www.themegallery.com Company LogoPhân tích dòng tiền Phân tích dòng tiền là nghiên cứu về dòng luân chuyển tiền mặt trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nghiên cứu về chu kỳ dòng
Trang 1+ Nguyễn Quang Sơn
+ Nguyễn Hoàng Thụy Bích Trâm
+ Nguyễn Thị Thùy
+ Lê Đặng Huỳnh Như + Nguyễn Hoàng Nhật Tân + Lê Bùi Hồng Khanh
+ Phan Thị Mỹ Hiền + Nguyễn Thị Hải Đăng
Trang 2www.themegallery.com Company Logo
Nội dung
Ví dụ minh họa – Cty CP Sữa VN
Tiến trình phân tích dòng tiền Phân tích dòng tiền
Báo cáo dòng tiền Dòng tiền
Trang 3KHÁI NIỆM DÒNG TIỀN
(dòng tiền vào và dòng tiền ra) trong
một thời kỳ
động của doanh nghiệp.
Phân tích dòng tiền của doanh
nghiệp (DN) rất quan trọng đối với người
quản lý doanh nghiệp cũng như các đối
tượng bên ngoài quan tâm đến doanh
nghiệp
www.themegallery.com Company Logo
Trang 4PHÂN LOẠI DÒNG TIỀN
Dòng tiền hoạt động: Là dòng tiền liên quan trực tiếp
đến sản xuất và tiêu thụ hàng hóa Dòng tiền hoạt động được tính
toán trên kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của một doanh
Dòng tiền đầu tư : là dòng tiền liên quan đến việc mua
sắm, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn, hoặc các khoản đầu tư
khác không thuộc các khoản tương đương tiền (dưới 3 tháng).
Dòng tiền tài trợ: Là dòng tiền liên quan đến các nghiệp
vụ tiền tệ liên quan đến chủ sở hữu và chủ nợ của doanh nghiệp
www.themegallery.com Company Logo
Trang 5Dòng tiền hoạt động
www.themegallery.com Company Logo
- Thu được từ bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
- Thu từ doanh thu khác ( tiền
bản quyền, phí hoa hồng )
- Thu được do hoàn thuế.
- Thu được do khách hàng vi
phạm hợp đồng.
- Tiền thanh toán cho nhà
cung cấp.
- Tiền trả cho người lao động ( lương, trả hộ bảo hiểm )
- Tiền trả chi phí lãi vay
- Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Tiền chi trả do doanh nghiệp
vi phạm hợp đồng.
Trang 6Dòng tiền đầu tư
- Thu được từ việc nhượng bán, thanh
lý TSCĐ và các khoản tài sản dài hạn
khác.
- Tiền thu hồi cho vay từ các bên khác,
trừ ngân hàng và các tổ chức tín dụng
khác.
- Tiền thu do bán lại công cụ nợ của các
đơn vị khác, trừ trường hợp thu tiền bán
công cụ nợ được coi là các khoản tương
đương tiền, và bán lại các công cụ nợ
cho mục đích thương mại.
- Tiền thu hồi vốn góp vào các đơn vị
khác, trừ trường hợp tiền thu từ bán lại
cổ phiếu đã mua vì mục đích thương
mại.
- Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi
nhuận đạt được.
- Tiền chi để mua sắm , xây dựng
TSCĐ và các khoản tài sản dài
hạn khác.
- Tiền chi cho vay đối với các bên khác, trừ ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác.
- Tiền chi cho việc mua lại công cụ nợ của các đơn vị khác, trừ trường hợp chi mua các công cụ
nợ được coi là các khoản tương đương tiền, và bán lại các công cụ
nợ cho mục đích thương mại.
- Tiền chi đầu tư vốn góp vào các đơn vị khác, trừ trường hợp tiền chi mua cổ phiếu vì mục đích thương mại.
www.themegallery.com Company Logo
Trang 7Dòng tiền tài trợ
phiếu, nhận vốn góp từ chủ sở
hữu.
