV gọi HS đứng tại chỗ đọc kết quả
2.Bài 16b,d,e/45
Nhìn vào các pt ở bài 16/45 em có thể xác
định dược ngay số nghiệm của pt nào? Vì
sao?
Gọi 3 HS lên bảng làm bài
Đa thức ở vế trái của PT có đặc điểm gì?
Sau khi nhận xét sửa bài cho HS,lưu ý
những sai sót thường mắc phải ,GV hướng
dẫn HS giải pt bậc hai bằng MTBT,đối
chiếu kết quả
H: Đa thức ở vế trái của PT ở câu f có đặc
điểm gì? Từ đó em hày nêu kết luận về
nghiệm của PT này
a/∆ = − 80 phương trình vô nghiệmb/ ∆ = 0 phương trình có nghiệm képc/∆ =1433 pt có 2 nghiệm phân biệtd/ ∆ = 15 , 72 pt có 2 nghiệm phân biệtCả lớp theo dõi,đối chiếu
HS:PT ở câu c) 6x2 +x− 5 = 0 có 2 nghiệm phân biệt vì a và c trái dấu
Kết quả b/ ∆ = -119 < 0 Phương trình vô nghiệmd/ ∆ = 1 Phương trình có 2 nghiệm
3
2
1 = −
x ; x2 = -1e/ ∆ = 0 Phương trình có nghiệm kép
4
2
1 = y =
y
HS: có dạng bình phương của một hiệu
HS lớp nhận xét ,sửa saiLà bình phương của một hiệu: (4z+ 3)2
PT có nghiệm kép z1 = z2 = −43
3.Xác định hệ số a,b,c rồi giải phương
Năm học : 2009 – 2010
===========================================================================================================
Trang 15a/ -x2 + 3x+ 5 = 0
Khi a < 0 ta nhân hai vế với -1 để được
PT tương đương với PT đã cho nhưng có
hệ số a >0 ;Ta được PT : x2 − 3x− 5 = 0
Tính ∆ = 29
2
29 3
1x2−x− = GV: trước khi xác định hệ
số ,nên đưa các hệ số về đơn giản nhất
Lưu ý HS đưa thừa số ra ngoài dấu căn
Luôn phải rút gọn kết quả khi có thể
HS3: Quy đồng , khử mẫu ta được ph trình
0 2 6
2 − x− =
x Tính ∆ = 44 ; ∆ = 2 11
11 3 2
11 2 6
6 2 11
3 11 2
c/ 0 , 3x2 − 0 , 3(2 + 3)x+ 0 , 6 3 = 0
Hãy tìm một phương trình mới tương
đương với phương trình đã cho nhưng có
hệ số đơn giản hơn
GV lưu ý HS khi tính ∆ mà biểu thức viết
được dưới dạng một bình phương
Tiếp tục tính ∆ , lưu ý dùng hằng đẳng
thức A2 = A
Khi tính ra nghiệm nhớ rút gọn kết quả
HS: chia hai vế cho 0,3 ta có phương trình
=
∆
3 2 3
=
∆
2 2
4 2
3 2 3 2
x
3 2
3 2 2
3 2 3 2
x
4.Cho PT : 3x2 + 2x−m= 0 (1)
Hãy tìm giá trị của m để PT(1)
a)Có hai nghiệm phân biệt
b)Có nghiệm kép
Gợi ý: dựa vào công thức nghiệm ∆ = 4 + 12m
b) và c) làm tương tự
a) PT (1) có hai nghiệm phân biệt
C CỦNG CỐ: Mỗi khẳng định sau đây đúng hay sai
1.Phương trình (1 − 2)x2 +x+ 3 = 0 có hai nghiệm phân biệt
2.Phương trình 4x2 − 4x−m= 0
-Có nghiệm kép khi m = -1
-Có hai nghiệm phân biệt khi m > -1
-Vô nghiệm khi m < -1
3.Phương trình x2 +(m+ 1)x+m= 0 luôn có nghiệm với mọi m
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1 nắm vững công thức nghiệm tổng quát
2.Làm bài tập 23,24,26/41 SBT
Tiết 54 Ngµy so¹n :2/3/2010
Trang 16§5 CÔNG THỨC NGHỆM THU GỌN
I MỤC TIÊU
- HS thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn
- HS xác định được b’khi cần thiết và nhớ kỹ công thức tính D ¢
- HS nhớ và vận dụng tốt công thức nghiệm thu gọn; hơn nữa biết sử dụng triệt để công thức này trong mọi trường hợp có thể để làm cho việc tính toán đơn giản hơn
II CHUẨN BỊ
-HS: Ôn lại công thức nghiệm của phương trình bậc hai
-GV: Bảng phụ ghi bài tập, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.KIỂM TRA
Viết công thức nghiệm của phương trình
bậc hai
Áp dụng Giải phương trình 3x2 – 2x – 7 =0
HS viết công thức nghiệm
22 2
=
∆
3
22 1
1.Công thức nghiệm thu gọn
Đối với PT a2x + bx + c =0 (a ≠ 0)trong
nhiều trường hợp nếu đặt b=2b’ thì việc tính
toán để giải PT sẽ đơn giản hơn
H: Nếu đặt b=2b’ thì ∆ bằng bao nhiêu?
