1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VAT LY 9-TIET 1-5

10 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điện Học Sự Phụ Thuộc Của Cường Độ Dòng Điện Vào Hiệu Điện Thế Giữa Hai Đầu Dây Dẫn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 231,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện học Tiết 1: sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn I.. Mục tiêu: - Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thực nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ

Trang 1

Ngày soạn: 22/08/2008

Ngày giảng: ………… Chơng I Điện học Tiết 1:

sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

I Mục tiêu:

- Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thực nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

- Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I,U từ số liệu thực nghiệm

- Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai

đầu dây dẫn

II Chuẩn bị :

- Dây điện trở bằng Nikêlin ( hoặc Cons tan tan) chiều dài 1m, đờng kính 0,3mm, dây này đợc quấn sẵn trên trụ sứ ( gọi là điện trở mẫu)

- Ampe kế có giới hạn đo (GHĐ) 1,5A và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) 0,1A

- Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1 V, một công tắc một nguồn điện 6V

- Bảy đoạn dây nối, mối đoạn dài khoảng 30 cm

III Hoạt động lên lớp :

1 ổn định :

2 Bài cũ : không

3 Bài mới

Hoạt động 1: Ôn lại những

kiến thức liên quan đến bài học

- GV: Để đo cờng độ dòng điện

chạy qua bóng đèn và hiệu điện

thế giữa 2 đầu bóng đèn cần

dùng nhữngdụng cụ gì?

- Nêu nguyên tắc sử dụng những

dụng cụ đó?

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ

thuộc của cờng độ dòng điện

vào hiệu điện thế giữa hai đầu

dây dẫn.

- GV yêu cầu h/s quan sát sơ đồ

H1.1tìm hiểu sơ đồ mạch điện

- HS quan sát, phân tích sơ đồ

mạch điện H1.1

- GVgiới thiệu đồ thí nghiệm,

yêu cầu các nhóm nhận dụng cụ

và tiến hành thí nghiệm H1.1

- HS mắc mạch điện theo sơ đồ

H1.1 và tiến hành thí nghiệm

theo sự hớng dẫn của giáo viên

- HS tiến hành đo, ghi các kết

quả đo đợc vào bảng 1 trong vở

- GV quan sát, giúp đỡ nếu h/s

gặp khó khăn

I Thí nghiệm

1 Sơ đồ mạch điện

- Ampe kế mắc nối tiếp vào mạch điện

- Vôn kế mắc song song vào mạch điện

- Ngoài ra còn có dây dẫn, công tắc, nguồn

điện

2 Tiến hành thí nghiệm

Bảng 1: Kết quả thí nghiệm.

kết quả đo lần đo

hiệu điện thế ( V ) Cờng độ dòngđiện ( A )

Trang 2

Hoạt động 3 : Vẽ và sử dụng đồ

thị để rút ra kết luận.

- GV yêu cầu h/s đọc thông tin

mục 1 SGK tìm hiểu về đồ thị

biểu diễn sự phụ thuộc của cờng

độ dòng điện

- HS đọc phần thông báo về dạng

đồ thị trong SGK để trả lời câu

hỏi

- GV yêu cầu học sinh xác định

các điểm biểu diễn sự phụ thuộc

của I và U theo đúng số liệu thu

đợc từ thí nghiệm

- GV yêu cầu học sinh nêu kết

luận về mối quan hệ giữa I và U

Hoạt động 4: Vận dụng.

- HS nêu đặc điểm đờng biểu

diễn sự phụ thuộc của I vào U

- GV hớng dẫn h/s cách xác định

trên đồ thị và hớng dẫn trả lời

C3

- HS căn cứ vào đồ thị và trả lời

C3

- GV chia nhóm thực hiện C4

- HS: Hoạt động nhóm, thảo luận

và trả lời C4 vào phiếu học tập

- GV hớng dẫn h/s nhận xét kết

quả giữa các nhóm GV nhận xét

và chốt lại ý đúng

- HS hoạt động cá nhân trả lời

C5

- GV hớng dẫn h/s trả lời

- GV yêu cầu h/s đọc và học

thuộc phần ghi nhớ

II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của c-ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế

1 Dạng đồ thị.

* Nhận xét :

