Việc thực hiện tốt khâu bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vị trí rất quan trọng trong việc xác định hiệu quả kinh doanh, giải quyết tốt khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thu hồi
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS NGUYỄN THU HIỀN
Phú Thọ, 2017
Trang 21.Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào, quy mô lớn hay nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hay thương mại, đều phải chú trọng đến khâu bán hàng Việc thực hiện tốt khâu bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vị trí rất quan trọng trong việc xác định hiệu quả kinh doanh, giải quyết tốt khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thu hồi được vốn, bù đắp chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, đầu tư phát triển nâng cao đời sống lao động, ổn định tình hình tài chính và thực hiện tái đầu tư sản xuất kinh doanh
Để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao thì kế toán với vai trò như một công cụ quản lý đắc lực, có nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời giúp những người điều hành nắm bắt được chính xác thông tin, phản ánh kịp thời tình hình tiêu thụ sản phẩm Những thông tin đó là cơ sở cho họ phân tích đánh giá lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng luôn là vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm, chú trọng
Công ty cổ phần Rượu Đồng tiến là doanh nghiệp chuyên chưng và tinh cất các loại rượu mạnh, nước lọc OLYMPIA, đá sạch KIM CƯƠNG phục vụ trong nước, phân phối nhiều tỉnh thành trong toàn quốc vì vậy khối lượng sản phẩm tiêu thụ tương đối lớn Công ty không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cũng như tổ chức công tác kế toán nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động để ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đã phần nào cung cấp thông tin đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý để họ đưa ra phương án kinh doanh hiệu quả, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế cần được khắc phục
Trang 3Xuất phát từ những vấn đề trên, em lựa chọn nghiên cứu đề tài: “ Kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần Rượu Đồng Tiến” làm báo cáo khóa luận tốt nghiệp của mình
2.Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công tác quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán.Đây là một nhân tố gắn liền với khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Nghiên cứu về vấn đề này đã có:
- Đề tài nghiên cứu: “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phúc” của tác giả Trần Thanh Minh
( Báo cáo khóa luận Chuyên ngành kế toán của Sinh viên trường Đại học Hùng Vương) Bài nghiên cứu tác giả đã nêu ra cơ sở lý luận về tổ chức kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp nói chung, phản ánh thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng và đưa ra một số hạn chế còn tồn tại: do số lượng nhân viên kế toán còn ít, khối lượng công việc nhiều nên mỗi nhân viên kế toán phải kiêm nhiệm nhiều phần hành kế toán gây nên khó khăn trong việc thực hiện các chính sách chế độ kế toán, việc ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa đảm bảo yêu cầu kịp thời, nhanh chóng Các phế liệu sau khi sản xuất xong như các sản phẩm lỗi hỏng chưa được theo dõi chi tiết.Công ty không tiến hành lập phiếu xuất kho khi bán thành phẩm, mở sổ theo dõi chi tiết cho từng mã sản phẩm.Từ đó, tác giả đưa ra một số nguyên nhân và giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng như: tuyển dụng nhân viên kế toán, lập phiếu xuất kho, mở sổ theo dõi chi tiết cho từng mã sản phẩm
- Đề tài nghiên cứu: “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán doanh
thu và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần May Vĩnh Phú” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Loan ( Báo cáo khóa luận Chuyên
ngành kế toán của Sinh viên trường Đại học Hùng Vương) Bài nghiên cứu
tác giả đã nêu ra cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nói chung, phản ánh thực trạng kế toán doanh
Trang 4thức thanh toán với bạn hàng nước ngoài là chuyển tiền nên rủi ro trong thanh toán có thể xảy ra nếu khách hàng nợ tiền hoặc không thanh toán, một số chi phí bản chất là chi phí bán hàng nhưng kế toán phản ánh vào chi phí sản xuất chung ảnh hưởng tới xác định giá thành sản phẩm, việc kiểm soát chi phí của doanh nghiệp chưa chặt chẽ Từ đó, tác giả đưa ra một số nguyên nhân và giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh như: phản ánh, kiểm soán đúng các khoản chi phí, xây dựng mô hình kế toán quản trị phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp
- Đề tài nghiên cứu: “ Kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu
thụ tại công ty TNHH Dệt Phú Thọ” của tác giả Dương Thị Thanh Hòa ( Báo
cáo khóa luận Chuyên ngành kế toán của Sinh viên trường Đại học Hùng Vương) Bài nghiên cứu tác giả đã nêu ra cơ sở lý luận về tổ chức kế toán tiêu
thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp nói chung, phản ánh thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ và đưa ra một số hạn chế còn tồn tại: kế toán chưa tiến hành mở sổ chi tiết đối với các khoản doanh thu, chi phí liên quan đến từng sản phẩm ảnh hưởng đến công tác kế toán quản trị, do chỉ gia công theo đơn đặt hàng nên chính sách Marketing còn nghèo nàn Từ đó, tác giả đưa ra một số nguyên nhân và giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ như: tiến hành mở sổ chi tiết với các khoản doanh thu, áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán
Ở trường Đại Học Hùng Vương, trong lĩnh vực kế toán đã có một số đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường của giảng viên, sinh viên khoa Kinh tế & QTKD, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên các khóa
Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần Rượu Đồng Tiến nên do đó đề tài không bị trùng lặp với các công ty từng nghiên cứu trước đây
Trang 53.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1.Mục tiêu chung
Vận dụng cơ sở lý luận về bán hàng và xác định kết quả bán hàng để phản ánh và đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần Rượu Đồng Tiến Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần Rượu Đồng Tiến
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1.Đối tượng nghiên cứu
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Rượu Đồng Tiến, tập chung vào nội dung: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần Rượu Đồng Tiến tập chung vào sản phẩm Nước uống tinh khiết OLYMPIA
Trang 6Sử dụng phương pháp biện chứng duy vật và phương pháp duy vật lịch sử nhằm tìm ra mối quan hệ kinh tế trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng để phân tích, nghiên cứu mối quan hệ công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại công ty
5.2.Phương pháp thu thập thông tin
Việc thu thập tài liệu thông tin bao gồm việc sưu tầm và thu thập những tài liệu, số liệu liên quan mà công ty công bố
Số liệu sơ cấp bao gồm: Các hóa đơn chứng từ, các số liệu trên sổ chi tiết và sổ tổng hợp với người mua, người bán, các tài liệu điều tra được từ quá trình phỏng vấn một số nhân viên của công ty
Số liệu thứ cấp bao gồm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ chi phí… của công ty trong những năm gần đây và một số thông tin trên mạng internet, sách báo cùng một số tài liệu liên quan
5.3.Phương pháp thống kê kinh tế
Là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định mức độ, xu thế biến động của các chỉ tiêu phân tích qua các kỳ tại công ty cổ phần may Sông Hồng Tiến hành so sánh các chỉ tiêu có liên quan của các kỳ với nhau qua
đó rút ra nhận xét về những nhân tố làm hạn chế hoặc thúc đẩy hoạt động của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
5.4.Phương pháp kế toán
- Phương pháp chứng từ kế toán: là phương pháp kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành bằng giấy tờ, theo mẫu quy định, theo thời gian và địa điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế vào các chứng từ kế toán, phục vụ cho công tác kế toán, công tác quản lý
- Phương pháp tài khoản kế toán: là phương pháp kế toán được sử dụng
để phân loại đối tượng kế toán từ đối tượng chung đế đối tượng cụ thể để ghi
Trang 7hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng cụ thể nhằm cung cấp thông tin
có hệ thống về các hoạt động kinh tế của các đơn vị, phục vụ cho lãnh đạo quản
lý kinh tế, tổ chức và lập báo cáo tài chính định kỳ
- Phương pháp tính giá: là phương pháp sử dụng thước đo tiền tệ để xác định giá thực tế của hàng hóa theo những nguyên tắc nhất định
- Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: là phương pháp kế toán sử dụng
để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ vốn có của đối tượng nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho các đối tượng sử dụng thông tin
kế toán phục vụ cho công tác quản lý, hoạt động kinh tế tài chính trong và ngoài đơn vị
5.5.Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của giảng viên hướng dẫn về cơ sở lý luận kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ để có được định hướng đúng đắn trong quá trình hoàn thiện đề tài.Tham khảo ý kiến của các chuyên gia kinh tế,
kế toán tại công ty để phản ánh và đánh giá thực trạng
6.Kết cấu của báo cáo
Ngoài phần mở đầu, kết luận danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm có
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty cổ phần Rượu Đồng Tiến
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
sản và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần Rượu Đồng Tiến
Trang 9B.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
- Bán hàng là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Đó là việc cung cấp cho khách hàng các sản phẩm lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Đây chính là quá trình thực hiện quan hệ trao đổi hàng - tiền giữa doanh nghiệp với người mua và lúc này tính hữu ích của sản phẩm sản xuất ra mới chính thức được xã hội thừa nhận, lao động của người sản xuất nói riêng và của toàn doanh nghiệp nói chung mới được công nhận Hay bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hóa cho khách hàng, đồng thời doanh nghiệp thu được tiền hàng hoặc có quyền thu tiền hàng Đó là giai đoạn cuối cùng của chu trình tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp [5,345]