- Tiền thu từ các khoản đi vay
ngắn hạn, dài hạn.
- Tiền chi trả vốn góp của chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của chính doanh nghiệp phát hành.
- Tiền chi trả các khoản nợ gốc đã vay.
- Tiền chi trả nợ thuê tài chính.
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu.
www.themegallery.com Company Logo
Trang 8Báo cáo dòng tiền
Khái niệm:
- Báo cáo dòng tiền là một bảng báo cáo thể hiện
số thu, chi bằng tiền mặt từ các hoạt động kinh
doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài trợ - là
những hoạt động chủ yếu của một công ty
- Báo cáo dòng tiền cho thấy một báo cáo tài chính
tóm lược sự luân chuyển của tiền trong một thời
kỳ
www.themegallery.com Company Logo
Trang 9www.themegallery.com Company Logo
BC Dòng tiền cung cấp thông tin gì
Dòng tiền vào ra tại một thời kỳ nhất định
Cho biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp :
Cho thấy khả năng đầu tư bằng tiền nhàn rỗi thông qua việc DN mua cổ phiếu, trái phiếu, cho vay, … trong kỳ kế toán
là công cụ để lập dự toán tiền, xây dựng kế hoạch ngân sách
Trang 10Phương pháp lập
Các chỉ tiêu được xác lập theo
các dòng tiền vào hoặc ra liên
quan trực tiếp đến các nghiệp
vụ chủ yếu, thường xuyên phát
sinh trong các loại hoạt động
của doanh nghiệp Tần số phát
sinh và độ lớn của loại nghiệp
vụ kinh tế ảnh hưởng trực tiếp
đến lưu chuyển tiền trong kỳ kế
toán của doanh nghiệp
Báo cáo dòng tiền lập theo phương pháp gián tiếp, thực tế chỉ gián tiếp ở phần ghi nhận dòng tiền cho hoạt động kinh doanh, còn 2 phần hoạt động đầu tư và tài trợ vẫn được lập theo phương pháp trực tiếp.
www.themegallery.com Company Logo
Trang 11Cách lập theo PP trực tiếp
Bước 1:
Phân loại dòng tiền vào, ra gắn với nhóm tài
khoản liên quan
Bước 2:
Nhận diện và xác định dòng tiền vào, ra liên
quan đến hoạt động rồi tiến hành lập BC
dòng tiền
www.themegallery.com Company Logo
Trang 12Cách lập theo PP gián tiếp
hoạt động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp được tính toán theo công thức:
www.themegallery.com Company Logo
Trang 13Cách lập theo PP gián tiếp
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh nếu được xác định bắt đầu từ lợi nhuận trước thuế thì các chỉ tiêu điều chỉnh bao gồm:
- Khấu hao (điều chỉnh tăng)
- Dự phòng (điều chỉnh tăng)
- Chi phí lãi vay (điều chỉnh tăng)
nợ phải trả.
