1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tieng Viet

37 463 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt -Về ngữ âm và chữ viết -Về từ ngữ -Về ngữ pháp - Về phong cách ngôn ngữ... 2 .Về từ ngữ• Ví dụ 2: Lựa chọn những câu dùng từ đúng: •

Trang 1

TiÕt74 -75

Trang 2

Tiết 74

I Sử dụng đúng theo các chuẩn

mực của tiếng Việt

-Về ngữ âm và chữ viết

-Về từ ngữ

-Về ngữ pháp

- Về phong cách ngôn ngữ

Trang 4

*Ví dụ 1

Xác định lỗi của các câu sau:

-Không giặc quần áo ở đây

-Khi sân trường khô dáo, chúng

em chơi đá cầu

-Tôi không có tiền lẽ,anh làm ơn

đỗi cho tôi

Trang 5

Ví dụ1

Xác định lỗi các câu sau:

-Không quần áo ở đây.

Trang 6

* Söa lçi trong c©u

a,-Kh«ng quÇn ¸o ë ®©y.

Trang 7

duyên ,cái số Gì thế, cháu?

-Bác nói giọng nó khang khác thế nào ấy

Trời bác nói là giời Nhưng mà bác nói

là dưng mờ.Bảo bác nói là bẩu.

-ăn nước ở đâu nói giọng ở đó mờ, cháu

Trang 8

duyªn ,c¸i sè G× thÕ, ch¸u?

-B¸c nãi giäng nã khang kh¸c thÕ nµo Êy

Trêi b¸c nãi lµ Nh­ng mµ b¸c nãi

Trang 10

• Yêu cầu:- Phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt

-Viết đúng theo quy tắc hiện hành về chính tả, về chữ viết nói chung

Trang 11

Ví dụ 1:Phát hiện lỗi về từ ngữ của các câu sau:

*-Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt

• Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn

đề mà thầy giáo truyền tụng

• Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần

• Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt

Trang 12

• * Ví dụ:1.Xác định lỗi trong câu:

• -Khi ra pháp trường anh ấy vẫn hiên ngang đến phút

• Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn

Trang 13

• Sửa lỗi trong câu:

• -Khi ra pháp trường anh ấy vẫn hiên ngang đến phút

• Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn

đề mà thầy giáo

• Số người

Trang 14

• Ví dụ 2: Lựa chọn những câu dùng từ đúng:

• Anh ấy có một yếu điểm: không quyết đoán trong công việc

• Điểm yếu của họ là thiêú tinh thần đoàn kết

• Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt

• Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày

đêm

• Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên

có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú

Trang 15

2 Về từ ngữ

• Ví dụ 2: Lựa chọn những câu dùng từ đúng:

• Anh ấy có một yếu điểm: không quyết đoán trong công việc

• Điểm yếu của họ là thiêú tinh thần đoàn kết

• Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt

• Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày

đêm

• Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên

có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú

Trang 16

2.Về từ ngữ

• Ví dụ 2: Lựa chọn những câu dùng từ đúng:

• Anh ấy có một điểm yếu: không quyết đoán trong công việc

• Điểm yếu của họ là thiêú tinh thần đoàn kết

• Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt

• Bộ đội ta đã ngoan cường chiến đấu suốt một ngày

đêm

• Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên

có thể nói đó là thứ tiếng rất sinh động, phong

phú

Trang 18

• * Ví dụ 1: Phát hiện và chữa lỗi ngữ pháp

• - Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố

đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ

• - Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình

Trang 19

• * Ví dụ 1: Phát hiện lỗi ngữ pháp:

- Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông

thôn trong chế độ cũ

- Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình

(Thiếu chủ ngữ)

( Thiếu nòng cốt câu)

Trang 20

Chữa lại:

• Câu 1 - (Cách 1): Tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người

phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ

- (Cách 2): Qua tác phẩm “Tắt đèn”, Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người

phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ

Câu 2: Những thế hệ cha anh tin tưởng sâu sắc vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình

Trang 21

*Ví dụ 2 :Lựa chọn những câu văn đúng:

• - Có được ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn

Trang 23

3.Về ngữ pháp

*Ví dụ3:

Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông

bà Vương viên ngoại Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, sống hoà thuận hạnh phúc với cha mẹ

Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời.Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn Còn Vân có nét đẹp

đoan trang thuỳ mị Còn về tài nàng hơn hẳn Thuý Vân Thế nhưng nàng đâu có hưởng hạnh phúc.

Trang 24

* Xác định lỗi:Các câu sắp xếp lộn xộn ;thiếu liên kết lô gic.

* Chữa đoạn văn: Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại Họ sống

êm ấm dưới một mái nhà, hoà thuận và hạnh phúc với cha mẹ.Hai chị em đều có những nét xinh đẹp tuyệt vời Kiều là một thiêú nữ tài, sắc vẹn toàn

Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn Thuý Vân lại có nét đẹp đoan trang thuỳ mị.Còn về tài, Thuý Kiều hơn hẳn Thuý Vân.Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.

Trang 25

* Yêu cầu:

- Cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt

- Diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử

dụng dấu câu thích hợp

- Các câu trong đoạn văn trong văn bản cần

được liên kế chật chẽ tạo nên một văn bản mạch lạc thống nhất

Trang 26

• *Ví dụ1:

-Trong một biên bản về tai nạn giao thông:

Hoàng hôn ngày 25/10, lúc 17giờ 30, tại km

19 quốc lộ 1A dã xảy ra một vụ tai nạn giao thông

- Trong một bài văn nghị luận:

“ Truyện Kiều” của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tưởng nhân đạo hết sức là cao đẹp

Trang 27

• *Ví dụ1:

• Xác định lỗi:

- Trong một biên bản về tai nạn giao thông:

ngày 25/10, lúc 17giờ 30, tại km 19 quốc lộ 1A dã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.

- Trong một bài văn nghị luận:

“ Truyện Kiều” của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tư ởng nhân đạo cao đẹp.

Hoàng hôn

hết sức là

Trang 28

4 Về phong cách ngôn ngữ.

• *Ví dụ1:

• Sửa lỗi :

-Trong một biên bản về tai nạn giao thông:

Ngày 25/10, lúc 17giờ 30, tại km 19 quốc lộ 1A dã xảy ra một vụ tai nạn giao thông

- Trong một bài văn nghị luận:

“ Truyện Kiều” của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tưởng nhân đạo rất cao đẹp

Trang 29

4 Về phong cách ngôn ngữ

• * Ví dụ 2:

• Bẩm cụ, từ ngày cụ bắt đi ở tù, con lại sinh

ra thích đi ở tù; bẩm có thế, con có dám nói gian thì trời tru đất diệt, bẩm quả đi ở tù sướng quá Đi ở tù còn có cơm để mà ăn, bây gìơ về làng về nước một thước cắm dùi

không có, chả làm gì nên ăn Bẩm cụ, con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con đi ở tù

Trang 30

• * Xác định các từ thuộc ngôn ngữ nói:

Bẩm cụ, từ ngày cụ bắt đi ở tù, con lại sinh

ra thích đi ở tù; bẩm có thế, con có dám nói gian thì trời tru đất diệt, bẩm quả đi ở tù sướng quá Đi ở tù còn có cơm để mà ăn, bây gìơ về làng về nước một thước cắm dùi

không có, chả làm gì nên ăn Bẩm cụ, con

lại đến kêu cụ, cụ lại cho con đi ở tù

Trang 32

Những yêu về sử dụng tiếng Việt

• -Về ngữ âm và chữ viết, cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, cần viết đúng theo qui tắc hiện hành về

chính tả và về chữ viết nói chung

• -Về từ ngữ, cần dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa,với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.

• -Về ngữ pháp, cần cấu tạo câu theo đúng qui tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp Hơn nữa các câu trong đoạn văn và văn bản cần được liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc thống nhất.

• -Về phong cách ngôn ngữ, cần nói và viết phù hợp

với các đặc trưng trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ.

Trang 33

• Bài tập1: Lựa chọn những từ ngữ viết đúng trong các trường hợp sau:

1, Bàn hoàng/ bàng hoàng; chất phát/chất phác;

2 ,Bàn quan/ bàng quan; lãng mạng/ lãng mạn;

3,hiu trí/ hưu trí; uống riệu/ uống rượu;

4, trau chuốt/ chau chuốt; lồng làn/ nồng nàn;

5,đẹp đẽ/ đẹp đẻ; chặc chẻ/ chặt chẽ

Tổ1: Mục 1&2 Tổ 2: Mục 3; 4& 5

II Luyện tập

Trang 34

Từ Đúng

Bàng hoàng Chất phác Bàngquan Lãng mạn Hưu trí Uống rượu Trau chuốt Nồng nàn

Đẹp đẽ Chặt chẽ

Từ sai

Bàn hoàng Chất phát Bàn quang Lãng mạng Hiu trí

Uống riệu Chau chuốt Lồng làn

Đẹp để Chặc chẻ

Trang 35

II Luyện tập

• Bài tập3 :Phân tích chỗ đúng, sai của các

câu và của đoạn văn sau:

yêu nam nữ là những bài nhiều hơn tất

cả.Họ yêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùng

nhau sinh sống, yêu nơi chôn nhau cắt rốn

Họ yêu người làng, người nước, yêu từ cảnh ruộng đồng đến công việc trong xóm ngoài làng Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm và

Trang 36

*Xác định lỗi:ý của câu đầu và các câu sau không nhất quán; quan hệ thay thế của đại

từ “họ” ở câu 2&3 không rõ.

có những bài về tình yêu nam nữ mà còn

thể hiện những tình cảm khác của người

bình dân Họ yêu gia đình, yêu cái tổ ấm

cùng nhau sinh sống, yêu nơi chôn nhau cắt rốn Họ yêu người làng, người nước, yêu từ cảnh ruộng đồng đến công việc trong xóm ngoài làng Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm

thắm và sâu sắc.

Trang 37

Củng cố bài học: 4yêu cầu sử dụng tiếng Việt

1, Về ngữ âm và chữ viết , cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, cần viết đúng theo qui tắc hiện hành về chính tả

và về chữ viết nói chung

2, Về từ ngữ, cần dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa,với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng

Việt.

3, Về ngữ pháp , cần cấu tạo câu theo đúng qui tắc ngữ

pháptiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử

dụng dấu câu thích hợp Hơn nữa các câu trong đoạn văn và

văn bản cần được liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản

mạch lạc thống nhất.

4,Về phong cách ngôn ngữ, cần nói và viết phù hợp

Ngày đăng: 26/04/2015, 16:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w