- Hiểu biết về ý nghĩa thực tiễn và giá trị cơ bản của vị trí địa lý, hình dạng lãnh thổ đối với môi trờng tự nhiên và các hoạt động kinh tế-xã hộicủa nớc ta.. II.Ph ơng pháp : Trực quan
Trang 1Tuần 24 Ngày soạn: 30/1/2011
địa lý tự nhiên
Nam
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần:
- Hiểu đợc tính toàn vẹn của lãnh thổ Việt nam Xác định đợc vị trí, giới hạn, diện tích, hình dạng vùng đất liền, vùng biển Việt nam
- Hiểu biết về ý nghĩa thực tiễn và giá trị cơ bản của vị trí địa lý, hình dạng lãnh thổ
đối với môi trờng tự nhiên và các hoạt động kinh tế-xã hộicủa nớc ta
II.Ph ơng pháp : Trực quan - Hoạt động tập thể
III.Các ph ơng tiện dạy học :
- Bản đồ: tự nhiên VN, VN trong đông nam á, quả địa cầu (bản đồ thế giới)
động kinh tế -xã hội nớc ta
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
15’
10’
10’
-Dựa H23.2 và bảng 23.2, các điểm
cực bắc, nam, đông, tây của VN có
toạ độ là bao nhiêu?
-Từ B->N dài bao nhiêu vĩ độ?
Nằm trong đới khí hậu nào?
-Từ T-> Đ rộng bao nhiêu kinh độ?
VN nằm trong múi giờ thứ mấy
theo giờ GMT?
-Diện tích của nớc ta?
-Diện tích biển?
-Nêu đặc điểm vị trí địa lý?
đặc điểm vị trí địa lý ảnh hởng tới
môi trờng tự nhiên nớc ta nh thế
nào? cho ví dụ?
-Hình dạng lãnh thổ ảnh hởng gì
đến điều kiện tự nhiên và hoạt động
giao thông vận tải của nớc ta?
giới vào năm nào?
-nêu tên quần đảo xa nhất của nớc
ta? Thuộc tỉnh, thành phố nào?
-Nêu ý nghĩa của biển Đông?
-Cầu nối đất liền và biển (Đôngnam
á)-Tiếp xúc các luồng gió mùa, các luồng sinh vật
2.Đặc điểm lãnh thổ:
a.Phần đất liền: kéo dài, hẹp ngang
-B-> N: kéo dài 1650 km(15
vĩtuyến)-Hẹp nhất Đ-T: Quảng Bình gần 50km
-Bờ biển: 3260 km biên giới:
4550km
b.Phần biển đông thuộc chủ quyềnVN:
-Phía: Đông, Đông nam-> nhiều đảo
và quần đảo -Đảo: Phú quốc diện tích 568 km2
(tỉnh Kiên giang)-Vịnh Hạ Long: UNESCO công 1
Trang 2nhận di sản thiên nhiên thế giới năm 1994
- Quần đảo xa nhất: Trờng sa cách Cam ranh_Khánh Hoà 460 km -ý nghĩa biển: an ninh và kinh tế
4 Củng cố:
- Nêu vị trí của VN?
- Nêu đặc điểm vị trí địa lý về mặt tự nhiên?
- Nêu đặc điểm lãnh thổ của VN?
5 H ớng dẫn ở nhà:
- Học bài cũ
- Đọc bài 24 SGK
V Rút kinh nghiệm sau giờ học
………
………
………
………
Tuần 24 Ngày soạn: 30/1/2011
Tiết 28 Bài 24 Ngày giảng: 10/2/2011
Vùng biển Việt Nam
I Mục tiêu:
Học sinh cần:
- Nắm đặc điểm tự nhiên của biển đông
- Hiểu biết về tài nguyên và môi trờng vùng biển VN
- Củng cố nhận thức về vùng biển chủ quỳên củaVN
- Xây dựng lòng yêu biển và ý thức bảo vệ, xây dựng vùng biển quê hơng giàu đẹp
II Ph ơng pháp : Trực quan - Hoạt động tập thể
III.Chuẩn bị:
- Bản đồ biển đông hoặc khu vực Đông nam á
IV.Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vị trí giới hạn lãnh thổ?
3 Bài mới:
Vào bài: biển đông là 1 vùng biển rộng , có nhiều tài nguyên, có 1 triệu km2 diện tích thuộc chủ quyền VN
T.gian Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung ghi bảng
10’
15’
Chỉ trên bản đồ giới hạn
biển đông của VN?
Vùng biển VN thuộc biển
nào? đặc điểm tự nhiên?
Biển đông có đặc điểm gì?
Tìm trên bản đồ: chỉ vị trí
các vịnh lớn? Eo biển?
Phần biển VN nằm trong
biển đông có diện tích ?
tiếp giáp với vùng biển
của những nớc nào?
đọc SGK, chế độ gió biển
đông có đặc điểm gì?
Đọc SGK nêu chế độ nhiệt
của nớc biển?tại sao nhiệt
1.Đặc điểm chung của vùng biển VN:
a.Diện tích, giới hạn
-Là 1 phần của biển đông, biển đông rộng lớn, kín, nằm trong nhiệt đới gió mùa đông nam á
-Biển Đông +xích đạo-> chí tuyến Bắc +diện tích: 3447 km2
+2 vịnh lớn: bắc bộ và thái lan +độ sâu trung bình: < 100 m ->thông ra Thái bình dơng, ấn độ dơng bằng
eo biển hẹp
b.Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển:
aKhí hậu:
*Gần bờ: giống đất liền
Trang 3độ điều hoà hơn đất liền?
