1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VĂn 8 Tuần 26

6 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 91,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm vững đặc điểm hỡnh thức và chức năng của cõu trần thuật.. Kiến thức : - Đặc điểm hỡnh thức của cõu trần thuật.. Kỹ năng : - Nhận biết cõu trần thuật trong cỏc v

Trang 1

Tiết 89 Ngày dạy :25-01-2011

CÂU TRẦN THUẬT

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm vững đặc điểm hỡnh thức và chức năng của cõu trần thuật

- Biết sử dụng cõu trần thuật phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức :

- Đặc điểm hỡnh thức của cõu trần thuật

- Chức năng của cõu trần thuật

2 Kỹ năng :

- Nhận biết cõu trần thuật trong cỏc văn bản

- Sử dụng cõu trần thuật phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thỏi độ : Giáo dục HS biết cỏch sử dụng cõu trần thuật phự hợp với hoàn cảnh giao

tiếp

C PH ƯƠNG PHÁP :

- Vấn đỏp, thảo luận, phõn tớch

D TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1, Ổn định tổ chức:

2, Kiểm tra bài cũ : Đặc điểm hỡnh thức, chức năng của cõu cảm thỏn, cho VD ?

3, Bài mới :GV giới thiệu bài:

Bài mới: Trong tiếng Việt kiểu câu đợc dùng nhiều nhất là kiểu câu nào?

=> câu trần thuật

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1:

+ HS đọc ví dụ (SGK)

+ Trả lời CH SGK

+ Trao đổi nhóm 2 bạn: 1’

+ Những câu nào không có đặc điểm hình thức

của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán?

 Chỉ có câu(d)“ Ôi tào khê ! “ có đặc

điểm của câu cảm thán con tất cả

những câu khác thì không

 những câu này dùng đẻ làm gì?

a Trình bày suy nghĩ của ngời viết(C1 + C2)

và yêu cầu chúng ta ghi nhớ …DT (câu 3)

b Dùng để kể( C1), thông báo (C2)

c Dùng miêu tả

d Dùng nhận định( C2) bộc lộ cảm xúc(C3)

=> Đó là nhữn câu trần thuật

- Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng

của câu trần thuật?

- Trong 4 kiểu câu đã học, câu nào đợc dùng

nhất? Vì sao? => câu trần thuật vì nó thoả mãn

nhu cầu thông tin và trao đổi tập thể, tình cảm

của con ngời và có thể thực hiện hầu hết chức

năng của 4 kiểu câu

I

TèM HIỂU CHUNG 1.Đặc điểm hình thức và chức năng:

a VD

b Nhận xét VD ( SGK) Câu trần thuật

+ Hình thức:

- Không có đặc điểm hình thức của các câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

- Khi viết kết thúc bằng dấu (.) đôi khi ( ! ) (…)

+ Chức năng chính: Để kể, nhận định, thông báo, miêu tả Ngoài ra dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc

+ Kiểu câu cơ bản, phổ biến nhất

Trang 2

- HS đọc to ghi nhớ ( SGK)

Hoạt động 2:

- Học sinh làm việc cá nhân

- Chữa bài, nhận xét, bài sai

- Củng cố kiến thức cơ bản về các kiểu câu đã

học

- Thảo luận nhóm: 4 bạn – thời gian 2 ‘

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bài sai

Bài 5 (SGK).

- Đặt câu: 2 HS lên bảng làm bài HS khác làm bài

dới lớp HS nhận xét bài sai

- Hình thức đoạn văn

- kiểm tra kiến thức tiếng Việt: Có sử dụng 4 kiểu

câu đã học

- Nội dung tự chọn

II

LUYỆN TẬP Bài 1: Xác định kiểu câu:

a Cả 3 câu là câu trần thuât

- C1: Dùng để kể; C2,C3 dùng để bộc lộ cảm xúc, tình cảm

b C1 trần thuật dùng để kể

C2 cảm thán(quá, bộc lộ cảm xúc, tình cảm C3 + C4: Trần thuật bộc lộ , cảm xúc, cảm ơn

Bài 2:

- Kiểu câu: Phần dịch nghĩa là kiểu câu nghi vấn giống với kiểu câu trong nguyên tác

- Dịch thơ là một câu trần thuật

- ý nghĩa: khác nhau về kiểu câu nhng cùng diẽn tả một ý nghĩa Đêm trăng đẹp đã gây xúc động cho nhà thơ

Bài 3: Đặt câu.

