Chênh lệch các tài khoản tiền tệ lúc cuối kỳ so với đầu kỳ phát sinh chính là do quá trình lưu chuyển tiền tệ thong qua các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ.. • Đánh giá khả năng than
Trang 11 Ý NGHĨA VÀ MỤC TIÊU PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN
1.1 Ý nghĩa của việc phân tích dòng tiền
Dòng tiền là sự lưu chuyển của tiền (dòng tiền vào và dòng tiền ra) trong một thời kỳ nhất định Tiền mặt là tài sản có tính thanh khoản cao nhất, tạo cho công ty có khả năng thanh toán và sự linh hoạt cao độ
Tiền mặt gắn kết chặt chẽ từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc chu kỳ hoạt động của một công ty Chính là tiền mặt chứ không phải thu nhập rốt cuộc phải thanh toán các khoản vay, thay thế thiết bị,
mở rộng sản xuất và chi trả cổ tức Dòng tiền chứ không phải doanh thu hay lợi nhuận là thước đo cuối cùng của khả năng sinh lợi
Do đó, phân tích dòng tiền của doanh nghiệp (DN) sẽ trả lời được các câu hỏi:
- Tiền của DN được chi vào đâu?
- Tiền của DN đến từ đâu?
- Trong kỳ, tiền mặt của DN thay đổi như thế nào?
- Có bao nhiêu tiền mặt được tạo ra hoặc được sử dụng cho hoạt động kinh doanh?
- Chi phí hoạt động kinh doanh nào được chi bằng tiền mặt?
- Cổ tức được chi trả như thế nào khi công ty đang đương đầu với tình trạng lỗ lã trong kinh doanh?
- Nợ được trả từ nguồn tiền mặt nào?
- Bao nhiêu tiền được chi cho đầu tư?
- Tại sao tiền mặt giảm đi trong khi thu nhập gia tăng?
- Tiền mặt từ tài trợ mới được sử dụng như thế nào?
Như vậy, có thể thấy, phân tích dòng tiền có ý nghĩa khá quan trọng trong phân tích công ty, từ phân tích dòng tiền, những đối tượng quan tâm có thể đi sâu hơn thông qua việc phân tích triển vọng công ty, định giá công ty qua các phương pháp phù hợp Với mỗi đối tượng, việc quan tâm đến phân tích dòng tiền đem đến các kết quả khác nhau Phân tích dòng tiền cho nhiều đối tượng như sau:
• Đối với nhà đầu tư
Phân tích dòng tiền giúp nhà đầu tư đánh giá đươc chất lượng thu nhập của doanh nghiệp, thu nhập
đó có thật sự do doanh nghiệp tạo ra từ các hoạt động kinh doanh hay không? Từ đó giúp nhà đầu tư loại bỏ những hoài nghi về việc doanh nghiệp sử dụng phương pháp hạch toán kế toán tạo ra thu nhập
đó
Phân tích dòng tiền giúp nhà đầu tư đánh giá được chất lượng thu nhập trong tương lai của doanh nghiệp giúp nhà đầu tư lấy căn cứ làm nền tảng xác định được giá trị thực của công ty Thêm vào đó,
nó còn giúp nhà đầu tư tìm thấy được nhiều ẩn số dưới nhiều hình thức lợi nhuận mà công ty công bố
để nhà đầu tư không rơi vào lợi nhuận cạm bẩy của công ty
• Đối với nhà quản lý
Trang 2Các nhà quản lý lại quan tâm đến phân tích dòng tiền với mục đích xem liệu doanh nghiệp có đủ tiền để trả cho các khoản nợ đến hạn mà không phải đi vay của người khác để trả hay không? Các nhà quản lý cũng có thể đánh giá được việc quản lý các khoản phải thu, phải trả của doanh nghiệp có hiệu quả không? Có cần điều chỉnh cho phù hợp hơn hay không?
Phân tích dòng tiền của doanh nghiệp còn cho nhà quản lý thấy doanh nghiệp có khả năng tự tạo ra tiền để tài trợ cho các cơ hội đầu tư mới khi doanh nghiệp nắm bắt được mà không phụ thuộc bên ngoài không?