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền mà doanh nghiệp thực tế đã thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh như doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có) [5,345]
- Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán [5,345]
Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết, doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết
Trang 10hàng
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phậm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Hàng bán bị trả lại phải có văn bản, đề nghị mua của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn( nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần), đính kèm theo chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp về số hàng nói trên [5,362]
Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp( bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng [5,366]
Các khoản thuế làm giảm trừ doanh thu: là các khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng Các khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị nộp thuế thay cho cho người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó Các khoản thuế này bao gồm: thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu [5,367]
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của quá trình bán hàng
Vai trò: Trong toàn bộ nền kinh tế nói chung và đối với mỗi doanh
nghiệp nói riêng, bán hàng giữ một vai trò quan trọng Bán hàng vừa là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội, vừa là cầu nối giữa các nhà sản xuất với người tiêu dùng phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu hàng hóa Qua đó, định hướng cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán
Đối với mỗi doanh nghiệp, thực hiện tốt công tác bán hàng, giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, làm tăng tốc độ chu chuyển của vốn lưu động,
từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tổ chức vốn, giảm bớt số vốn phải huy động từ bên ngoài Do đó, giảm bớt chi phí, tăng nguồn vốn sử dụng để tái mở
Trang 11rộng sản xuất và sẽ tăng được doanh thu cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân trong doanh nghiệp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước
Đối với người tiêu dùng, thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện góp phần thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
Đối với nền kinh tế quốc dân, thực hiện tốt khâu bán hàng sẽ góp phần điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, đảm bảo cho sự phát triển cân đối và bền vững của nền kinh tế
Ý nghĩa:
Giúp cho doanh nghiệp thu hồi được vốn đã bỏ ra, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp
Kết quả bán hàng đem lại cho doanh nghiệp một nguồn thu quan trọng
để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí, cũng như để tiếp tục một quá trình sản xuất kinh doanh mới, đồng thời thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước
Rút ngắn vòng quay của vốn, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc sử dụng vốn, tận dụng được thời cơ và cơ hội trong sản xuất kinh doanh
Nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, giúp người tiêu dùng tiếp cận được với nhiều sản phẩm đa dạng, hướng người tiêu dùng tới những nhu cầu mới, đầy đủ hơn
1.1.3 Các phương thức bán hàng
1.1.3.1 Phương thức bán hàng trực tiếp
Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho ( hoặc tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Số hàng khi đã chính thức giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu đối với số hàng này khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng
1.1.3.2 Bán hàng theo tiêu thức gửi đại lý
Là phương thức bán hàng mà bên chủ hàng ( gọi là bên giao đại lý) xuất
Trang 12hồng
1.1.3.3 Bán hàng theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận
Là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng, số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng được giao thì số hàng được bên mua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và bên bán không còn quyền sở hữu về số hàng đó
Trong đó:
PV: Là giá trị hiện tại của số tiền phải thu (gốc)
r : Tỷ lệ lãi suất
t : Số kỳ thu tiền ( thời gian thu tiền)
1.1.3.5 Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng
Người bán đem sản phẩm, hàng hóa, vật tư của mình để đổi lấy sản phẩm, hàng hóa, vật tư của người mua Phương thức này thuận tiện cho cả hai bên mua
Số tiền phải thu đều
Trang 13cho phép sử dụng rộng rãi do tính chất về nhu cầu sản phẩm, hàng hóa của hai doanh nghiệp vì cả hai bên đều có nhu cầu trao đổi Giá trao đổi là giá thỏa thuận hoặc giá bán của hàng hóa, sản phẩm, vật tư đó trên thị trườn Người mua
