• Bài 1: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài - Gv cho yêu cầu Hs quan sát các tranh, hiểu các hoạt động và thời điểm diễn ra hoạt động đó, rồi trả lời câu - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài -
Trang 1Thứ hai, ngày 22 tháng 02 năm 2010
Toán Thực hành xem đồng hồ (tiếp theo)I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số LaMã)
- Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của học sinh
- Làm được các bài tập: 1, 2, 3
II/ Chuẩn bị:
* GV: Mô hình đồng hồ, phấn màu
* HS: Vở, SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Thực hành xem đồng hồ.
- Gọi học sinh lên bảng nêu giờ trên đồng hồ (Gv dùng mô hình đồng hồ để hs quansát)
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
• Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho yêu cầu Hs quan sát các
tranh, hiểu các hoạt động và thời điểm
diễn ra hoạt động đó, rồi trả lời câu
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs xem đồng hồ có kim
giờ, kim phút và đồng hồ điện tử để
thấy được đồng hồ có cùng thời gian
- Gv cho Hs thảo luận nhóm
- Gv mời đại diện các nhóm lên trình
bày
- Gv nhận xét, chốt lạ
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Quan sát các tranh, thảo luậnnhóm đôi trả lời các câu hỏi
- 6 hs đứng lên đọc kết quả
Hs nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs thảo luận nhóm 4 em
-Gv quan sát-Đại diện các nhóm nêu kếtquả
Gv theo dõi giúp đỡ hs quan sát, trả lời câu hỏi
Gv giúp hs bằng các câu hỏi: Đồng hồ A chỉ mấy giờ? Cách đọc giờ thứ hai thế nào?
Trang 2* Hoạt động 2: Làm bài 3.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv hướng dẫn Hs quan sát đồng hồ ở
bức tranh thứ nhất
+ Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc
mấy giờ?
+ Lúc kết thúc là mấy giờ?
- Như vậy , Hà đánh răng và rửa mặt
trong bao nhiêu phút?
- Gv yêu cầu cả lớp trao đổi nhóm đôi
- Gv nhận xét, chốt lại
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-6 giờ đúng
-6 giờ 10 phút-10 phút
-Trao đổi các câu hỏi còn lại
- Hs đứng lên đọc kết quả
Vậy đồng hồ A ứng với đồng hồ nào?
5 Củng cố – dặn dò.
- Về tập làm lại bài
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Tập đọc – Kể chuyện
Hội vật I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Đọc đúng, rành mạch; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứngđáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Tiếng đàn
- Gv mời 2 em đọc bài: Tiếng đàn
+ Thuỷ làm gì để chuẩn bị vào phòng thi?
+ Cử chỉ, nét mặt của Thủy thể hiện điều gì?
+ Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh thanh bình ngoài gian phòng như hòa với tiếngđàn?
- Gv nhận xét bài
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Các hoạt động dạy học:
Trang 3* Hoạt động 1: Luyện đọc.
• Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết
hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs giải thích từ mới: Tứ sứ,
sới vật, khôn lường, keo vật, khố.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong
nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh
tượng sôi động của hội vật?
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông
cản Ngũ có gì khác nhau?
+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm
thay đổi keo vật như thế nào?
- Gv nhận xét, chốt lại: Ông Cản Ngũ
bước hụt, quắm Đen nhanh như cắt
luồn qua hai cánh tay ông, ôm một
bên chân ông, bốc lên Tình hống keo
vật không còn chán ngắt như trước kia
nữa Người xem phấn chấn reo ồ lên,
tin chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ
ngã và thua cuộc
+ Theo em vì sao ông cản Ngũ thắng?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng
-Học sinh đọc thầm -Hs xem tranh minh họa
-Hs đọc từng câu
-Hs đọc từng đoạn trước lớp
-Hs giải thích các từ khó trongbài
Hs đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc từng đoạn trứơc lớp
-Tiếng trống dồn dập ; người
xem đông như nước chảy ; ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông cản Ngủ ; chen lẫn nhau ; quây kín quanh sới vật ; trèo lên những cây cao để xem
-Quắm Đen: lăn xả vào , đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngủ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ.
-Hs thảo luận câu hỏi
Đại diện các nhóm lên trìnhbày
Hs nhận xét, chốt lại
-Quắm Đen gò lưng vẫn không
sao bê nổi chân ông cản Ngũ.
Oâng nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên, nhẹ giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng.