C2: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào

U giữa hai đầu dây dẫn là một đờng thẳng

đi qua gốc toạ độ

2 Kết luận: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây

dẫn tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì cờng

độ dòng đi ện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần

III Vận dụng :

C3: Xác định điểm U1=2,5 V Từ U1 kẻ đ-ờng thẳng song song với trục tung cắt đồ thị tại K

-Từ K kẻ đờng thẳng // với trục hoành, cắt trục tung tại I1 ( I1 = 0,5 A)

Tơng tự U2 = 3,5V thì I2 = 0,7 A

C4: Bảng 2

KQ đo Lần đo Hiệu điệnthế (V) Cờng độ dòng điện(A)

C5: Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn

tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó

* Ghi nhớ : SGK

4 Củng cố :

- Yêu cầu HS nêu kết luận về mối quan hệ giữa U,I đồ thị biểu diễn mối quan hệ này

có đặc điểm gì?

- Nêu mối quan hệ giữa I và U

- GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính của bài cho học sinh

5 Hớng dẫn về nhà:

- Đọc có thể em cha biết

- Học bài theo vở và SGK

- Làm BT: 1.1; 1.2; 1.3; 1.4 (SBT)

Trang 3

Ngày soạn:………

Ngày giảng: ………

Tiết 2

điện trở của dây dẫn - định luật ôm

I Mục tiêu :

- Nhận biết đợc đơn vị điện trở và vận dụng đợc công thức tính điện trở để giải bài tập

- Phát biểu và viết đợc hệ thức của định luật ôm

- Vận dụng định luật ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản

II Chuẩn bị :

GV: kẻ sẵn bảng ghi giá trị thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1 và 2 ở bài trớc

III Hoạt động lên lớp :

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cờng độ dòng điện và hiệu điện thế? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Xác định thơng số U

I

đối với mỗi dây dẫn.

- GV: Yêu cầu học sinh hoạt động cá

nhân trả lời C1 và C2

I Điện trở của dây dẫn.

1 Xác định thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn

C1: (HS thực hiện)

C2: (HS thực hiện )

Trang 4

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm

điện trở.

- GV: Yêu cầu h/s đọc thông tin

SGK tìm hiểu về điện trở

- HS: Đọc thông tin tìm hiểu về điện

trở

- GV: Điện trở của dây dẫn tính

bằng công thức nào ? Khi tăng hiệu

điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn lên

hai lần thì điện trở của nó tăng mấy

lần?

- HS: Nhận biết công thức, vận dụng

công thức trả lời câu hỏi của giáo

viên

Hoạt động 3: Định luật ôm.

- GV căn cứ vào các nội dung đã

học, nêu lên mối liên hệ của các đại

lợng U, I , R

- HS nêu lên mối liên hệ, từ đó thiết

lập công thức định luật ôm và phát

biểu nội dung định luật

- GV hớng dẫn h/s thiết lập công

thức và biết cách phát biểu định luật

theo công thức

Hoạt động 4: Vận dụng

- GV yêu cầu h/s vận dụng tất cả cấ

kiến thức vừa học vận dụng trả lời

C3 và C4

- HS vận dụng các kiến thức trả lời

C3 và C4

- GV quan sát và hớng dẫn trả lời

nếu h/s gặp khó khăn

- GV yêu cầu học sinh đọc và học

thuộc phần ghi nhớ trong SGK

a Trị số R = U/I không đổi đối với mỗi dây dẫn và đợc gọi là điện trở của dây dẫn

đó

b Ký hiệu :

c Đơn vị :Ôm kí hiệu 

1 1 1

V A

  1k = 1000

1M= 1000K

d ý nghĩa của điện trở: SGK

II Định luật ôm.

1 Hệ thức của định luật ôm

U I R

 -U là hiệu điện thế(V)

-I là cờng độ dòng điện (A)

-R là đi ện trở ()

2 Phát biểu định luật ôm :

Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn

tỉ lệ thuận với hiệu điện thế và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

III Vận dụng

C3 Cho R = 12

I = 0,5 A

Tính U = ? Giải

Từ CT định luật ôm :

I =

R

U

 U= I.R= 0,5.12=6V

C4 I1=

1

R

U

; I2 =

2

R

U

= 1

3R

U

 I1= 3I2

* Ghi nhớ :SGK.