1.2 Mục tiêu của việc phân tích dòng tiền
Phân tích dòng tiền rất cần thiết trong đánh giá tính thanh khoản, khả năng thanh toán và tính linh hoạt tài chính Mục tiêu của phân tích dòng tiền bao gồm những nội dung như sau:
(1) Thông qua phân tích dòng tiền đánh giá được lượng tiền mặt tồn quỹ cuối kỳ, từ đó đánh giá khà năng thanh khoản, tính thanh khoản, linh hoạt về mặt tài chính của doanh nghiệp là như thế nào? Với một số doanh nghiệp gặp vấn đề thu nhập cao nhưng thiếu tiền mặt, phân tích dòng tiền sẽ trả lời câu hỏi này
(2) Phải đánh giá được khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp như thế nào? Tiền DN tạo ra có ổn định, bền vững không? Phân tích dòng tiền phải đánh giá được khả năng doanh nghiệp có làm
ra tiền không? Biết sử dụng tiền không? Phân tích dòng tiền phải đánh giá được tiền của doanh nghiệp tạo ra từ đâu, có phải là hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp không? Cuối cùng, phân tích dòng tiền phải đánh giá được việc nắm giữ tiền mặt hay không nắm giữ tiền mặt cái nào tốt hơn, hiệu quả hơn?
(3) Đánh giá được việc DN có biết sử dụng tiền không? Sự lưu chuyển của tiền trong kỳ như thế nào? Dòng tiền vào, dòng tiền ra như thế nào? Có sự cân đối giữa dòng tiền vào và ra không?
Có đáp ứng được nhu cầu sử dụng tiền không?
(4) Phân tích dòng tiền giúp doanh nghiệp kịp thời phát hiện những căn bệnh có liên quan đến tiền ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Chẳng hạn như: Doanh nghiệp có đang rơi vào tình trạng khó khăn về tài chính, có kiệt quệ tài chính, có đưa doanh nghiệp đến nguy
cơ phá sản không? Qua phân tích dòng tiền giúp doanh nghiệp nhận diện được doanh nghiệp đang có những khoản nợ xấu, nợ phải thu khó đòi nào để từ đó xem có ảnh hưởng không tốt đến quan hệ tín dụng của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp tín dụng không? Mặt khác, phân tích dòng tiền sẽ nhận diện được doanh nghiệp có khả năng thanh toán Một trong những mục tiêu quan trọng khác của phân tích dòng tiền là để xác định đâu là nguồn tiền để trả nợ các khoản nợ ngắn hạn cũng như dài hạn đã đến hạn cần trả, chi phí nào của doanh nghiệp liên quan đến tiền và chi phí nào không liên quan đến tiền
Thêm vào đó, phân tích dòng tiền cho thấy việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt của doanh nghiệp
có thể thực hiện được không? Doanh nghiệp có đang rơi vào tình trạng khó khăn về tài chính không?