Gv sửa sai ngay khi hs đọc chưa đúng
Theo dõi đoạn 1
Theo dõi đoạn 2
Theo dõi đoạn 3
Theo dõi đoạn 4, 5
Trang 4- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp
- Một Hs đọc cả bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc
tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Gv cho Hs đọc các gợi ý và kể lại 5
đoạn của câu chuyện
- Gv cho hs luyện kể theo đoạn theo
nhóm 5 em
- Năm đại diện nhóm lên thi kể
- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương hs, nhóm
kể hay, tốt
-Lắng nghe-Hs thi đọc diễn cảm truyện
-Một Hs đọc cả bài, hs nhận xét
-Hs đọc các gợi ý
-Trong nhóm phân ra mỗi bạnkể 1 đoạn
-Lớp theo dõi, nhận xét-Một Hs kể lại toàn bộ câuchuyện
Hs nhận xét
Gv theo dõi, giúp đỡ hs tập kể
5 Củng cố – dặn dò
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên.
- Nhận xét tiết học
Trang 5Thứ ba, ngày 23 tháng 2 năm 2010
Chính tả(Nghe – viết)
Hội vậtI/ Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi; không mắc quá 5lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập: 2(a)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phấn màu, SGK
* HS: Vở, bút
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Tiếng đàn
- Kiểm tra đồ dùng học tập
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết
• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hỏi:
+ Đoạn viết gồm có mấy câu?
+ Những từ nào trong bài viết hoa ?
- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con những
chữ dễ viết sai: Cản Ngũ, Quắm Đen, giục
giã, loay hoay, nghiêng mình……
• Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
• Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2(a):
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
-Viết bảng con
-Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
-Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa lỗi
-Một Hs đọc yêu cầu đề bài
Đoạn viết có tên riêng nào?
Gv nêu một số từ, tiếng hay viết sai
Trang 6- Gv yêu cầu Hs làm bài nhóm đôi.
- Gv mời Hs lên bảng thi làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) Trăng trắng – chăm chỉ – chong
5 Củng cố – dặn dò
- Về xem và tập viết lại từ khó.
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Tập đọc Hội đua voi ở Tây NguyênI/ Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét độc đáo, sựthú vị và bổ ích của hội đua voi
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK, bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc
* HS: Xem trước bài học, SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Hội vật.
- GV kiểm tra 2 Hs đọc bài: “Hội vật ”
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật?
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác nhau?
- GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
• Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Giọng đọc vui, sôi nổi Nhịp nhanh,
dồn dập hơn
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết
hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời đọc từng câu
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trước
-Học sinh lắng nghe
-Hs quan sát tranh
-Hs đọc từng câu
-Hs đọc từng đoạn trước lớp
Trang 7- Giúp hs giải nghĩa các từ ngữ trong
SGK: trường đua, chiêng, man-gát, cổ
vũ.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong
nhóm
-Các nhóm thi đọc
- Gv yêu cầu 1 em đọc cả bài
- Gv tuyên dương
* Hoạt động2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Tìm những chi tiết tả công việc
chuẩn bị cho cuộc đua ?
+ Cuộc đua diễn ra như thế nào?
+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ
thương?
- Gv nhận xét, chốt lại: Cuộc đua diễn
ra: chiêng trống vừa nỗi lên, cả mười
con voi lao đầu, hăng máu phóng như
bay Bụi cuốn mù mịt Những chàng
man-gat gan dạ và khéo léo điều
khiển cho voi về trúng đích
Những chú voi chạy đến đích trước
tiên đều ghìm đà, huơ vòi chào khán
giả đã nhiệt liệt cỗ vũ, khen ngợi
chúng
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gv hưỡng dẫn Hs đọc đoạn 2
- Gv yêu cầu 4 Hs thi đọc
- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài
- Gv - Gv nhận xét, tuyên dương
-Hs giải nghĩa từ
-Luyện đọc nhóm 4 em
-Lớp nhận xét-Theo dõi, nhận xét
+Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát
Hai chàng trai điều khiển ngồi trên lưng voi Họ ăn mặt đẹp, dáng vẻ rất bình tĩnh vì họ vốn là những người phi ngựa giỏi nhất.