Bài 4: Viết đoạn III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

Học bài; làm bài tập sgk, sbt

Chuẩn bị bài Chiếu dời đụ

:25-01-2011

CHIẾU DỜI Đễ

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu biết bước đầu về thể chiếu

- Thấy được khỏt vọng xõy dựng quốc gia cường thịnh phỏt triển của Lớ Cụng Uẩn cũng

như của dõn tộc ta ở một thời kỡ lịch sử

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức :

- Chiếu: thể văn chớnh luận trung đại cú chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua

- Sự phỏt triển của quốc gia Đại Việt đang trờn đà lớn mạnh

- í nghĩa trọng đại của sự kiện dời đụ từ Hoa Lư ra Thăng Long và sức thuyết phục

mạnh mẽ của lời tuyờn bố quyết định dời đụ

2 Kỹ năng :

- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu

- Nhận ra, thấy được đặc điểm cuaqr kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể

3 Thỏi độ : Giáo dục HS tinh thần yờu nước và tự hào dõn tộc.

C PH ƯƠNG PHÁP :

- Vấn đỏp, thảo luận, phõn tớch

D TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1, Ổn định tổ chức:

Trang 3

3, Bài mới :GV giới thiệu bài:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1 :

- HS đọc CT

- Em hiểu gì về thể chiếu?

- Yêu cầu đọc : Giọng trang trọng, nhấn mạnh

sắc thái tình cảm tha thiết, chân thành một số

câu

- Bố cục của VB (SGK)

Hoạt động 2 :

- Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô của

các vua nhà Thơng, nhà Chu nhằm mục đích gì?

- Kết quả của việc dời đô ấy?

- Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể về các lần dời đô

để làm gì? (chuẩn bị cho lập luận ở phần sau :

Trong lịch sử đã từng có chuyện dời đô và đã

từng đem lại những kết quả tốt đẹp Việc Lí Thái

Tổ dời đô không có gì là khác thờng, trái với quy

luật)

Hoạt động 3 :

- Theo Lí Công Uốn, kinh đô cũ ở vùng núi Hoa

L của hai triều Đinh, Lê là không còn thích hợp,

vì sao?

(giải thích việc triều Đinh, Lê phải đóng đô ở

Hoa L)

- Thành Đại La có những lợi thế gì để chọn làm

kinh đô đất nớc?

- Chứng minh rằng “ Chiếu dời đô ” có sức

thuyết phục lớn bởi có sự kết hợp giữa lí và tình?

(Kết cấu : trình tự lập luận chặt chẽ, bên cạnh

tính chất mệnh lệnh là tính chất tâm tình : bộc lộ

cảm xúc ở câu hỏi cuối bài) → tác dụng truyền

cảm và thuyết phục)

- Vì sao nói “ Chiếu dời đô ” ra đời phản ánh ý

chí độc lập tự cờng và sự phát triển lớn mạnh của

DT Đại Việt?

(Dời đô chứng tỏ triều Lí đủ sức chấm dứt nạn

PK cát cứ, thế và lực của DT Đại Việt đủ sức

sánh ngang hàng phơng Bắc, thể hiện nguyện

vọng của ND xây dựng đất nớc độc lập, tự cờng)

- Tại sao kết thúc bài Lí Thái Tổ không ra mệnh

lệnh mà lại đặt câu hỏi : “ Các khanh nghĩ thế

nào? ” Cách kết thúc nh vậy có tác dụng gì?