Trang 32 GIỚI THIỆU BẢNG BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính cung cấp thông tin về những nghiệp vụ kinh tế
có ảnh hưởng đến tình hình tiền tệ của doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập trên cơ sở cân đối thu chi tiền mặt, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thực chất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bảng cân đối về thu chi tiền tệ, lượng tiền phát sinh trong kỳ bao gồm vốn bằng tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn được xem là tương đương tiền Điều đó được thể hiện qua phương trình cân đối của quá trình lưu chuyển tiền tệ như sau:
Tiền tồn đầu kỳ + Tiền thu trong kỳ = Tiền chi trong kỳ + Tiền tồn cuối kỳ
Quá trình lưu chuyển tiền tệ sẽ được kế toán theo dõi và phản ánh vào tài khoản tiền hoặc tài khoản không phản ánh trực tiếp tiền, để cuối kỳ kế toán, kế toán viên sẽ tổng hợp quá trình lưu chuyển đó và phản ánh lượng tiền có lúc cuối kỳ Chênh lệch các tài khoản tiền tệ lúc cuối kỳ so với đầu kỳ phát sinh chính là do quá trình lưu chuyển tiền tệ thong qua các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ
Do đó BCLCTT cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có vai trò quan trọng trong việc cung cấp những thông tin liên quan để đánh giá khả năng kinh doanh tạo ra tiền của DN, chỉ ra được mối liên quan giữa lợi nhuận ròng và dòng tiền ròng, phân tích khả năng thanh toán của DN và dự đoán được kế hoạch thu chi tiền cho kỳ tiếp theo
BCLCTT thể hiện thu, chi của DN trong kỳ quá khứ, là bức tranh giúp cho người sử dụng có thể đánh giá được những vấn đề sau:
• Đánh giá khả năng tạo ra tiền: với lượng tiền thực thu trong kỳ sẽ biết cụ thể lượng thu đó nhiều hay ít, từ hoạt động nào mang lại nguồn thu đó, từ đó đánh giá khả năng tạo ra tiền trong tương lai
• Đánh giá khả năng thanh toán: trong hoạt động kinh doanh với nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh về thanh toán, từ đó thể hiện được khả năng thanh toán của DN như là: thanh toán đúng hạn, khả năng thanh toán được gia tăng hay giảm đi, hệ số thanh toán cao hay thấp, đánh giá khả năng thanh toán nợ gốc và lãi, khả năng trả cổ tức bằng tiền
• Đánh giá khả năng đầu tư bằng tiền nhàn rỗi thông qua việc DN mua cổ phiếu, trái phiếu, cho vay, … trong kỳ kế toán
• BCLCTT còn là công cụ để lập dự toán tiền, xây dựng kế hoạch ngân sách: việc thu chi tiền trong quá khứ chỉ ra được xuất xứ của các nguồn tiền và việc sử dụng các nguồn vào những hoạt động nào, với mục đích gì Từ đó giúp nhà quản lý có cơ sở vững chắc, đáng tin cậy để giải đáp nhiều vấn
đề như: Việc mua sắm tài sản hiện có của DN lấy từ nguồn nào: vay nợ, thu nhập, vốn tự có,… ; Các hoạt động kinh doanh có mang lại thu nhập để doanh nghiệp thanh toán cổ tức, trả liền lãi vay … Xử
Trang 4lý mọi sai sót mà doanh nghiệp mắc phải để từ đó xây dựng dự toán việc thu chi tiền tương đối được hợp lý, giúp xây dựng những chỉ tiêu trong tương lai của DN
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002, Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trong kỳ trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo 03 loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính
• Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động
tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động kinh doanh, gồm:
(a) Tiền thu được từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ;
(b) Tiền thu được từ doanh thu khác (tiền thu bản quyền, phí, hoa hồng và các khoản khác trừ các khoản tiền thu được được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính);
(c) Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ;
(d) Tiền chi trả cho người lao động về tiền lương, tiền thưởng, trả hộ người lao động về bảo hiểm, trợ cấp ;
(đ) Tiền chi trả lãi vay;
(e) Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;
(g) Tiền thu do được hoàn thuế;
(h) Tiền thu do được bồi thường, được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế;
(i) Tiền chi trả công ty bảo hiểm về phí bảo hiểm, tiền bồi thường và các khoản tiền khác theo hợp đồng bảo hiểm;
(k) Tiền chi trả do bị phạt, bị bồi thường do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế
• Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây
dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương
đương tiền Tương đương tiền: Là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng), có khả năng
chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành
tiền
Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động đầu tư, gồm:
(a) Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác, bao gồm cả những khoản tiền chi liên quan đến chi phí triển khai đã được vốn hóa là TSCĐ vô hình;
(b) Tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác;
(c) Tiền chi cho vay đối với bên khác, trừ tiền chi cho vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng và các
tổ chức tài chính; tiền chi mua các công cụ nợ của các đơn vị khác, trừ trường hợp tiền chi mua các
Trang 5công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và mua các công cụ nợ dùng cho mục đích thương mại;
(d) Tiền thu hồi cho vay đối với bên khác, trừ trường hợp tiền thu hồi cho vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính; tiền thu do bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác, trừ trường hợp thu tiền từ bán các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và bán các công cụ nợ dùng cho mục đích thương mại;
(đ) Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, trừ trường hợp tiền chi mua cổ phiếu vì mục đích thương mại;
(e) Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, trừ trường hợp tiền thu từ bán lại cổ phiếu đã mua
vì mục đích thương mại;
(g) Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận nhận được
• Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi về
quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động tài chính, gồm:
(a) Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu;
(b) Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của chính doanh nghiệp đã phát hành;
(c) Tiền thu từ các khoản đi vay ngắn hạn, dài hạn;
(d) Tiền chi trả các khoản nợ gốc đã vay;
(đ) Tiền chi trả nợ thuê tài chính;
(e) Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Việc tách biệt luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính có ý nghĩa và nội dung rất quan trọng bởi
vì chúng rất hữu dụng trong việc dự toán các khoản tiền từ những người cung cấp vốn cho doanh nghiệp trong tương lai
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo hai phương pháp: trực tiếp và gián tiếp Dù cả hai phương pháp đều cho ra kết quả như nhau, nhưng cách định dạng có khác biệt
Với phương pháp gián tiếp thu nhập ròng sẽ được điều chỉnh cho các khoản mục thu nhập (hoặc chi phí) phi tiền mặt và các khoản tích tụ để tạo ra dòng tiền từ hoạt động Một điểm thuận lợi từ phương pháp này là trình bày rõ ràng sự khác biệt giữa thu nhập và dòng tiền hoạt động Phương pháp này có thể giúp người sử dụng tính toán dòng tiền bằng cách trước hết điều chỉnh thu nhập ròng dự đoán và sau đó điều chỉnh thu nhập ròng cho những khoản ứng trước và trả chậm giữa thu nhập và dòng tiền có nghĩa là sử dụng các khoản mục không bằng tiền được lập theo phương pháp kế toán phát sinh
Trang 6Phương pháp gián tiếp là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất Tính toán báo cáo dòng tiền sử dụng phương pháp trực tiếp nhằm mục đích so sánh Phương pháp này điều chỉnh mỗi khoản thu nhập đối với các thực tế phát sinh có liên quan và phương pháp này cung cấp khuôn khổ tốt hơn để đánh giá dòng tiền hoạt động vào và ra Nguyên tắc tính toán dòng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài trợ cùng một phương pháp như nhau Tuy nhiên đối với dòng tiền ròng thì có sự khác biệt
3.1 Phương pháp trực tiếp
3.1.1 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Dòng tiền hoạt động là dòng tiền vào và ra, có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa hoặc dịch vụ của DN Mặc dù việc vay nợ thuộc dòng tiền tài trợ nhưng chi phí trả lãi vay lại nằm trong dòng tiền hoạt động Sở dĩ như thế là do chi phí trả lãi vay được xem như là các chi phí để duy trì các hoạt động kinh doanh của DN và được hạch toán vào chi phí trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp Trong chuẩn mực kế toán VN, các dòng tiền liên quan đến các hoạt động mua bán chứng khoán vì mục đích thương mại được phân loại là các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu này là hoạt động có liên quan đến thu nhập của một công ty Ngoài doanh thu và chi phí được mô tả trong báo cáo thu nhập, hoạt động kinh doanh còn bao gồm dòng tiền vào và ra ròng từ các hoạt động kinh doanh như mở rộng hạn mức tín dụng cho khách hàng, đầu tư vào hàng tồn kho, và sử dụng tín dụng từ các nhà cung cấp