-Hs đọc thầm đoạn 2
-Hs trao đổi theo nhóm
Đại diện các nhóm lên trìnhbày
Các nhóm khác nhận xét
-Hs dò theo
-4 Hs thi đọc đoạn văn
-Hai Hs thi đọc cả bài
Hs cả lớp nhận xét
Hs đọc phần chú giải
Chú ý phát âm, ngắt nghỉ hơi
Hs đọc trôi trải
5 Củng cố – dặn dò.
- Về nhà luyện đọc thêm, tập trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học
Trang 8Thể dục Nhảy dây kiểu chụm hai chân Bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ
Trò chơi: “Ném trúng đích”
I/ Mục tiêu:
- Biết cách nhảy dây kiểu chụm hai chân và thực hiện đúng cách so dây, chao dây, quay dây,động tác nhảy nhẹ nhàng, nhịp điệu
- Biết cách thực hiện bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II/ Chuẩn bị:
- Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ đảm bảo an toàn khi học
- Một số bóng ném, kẻ hai vòng tròn làm đích, các sợi dây để hs tập nhảy, các hoa bằngdây nilon
II/.Hoạt động dạy học:
1/ Phần mở đầu:
-Gv nhận lớp, phổ biến nội dung, YC giờ
học
-Cho hs khởi động các khớp
*Trò chơi: Kết bạn
2/ Phần cơ bản:
-Nhảy dây kiểu chụm hai chân
-Chia nhóm luyện tập
-Cho nhóm thi đua
-Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa
-Chơi trò chơi: “Ném bóng trúng đích”:
+GV nêu tên trò chơi, mục đích chơi, cách
chơi, luật chơi
+Cho hs chơi thử, chơi thật
+Nhận xét, tuyên dương
3/ Phần kết thúc:
-Gv cho các em thả lỏng
-Gv cùng hs hệ thống bài
6-10 phút
18-22 phút
4-6 phút
X1 X X X X X
Trang 9-Nhận xét, giao bài tập về nhà X X X X X
X X X X X
X X X X X X
Toán Bài toán liên quan đến rút về đơn vịI/ Mục tiêu:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Làm được các bài tập:1, 2
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ cac mật ong
* HS: Vở
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Thực hành xem đồng hồ (tiếp theo).
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Cung cấp kiến thức
a) Hướng dẫn giải bài toán 1 (bài toán
đơn.)
- Gv ghi bài toán trên bảng
- Gv hỏi:
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính số lít mật ong trong mỗi
can ta làm cách nào?
- Gv yêu cầu Hs làm bài vào nháp
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l)
Đáp số : 5l.
b) Hướng dẫn giải bài toán 2 (bài toán
- Hs đọc đề bài toán: Có 35 lítmật ong chia đều vào 7 can
Hỏi mỗi can có mấy lít mậtong?
-Có 35 lít mật ong, chia vào 7 can.
-Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong.
-Ta lấy 35 : 7.
-1 Hs lên bảng làm bài Gv giúp đỡ
hs biết cách gải
Trang 10hợp có hai phép tính chia và nhân).
- Gv ghi bài toán trên bảng
- Gv tóm tắt bài toán:
7 can: 35l
2 can: ….l?
- Gv hướng dẫn Hs tìm:
+ Số lít mật ong trong mỗi can?
+ Tìm số lít mật ong trong 2 can?
- Gv: Khi giải “ Bài toán liên quan đến
rút về đơn vị”, thường tiến hành theo
hai bước:
+ Bước 1: Tìm giá trị 1 phần (thực hiện
phép chia)
+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó
(thực hiện phép nhân)
* Hoạt động 2 : Làm bài 1, 2.
• Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số viên thuốc trong mỗi vỉ:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và
làm bài theo nhóm 4 em
- Gv mời đại lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số ki-lô-gam gạo trong mỗi bao:
28 : 7 = 4 (kg)
Số ki-lô-gam gạo trong năm bao:
4 x 5 = 20 (kg)
Đáp số : 20 kg gạo.
-Hs đọc đề bài toán: Có 35lmật ong chia đều vào 7 can
Hỏi 2 can có mấy lít mật ong?
-Hs: Làm phép tính chia.
-Hs: Làm phép tính nhân.
Một Hs lên bảng giải bài toán
Bài giải
Số l mật ong trong mỗi can
là:
35 : 7 = 5 (l) Số l mật ong trong 2 can là:
5 x 2 = 10 (l) Đáp số: 10 l mật ong.
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-24 viên thuốc chứa đều trong
4 vỉ -3 vỉ có mấy viên thuốc?