Nhiệt độ trung bình hàng
năm của nớc trên tầngmặt
là bao nhiêu?
Dựa H24.3 cho biết hớng
chảy của dòng biển trên
biển đông tơng ứng với 2
mùa gió chính khác nhau
nh thế nào?
Nêu những tài nguyên
biển của VN?
Kể 1 số tài nguyên có giá
trij kinh tế? Là cơ sở cho
những ngành kinh tế nào?
Cho biết 1 số khó khăn do
thiên tai thờng gặp ở vùng
biển nớc ta?
Muốn khai thác lâu bền và
bảo vệ môi trờng biển VN
chúng ta phải làm những
gì?
*Xa bờ: khác đất liền -Chế độ gió
+hớng: ĐB(mùa đông)-TN(mùa hạ) +mạnh hơn đất liền-> sóng : >10 m -chế độ nhiệt:
+mùa hạ mát; mùa đông ấm-> biên độ nhiệt nhỏ
+nhiệt độ trung bình năm của nớc biển tầng mặt là 23C
Nhiệt độ thay đổi theo +vĩ độ (vĩ độ càng cao thì nhiệt độ càng giảm)
+vị trí gần hay xa đất liền: mùa đông càng gần đất liền thì nhiệt độ giảm; mùa hạ gần đất liền nhiệt độ tăng
-Chế độ ma:
+lợng ma ít hơn đất liền: 1100_1300 mm/năm
+sơng mù: cuối đông, đầu hạ
-Dòng biển:
+Mùa đông: dòng biển lạnh, hớng ĐB, gió
ĐB +Mùa hạ: dòng biển nóng, hớng ĐN, TN_gió
ĐN, TN
-Vùng nớc: trồi, trìm-> di chuyển sinh vật biển
-Chế độ triều: nhiều chế độ chiều khác nhau, vịnh bắc bộ: nhật triều
-Độ muối trung bình: 30-33%
2.Tài nguyên và bảo vệ môi tr ờng biển VN:
a.Tài nguyên biển:
-Biển: giàu, đẹp-> giá trị : kinh tế, khoa học, quốc phòng
-Gía trị kinh tế: thuỷ sản, khoáng sản, giao thông, muối, du lịch
-Tài nguyên biển: không phải vô tận -Khó khăn: do thiên tai
b.Môi tr ờng biển:
-VN: trong lành -Tuy nhiên: ven bờ bị ô nhiễm (thải sinh hoạt, dâù khí…)-> hải sản bị giảm sút
4 Củng cố:
- Vùng biển VN mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh thông qua yếu tố khí hậu biển?
- Biển đem lại những t.lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta?
5 H ớng dẫn ở nhà:
- Học bài cũ, su tầm tranh ảnh về hải sản, cảnh đẹp của biển VN
- Đọc bài đọc thêm trang 91, đọc bài 25 trang 93 SGK
V Rút kinh nghiệm sau giờ học
………
………
………
………
Tuần 25 Ngày soạn:11/2/2011
Tiết 29 Bài 25 Ngày giảng: 14/2/2011
3
Trang 4Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam
I Mục tiêu:
Qua bài học, học sinh cần nắm đợc:
- Lãnh thổ VN có 1 quá trình phát triển lâu dài và phức tạp từ tiền Cambri tới nay
- Hệ quả của lịch sử tự nhiên lâu dài đó có ảnh hởng tới cảnh quan và t/nguyên nớc ta
- Các khái niệm địa chất đơn giản, niên đại địa chất, sơ đồ địa chất
II Ph ơng pháp: Trực quan- Hoạt động tập thể
III Các ph ơng tiện dạy học
-Bản đồ địa chất VN; bảng niên biểu địa chất; sơ đồ kiến tạo
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chứng minh khí hậu VN mang tính chất nhiệt đới gió mùa?
- Biển đã đem lại những thuận lợi, khó khăn gì cho đời sống?
3 Bài mới:
Vào bài: xu hớng chung của sự phát triển lãnh thổ là phần đất liền ngày càng
mở rộng, ổn định và nâng cao dần.Cảnh quan tự nhiên nớc ta từ hoang sơ, đơn điệu
đến đa dạng, phong phú nh ngày nay
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
-Dựa vào bảng niên biểu địa
chất 25.1 giai đoạn cổ kiến
tạo diễn ra trong 2 đại cổ
sinh và trung sinh kéo dài
liền khi nào?
-Dựa bảng 25.1 sinh vật thời
kỳ này phát triển ra sao?
-Sự hình thành mỏ than cho
biết khí hậu và thực vật ở nớc
ta thời kỳ này nh thế nào?
-Dựa bảng 25.1, giai đoạn tân
kiến tạo diễn ra nh thế nào?
bao nhiêu năm?
-Vận động tân kiến tạo diễn
ra cách đây bao nhiêu năm?
ảnh hởng của nó đối với thế
thành giai đoạn này?
-Em hãy cho biết 1 số trận
động đất mạnh ở Điện biên,
Chia 3 giai đoạn:
1.Giai đoạn tiền Cambri:
-Phần lớn: biển -Đất liền: những mảng nền cổ nằm rải rác: Việt bắc, Hoàng liên sơn, Kontum, Puhoạt-Sinh vật: ít, đơn giản_khí quyển: ít ôxy
2.Giai đoạn cổ kiến tạo:
-Diễn ra 2 đại: cổ sinh và trung sinh-> dài
500 triệu năm, cách đây 67 triệu năm
-Các mảng nền cổ: ĐBắc, Tsơn bắc,
ĐNBộ(cổ sinh), sông đà(trung sinh)
-Có nhiều vận động tạo núi-> phần lớn nớc
ta thành đất liền
-Sinh vật: phát triển mạnh(bò sát, htạ trần)-Để lại: núi đá vôi, mỏ than(MB) và 1 số nơi
-Cuối giai đoạn này: địa hình bị ngoại lực bào mòn-> thấp, bề mặt san bằng
3.Giai đoạn tân kiến tạo:
-ở VN:+con ngời có mặt rất sớm+Sau hàng trăm triệu năm: lãnh thổ đợc xáclập, phát triển hoàn chỉnh-> hình thành
Trang 5Lai Châu chứng tỏ điều gì? khoáng sản phong phú, đa dạng cha biết
hết
4 Củng cố:
- Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên nớc ta?