www.themegallery.com Company Logo
Trang 14Cách lập theo PP gián tiếp
12/31/2009 12/31/2010 12/31/2011 12/31/2012 LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH Lợi nhuận trước thuế 2.732.564 4.231.550 4.932.509 6.887.345
Điều chỉnh cho các khoản:
Khấu hao tài sản cố định 217.355 261.449 361.326 468.009 (Hoàn nhập các khoản dự phòng)/dự phòng 64.269 30.017 131.970 (26.888)
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 3.485 (42.641) 7.606 23.750 Lỗ/(lãi) từ thanh lý tài sản cố định (1.369) (334.654) (14.717) 16.134 Thu nhập tiền lãi và cổ tức (15.349) (275.697) (491.842) (361.491) Lỗ/(lãi) từ hoạt động đầu tư khác (13.958) - (1.358) 22.862
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước
những thay đổi vốn lưu động 2.729.837 3.876.027 4.939.427 7.032.835
Tăng các khoản phải thu (77.481) (298.838) (1.066.841) (215.061) Tăng hàng tồn kho 470.272 (997.327) (916.348) (171.030) Tăng các khoản phải trả 408.931 398.191 782.980 360.547 Tăng các chi phí trả trước 12.850 (13.661) (23.173) (15.388) Tiền lãi vay đã trả (6.891) (4.866) (14.786) (3.115) Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (289.461) (548.573) (789.969) (1.070.583) Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 16.032 66.405 1.256 3.709 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (146.954) (309.955) (329.809) (519.124)
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐ kinh doanh 3.117.136 2.167.402 2.582.737 5.402.791
Trang 15Cách lập theo PP gián tiếp
www.themegallery.com Company Logo
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HĐ ĐẦU TƯ 12/31/2009 12/31/2010 12/31/2011 12/31/2012
Tiền chi để mua sắm tài sản cố định và xây
dựng cơ bản (650.078) (1.421.429) (1.704.854) (3.014.662)
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố
Tiến chi để mua công cụ nợ (200.000) (500.000) -
-Tiền chi cho công ty liên kết vay - - (18.000)
(Tăng)/giảm tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (2.123.387) 269.375 1.170.408 (2.536.900)
Thu hồi cho vay từ công ty liên kết 207.968 - - 18.000
Tiền thu từ thanh lý các khoản đầu tư dài hạn 232.313 16.774 1.162 70.114
Tiền thu từ trái phiếu đến hạn - - 100.000 250.000
Tiền chi góp vốn vào đơn vị khác (95.556) (520.567) (262.700) (254.566)
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (2.495.196) (1.162.911) (192.012) (5.054.463)
Trang 16Cách lập theo PP gián tiếp
www.themegallery.com Company Logo
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG
TÀI CHÍNH 12/31/2009 12/31/2010 12/31/2011 12/31/2012
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu 3.646 18.068 1.454.528
-Tiền chi trả mua lại cổ phiếu doanh nghiệp đã
phát hành (154) (515) (1.853) (1.982.321.000)
Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được - 966.530 624.835
-Tiền chi trả nợ gốc vay (188.222) (403.948) (1.209.835)
-Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (351.281) (1.765.200) (741.428) (2.222.994)
Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính (536.010) (1.185.065) 126.247 (2.224.976)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm 85.930 (180.574) 2.516.972 (1.876.648)
Tiền và tương đương tiền đầu năm 329.545 415.418 584.843 3.101.436
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy
Tiền và tương đương tiền cuối năm 415.418 234.843 3.101.436 1.224.462
Trang 17So sánh 2 phương pháp
ƯU ĐIỂM - Trình bày cụ thể các luồng
tiền thu và chi theo từng nội dung thu, chi phí, phù hợp với báo cáo kết quả kinh doanh
- Khắc phục được nhược điểm của phương pháp trực tiếp, tức cho thấy cụ
thể mối liên hệ giữa kết quả hoạt động kinh doanh với kết quả lưu chuyển tiền
từ hoạt động này
- Tính toán đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu với các số liệu trong các báo cáo tài chính khác.
HẠN CHẾ - Không cho thấy được mối liên
hệ giữa kết quả hoạt động kinh doanh với kết quả lưu chuyển tiền từ hoạt động này.
Các số liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ khó kiểm tra đối chiếu với các số liệu trong các báo cáo khác.
Company Logo
Trang 18www.themegallery.com Company Logo
Phân tích dòng tiền
Phân tích dòng tiền là nghiên cứu về dòng luân chuyển tiền mặt trong quá
trình hoạt động của doanh nghiệp, nghiên cứu về chu kỳ dòng tiền vào và
dòng tiền ra,qua đó cho thấy được nguồn gốc dòng tiền, khả năng tạo tiền,
khả năng thanh toán và chất lượng thu nhập của doanh nghiệp, đồng thời
đánh giá và dự báo dòng tiền trong tương lai, kiểm tra lại các đánh giá, dự
đoán trước đây về dòng tiền.