Kí hiệu ∆′ =b′ 2 −ac ,Ta có ∆ = 4D ¢
HS làm bài trên giấy nháp.Một em lên bảng làm
-So sánh công thức nghiệm thu gọn và công
thức nghiệm tổng quát
dùng D ¢đơn giản hơn ở chỗ D ¢và nghiệm
được tính với những số nhỏ hơn
Công thức nghiệm thu gọn đơn giản hơn gọn hơn
2.Aùp dụng
GV yêu cầu HS làm ?2
Đề bài viết sẵn trên bảng phụ
HS cả lớp đối chiếu kết quả
cả lớp cùng làm, 1HS lên bảng
-HS khác nhận xét bài làm của bạn
GV cho HS làm ?3 theo nhóm HS: Hoạt động nhóm
Giải các phương trình
Năm học : 2009 – 2010
===========================================================================================================
Trang 17GV kiểm tra tình hình làm bài của các
(Đề bài đưa trên bảng phụ)
GV cho HS làm bài trên phiếu học tập,mỗi
em hai câu a ,d và c,d
-Gọi HS lên bảng làm bài
Gọi HS khác nhận xét
Gv lưu ý HS nên đổi dấu hai vê của PT để
hệ số a > 0
a) b¢= 2 , D ¢=0 PT có nghiệm kép x1 = x2 = -21
b) b’=-7,D ¢=49–13852 < 0.PT vô nghiệmc) b’= - 3 , D ¢=4 D ¢=2
PT có 2 nghiệm x1 = 1 ; x2 = 51
d) b’= 2 6 , D ¢=36 , D ¢=6
3
6 6 2
GV: Hướng dẫn câu a)
Để đưa PT 3x2 – 2x=x2 +3 về dạng phương
trình bậc hai ta làm như thế nào?
GV: Hãy giải PT trên
Câu b, c, d HS làm bài vào vở
b/đưa về được PT 3x2 − 4 2x+ 2 = 0
c/Đưa về PT 3x2 − 2x+ 1 = 0
d/ đưa về PT x2 − 5x+ 2 = 0
trong trường hợp d/ dùng công thức nghiệm
thu gọn cũng không gọn hơn
a/chuyển x2 ,3 sang vế trái, ta có:
7 1
2
7 1
x ; x2 = 2 , 5 − 4 , 25 ≈ 0 , 44
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1.Học kĩ ,nắm vững công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai Biết vậndụng
để giải bài tập khi PT có hệ số b là số chẵn hoặc bội chẵn của một căn,một biểu
thức2.Làm bài tập 19,20,21,22/43.Chuẩnbịbàichotiếtsauluyệntập
Trang 18- GV:Bảng phụ ghi bài tập, phiếu học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.KIỂM TRA
1.Viết công thức nghiệm thu gọn của
phương trình bậc hai.
-Áp dụng Giải phương trình 5x2 – 6x – 1
Đề bài đưa trên bảng phụ
H:Hãy nêu phương pháp giải các PT ở bài
20a, c
GV: cho cả lớp làm bài tập,gọi bốn HS
lên bảnglàm bài
Có nhận xét gì về PT ở câu b?