- Nêu ý nghĩa của giai đoạn tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nớc ta hiện nay?
5 H ớng dẫn ở nhà: Học bài cũ -Làm bài tập 3 trang 9 SGK, Đọc bài 26 SGK.
V Rút kinh nghiệm sau giờ học
………
………
………
………
Tuần 25 Ngày soạn: 15/2/2011 Tiết 30 Bài 26 Ngày giảng: 17/2/2011 Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt nam I Mục tiêu: Qua bài học sinh cần biết: - VN là 1 nớc giàu tài nguyên khoáng sản Đó là nguồn lực quan trọng để công nghiệp hoá đất nớc - Mối liên hệ giữa khoáng sản với lịch sử phát triển Giải thích đợc vì sao nớc ta giàu tài nguyên khoáng sản - Các giai đoạn tạo mỏ và sự phân bố các mỏ, các loạ khoáng snả chủ yếu của nớc ta -Bảo vệ và khai thác có hiệu quả, tiết kiệm nguồn khoáng sản quí giá của nớc ta - Rèn kỹ năng đọc bản đồ khoáng sản II Ph ơng pháp : Trực quan - Hoạt động tập thể III Các ph ơng tiện dạy học: - Bản đồ khoáng sản VN_ 1số khoáng sản tiêu biểu - Ảnh khai thác than, dàn khoan dầu khí, Apatít… IV Tiến trình lên lớp: 1 ổn định tổ chức lớp 2 Kiểm tra bài cũ: - Lịch sử phát triển lãnh thổ nớc ta giai đoạn tiền Cambri và giai đoạn cổ kiến tạo diễn ra nh thế nào? - Giai đoạn tân kiến tạo diễn ra nh thế nào? để lại những gì về địa hình tài nguyên? 3 Bài mới: Vào bài: Lịch sử phát triển lãnh thổ nớc ta hàng trăm triệu năm, cấu trúc địa chất phức tạp, nớc ta nằm trên khu vực giao nhau của 2 vành đai sinh khoáng lớn của thế giới là địa trung hải và Thái bình dơng, điều đó ảnh hởng tới khoáng sản nớc ta nh thế nào? T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng 10’ 15’ -Đọc SGK, nớc ta có bao nhiêu điểm quặng, loại khoáng sản? -Dựa vào bản đồ khoáng sản, chỉ 1 số khoáng sản trữ lợng lớn, phân bố ở đâu? (H26.1) -Chỉ trên bản đồ sự phân 1.VN là 1 n ớc giàu tài nguyên khoáng sản: -Khoảng: 5000 điểm quặng, 60 loại khoáng sản, nhiều loại đã và đang khai thác -Trữ lợng : +phần lớn: vừa và nhỏ +1 số trữ lợng lớn: than, dầu khí, apatit, đá vôi… 2.Sự hình thành các vừng mỏ chính ở n ớc ta:
5
Trang 6bố các mỏ này? (H26.1)
-Chỉ trên bản đồ sự phân
bố các khoáng sản này?
(H26.1)
-Em cho biết 1 số nguyên
nhân dẫn đến hậu quả đó?
Dẫn chứng?
-Tại sao môi trờng 1 số
nơi bị ô nhiễm? Biện pháp
khắc phục?
a.Giai đoạn tiền Cambri:
-Các mỏ: than, chì, đồng, sắt, đá quí…Nền cổ: VBắc, hoàng liên sơn, Kontum…
b.Giai đoạn cổ kiến tạo:
-Nhiều vận động tạo núi lớn:-> nhiều loại khoáng sản, phân bố khắp nơi: khoáng sản chính apatit, than, sắt, thiếc, vàng, đá vôi, đá quí…
c.Giai đoạn tân kiến tạo:
-Các mỏ: dầu mỏ, khí đốt, than nâu, than bùn-> phân bố: thềm lục địa, đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long;
Bôxit(Tây nguyên)
3.Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản:
-Không phục hồi đợc -> khai thác: hợp lý, sử dụng tiết kiệm có hiệuquả
-Hiện nay: 1 số khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt, còn dùng lãng phí
-Việc khai thác, vận chuyển, chế biến ở vùng Quảng ninh, Thái nguyên, Vũng tàu…làm ô nhiễm môi trờng sinh thái-> phải thực hiện luật khoáng sản VN
4 Củng cố:
- Chứng minh nớc ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng?
- Một số nguyên nhân làm nhanh chóng cạn kiệt nguồn tài nguyên khoáng sản nớc ta?