Khái niệm
Ý nghĩa
Giúp doanh nghiệp nhận biết những thay đổi trong tài sản, khả năng chuyển
đổi tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng tạo ra dòng tiền
Giúp nhà phân tích đánh giá được hiệu quả kinh doanh và chất lượng thu
nhập của doanh nghiệp, triển vọng công ty và xác định giá trị doanh nghiệp
một cách hợp lý
Giúp nhà phân tích sớm nhận ra các vấn đề về dòng tiền và tìm ra cách cải
thiện dòng tiền kịp thời và nhanh chóng, tránh lâm vào tình trạng kiệt quệ tài
chính.
Trang 19www.themegallery.com Company Logo
Phân tích dòng tiền
Mục tiêu
Tập trung giải đáp các câu hỏi:
Thay thế tài sản nên được tài trợ bằng nguồn vốn bên trong hay bên
ngoài?
Các dự án mở rộng hoặc mua lại nên tài trợ bằng nguồn vốn nào?
Công ty có phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài không?
Công ty có các cơ hội đầu tư và nhu cầu đầu tư nào?
Các yêu cầu và các loại tài trợ gì?
Các chính sách quản trị có mang tính nhạy cảm cao với dòng tiền không?
Trang 20www.themegallery.com Company Logo
Các phương pháp phân tích dòng tiền
tỷ trọng
Phương pháp phân tích tỷ
số
Phân tích chỉ
số xu hướng
Trang 21Các tỷ số phân tích dòng tiền
Trang 25 Các tỷ số đảm bảo khả năng thanh toán và thanh
khoản của dòng tiền – Cash Flow Coverage Ratios
Mục đích: tỷ số này đo lường khả năng thanh toán (KNTT) các
khoản nợ đến hạn và chi phí hoạt động của công ty từ dòng tiền hoạt động.
Tỷ số đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Tỷ số đảm bảo khả năng thanh toán chi tiêu vốn
Tỷ số đảm bảo khả năng thanh toán cổ tức tiền mặt
Tỷ số đảm bảo KNTT chi tiêu vốn và cổ tức tiền mặt
Các tỷ số phân tích dòng tiền
Trang 27Bước 1: Phân tích tỷ trọng
Bước 2: Dùng phân tích xu hướng kết hợp
phân tích chỉ số để đánh giá xu hướng biến động trong cả quy mô và tỷ trọng của các
Trang 28Bước 1: Phân tích tỷ trọng
Bước 2: Dùng phân tích xu hướng kết hợp
phân tích chỉ số để đánh giá xu hướng biến động trong cả quy mô và tỷ trọng của các
Trang 29www.themegallery.com Company Logo
Đôi nét về công ty cổ phần sữa
Việt Nam
- Tiền thân là Công ty Sữa – Cà Phê Miền
Nam, trực thuộc Tổng Cục thực phẩm,
được thành lập vào năm 1976
- Công ty thực hiện cổ phần hóa và được
đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt
Nam vào năm 2003
- Ngày 19/1/2006, Vinamilk chính thức trở
thành công ty niêm yết trên sàn giao
dịch chứng khoán Tp HCM
Ví dụ minh họa Cty Vinamilk
Trang 31Các lĩnh vực kinh doanh chính:
- Sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm về sữa
- Sản xuất và kinh doanh nước giải khát
- Hoạt động chăn nuôi bò sữa, sản xuất sữa tươi nguyên liệu (thông qua công ty con)
Đôi nét về công ty cổ phần sữa
Việt Nam
Trang 32Ví dụ minh họa Cty Vinamilk
Đôi nét về công ty cổ phần sữa
Việt Nam