(mang tính chất đối thoại, trao đổi, tạo sự đồng

cảm giữa mệnh lệnh vua với thần dân → thuyết

phục ngời nghe bằng lập luận chặt chẽ và tình

cảm chân thành Nguyện vọng dời đô của Lí

Thái Tổ phù hợp với nguyện vọng của ND

I T

èM HIỂU CHUNG

1 Tác giả (SGK)

2 Tác phẩm

- Thể chiếu

- Viết bằng chữ Hán

- Viết vào năm 1010 bày tỏ ý định dời đô từ Hoa

L ra thành Đại La

II

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1.Đọc – chỳ thớch

2.Tỡm hiểu văn bản

a.Thể loại

b Phõn tớch

b 1 Lí do dời đô

-Viện dẫn sử sách TQ (số liệu cụ thể, suy luận chặt chẽ) → tiền đề cho việc dời đô

- Chứng minh bằng thực tế: Không dời đô sẽ phạm sai lầm → phê phán triều Đinh, Lê

b 2 Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất

- Vị thế địa lí : trung tâm đất trời, mở ra bốn h-ớng, có núi sông, đất rộng àm bằng phẳng, cao

mà thoáng, tránh lụt, chết

- Vị thế chính trị, văn hoá : Là đầu mối giao lu

→ Đại La có đủ điều kiện trở thành kinh đô

3 Tổng kết

Ghi nhớ (SGK)

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

Trang 4

Hoạt động 4 : Đọc lại văn bản và phõn tớch cỏc nội dung.

Chuẩn bị bài Cõu phủ định

CÂU PHỦ ĐỊNH

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm vững đặc điểm hỡnh thức và chức năng của cõu phủ định

- Biết sử dụng cõu phủ định phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức :

- Đặc điểm hỡnh thức của cõu phủ định

- Chức năng của cõu phủ định

2 Kỹ năng :

- Nhận biết cõu phủ định trong cỏc văn bản

- Sử dụng cõu phủ định phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thỏi độ : Giáo dục HS biết cỏch sử dụng cõu trần thuật phự hợp với hoàn cảnh giao

tiếp

C PH ƯƠNG PHÁP :

- Vấn đỏp, thảo luận, phõn tớch

D TIẾN TRèNH DẠY HỌC

1, Ổn định tổ chức:

2, Kiểm tra bài cũ : Đặc điểm hỡnh thức, chức năng của cõu trần thuật, cõu cảm thỏn,

cho VD ?

3, Bài mới :GV giới thiệu bài:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1 :

- HS quan sát các VD

- Các câu b, c, d có đặc điểm hình thức gì khác so

với câu a?

- Chức năng của các câu b, c, d có gì khác với câu

a?

- HS quan sát đoạn trích “ Thầy bói xem voi ”

- Xác định câu có từ ngữ phủ định? ND bị phủ

định trong từng câu?

(Câu 1 : thể hiện trong câu nói của ông sờ vòi; câu

2 : thể hiện trong câu nói của ông sờ mình và sờ

ngà)

- Qua phân tích VD, em hiểu thế nào là câu phủ

định?

- HS đọc ghi nhớ (SGK)

Hoạt động 2 :

I.

TèM HIỂU CHUNG

1 Đặc điểm hình thức và chức năng

a.VD 1 (SGK)

- Hình thức : + Câu b, c, d có các từ : không, cha, chẳng (từ phủ định)

- Chức năng : + Câu b, c, d phủ định sự việc “ Nam đi Huế ” (không diễn ra)

b VD 2

- Hình thức

- Câu có từ ngữ phủ định + Không phải, nó chằn chẵn nh đòn cân

+ Đâu có

- Chức năng : phản bác một ý kiến, nhận định của ngời đối thoại → phủ định bác bỏ

2 Ghi nhớ (SGK)

Trang 5

- Thảo luận nhóm 4

- HS độc lập suy nghĩ và trình bày

Bài 1 : Xác định câu phủ định bác bỏ

- Cụ cứ tởng…gì đâu!