5 H ớng dẫn học ở nhà : Làm bài tập 3 trang 98 SGKhọc bài cũ_đọc bài 27 SGK
-> chuẩn bị ATLAT địa lý VN
V Rút kinh nghiệm sau giờ học
………
………
………
………
Tuần 26: Ngày soạn: 18/2/2011
21/2/2011
thực hành: đọc bản đồ Việt nam
(phần hành chính và khoáng sản )
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, nắm vững các kí hiệu và chú giải của bản đồ hành chính, bản đồ khoáng sản của VN
- Củng cố các kiến thức về vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ, tổ chức h.chính của nớc ta
- Củng cố các k/thức đã học về tài nguyên k/ sản VN N.xét về sự phân bố k/ sản VN
II Ph ơng pháp: Trực quan - Hoạt động tạp thể
III Các ph ơng tiện dạy học:
- Bản đồ hành chính VN, bản đồ khoáng sản VN
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chứng minh rằng nớc ta có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạn?
- Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên ở nớc ta diễn ra nh thế nào?
Trang 7-B: Trung quốc; -T: Lào, Campuchia.
-Đ: biển đông-Tnam: vịnh Thái lan
Nội địa Ven biển Có biên giới chung với
Trung quốc Lào campuchia
Dựa vào bản đồ khoáng sản (SGK) vẽ lại kí hiệu và ghi nơi phân bố của 10 loại
khoáng sản chính theo mẫu sau?
Số TT Loại khoáng sản kí hiệu trên
nẵng_Cà mau
Kon tum, Gia lai…
Tuần: 26 Ngày soạn: 22/2/2011
Tiết 32 Ngày giảng: 24/2/2011
Ôn tập
I Mục tiêu:
7
Trang 8- Học sinh ôn tập từ bài 15 -> bài 27: kiến thức ĐNam, địa hình với tác động nội ngoại lực, khí hậu và cảnh quan trên trái đất, hoạt động nông nghiệp và công nghiệp với môi trờng địa lý Địa lý VN: vị trí địa lý, lãnh thổ, biển, lịch sử phát triển của tự nhiên và khoáng sản VN.
- Củng cố kỹ năng phân tích mối liên hệ địa lý
II Ph ơng pháp: Trực quan - Hoạt động tập thể
III Các ph ơng tiện dạy học:
- Bản đồ: tự nhiên thế giới, đông nam á, VN
T.gian Hoạt động của thầy và
ngoại lực đối với địa hình?
Trái đất có những đới khí
hậu nào? đặc điểm của
B.Tổng kết địa lý tự nhiên các châu lục:
I.Địa hình với các tác động nộ ngoại lực II.Khí hậu và cảnh quan trên trái đất:
1.Khí hậu trên trái đât: hàn đới, ôn đới, nhiệt
đới
-Mỗi châu lục có những đới khí hậu khác nhau
2 Các cảnh quan trên trái đất:
III.Con ngời và môi trờng địa lý:
1.Hoạt động nông nghiệp đối với m.trờng địa lý
2 .Hoạt động công nghiệp đối với m.trờng
địa lý
C.Địa lý VN.
I.Việt nam đất nớc con ngời 1.Việt nam trên bản đồ thế giới -Hợp tác các nớc thế giới và khu vực-Đối tác tin cậy cộng đồng quốc tế2.Việt nam trên con đờng x.dựng và phát triển
Mục tiêu:
-2001-2010: thoát khỏi tình trạng kém phát triển
-2010-2020: là nớc c.nghiệp theo hớng h.đạiII.Địa lý tự nhiên:
1.Vị trí_giới hạn lãnh thổ:
2.Đặc điểm lãnh thổ3.Vùng biển Việt nam4.Lịch sử phát triên của tự nhiên Việt nam5.Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt nam
Trang 9kiểm tra viết 1 tiết
I.Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc 1 số kiến thức cơ bản về địa lý Việt nam, địa lý Đông Nam á
Đặc biệt là kiến thức về hoạt động công nghiệp và những ảnh hởng của nó đến môi trờng địa lý
1 Trình bày vị trí và giới hạn của lãnh thổ Việt Nam?
2 Công cuộc đổi mới nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc những thành tựu gì?
3 Dựa vào bảng số liệu: tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nớc của Việt nam
b.Phần biển:- Diện tích: 1 triệu km2
c.Đặc điểm của vị trí địa lý VN vềmặt tự nhiên:
*Vị trí ảnh hởng đặc điểm môi trờng tự nhiên:
-Nội chí tuyến
-Gần trung tâm đông nam á
-Cầu nối đất liền và biển (Đôngnam á)
-Tiếp xúc các luồng gió mùa, các luồng sinh vật
Câu 2:
a Những thành tựu đạt đợc trong công cuộc đổi mới:
-Mọi nguồn lực đợc phát huy
-Sản xuất nông nghiệp phát triển: tăng lơng thực -> xuất khẩu gạo, cây công nghiệp
-Công nghiệp khôi phục, phát triển: ngành then chốt dầu khí, than…
-Cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối, hợp lý hơn theo hớng kinh tế thị trờng theo
định hớng xã hội chủ nghĩa.-> công nghiệp hoá hiện đại hoá, đời sống ngày càng nâng cao
b.Mục tiêu:
-2001-2010: thoát khỏi tình trạng thấp kém
-2010-2020: là nớc công nghiệp theo hớng hiện đại
9
Trang 10Câu 3:
a.Vẽ biểu đồ hình tròn_ cơ cấu kinh tế năm 1990, 2000:
(1điểm)- 2 hình tròn cơ cấu
(1 điểm)- chú giải-tên biểu đồ
(1 điểm) – nhận xét: cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang công
nghiệp, dịch vụ
(1 điểm) hình thức
B
ớc 4 Củng cố: - Nhận xét giờ - Thu bài
B
ớc 5 H ớng dẫn ở nhà
- Đọc bài 28 SGK
Rút kinh nghiệm giờ
dạy:
-
Tuần 27 Ngày soạn: 27/2/2011
Đặc điểm địa hình Việt Nam
I Mục tiêu : Học sinh nắm đợc:
Kiến thức:
- 3 đặc điểm cơ bản của địa hình VN
- Mối quan hệ giữa địa hình và các thành tố khác trong cảnh quan tự nhiên
- Tác động của con ngời làm biến đổi địa hình càng mạnh mẽ
Kỹ năng: rèn kỹ năng đọc bản đồ địa hình VN Hình dung đợc cấu trúc cơ
bản của địa hình VN
II Ph ơng pháp: Trực quan - hoạt động tập thể
III Các ph ơng tiện dạy học:
- Bản đồ tự nhiên VN
IV Tiến trình lên lớp:
B
ớc 1 Tổ chức:
B
ớc 2 Kiểm tra bài cũ : không
B
ớc 3 Bài mới:
Vào bài: địa hình nớc ta đa dạng phản ảnh lịch sử địa chất địa hình lâu dài
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
15’
10’
Dựa bản đồ tự nhiên, nhận
xét các dạng địa hình? đồi
núi chiếm bao nhiêu phần?