Các hoạt động kinh doanh liên quan đến các khoản mục của bảng báo cáo thu nhập và các khoản mục trong bảng cân đối kế toán gắn với hoạt động kinh doanh thường là các khoản vốn luân chuyển như các khoản phải thu, hàng tồn kho, các khoản phải trả, khoản trả trước và chi phí tích tụ Trong thực tiễn, hoạt động kinh doanh còn bao gồm các giao dịch và sự kiện không xếp vào hoạt động đầu tư hoặc hoạt động tài trợ
Nguyên tắc lập
Các luồng tiền vào và luồng tiền ra phát sinh trong kỳ từ hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định và trình bày trong BCLCTT bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản thu chi phát sinh trong kỳ theo từng nội dung, chi từ các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp
Cơ sở lập
1 Bảng cân đối kế toán;
2 Thuyết minh báo cáo tài chính;
3 Sổ kế toán TK có liên quan khác;
4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước
Phương pháp lập
Đặc điểm của phương pháp trực tiếp là các chỉ tiêu được xác lập theo các dòng tiền vào hoặc ra liên quan trực tiếp đến các nghiệp vụ chủ yếu, thường xuyên phát sinh trong các loại hoạt động của doanh nghiệp Tần số phát sinh và độ lớn của loại nghiệp vụ kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến lưu chuyển tiền trong kỳ kế toán của doanh nghiệp
Trang 7Đối với hoạt động kinh doanh thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và việc thanh toán các khoản nợ phải trả liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Do vậy các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh thường bao gồm: tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác, tiền đã trả nợ cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tiền trả cho người lao động, tiền đã nộp thuế…
Báo cáo dòng tiền thể hiện số thu và chi bằng tiền mặt từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu
tư và hoạt động tài trợ - là những hoạt động chủ yếu của một công ty
Số liệu lấy từ sổ theo dõi chi tiết thu tiền, đối chiếu với sổ teo dõi doanh thu, phải thu của khách hàng
2 Tiền chi trả cho
người cung cấp hàng hóa
và dịch vụ
02
Chi tiêu này phản ánh số tiền đã trả cho các đối tượng cung cấp hàng, hoá dịch vụ cho DN
Số liệu được lấy từ sổ theo dõi chi tiền, đối chiếu với
sổ kế toán theo dõi thanh toán với người bán
Số liệu được ghi trong dấu ngoặc đơn (dấu âm) trong báo cáo
3 Tiền chi trả cho
người lao động 03
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã trả cho người lao động về tiền lương, tiền thưởng, trả hộ về tiền BHXH, trợ cấp
Số liệu được lấy từ sổ theo dõi chi tiền có đối chiếu với sổ kế toán theo dõi thanh toán với cán bộ công nhân viên
4 Tiền chi trả lãi vay 04
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền lãi vay đã trả trong
kỳ
Tiền trả cho lãi vay cần được trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 85 Tiền chi nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp 04
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền thực tế đã trả để nộ thuế thu nhập doanh nghiệp
Số liệu được lấy từ số theo dõi chi tiết chi tiền và sổ theo dõi chi tiết thanh toán với ngân sách nhà nước
6 Tiền thu khác từ
hoạt động kinh doanh 05
Phản ánh các khoản thu của doanh nghiệp không phải
từ hoạt động tài chính, hoạt động đầu tư và ngoài các khoản thu phản ánh ở mã số 01
Các luồng tiền có thể là: Tiền thu do được bồi thường hợp đồng kinh tế, bảo hiểm, tiền thu hộ chi hộ về bảo hiểm XH, BHYT, thuế thu nhập cá nhân, tiền đặt cọc
HĐ, đấu thầu, Tiền thu do được hoàn thuế (VAT, thuế nhập khẩu ), thu tiền tạm ứng cho nhân viên
Số liệu được lấy từ sổ theo dõi chi tiết thu tiền và sổ theo dõi công nợ phải thu, phải trả khác, sổ theo dõi thanh toán tạm ứng, kỹ quĩ, ký cược
7 Tiền chi khác cho
hoạt động kinh doanh 06
Phản ánh các khoản chi của DN không phải cho hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính và ngoài các nội dung chi ở các mã số 02 đến 05