4 Củng cố:

- GV hệ thống nội dung chính của bài và khắc sâu nội dung đó cho h/s

- Đọc có thể em cha biết

5 Hớng dẫn về nhà:

- Học bài theo vở và SGK

- Làm các bài tập 2.1 đến 2.4 SBT

Trang 5

Ngày soạn: ………

Ngày giảng: …………

Tiêt 3:

thực hành :

xác định điện trở của một dây dẫn bằng am pe kế và vôn kế

I Mục tiêu:

- Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng am pe kế và vôn kế

- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm

II Chuẩn bị:

- Một dây dẫn có điện trở cha biết giá trị

- Một nguồn điện có thể điều chỉnh đợc các giá trị hiệu điện thế từ 0 đến 6V một cách liên tục

- Một vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

- Một công tắc điện

- 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm

- Một ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

Mỗi HS chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành nh mẫu trong đó trả lời các câu hỏi của phần 1

- GV: một đồng hồ đo điện đa năng

III Các hoạt động trên lớp

1 ổn định :

2 Kiểm tra:

Phát biểu và viết công thức định luật ôm?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 Nêu mục tiêu và kiểm

tra sự chuẩn bị của h/s.

- GV nêu mục tiêu bài học và kiểm tra

việc chuẩn bị của h/s ở nhà

- HS nhận biết công việc của bài thực

hành

Hoạt động 2 Mắc mạch điện và tiến

hành thí nghiệm

- GV yêu cầu h/s vận dụng kiến thức

đã học hoàn thành mục 1 của mẫu báo

cáo

- HS vận dụng và hoàn thành mục 1

báo cáo

- GV hớng dẫn h/s nếu h/s gặp khó

khăn

- GV yêu cầu h/s thảo luận và vẽ sơ đồ

mạch điện để đo điện trở của một dây

dẫn bằng vôn kế và ampekế

- HS thảo luận và vẽ sơ đồ mạch điện

- GV hớng dẫn h/s vẽ nếu h/s gặp khó

I Chuẩn bị.

II Nội dung thực hành.

1 Vẽ sơ đồ.

2 Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành thí nghiệm.

3 Hoàn thiện mẫu báo cáo.

* Trả lời câu hỏi.

a Công thức tính điện trở.

R =

I U

b.Muốn đo U ta sử dụng vôn kế, mắc vôn kế sông song với dây dẫn cần đo.

c Muốn đo I ta dùng am pe kế, mắc am

pe kế nối tiếp với dây dẫn cần đo.

Trang 6

thí nghiệm, hớng dẫn nếu h/s gặp khó

khăn

- GV cần hớng dẫn h/s kỹ cách mắc

ampe kế và vôn kế

- HS làm thí nghiệm và ghi kết quả

vào báo cáo, phân tích kết quả thí

nghiệm và rút ra nhận xét

Hoạt động 3 Tổng kết.

- GV yêu cầu h/s thu báo cáo nộp cho

g/v

………

b Tính giá trị trung bình.

………

c Nhận xét.

………

III Tổng kết.

4 Củng cố.

- GV thu báo cáo của học sinh, yêu cầu học sinh dọn đồ thí nghiệm

- GV nhận xét giờ thực hành và rút kinh nghiệm cho giờ sau

5 Hớng dẫn về nhà.

- Tự ôn lại bài thực hành ở nhà

- Làm các bài tập của bài 1, 2,3 SBT

- Chuẩn bị bài 4

Ngày soạn:………

Ngày giảng: ………

Tiết 4

đoạn mạch nối tiếp

I Mục tiêu:

- Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm 2

điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ thức 1 1

U R

UR từ các kiến thức đã học.

- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết

- Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tợng và giải bài tập về

đoạn mạch nh trên

II Chuẩn bị:

- 3 điện trở mẫu lần lợt có giá trị 6 6 ;10 ;16   

- Một ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

- Một vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

- Một nguồn điện 6 V

Trang 7

- Một công tắc.

- 7 đoạn dây nối

III Hoạt động trên lớp :

1 ổn định:

2 Kiểm tra:

Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp, cờng độ dòng điện chạy qua mỗi

đèn có mối liên hệ nh thế nào với cờng độ dòng điện trong mạch chính?

3 Bài mới:

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức liên

quan đến bài mới.