và người bán dựa trên giá trao đổi để thanh toán bù trừ
1.1.3.6 Bán hàng nội bộ
Là việc bán hàng cho các đối tượng khách hàng là các đơn vị thành viên, các đơn vị trực thuộc trong cùng hệ thống của công ty hoặc trong cùng hệ thống của một đơn vị độc lập Bán hàng nội bộ còn bao gồm các trường hợp sau:
DN trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa
DN sử dụng nội bộ sản phẩn, hàng hóa
DN sử dụng sản phẩm, hàng hóa để biếu tặng
1.1.4 Các hình thức thanh toán tiền hàng
Hàng hóa sau khi được giao cho bên mua và được chấp nhận thanh toán thì bên bán có thể nhận tiền hàng theo nhiều hình thức thanh toán khác nhau, tùy thuộc vào độ tín nhiệm, thỏa thuận giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp
1.1.4.1 Thanh toán bằng tiền mặt
Phương thức thanh toán bằng tiền mặt hiện nay không được các doanh nghiệp sử dụng nhiều.Thanh toán bằng tiền mặt chủ yếu được áp dụng cho những giao dịch phát sinh số tiền nhỏ, nghiệp vụ đơn giản và khoảng cách địa lý giữa hai bên hẹp Phương thức thanh toán bằng tiền mặt có thể chia thành:
- Thanh toán bằng Việt Nam đồng
- Thanh toán bằng ngoại tệ
- Thanh toán bằng các khoản tương đương tiền: Vàng tiền tệ, tín phiếu, ngân phiếu
1.1.4.2 Thanh toán không dùng tiền mặt
Phương thức thanh toán này được các doanh nghiệp sử dụng rộng rãi Đây
Trang 14dùng tiền mặt có thể chia thành:
- Thanh toán bằng séc
Séc là chứng từ thanh toán chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn đặc biệt của ngân hàng Đơn vị phát hành séc hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc sử dụng séc Séc thanh toán gồm có:
Séc chuyển khoản: Dùng để thanh toán và mua bán hàng hóa giữa các đơn vị trong cùng một địa phương Séc có tác dụng thanh toán chuyển khoản không có tác dụng để lĩnh tiền mặt, séc phát hành chỉ có giá trị trong thời hạn quy định
Séc chuyển tiền cầm tay: Là loại séc chuyển khoản cầm tay, được ngân hàng đảm bảo thanh toán
Séc bảo chi: Là một loại séc được ngân hàng đảm bảo khả năng chi trả bằng cách trích số tiền trên séc từ tài khoản tiền gửi của người trả tiền sang tài khoản riêng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán cho tờ séc đó
- Thanh toán bằng ủy nhiệm thu (chi)
Phương thức thanh toán này thường được các doanh nghiệp sử dụng đối với các đối tượng có quan hệ mua bán với doanh nghiệp từ trước và trong cùng một quốc gia, đây là phương thức thanh toán có thủ tục đơn giản và tiện lợi cho doanh nghiệp Theo hình thức này thì chủ tài khoản ủy nhiệm cho ngân hàng thu (chi) hộ với một đối tượng nào đó do doanh nghiệp chỉ định có tài khoản ở cùng ngân hàng hoặc khác ngân hàng Chứng từ thanh toán có ủy nhiệm thu (chi), giấy báo nợ (có)
- Thanh toán bù trừ:
Áp dụng trong điều kiện hai tổ chức có quan hệ mua và bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ lẫn nhau Theo hình thức thanh toán này, định kỳ hai bên phải đối chiếu giữa số tiền được thanh toán và số tiền phải thanh toán với nhau
để bù trừ.Các bên tham gia thanh toán chỉ cần phải chi trả số tiền chênh lệch sau
Trang 15khi đã bù trù Việc thanh toán giữa hai bên phải trên cơ sở thỏa thuận rồi lập thành văn bản để làm căn cứ ghi sổ và theo dõi
- Thanh toán bằng thẻ tín dụng
Được áp dụng với những khách hàng đủ điều kiện được ngân hàng đồng ý cho vay Thẻ thanh toán do ngân hàng bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hóa, dịch vụ
- Thanh toán bằng thư tín dụng (LC)
Hình thức thanh toán này chủ yếu được sử dụng đối với hoạt động xuất, nhập khẩu, đồng tiền được sử dụng chủ yếu là ngoại tệ Theo hình thức này sau khi hai bên ký kết hợp đồng, người mua sẽ mở một tài khoản ký quỹ tại ngân hàng phục vụ mình, ngân hàng sẽ thông báo cho ngân hàng phục vụ người bán biết, sau đó người bán giao hàng đồng thời giao bộ chứng từ cho ngân hàng phục vụ mình Ngân hàng phục vụ người bán sẽ chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng phục vụ người mua.Sau khi kiểm tra chứng từ đầy đủ, hợp lý ngân hàng phục vụ người mua sẽ giao tiền cho ngân hàng phục vụ người bán, sau đó tiền sẽ được chuyển về cho người bán.Cuối cùng người mua giao nốt tiền hàng (nếu còn thiếu) và nhận chứng từ để làm thủ tục hải quan
1.1.5 Nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Nhiệm vụ:
Để quản lý tốt hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng hàng hóa theo tiên chuẩn số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, chính xác các khoản doanh thu các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
Trang 16tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả bán hàng
Yêu cầu:
- Giám sát và theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng
- Theo dõi chặt chẽ từng loại sản phẩm hàng hóa bán ra trên tất cả các phương diện: số lượng, chất lượng… Tránh hiện tượng mất mát hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
- Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn Có biện pháp thanh toán, đôn đốc, thu hồi đầy đủ, kịp thời vốn của doanh nghiệp, tăng vòng quay vốn lưu động góp phần tăng hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp và góp phần thu cho ngân sách nhà nước, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
1.1.6 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các dịch vụ và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “ Doanh thu và Thu nhập khác” ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả 05 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Trang 17- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu cung cấp dịch vụ” được ghi nhận khi thỏa mãn 04 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽthu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dich và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Theo thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng
Bộ tài chính, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Trang 18người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện
cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT ( Mẫu số: 01GTKT3/001)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02- VT)
- Phiếu thu (Mẫu số 01- TT)
- Giấy báo có của ngân hàng
Trang 19- Hợp đồng kinh tế
1.2.1.2 Tài khoản kế toán, sổ sách sử dụng
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản 3331- Thuế GTGT phải nộp
Tài khoản 3387- Doanh thu chƣa thực hiện
Và một số tài khoản khác liên quan nhƣ: Tài khoản 111, 112,131,…
Nội dung và kết cấu của tài khoản 511:
Trang 20
- Thuế TTĐB hoặc thuế XK và thuế
- Kết chuyển DTBH&CCDV thuần,
doanh thu BĐSĐT sang tài khoản
911 để xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa
và cung cấp dịch vụ, doanh thu BĐSĐT của doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
- TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa
Sơ đồ 1.1: Hạch toán doanh thu bán hàng trực tiếp trong trường hợp
DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Bên Nợ Bên Có
Trang 21TK 511 TK 111, 112, 131
Tổng giá thanh toán
Sơ đồ 1.2: Hạch toán doanh thu bán hàng trực tiếp trong trường hợp DN
nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
* Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi:
Doanh thu theo giá bán
trả ngay Số tiền người mua
thanh toán lần đầu
Trang 22Sơ đồ 1.4: Hạch toán doanh thu theo phương thức bán hàng
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước)
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)
- Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Bên bán hàng thực hiện kế toán chiết khấu thương mại theo những nguyên tắc sau:
+Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản chiết khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (doanh thu thuần) + Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp chi trả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải
Trang 23thanh toán trên hóa đơn Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa trừ chiết khấu thương mại (doanh thu gộp) Khoản chiết khấu thương mại cần phải theo dõi riêng trên tài khoản này thường phát sinh trong các trường hợp như:
Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng Trường hợp này có thể phát sinh do người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoản chiết khấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng;
Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định được số lượng hàng mà nhà phân phối (như các siêu thị) đã tiêu thụ và từ đó mới có căn cứ để xác định được số chiết khấu thương mại phải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm
đã tiêu thụ
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau:
+ Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản giảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá
đã giảm (doanh thu thuần)
Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng hoá), cung cấp dịch vụ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511 - "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo
1.2.2.2 Chứng từ sử dụng
Trang 24- Hoá đơn hàng bán bị trả lại
- Phiếu chi, giấy báo nợ Ngân hàng (trường hợp trả các khoản giảm trừ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản)
- Các chứng từ nộp thuế: tờ khai thuế
1.2.2.3 Tài khoản, sổ sách sử dụng
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112- Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5118- Doanh thu khác
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
+ Kết cấu tài khoản
TK 511
Các khoản thuế gián thu phải nộp
(GTGT, TTĐB, XK, BVMT);
– Các khoản giảm trừ doanh thu;
– Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp thực hiện trong
kỳ kế toán
Trang 25doanh”
Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ, được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,…
- Tài khoản 5112 – Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,…
- Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành,
đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ
kế toán, kiểm toán,…
- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh về
doanh thu nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước…