Các luồng tiền có thể là: Chi bồi thường vi phạm HĐKT, mua bảo hiểm TS, lao động, phạt (thuế, khác ) Nộp thuế không phải là thuế thu nhập DN , Tiền thưởng cho khách hàng, đại lý, tiền hoa hồng môi giới, tiền trả phí sử dụng nhãn hiệu, bản quyền
Số liệu được lấy từ sổ theo dõi chi tiết chi tiền và sổ theo dõi công nợ phải trả, sổ chi phí,
Lưu chuyển thuần
Số liệu chỉ tiêu này được tính bằng số tổng cộng của các chỉ tiêu từ 01 đến 05
3.1.2 Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Chỉ tiêu này là hoạt động mua và bán các tài sản phi tiền mặt Các hoạt động này liên quan đến các tài sản sẽ tạo thu nhập cho công ty Hoạt động này bao gồm cho vay và thu vốn gốc từ các khoản cho vay
Trang 9Nguyên tắc lập
Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập và trình bày trên BCLCTT một cách riêng biệt được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản thu chi theo từng nội dung, chi từ các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp
Cơ sở lập
1 Bảng cân đối kế toán;
2 Thuyết minh báo cáo tài chính;
3 Sổ kế toán TK có liên quan khác;
4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước
Phương pháp lập
Đối với hoạt động đầu tư thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến việc mua sắm, thanh lý, nhượng bán TSCĐ; xây dựng cơ bản, hoạt động cho vay, mua bán các công cụ nợ của đơn vị khác, hoạt động đầu tư vào các đơn vị khác Do vậy, các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư thường bao gồm: thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu nợ cho vay, thu hồi các khoản vốn đầu tư vào đơn vị khác, chi mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản, chi cho vay, chi đầu tư vào các đơn vị khác
II – Lưu chuyển tiền tệ
1 Tiền chi để mua sắm,
3 Tiền chi cho vay, mua
các công cụ nợ của đơn vị
khác
23
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền cho các đơn vị khác vay (đối với các DN không phải là NH, tổ chức tài chính), mua các công cụ nợ (Trái phiếu, thương phiếu, kỳ phiếu )
Số liệu để ghi chỉ tiêu này lấy từ sổ chi tiết chi tiền
4 Tiền thu hồi cho vay,
bán lại các công cụ nợ của
đơn vị khác
24 Phản ánh số tiền thu về của các nghiệp vụ đã ghi ở chỉ tiêu mã số 23
Trang 105 Tiền chi đầu tư góp
7 Tiền thu lãi cho vay,
cổ tức và lợi nhuận được chia 27
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi thu được từ các hoạt động đầu tư vào các đơn vị khác (cho vay, mua công cụ nợ góp vốn liên doanh, liên kết )
Lưu chuyển tiền thuần từ
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch số tiền thu vào
và chi ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng sô liệu từ
Cơ sở lập
1 Bảng cân đối kế toán;
2 Thuyết minh báo cáo tài chính;
3 Sổ kế toán TK có liên quan khác;
4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước
Phương pháp lập
Đối với hoạt động tài chính thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến các nghiệp vụ nhận vốn, rút vốn từ các chủ sỡ hữu và các nghiệp vụ đi vay, trả nợ vay Do vậy các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính thường bao gồm: tiền thu do chủ sở hữu góp vốn, tiền chi trả vốn góp cho chủ sở hữu, tiền vay nhận được, tiền trả nợ vay…
III Lưu chuyển tiền từ hoạt
Trang 112 Tiền chi trả vốn góp cho các
chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của
doanh nghiệp đã phát hành
32
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã chi hoàn vốn cho các chủ sở hữu DN dưới hình thức bằng tiền hoặc mua lại cổ phần
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn
nhận được 33
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thu do đi vay các NH, tổ chức tài chính và từ các đối tượng khác
4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 Chỉ tiêu này phản ánh số tiền trả cho các
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ
Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu
từ mã số 31 đến mã số 36
Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ:
Tổng hợp dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính ta có được lưu chuyển tiền thuần trong kỳ của công ty Sau đó cộng với khoản tiền và tương đương tiền đầu kỳ, và điều chỉnh của ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ ta sẽ có khoản tiền và tương đương tiền cuối kỳ
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
đối kế toán kỳ trước , đối chiếu với tiền tồn cuối