- GV gọi h/s trả lời từng câu hỏi của

giáo viên

-? Trong mạch mắc nối tiếp cờng độ

dòng điện chạy qua mỗi đèn có mối liên

hệ nh thế nào với cờng độ dòng điện

mạch chính?

- ? Trong mạch mắc nối tiếp hiệu điện

thế giữa 2 đầu đoạn mạch có mối liên hệ

nh thế nào với hiệu điện thế giữa 2 đầu

mỗi đèn?

Hoạt động 2: Nhận biết đợc đoạn

mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp.

- GV: Yêu cầu h/s quan sát H4.1, phân

tích và trả lời C1

- HS quan sátsơđồ,thảo luậnvàtrả lời C1

- GV: Yêu cầu h/s suy nghĩ và trả lời

C2

- HS thảo luận và trả lời C2

- GV hớng dẫn h/s chứng minh C2

Hoạt động 3: Điện trở tơng đơng của

đoạn mạch mắc nối tiếp.

- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: thế

nào là điện trở tơng đơng

- GV: hớng dẫn HS xây dựng công thức

Hoạt động 4: Tiến hành thí nghiệm

kiểm tra

GV: Phát thiết bị thí nghiệm cho nhóm

trởng các nhóm ; Các nhóm kiểm tra số

lợng thiết bị cần cho thí nghiệm ;

Yêu cầu đại diện 2 nhóm nêu tác

I Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp.

1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7

I = I1 = I2 ( 1)

U= U1 + U2 ( 2)

2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:

C1: R1, R2 và am pe kế đợc mắc nối tiếp với nhau

C2.I1=

1

1

R

U

; I2 =

2

2

R U

Mà I1= I2 

1

1

R

U

=

2

2

R U

2

1

U

U

=

2

1

R R

II Điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối tiếp

1) Điện trở tơng đơng: SGK 2) Công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm 2 điện trỏ mắc nối tiếp

C3: UAB = U1 + U2 = IR1 + IR2 = IRtđ

=> Rtđ = R1 + R2 (4) 3) Thí nghiệm kiểm tra:

Trang 8

- HS: Thảo luận nhóm để rút ra kết

luận;

- Các nhóm thông báo kết quả thí

nghiệm của nhóm mình trớc lớp( bảng

phụ hoặc giấy trong)

- GV nhận xét kết quả thí nghiệm của

các nhóm và đa ra kết luận ( bảng phụ

hoặc giấy trong)

Hoạt động 5 : Vận dụng

GV: Yêu cầu 2 nhóm HS thảo luận hoàn

thành phần trả lời của 1 ý ở C4

HS: Hai nhóm thực hiện cùng ý theo

yêu cầu của GV sau đó kiểm tra kết quả

của nhau trớc lớp, các nhóm khác nhận

xét và bổ sung;

GV: Nhận xét kết quả của các nhóm đa

ra nội dung trả lời đúng ( bảng phụ

hoặc giấy trong)

GV: Yêu cầu HS nêu lại công thức tính

điện trở tơng đơng của mạch nối tiếp

vận dụng tính R12

HS: Nêu công thức và tính R12;

GV: Yêu cầu HS quan sát sơ đồ hình

4.3b thực hiện ý 2 của C5 ;

HS: HĐ cá nhân quan sát sơ đồ, tính Rtđ

( hay R123 ) và nêu nhận xét về điện trở

t-ơng đt-ơng của đọan mạch gồm 3 điện trở

mắc nối tiếp

GV: Kết luận cách tính điện trở tơng

đ-ơng của đọan mạch gồm 3 điện trở mắc

nối tiếp

Yêu cầu HS nêu các nội dung cơ bản

của bài;

HS: HĐ cá nhân nêu các nội dung cơ

bản của bài;01 HS đọc nội dung ghi nhớ

của bài;

GV: Nhấn mạnh trọng tâm của bài

(bảng phụ hoặc giấy trong)

4) Kết luận : (SGK)

III Vận dụng:

C4: Khi công tắc mở , hai đèn không hoạt động vì mạch hở không có dòng

điện chạy qua đèn

- Khi K đóng, cầu chì bị đứt hai đèn cũng không hoạt động vì mạch hở, không có dòng điện chạy qua chúng