* Kế toán hàng bán bị trả lại
Là toàn bộ số hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại hoặc từ chối thanh toán do kém phẩm chất sai quy cách, mẫu mã, giao hàng không đúng điều kiện hợp đồng kinh tế đã ký kết
* Kế toán giảm giá hàng bán
Trang 26bị người mua khiếu nại về hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn và được người bán giảm giá
* Kế toán chiết khấu thương mại
Bao gồm bớt giá (là số thưởng cho người mua hàng một lần với số lượng lớn), hồi khấu (Là số thưởng cho khách hàng do lượng hàng mua trong doanh nghiệp) Các khoản thuế phải nộp liên quan đến bán hàng
*Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết
1.2.2.4 Phương pháp hạch toán
Trả tiền cho người Cuối kỳ K/c DT hàng bán bị
mua số hàng bán bị trả lại, chiết khấu TM, GGHB
TK635
TK 632 Chiết khấu thanh toán
TK 156, 155 Giá vốn hàng bán
Trang 27những khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh Muốn quản lý chặt chẽ và xác định đúng giá vốn thì trước hết doanh nghiệp phải nắm vững được sự hình thành của giá vốn
Sự hình thành trị giá vốn của hàng hoá được phân biệt ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau:
Trị giá vốn của hàng hoá tại thời điểm mua hàng là số tiền thực tế phải trả cho người bán (còn gọi là trị giá mua thực tế)
Trị giá vốn của hàng xuất kho là trị giá mua thực tế của hàng mua và chi
phí mua phân bổ cho hàng hoá xuất kho
1.2.3.1 Nguyên tắc hạch toán
- Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…
- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ
sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cần phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi sổ) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng
- Khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán
- Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có)
Trang 28phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ
- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán
- Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế
độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
1.2.3.2 Chứng từ sử dụng và sổ sách
Chứng từ sử dụng
_ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02- VT)
_ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01- VT)
_Sổ chi tiết: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán theo danh mục hàng hóa
_Sổ tổng hợp: Sổ cái tài khoản giá vốn hàng bán, Sổ nhật ký bán hàng
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng
TK 632: Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí
Trang 29khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán,
thanh lý BĐS đầu tư…
*Kế toán sử dụng tài khoản 632- Giá vốn hàng bán
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác liên quan:
Tài khoản 155- Thành phẩm
Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh
TK 632
- Giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hóa
xuất bán, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Các khoản hao hụt mất mát của hàng
tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân
- Chênh lệch giữa mức lập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập cuối
năm nay lớn hơn cuối năm trước
- Chi phí liên quan đến bất động sản
đầu tư
- Chi phí xây dựng tự chế TSCĐ vượt
trên mức bình thường
- Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm trước lớn hơn mức cần lập cuối năm nay
- Kết chuyển giá vốn thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả
- Giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hóa đã bán bị người mua trả lại
- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh bất động sản trong kỳ để xác định kết quả
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Cuối kỳ tiến hành kết chuyển chi phí sang TK 911
1.2.3.4 Phương pháp hạch toán
TK 154 TK 632 TK 911 Bán hàng không qua kho Kết chuyển GVHB
để xác định KQKD
Bên Nợ Bên Có
Trang 30Gửi bán hoặc Giá vốn hàng Nhập kho hàng bán
giao đại lý gửi bán bị trả lại
Bán thành phẩm qua nhập kho TK 157
Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Sơ đồ 1.6: Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường
xuyên (Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Trang 31TK 155 TK 632 TK 155 Kết chuyển trị giá vốn của Kết chuyển trị giá vốn của
thành phẩm tồn đầu kỳ thành phẩm tồn cuối kỳ
TK 157 TK157 Kết chuyển trị giá vốn của thành Kết chuyển trị giá vốn của thành
phẩm đã gửi bán chưa xác định là phẩm đã gửi bán chưa xác định là tiêu thụ đầu kỳ tiêu thụ trong kỳ
TK 611 TK 911 Kết chuyển giá vốn hàng xuất bán Kết chuyển giá vốn hàng bán để
Được xác định là đã tiêu thụ xác định kết quả sản xuất KD
(DN thương mại)
TK 631
Kết chuyển giá thành của
thành phẩm hoàn thành nhập kho
Sơ đồ 1.7: Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
(Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
1.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Trang 32nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động của nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, công
cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại,fax,…); chi phí bằng tiền khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng…)
Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định Tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 642 có thể được mở chi tiết theo từng loại chi phí như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Trong từng loại chi phí được theo dõi chi tiết theo từng nội dung chi phí như: + Đối với chi phí bán hàng: Chi phí nhân viên, Chi phí vật liệu, bao bì, Chi phí dụng cụ, đồ dung, chi phí khấu hao TSCĐ, Chi phí dịch vụ mua ngoài…
+ Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí nhân viên quản lý, Chi phí vật liệu quản lý, Chi phí đồ dùng văn phòng, Thuế, phí và lệ phí, Chi phí dự phòng, Chi phí dịch vụ mua ngoài…
Đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo:
– Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa thì ghi nhận giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào chi phí bán hàng
– Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản
Trang 33phẩm….) thì kế toán phản ánh giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán)
– Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động thương mại được nhận hàng hóa (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối để quảng cáo, khuyến mại chokhách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối:
+ Khi nhận hàng của nhà sản xuất (không phải trả tiền) dùng để khuyến mại,quảng cáo cho khách hàng, nhà phân phối phải theo dõi chi tiết số lượng hàng trong hệ thống quản trị nội bộ của mình và thuyết minh trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính đối với hàng nhận được và số hàng đã dùng để khuyến mại cho ngườimua (như hàng hóa nhận giữ hộ)
+ Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại
1.2.4.2 Chứng từ sử dụng và sổ sách
Chứng từ sử dụng:
_ Bảng thanh toán tiền lương nhân viên
_ Bảng trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp
_ Phiếu chi tiền mặt
_ Hóa đơn GTGT
Sổ sách sử dụng:
_Sổ chi tiết: Sổ chi tiết chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
_Sổ tổng hợp: Sổ cái tài khoản 642, bảng tổng hợp chi phí bán hàng
1.2.4.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642: Chi phí quản lý kinh doanh
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh
Trang 34TK 642
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp
thực tế phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh
nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết
quả kinh doanh"
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoạn của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý
Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ, (Giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
Trang 35
Chi phí tiền lương và các khoản
trích theo lương của nhân viên
bán hàng
Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng
Chi phí phân bổ, trích trước tính vào CPBH
TK511
Thành phẩm, hàng hóa dùng cho khuyến mại, quảng cáo
Trang 36Kế toán sử dụng TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp TK 6422 không có số dƣ cuối kỳ
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý SXKD, quản lý hành chính và một số khác có tính chất chung toàn DN
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên, nhân viên các phòng ban của DN
- Chi phí vật liệu dùng tại bộ phận quản lý
Trang 37TK 351,352
Dự phòng trợ cấp mất việc làm,dự phòng khác
TK 333
Thuế môn bài, thuế phải nộp
NSNN
Trang 38Sơ đồ 1.9: Sơ đồ chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng
1.2.5.1 Nguyên tắc hạch toán
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
– Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư vàdịch
vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt độngkinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp,chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
– Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
– Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính…) Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ
Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần
1.2.5.2 Chứng từ sử dụng và sổ sách
Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn giá trị gia tăng
Trang 39- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu thu ,phiếu chi,
- Giấy báo nợ, giấy báo có
Tài Khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trị chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và chi phí kinh doanh bao gồm trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng xuất bán trong kỳ Ta có:
-
Giá vốn hàng bán và chi phí thuế TNDN
-
Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý DN
Trang 40Để xác định kết quả bán hàng kế toán sử dụng tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911
- Số lợi nhuận trước thuế của hoạt động
sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Doanh thu thuần của hoạt động bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu thuần của hoạt động tài chính