Tìm trên bản đồ đỉnh Phan
xi păng?
Tại sao địa hình núi sát biển
và dới biển?
Dựa vào bản đồ tự nhiên,
đồng bằng chiếm bao nhiêu
phần d tích?
Dựa bản đồ nhận xét có
những đồng bằng nào? tại
sao có nhiều đ.bằng?
Tìm trên hình 28.1 một số
dãy núi phá vỡ tính liên tục
của đồng bằng?
Phần lớn lãnh thổ nớc ta
hình thành ở giai đoạn nào?
1.Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình VN:
*Đồi núi: 3/4 diện tích -đồi núi thấp dới 1000 m: chủ yếu(85% S).-núi cao > 2000 m: 1%_ Phanxi păng 3143m.-cánh cung lớn hớng ra biển đông dài 1400 km(tây bắc-> đông nam bộ)
-Núi ăn ra sát biển và chìm dới biển
*Đồng bằng: 1/4 S -Bị núi ngăn thành nhiều khu vực(dải miền trung)
2.Địa hình n ớc ta đ ợc tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau.
-Lãnh thổ nớc ta: tạo lập vữngchắc sau g.đoạn cổ kiến tạo: qua hàng chục triệu năm: nâng lên- bào mòn-> tạo những bề mặt san bằng cổ, thấp vàthoải -Tân kiến tạo: vận động tạo núi Hymalaya-> nâng cao phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: núi đồi,
đồng bằng, thềm lục địa…
+địa hình: thấp dần hớng tây bắc- đông nam(sông
Trang 11Hoạt động tân kiến tạo đã
tạo ra địa hình ngày nay ra
+Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều: đô thị, hầm mỏ, g.thông, đê, đập, kênh rạchB
ớc 4 Củng cố
- Nêu đặc điểm chung của địa hình VN?
- Địa hình nớc ta biến đổi chủ yếu do những nhân tố nào?
5 H ớng dẫn học ở nhà : -Học bài cũ kết hợp với SGK.-Đọc bài 29 SGK.
Tuần 28 Ngày soạn:
Đặc điểm các khu vực địa hình
I Mục tiêu:
- Kiến thức: nắm đợc các đặc điểm địa hình các khu vực đồi núi nớc ta, đặc điểm
của các khu vực đồng bằng, địa hình thềm lục địa và bờ biển có những đ/điểm cơ
bản nào?
- Kỹ năng: đọc bản đồ địa hình VN
II Ph ơng pháp: Trực quan - Hoạt động tập thể
III Các ph ơngg tiện dạy học:
ớc 2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm chung của địa hình VN?
- Địa hình nớc ta hình thành và biến đổi do những nhân tố nào chủ yếu?
B
ớc 3 Bài mới :
Vào bài: địa hình nớc ta đa dạng và có nhiều khu vực địa hình khác nhau do
đó việc phát triển kinh tế xã hội trên mỗi khu vực địa hình cũng có những thuận lợi
-Dựa bản đồ tự nhiên nêu
đặc điểm địa hình vùng tây
bắc?
1.Khu vực đồi núi:
a.Vùng núi đông bắc: đồi núi thấp từ tản ngạn sông Hồng đến ven biển Quảng Ninh:
-4 dãy núi cánh cung lớn-Đồi trung du: rộng-> phổ biến địa hình cacx tơ -> cảnh đẹp: Hạ long, Hồ ba bể
b.Vùng núi tây bắc: sông Hồng->sông Cả
-Núi cao: Hoàng liên sơn-Sơn nguyên đá vôi-> song song, hớng TB-ĐN-Đồng bằng giữa núi: Mờng thanh, Than uyên, Nghĩa lộ…
11
Trang 1210’
+Nhận xét hớng của địa
hình?
+Chỉ đỉnh núi cao nhất?
-Tại sao nói Hoàng liên sơn
là nóc nhà của VN?
-Dựa H29.1(bản đồ):
+Thiên sơn bắc có hớng nh
thế nào?đặc điểm?
+Chỉ vị trí của đèo ngang,
Hải Vân,
+Chỉ những nhánh núi đâm
ngang ra biển?
-Tìm H29.1 các cao
nguyên?
-Chỉ vị trí 2 khu vực trên,
trên bản đồ?
Liên hệ ở địa phơng: đồi có
đặc điểm gì?
-Chỉ và đọc tên trên bản đồ
2 đồng bằng lớn của nớc ta?
Nguyên nhân hình thành?
-Dựa H29.3, nêu hình dạng
sông hồng?
-Phân biệt sự khác nhau
giữa 2 đồng bằng này dựa
vào H29.2 ? Vì sao đồng
bằng duyên hải trung bộ
hẹp , kém phì nhiêu?