- Khi công tắc K đóng, dây tóc bóng

đèn Đ1 bị đứt thì đèn Đ2 cũng không hoạt động đợc vì mạch hở, không có dòng điện chạy qua nó

C5: R12 = 20 + 20 = 2.20 = 40

RAC = R12 + R3 = RAB +R3

= 2.20 + 20 = 3.20 = 60

+ Chú ý: Rtđ = R1 + R2 + R3

* Ghi nhớ: (SGK)

4 Củng cố:

- GV hệ thống nội dung chính của bài và khắc sâu nội dung đó cho h/s

- Đọc có thể em cha biết

5 Hớng dẫn về nhà:

- Học bài theo vở và SGK

- Làm các bài tập 4.1 đến 4.4 SBT

Trang 9

Ngày soạn:………

Ngày giảng: ………

Tiết 5

đoạn mạch song song

I Mục tiêu

- Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm 2

điện trở mắc //

RtDRR và hệ thức

I R

IR từ những kiến thức đã học

- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ ly thuyết

đối với đoạn mạch //

- Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải một số hiện tợng thực tế và giải bài tập về đoạn mạch song song

II Chuẩn bị

GV: Bảng phụ vẽ hình 5.1 (14)

HS: 3 điện trở mẫu, trong đó có một điện trở là điện trở tơng đơng của 2 điện trở kia khi mắc song song

- Một ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

- Một vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

- Một công tắc, 1 nguồn điện 6v, 9 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài 30cm

III Hoạt động trên lớp :0

1 ổn định tổ chức 9a: 9b: 9c:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc //, hiệu điện thế và cờng độ dòng điện của

đoạn mạch có quan hệ thế nào với hiệu điện thế và cờng độ dòng điện các mạch rẽ

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức

có liên quan đến bài học

- GV: Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ

đã học về đoạn mạch //

Hoạt động 2: Nhận biết đoạn mạch

gồm 2 điện trở mắc //

- GV: Yêu cầu HS quan sát sơ đồ mạch

điện hình 5.1 và cho biết điện trở R1 và

R2 đợc mắc với nhau nh thế nào?

- Nêu vai trò của vôn kế, ampe kế trong

sơ đồ Hình 5.1

- GV: từ kiến thức các em ghi nhớ đợc

I Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch //

1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7

I = I1 + I2 (1)

U = U1 = U2 (2)

2) Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc //.

1 : 1 // 2

(A) nt (R1//R2) => (A) đo I mạch chính (V) đo U giữa 2 đầu đoạn A& B cũng chính là U giữa 2 đầu R1 và R2

2

:

.

I U U R C

IRU R hoặc vì:

Trang 10

- HS: Cá nhân hoàn thành câu C3

- GV: Yêu cầu HS mắc mạch điện

theo sơ đồ hình 5.1

đọc số chỉ của (A)-> IAB

+ Thay R1, R2 bằng điện trở tơng đơng

giữ UAB không đổi

Hoạt động 4: Vận dụng

- GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm trả

lời câu C4

- GV: Yêu cầu HS thảo luận C5

- GV: Trong đoạn mạch có 3 điện

trở mắc // thì điện trở tơng đơng

mạch //.

1.Công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc //

C3: từ hệ thức của định luật ôm

U I R

;

I I

R R

đồng thời : I =I1 +I2; U = U1+U2 thay vào (*) ta có:

 

 

1 2

4

5

Rtd R R

R R Rtd

R R

 

2 thí nghiệm kiểm tra

3 Kết luận (SGK)

III Vận dụng

C4: Đèn và quạt đợc mắc // vào nguồn 220V để chúng hoạt động bình thờng + Sơ đồ mạch điện

+Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động vì quạt vẫn đợc mắc vào HĐT đã cho

5 12

12 3

12 3

30

2 15.30 30

10

45 3

C R

R R Rtd

R R

RTĐ nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần

RtdRRR

* Ghi nhớ (SGK)

4 Củng cố:

- GV hệ thống nội dung chính của bài và khắc sâu nội dung đó cho h/s

- Đọc có thể em cha biết

5 Hớng dẫn về nhà:

- Học bài theo vở và SGK

- Làm các bài tập 5.1 đến 5.4 SBT

Ngày đăng: 16/09/2013, 17:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ mạch điện. - VAT LY 9-TIET 1-5
1. Sơ đồ mạch điện (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w