-Học sinh làm bài vào vở-Hs nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Học sinh cả lớp làm bài trêngiấy A3
-Hs nhận xét bài của nhómbạn
Hs chữa bài đúng vào vở
Gv giúp hs bằng các câu hỏi như phần cung cấp kiến thức
Trang 115 Củng cố– dặn dò.
- Về tập làm lại bài., hướng dẫn hs về làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 24 tháng 2 năm 2010
Luyện từ và câu Nhân hoá
Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “ Vì sao?”
I/ Mục tiêu:
- Nhận ra hiện tượng nhân hoá, bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của những hìnhảnh nhân hoá (BT1)
- Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? (BT2)
- Trả lời đúng 2-3 câu hỏi Vì sao? Trong BT3
II/ Chuẩn bị:
* GV: Ba băng giấy viết nội dung BT2
* HS: Xem trước bài học, SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Từ ngữ về nghệ thuật Dấu phẩy.
- Gv gọi Hs làm BT1
- Gv nhận xét bài của Hs
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
tập
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu trao đổi theo nhóm
+ Tìm các sự vật và con vật được tả
trong đoạn thơ?
+ Các sự vật, con vật được tả bằng
những từ nào?
+ Cách tả và gọi sự vật, con vật như
vậy có gì hay?
- Gv mời đại diện các nhóm báo cáo
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Tên các sự vật, con vật: Lúa ; Tre ;
-Hs đọc yêu cầu của đề bài
-Hs thảo luận nhóm các câu hỏi
-Hs cả lớp nhận xét
Gv giúp đỡ
hs trả lời các câu hỏi
Trang 12Đàn cò ; Gió ; Mặt trời.
+ Các sự vật, con vật được gọi: chị,
cậu, cô, bác
+ Các sự vật, con vật được tả: phất
phơ bím tóc ; bá vai nhau thì thầm
đứng đọc ; áo trắng , khiêng nắng qua
sông ; chăn mây trên đồng ; đạp xe
qua ngọn núi
+ Cách gọi và tả sự vật, con vật: Làm
cho các sự vật, con vật trở nên sinh
động, gần gũi, đáng yêu hơn
*Hoạt động 2: Làm bài 2 , bài 3.
Bài tập 2:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu Hs trao đổi nhóm đôi
- Gv dán bảng 3 băng giấy
- Gv nhận xét, chốt lại
a) Cả lớp cười ồ lên vì câu
thơ quá vô lí.
b) Những chàng man-gát rất
bình tĩnh vì họ thường là
những người phi ngựa giỏi nhất.
c) Chị em Xô-phi đã về
ngay vì nhớ lời mẹ dặn
không được làm phiền người khác.
Bài tập 3:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu Hs đọc lại bài “ Hội
vật” Từng cặp trả lời lần lượt các câu
hỏi
- Gv yêu cầu Hs trả lời miệng
- Gv nhận xét, chốt lại
a) Người tứ xứ đổ về xem hội rất
đông vì ai cũng muốn được xem
mặt , xem tài ông Cản Ngũ
b) Lúc đầu keo vật xem chừng
chán ngắt vì Quắm Đen thì lăn
xả vào đánh rất hăng, còn ông
Cản Ngũ thì lớ ngớ, chậm chạp,
chỉ chống đỡ
-Hs đọc yêu cầu của đề bài
-Hs cả lớp trao đổi nhóm đôi
-3 em lên bảng gạch dưới bộ
phận trả lời câu hỏi vì sao?.
Hs nhận xét
Hs chữa bài đúng vào vở
-Hs đọc yêu cầu của đề bài
-Hs cả lớp làm bài theo nhómđôi
-Nhận xét
Giúp hs bằng các câu hỏi:
Vì sao cả lớp cười ồ lên? Vậy bộ phận nào trả lời câu hỏi vì sao?
Nhắc nhở hs đọc kĩ bài và trao đổi trả lời câu hỏi
Trang 13c) Ông Cản Ngũ mất đà chúi
xuống vì ông bước hụt
d) Quắm Đen thua ông Cản Ngũ
vì anh mắc mưu ông
5 Củng cố – dặn dò.
- Về tập làm lại bài
- Chuẩn bị sau
- Nhận xét tiết học
Toán Luyện tậpI/ Mục tiêu:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật
- Làm được các bài tập: 2, 3, 4
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết tóm tắt của BT3
* HS: Vở, SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Làm bài 2.
• Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và tự
làm
- Gv mời 1 Hs lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số quyển vở mỗi thùng là:
2135 : 7 = 305 (quyển)
Số quyển vở 5 thùng có là:
305 x 5 = 1525 (quyển)
Đáp số: 1525 quyển vở
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
• Bài 3:
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Học sinh cả lớp làm bài vàovở
-Một Hs lên bảng sửa bài
Hs nhận xét bài của bạn
-Hs đọc yêu cầu đề bài
Đây là dạng bài toán gì? Muốn tìm số quyển vở trong 5 thùng em cần làm gì?
Trang 14- Gv mời vài Hs dựa vào tóm tắt để
đọc thành bài toán (Gv dán tóm tắt lên
bảng)
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài theo
nhóm 4 em
-Mời 2 đại diện nhóm lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số viên gạch một xe chở được là:
- Gv mời Hs đọc đề bài
- Gv hỏi: Muốn tính chu vi hình chữ
nhật ta làm sao?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào vở
- Gv nhận xét chốt lại:
Chiều dài hình chữ nhật là:
-Trao đổi nhóm-Nhận xét
-Hs đọc yêu cầu của đề bài
-Hs trả lời
-Một em lên bảng sửa bài
Gv theo dõi, giúp đỡ các nhóm
5 Củng cố – dặn dò.
- Về tập làm lại bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Tự nhiên - xã hội Động vậtI/ Mục tiêu:
- Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển
- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài
- Quan sát hình vẽ và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật
II/ Chuẩn bị:
* GV: Giấy A3 cho các nhóm vẽ hình con vật
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Quả
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Quả thường dùng để làm gì?
+ Hạt có chức năng gì?
Trang 15- Gv nhận xét.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa
4 Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
Bước 1: Thảo luận nhóm.
- Gv chia lớp thành các nhóm 4 em
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình trang
94, 95 SGK thảo luận theo các câu hỏi:
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng và
kích thước của các con vật ?
+ Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của
từng con vật?
+ Chọn một số con vật có trong hình, nêu
những điểm giống nhau và khác nhau về
hình dạng, kích thước và cấu tạo ngoài
của chúng?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận trước lớp
- Gv nhận xét câu trả lời của các nhóm
=> Trong tự nhiên có rất nhiều loài động
vật Chúng có hình dạng, độ lớn …… Khác
nhau Cơ thể chúng đều gồm ba phần:
đầu, mình và cơ quan di chuyển
* Hoạt động 2 : Thi đua giữa các nhóm.
Bước 1 : Vẽ và tô màu.
- Gv yêu cầu Hs nhận giấy A3 và bút chì
màu để vẽ một con vật mà các em yêu
- Gv nhận xét và kết luận
-Hs thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm lêntrình bày kết quả thảo luậnnhóm mình
-Hs cả lớp nhận xét, bổsung
-Hs lắng nghe
-Hs thực hành vẽ con vậtmà mình ưa thích và ghichú tên các bộ phận
Hs cả lớp trình bày
Gv giúp đỡ hs thảo luận
Nhắc nhở các
em điền tên các bộ phận
5 Củng cố – dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Côn trùng.
- Nhận xét tiết học
Trang 16Tập viết Ôn chữ hoa S
I/ Mục tiêu:
Viết đúng và tương đối nhanh chữ S (1 dòng); C, T ( 1 dòng); viết đúng tên riêng (1dòng) và câu ứng dụng (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Mẫu viết hoa S
Các chữ Sầm Sơn và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ:
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà.
-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
-Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ S hoa.
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo các chữ hoa S: Gồm 1
nét viết liền, là kết hợp của 2 nét cơ
bản cong dưới và nét móc ngược trái
nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu
chữ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết
trên bảng con.
• Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong
bài: S, C, T.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc
lại cách viết từng chư õ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ S vào bảng
con
• Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Sầm Sơn.
- Gv giới thiệu: Sầm Sơn thuộc tỉnh
Thanh Hoá, là một trong những nơi
nghỉ mát nổi tiếng của nước ta
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
-Hs quan sát
-Lắng nghe
-Hs tìm
-Hs quan sát, lắng nghe
-Hs viết các chữ vào bảngcon
-Hs đọc: tên riêng : Sầm Sơn.
-Một Hs nhắc lại
-Hs viết trên bảng con
Gợi ý để hs nêu được nét
Gv giúp đỡ, sửa sai cho
hs