Nêu đặc điểm đồng bằng
bồi tụ? Giá trị kinh tế?
-Tìm trên H28.1 vị trí của
vịnh Hạ long, Cam ranh,Đồ
sơn, Vũng tàu, Hà tiên?
c.Vùng núi Trờng sơn bắc: nam sông Cả-> dãy Bạch Mã: dài 600 km
-Thấp_ 2 sờn không đối xứng +sờn đông: hẹp, dốc
+sờn tây: thoải
-Có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển-> chia cắt đồng bằng duyên hải trung bộ
d.Vùng núi và cao nguyên Trờng sơn nam(đồi): hùng vĩ
-Cao nguyên:+rộng, đất đỏ Bzan dày +xếp tầng các độ cao: 400m, 800 m, 1000m
đ.Địa hình bán bình nguyên Đông nam bộ và vùng đồi trung du Bắc bộ:
-Phần lớn: thềm phù sa cổ, cao 200m -Chuyển tiếp: núi_đồng bằng
2.Khu vực đồng bằng:
a.Đồng bằng châu thổ hạ lu các sông lớn:
-Sông Cửu long: 40000 km2
-Sông Hồng:15000km2
=>nông nghiệp là trọng điểm và 1/2 dân số cả nớc
b.Các đồng bằng duyên hải trung bộ:
15000km2
-Gồm nhiều đồng bằng nhỏ-> lớn nhất là đồng bằng Thanh hoá: 3100km2
3.Địa hình bờ biển và thềm lục địa:
a.Bờ biển:
-Bờ biển dài 3260 km: Móng cái-> Hà tiên
*Bờ biển bồi tụ (sông Hồng , sông Cửu Long) -Bãi lan rộng, rừng ngập mặn phát triển-> thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ hải sản
*Bờ biển mài mòn(Đà nẵng- Vũng tàu) -Khúc khuỷa, lồi lõm, nhiều vịnh , vũng, nớc sâu, kín gió, bãi cát sạch-> thuận lợi: bãi tắm…
b.Thềm lục địa:
-Mở rộng vùng biển: Bắc bộ, nam bộ, sâu không quá 100 m
B
ớc 4 Củng cố:
- Địa hình nớc ta chia làm mấy khu vực? Những khu vực nào?
- Địa hình đá vôi tập trung chủ yếu ở miền nào?
- Địa hình cao nguyên badan tập trung nhiều ở miền nào?
- Địa hình châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long khác nhau nh thế nào?
5 H ớng dẫn ở nhà: -Học bài cũ_kết hợp SGK.-Đọc bài 30 SGK
Rút kinh nghiệm giờ
dạy:
-
Tuần 28 Ngày soạn:
Thực hành :
Trang 13Đọc bản đồ địa hình Việt Nam
II Ph ơng pháp: Trực quan- Hoạt động tập thể
III Các ph ơng tiện dạy học :
ớc 2 Kiểm tra bài cũ:
- Địa hình nớc ta chia làm mấy khu vực? Là những khu vực nào?
cao nguyên này?
Dựa bản đồ tự nhiên quốc
lộ 1A: B-Nam qua những
đèo nào?
ảnh hởng của đèo đối với
giao thông vận tải B-Nam?
Câu 1: đi theo vĩ tuyến 22B từ biên giới Việt –Lào
đến biên giới Việt-Trung:
Các dãy núi: các dòng sôngPar đen đinh Đà
Hoàng liên sơn HồngCon voi ChảyCánh cung sông gâm Lô
Cánh cung ngân sơn GâmCánh cung bắc sơn Cầu Kì cùngCâu 2: đi dọc kinh tuyến 180Đ(H30.1) từ dãy núi Bạch Mã-> Phan thiết phải đi qua:
-Cao nguyên Kon tum cao trên 1400m, đỉnh cao nhất là Ngọc Lĩnh 2598m, đá Granit và biến chất.-Cao nguyên Đắc Lắc, dới 1000m, thấp hơn cao nguyên trên tới 400-500 m Vùng hồ Đắc lắc thấp nhất vùng ở độ cao 400m_ đá badan
-Cao nguyên Mơ Nông và Di linh cao trên 1000m,
Tuần 29 Ngày soạn:
Đặc điểm khí hậu Việt Nam
I Mục tiêu:
Học sinh cần:
- Nắm đợc 2 đặc điểm cơ bản của khí hậu VN:+Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
+ Tính chất đa dạng và thất thờng
- Chỉ ra 3 nhân tố hình thành khí hậu ở nớc ta:
+ vị trí địa lý+ Hoàn lu gió mùa + Địa hình
Kỹ năng: đọc bản đồ khí hậu
13
Trang 14II Ph ơng pháp : Trực quan - Hoạt động tập thể
III Các ph ơng tiện dạy học:
- Bản đồ khí hậu VN treo tờng
trong năm của Hà nội,
Huế, Hồ chí minh, qua
Sự thất thờng của chế độ
nhiệt chủ yếu diễn ra ở
miền nào? tại sao?