-Lưu ý nhắc HS kết luận nghiệm của
phương trình
-Trước tiên phải đưa PT về dạng
0 2
= +
+bx c
ax
4 3
3 2 3
x
2
1 3 4
3 2 3
2
−
= +
−
=
x
2.Bài 21/49 :học sinh làm theo nhóm
Giải vài PT của An Khô-va-ri-zmi
a) x2 = 12x+ 288
a) x2 =12x +288 =0 ⇔ x2-12x - 288 =0
'
∆ =( - 6)2 –1(-288)= 324, D ¢=18;
Năm học : 2009 – 2010
===========================================================================================================
Trang 19b) 19
12
7 12
1 x2+ x=
GV:Gọi các nhóm trình bầy bài, nhận xét
cho điểm Kiểm tra bài vài nhóm khác
H:Tổng hai nghiệm và tích hai nghiệm
của hai PT này có mối quan hệ gì vối các
1 2
= + x
D=49 – 4.( - 288) =49+912=961=312
12 2
31 7
2
31 7
GV:a) Tính vận tốccủa ô tô khi t=5 phút,
ta làm như thế nào?
b) Khi v= 120(km/h), đề tìm t ta giải PT
nào?
Cả lớp làm bài một HS lên bảng
a)Khi t=5(phút) thì v=3.52–30.5 +135= 60 (km/h)
b) Khi v= 120(km/h), đề tìm t ta giải PT
GV: Khi nào thì phương trình bậc hai có
hai nghiệm phân biệt , có nghiệm kép ,
vô nghiệm?
b)Với giá trị nào của m thì PT có hai
nghiệm phân biệt ? có nghiệm kép ? vô
nghiệm?
H: Phương trình ax2 +bx+c= 0 có hai
nghiệm phân biệt khi nào?
H: Phương trình ax2 +bx+c = 0 có nghiệm
kép khi nào?
H: Phương trình ax2 +bx+c= 0 vô nghiệm
khi nào?
a = 1 ; b’= - (m – 1); c = m2
HS trả lời miệng:
a)D ¢=( m - 1)2 – m2= m2 – 2m +1 - m2 =1 – 2m
HS: phương trình bậc hai-có hai nghiệm phân biệt khi D ¢>0
- có nghiệm kép khi D ¢=0-vô nghiệm khi D ¢<0,b) PT có hai nghiệm phân biệt khi
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1 Ôn lại các công thức nghiệm của PT bậc hai
2.Làm bài tập 27, 30, 33, 34/42,43 SBT
3.Chuẩn bị bài §6 cho tiết sau.
Tiết 56 Ngµy so¹n : 9/3/2010
Trang 20§6 HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG
I MỤC TIÊU
- HS nắm vững hệ thức Vi – ét
- HS vận dụng được những ứng dụng của hệ thức Vi – ét như: Nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai trong các trường hợp a – b + c = 0 , a + b + c = 0 , hoặc các trường hợp mà tổng và tích của hai nghiệm là những số nguyên với giá trị tuyệt đối không quá lớn Tìm được hai số khi biết tổng và tích của chúng
- Biết cách biểu diễn tổng các bình phương, các lập phương của hai nghiệm qua các hệ số của phương trình
II CHUẨN BỊ
-HS: Ôn lại công thức nghiệm của phương trình bậc hai
-GV:Bảng phụ ghi bài tập, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
b x x
2
2
ac b
b a
b −∆ = − + =
= 2 2 2 22
4
4 4
B.BÀI MỚI
1.Hệ thức Vi-ét
* Định lí: sgk/51
-Yêu cầu HS đọc định lý Vi – ét
H:Biết rằng các PT sau có nghiệm, không
giải phương trình,hãy tính tổng và tích các
nghiệm của chúng :
a) 2x2 - 9x + 2=0, b) -3x2 +6x -1=0
1.Hệ thức Vi-ét
HS: Đọc định lý Vi– ét
a) x1+x2= - -29, x1.x2 = 22=1b) x1+x2= 6 2
3
- , x1.x2=13
*Aùp dụng
-Nhờ định lý Vi – ét, nếu đã biết một
nghiệm của phương trình bậc hai thì có thể
suy ra nghiệm kia
Cho HS làm ?2
Qua bài tập em có nhận xét gì?
- Nếu PT ax 2 +bx+c=0 (a≠ 0) có
a + b +c =0 thì PT có một nghiệm là x 1 =
1,còn nghiệm kia là x 2 = a c
Cho HS làm ?3
-Nếu PT ax 2 +bx+c=0 (a≠ 0)có
:PT 2x2 - 5x + 3=0 có a) a = 2, b = - 5, c = 3 a+ b +c = 2 – 5 + 3 =0b) Thay x=1 vào PT ta có:
2.12 – 5.1 + 3=0 vậy x=1 là một nghiệm của phương trình
c)Theo định lý vi ét ta có:
x1.x2= 32=1,5 Þ x2= 1,5
HS làm ?3 tương tự ?2 và rút ra nhận
Năm học : 2009 – 2010
===========================================================================================================