→ Cô giáo phản bác lại suy nghĩ của lão Hạc -Không, chúng con…đâu

→ cái Tí muốn làm thay đổi (phản bác) điều

mà nó cho là mẹ nó đang nghĩ : mấy đứa em

đang đói quá

Bài 2 :

- Cả ba câu đều là câu phủ định vì đều có những từ phủ định (điểm đặc biệt là có 1 từ phủ

định kết hợp với 1từ phủ định → ý nghĩa của câu phủ định là khẳng định)

- Đặt câu không có từ phủ định mà có ý nghĩa tơng đơng (HS tự đặt)

Bài 3 :

- Nếu thay “ không ” bằng “ cha ” : Choắt cha dậy đợc, nằm thoi thóp

→ thay nh thế thì ý nghĩa câu thay đổi

Bài 6 : Viết đoạn (HS tự viết)

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

Học bài, làm bài tập sgk sbt

Chuẩn bị bài Chương trỡnh địa phương

:08-02-2011

CHƯƠNG TRèNH ĐỊA PHƯƠNG

A M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu vận dụng kiến thức về làm văn thuyết minh để giới thiệu một di tớch ở quờ

hương

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức :

- Những hiểu biết về danh lam thắng cảnh ở quờ hương

- Cỏc bước trỡnh bày và chuẩn bị văn bản thuyết minh về di tớch lịch sử ở địa phương

2 Kỹ năng :

- Quan sỏt, tỡm hiểu, nghiờn cứu về đối tượng thuyết minh cụ thể là danh lam thắng

cảnh ở địa phương

- Kết hợp cỏc phương phỏp, cỏc yếu tố miờu tả , biểu cảm, tự sự, nghị luận để tạo lập

một văn bản thuyết minh cú độ dài 300 chữ

3 Thỏi độ : Giáo dục HS tỡnh yờu quờ hương

C PH ƯƠNG PHÁP :

- Vấn đỏp, thảo luận, phõn tớch

D TIẾN TRèNH DẠY HỌC

Trang 6

1, Ổn định tổ chức:

2, Kiểm tra bài cũ : Đặc điểm hỡnh thức, chức năng của cõu trần thuật, cõu cảm thỏn,

cho VD ?

3, Bài mới :GV giới thiệu bài: Mỗi ngời dân VN, ai cũng tự hào về vẻ đẹp của quê

hơng mình Đó là những di tích, danh lam thắng cảnh ở mỗi địa phơng : xã, huyện,

tỉnh

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1 :

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS theo đề tài

phân công

→ GV lu ý cách làm

- Đề cơng :

+ MB : Dẫn vào danh lam – di tích, vai trò của

danh lam – di tích trong đời sống văn hoá tinh

thần của nhân dân địa phơng

+ TB :

• Giới thiệu theo nhiều trình tự khác nhau : từ trong

→ ngoài hoặc địa lý, lịch sử đến lễ hội, phong tục

hoặc trình tự thời gian xây dựng, trùng tu, tôn tạo,

phát triển

• Kết hợp kể + tả + biểu cảm + bình luận không

đ-ợc bịa đặt

+ KB : Khẳng định ý nghĩa, tác dụng

Hoạt động 2 :

- Các nhóm đại diện lên trình bày nh một hớng dẫn

viên du lịch

I C

HUẨN BỊ

1 Chuẩn bị ở nhà

2 Lưu ý

- Xác định rõ danh lam thắng cảnh ở địa phương

- Trực tiếp tham quan, quan sát kỹ vị trí phạm vi bao quát → cụ thể, từ ngoài vào trong

- Hỏi han trò chuyện với người bảo vệ

- Lập đề cương + MB : GT vào đối tượng + TB : GT cụ thể

+ KB : ý nghĩa, tác dụng

- Bài viết không quá 1000 từ

II L UYỆN TẬP III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

Xem lại kiến thức về văn thuyết minh Chuẩn bị bài Hịch tướng sĩ

Ngày đăng: 25/04/2015, 13:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w