1.Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
-ánh nắng cung cấp nguồn nhiệt năng lớn: 1m2nhận 1 triệu kalo
-Nhiệt độ trung bình năm: vợt 21C-Nhiệt độ tăng dần từ B-> N
-2 mùa phù hợp 2 mùa gió +mùa đông: lạnh, khô_gió mùa đông bắc
+mùa hạ: nóng, ẩm_ gió mùa tây nam
-Gío mùa +lợng ma lớn(1500-2000mm/năm)+độ ẩm không khí cao: >80%
-1số nơi do địa hình -> ma lớn: Bắc giang: 4802mm/năm, Hòn ba(Quảng nam): 3752 mm/năm
2.Tính chất đa dạng và thất thờng:
-Khí hậu nhiệt đới gió mùa không thuần nhất trên toàn quốc
-Phân hoá mạnh theo không gian và thời gian-> hình thành các miền và vùng khí hậu khác nhau:a.Miền khí hậu phía bắc: từ Hoành sơn(18B) trởra:
-Có mùa đông lạnh: tơng đối ít ma và nửa cuối mùa đông ẩm ớt
-Khí hậu cận xích đạo: 1 mùa ma và 1 mùa khô.d.Miền khí hậu biển đông Vnam:
-Khí hậu nhiệt đới gió mùa hải dơng-Sự đa dạng của địa hình nớc ta: độ cao, hớng núi-> hình thành nhiêu vùng khí hậu, kiểu khí hậu: thời tiết miền núi cao, khắc nghiệt, biến đổinhanh
-Khí hậu Vnam thất thờng: biến động mạnh, rét muộn, rét sớm…-> khó khăn trong dự báo thời tiết
-Ma lớn: do bão và áp thấp nhiệt đới (duyên hải bắc bộ, trung bộ)_bão gây ma lớn, kéo
dài(400mm/ngày) -> úng ngập-Gần đây: nhiễu loạn (enninô, lanina)-> khí hậu nớc ta tăng cờng tính đa dạng và thất thờng của thời tiết, khí hậu VN
B
ớc 4 Củng cố:
Trang 15- Đặc điểm chung cuả khí hậu nớc ta là gì? Nét độc đáo của khí hậu nớc ta thể hiện
ở những mặt nào?
- Nớc ta có mấy miền khí hậu? đặc điểm của mỗi miền?
5 H ớng dẫn ở nhà:
- Học bài cũ - Đọc bài 32 SGK Rút kinh nghiệm giờ dạy:
-
Tuần: 29 Ngày soạn:
I Mục tiêu:
Học sinh nắm đợc:
- Những nét đặc trng về khí hậu và thời tiết của 2 mùa: gió mùa đông bắc và gió mùa tây nam
- Sự khác biệt về khí hậu thời tiết của 3 miền: bắc bộ, trung bộ và nam bộ với 3 trạm tiêu biểu: Hnội, Huế, Hồ chí minh
- Nờu được những thuận lợi và khú khăn đối với sản suất nụng nghiệp và đời sống của nhõn dõn
II Ph ơng pháp : Trực quan - Hoạt động tập thể
III Các ph ơng tiện dạy học:
- Bản đồ khí hậu VN_SGK
- Bảng 13.3
- biểu đồ hỡnh 33.1 vẽ
IV Tiến trình lên lớp:
B
ớc 1 Tổ chức:
B
ớc 2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm chung của khí hậu nớc ta?
- Nét độc đáo của khí hậu nớc ta là gì?
B
ớc 3 Bài mới :
Vào bài: chúng ta xét diễn biến của thời tiết, khí hậu trong từng mùa và trên các lãnh thổ của Việt nam
T.gian Hoạt động của thầy và
15
Trang 1615’
10’
Nguyên nhân sinh ra gió
mùa đông bắc?
Tại sao tây nguyên và nam
bộ thời tiết lại nh vậy?
Dựa bảng 31.1 so sánh khí
hậu 3 trạm:
-nhiệt độ tháng thấp nhất
-lợng ma trung bình tháng
thấp nhất
=> nhận xét chung về khí
hậu nớc ta mùa đông?
Dựa bảng 31.1:
-Tại sao duyên hải trung bộ
mùa này ít ma?
-Nêu nhiệt độ cao nhất 3
trạm và nguyên nhân của
sự khác biệt?
-Nêu ảnh hởng của 3 dạng
thời tiết đặc biệt và ảnh
h-ởng của nó đối với đời
sống?
Dựa bảng 32.1, cho biết
bão nớc ta diễn biến nh thế
nào?
Những nông sản nhiệt đới
nào của nớc ta có gía trị
xuất khẩu với số lợng lớn
trên thị trờng?
Nêu 1 số câu ca dao, tục
ngữ phản ánh khí hậu và
thời tiết nớc ta?
1 Gío mùa đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4(mùa đông)
-Gío đông bắc: hoạt động mạnh xen kẽ gió
đông nam -> khí hậu trên các miền khác nhau:
*Miền bắc:
-ảnh hởng trực tiếp gió mùa đông bắc: từng
đợt-> mùa đông không thuần nhất +đầu mùa: khô, lạnh,
+cuối mùa: ma phùn ẩm ớt
-Nhiệt độ trung bình tháng: < 15 C, núi cao: sơng muối và sơng gía-> trở ngại cho sinh vật nhiệt đới
*Tây nguyên và nam bộ: nóng, khô suốt mùa Phải trung bộ: ma lớn cuối năm
2.Gío mùa tây nam từ tháng 5 đến tháng 10:
-Gío mùa tây nam xen kẽ gió tín phong đông nam
-Nhiệt độ: > 25C-> cao (vùng thấp) -Lợng ma trung bình lớn: > 80% lợng ma cả năm.(từ duyên hải trung bộ)
-Thời tiết phổ biến: nhiều mấy, ma rào, ma dông
-Thời tiết đặc biệt : gió tây khô nóng,(tây bắc và MT), ma ngâu, bão
3 Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại:
*Thuận lợi:
-Sinh vật phát triển, cây cối xanh quanh nẩm hoa kết quả -> cơ sở nền nông nghiệp nhiệt
đới theo hớng sản xuất lớn, chuyên canh, đa canh
*Khó khăn:
-Thiên tai, bất trắc thời tiết diễn biến phức tạp-> phòng chống bảo vệ đời sống và sản xuất
B
ớc 4 Củng cố:
-Nớc ta có mấy mùa khí hậu và nêu đặc trng của từng mùa?