Các sản phẩm và nhãn hiệu chủ yếu:
Trang 33Ví dụ minh họa Cty Vinamilk
Đôi nét về công ty cổ phần sữa
Việt Nam
Các sản phẩm và nhãn hiệu chủ yếu:
Trang 34Ví dụ minh họa Cty Vinamilk
Đôi nét về công ty cổ phần sữa
Việt Nam
Các sản phẩm và nhãn hiệu chủ yếu:
Trang 35Ví dụ minh họa Cty Vinamilk
Đôi nét về công ty cổ phần sữa
Việt Nam
Các sản phẩm và nhãn hiệu chủ yếu:
Trang 36Ví dụ minh họa Cty Vinamilk
Đôi nét về công ty cổ phần sữa
Việt Nam
Các sản phẩm và nhãn hiệu chủ yếu:
Trang 37Ví dụ minh họa Cty Vinamilk
Đôi nét về công ty cổ phần sữa Việt Nam
Thị trường tiêu thụ chính
Trang 38Ví dụ minh họa Cty Vinamilk
Cơ cấu vốn điều lệ:
Vốn điều lệ của Công ty :
8.339.557.960.000 đồng
Đôi nét về công ty cổ phần sữa Việt Nam
Trang 39Ví dụ minh họa Cty Vinamilk
Đôi nét về công ty cổ phần sữa Việt Nam
Trang 40Ví dụ minh họa Cty Vinamilk
Đôi nét về công ty cổ phần sữa Việt Nam
Trang 41Ví dụ minh họa Cty Vinamilk
Minh họa các phương pháp phân tích dòng tiền
Minh họa cách lập BCLCTT theo phương
pháp gián tiếp (Excel file)
Trang 42Ví dụ minh họa Cty Vinamilk
Minh họa các phương pháp phân tích
dòng tiền
Phân tích theo tỷ trọng:
Phân tích so sánh cho ta biết được
xu hướng theo thời gian của các dòng tiền theo chiều ngang còn phân tích theo tỷ trong cho ta thấy được xu hướng theo hang dọc
Trang 43Ví dụ minh họa Cty Vinamilk
Minh họa các phương pháp phân tích
Trang 44Ví dụ minh họa Cty Vinamilk
Minh họa các phương pháp phân tích
Trang 45Ví dụ minh họa Cty Vinamilk
Minh họa các phương pháp phân tích
Trang 46Ví dụ minh họa Cty Vinamilk
Minh họa các phương pháp phân tích dòng tiền
Phân tích so sánh:
Trang 47Ví dụ minh họa Cty Vinamilk
Minh họa các phương pháp phân tích
dòng tiền
Dòng tiền hoạt động dương chủ yếu là do các khoảng thu được từ doanh thu và lợi nhuận gia tăng và chính sách tín dụng thương mai ngắn hạn
Trang 48Ví dụ minh họa Cty Vinamilk
Minh họa các phương pháp phân tích
dòng tiền
Phân tích so sánh:
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư âm là
do tiền chi để mua sắm TSCĐ, XDCB và thay đổi trong tiền gửi có
kỳ hạn ngân hàng.
Trang 49Ví dụ minh họa Cty Vinamilk
Minh họa các phương pháp phân tích dòng tiền
Phân tích so sánh:
Trang 50Ví dụ minh họa Cty Vinamilk
Minh họa các phương pháp phân tích
dòng tiền
Phân tích so sánh:
Dòng tiền từ hoạt động tài trợ âm là
do cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ
sở hữu
Cổ tức bằng tiền cho cổ đông thành 2 đợt trong năm với tỷ lệ chia từ 20% đến 40% hàng năm trên lợi nhuận sau thuế
Trang 51Ví dụ minh họa Cty Vinamilk
Minh họa các phương pháp phân tích
10,152,929,800,774
7,867,275,009,621
Chi tiêu vốn 8,932,103,259,054
9,429,842,093,153
Thay đổi trong HTK
2,084,704,763,208
1,443,402,986,723
Cổ tức 4,729,622,736,000
2,857,909,300,000