-Trong gió mùa đông bắc, thời tiết khí hậu bắc bộ, trung bộ, nam bộ có giống nhau không? tại sao?
5 H ớng dẫn ở nhà :
-Học bài cũ
-Đọc bài 33 SGK
Rút kinh nghiệm giờ
dạy:
-
Trang 17Tuần 30 Ngày soạn:
Đặc điểm sông ngòi Việt Nam
I Mục tiêu:
Qua bài học sinh nắm đợc:
- 4 đặc điểm cơ bản của sông ngòi VN
- Mối quan hệ cảu sông ngòi nớc ta với các nhân tố tự nhiên và xã hội
- Gía trị tổng hợp, to lớn của sông ngòi mang lại
- Trách nhiệm bảo vệ môi trờng nớc và các dòng sông để phát triển kinh tế
II Ph ơng pháp: Trực quan - Hoạt động tập thể
III Các ph ơng tiện dạy học :
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt nam (hoặc sông ngòi)
- 1 số hình ảnh: thuỷ lợi, thuỷ điện, du lịch
IV Tiến trình lên lớp :
B
ớc 1 Tổ chức:
B
ớc 2 Kiểm tra bài cũ:
- Nớc ta có mấy mùa khí hậu? Nêu đặc trng của từng mùa?
- Trong mùa gió đông bắc, thời tiết và khí hậu bắc bộ, trung bộ, nam bộ có giống nhau không? vì sao?
B
ớc 3 Bài mới:
Vào bài: Sông ngòi nớc ta có những đặc điểm gì? Có thuận lợi và khó khăn gì
đối với đời sống-> học
T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
khai thác nguồn lợi và hạn
chế tác hại của lũ lụt?
Cửu long nh thế nào?
Nêu những gía trị của sông
ngòi mà em biết? Cho ví
+các sông lớn: sông Hồng, Mêkông(hạ lu)->tạo đồng bằng rộng, phì nhiêu
b.Sông ngòi nớc ta chảy theo 2 hớng TB-ĐN
và vòng cung
+TB-ĐN: sông Hồng, sông Đà, sông Cửu long
+Vòng cung: Cầu, Thơng, Lục ngạnc.Sông ngòi nớc ta có 2 mùa nớc: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt
-Mùa lũ: nớc dâng cao, chảy mạnh, lợng nớc gấp 3-4 lần mùa cạn (70-80% lợng nớc cả năm)
-> biện pháp: thuỷ điện, thuỷ lợi, đắp đê (miền bắc), đào kênh rạch (miền nam)
d.Sông ngòi nớc ta có lợng phù sa lớn:
-Vận chuyển 839 tỉ m3 nớc, hàng triệu tấn phù sa/năm-> tài nguyên quan trọng
-Hàm lợng phù sa: 223g/m3 -> tổng lợng phù sa> 200 triệu tấn/năm-> cung cấp: đất tốt cho sản xuất nông nghiệp
2.Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông
a.Gía trị của sông ngòi: nhiều mặt-Gắn với nghề trồng luá nớc lâu đời-Nay: thuỷ lợi, thuỷ điện-> cung cấp nớc, phù sa, điện cho sản xuất và đời sống
b.Sông ngòi nớc ta đang bị ô nhiễm:
17
Trang 18Để dòng sông không ô
nhiễm-> nêu giải pháp? -Đầu nguồn nớc: ở miền núi: rừng bị chặt phá-> nớc, bùn, cát dồn nhanh xuống sông
-> lũ lụt: tàn phá nhà cửa, mùa màng… -ở đồng bằng: dân đông, kinh tế phát triển -> nớc sông bị ô nhiễm do : rác thải, hoá chất
độc hại từ khu dân c, khu công nghiệp
B
ớc 4 Củng cố :
- Vì sao sông ngòi nớc ta có 2 mùa nớc khác nhau rõ rệt?
- Nguyên nhân nào làm nớc sông bị ô nhiễm? Liên hệ địa phơng?
V H ớng dẫn ở nhà
- Học bài cũ
- Làm bài 3 trang 120 SGK
- Đọc bài 34 SGK
Rút kinh nghiệm giờ
dạy:
-
Tuần 30 Ngày soạn :
Các hệ thống sông lớn ở nớc ta
I.Mục tiêu :
Học sinh nắm đợc:
- Vị trí, tên gọi 9 hệ thống sông lớn
- Đặc điểm của 3 vùng thuỷ văn(bắc bộ, trung bộ và nam bộ)
- Một số hiểu biết về khai thác nguồn lợi hệ thống sông ngòi và giải pháp phong chống lũ lụt ở Việt nam
II Ph ơng pháp :
- Trực quan
- Hoạt động tập thể
III Các ph ơng tiện dạy học :
- Bản đồ: tự nhiên VN.(Hoặc sông ngòi VN)
- Lược đồ hỡnh 33.1 SGK
IV Tiến trình lên lớp:
B
ớc 1 Tổ chức:
B
ớc 2 Kiểm tra bài cũ:
-Nêu đặc điểm chung của sông ngòi VN?
B
ớc 3 Bài mới:
Vào bài: Mạng lới sông ngòi nớc ta dày đặc và chia thành nhiều hệ thống sông có hình dạng và chế độ nớc khác nhau-> nghiên cứu 1 số hệ thống sông
T gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản