Các hoạt động dạy học chủ yếu: TG Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của học sinh 5’ A.. - Làm đúng BT2 a/b hoặc BT CT phơng ngữ do GV soạn gian Nội dung và các h
Trang 1- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu ND , ý nghĩa : Chử Đồng Tử là ngời có hiếu , chăm chỉ, có công lớn với dân , với nớc Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội đợc tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó (trả lời đợc các
CH trong SGK)
2 Kể chuyện : Kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện
HS khá, giỏi đặt đợc tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện
A Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài Hội đua voi ở Tây Nguyên.
- Trả lời câu hỏi trong bài
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét1’
30’
A Bài mới
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi tên bài
- Tìm hiểu về sự tích lễ hội Chử Đồng Tử- một lễ hội của
những ngời sống hai bên bờ sông Hồng, đợc tổ chức suốt
mấy tháng mùa xuân qua bài tập đọc Sự tích lễ hội Chử
Đồng Tử
Trang 2• Đọc đoạn
Sau đó, vợ chồng Chử Đồng Tử không về kinh/ mà tìm
thầy học đạo/ và đi khắp nơi/ truyền cho dân cách trồng
lúa, nuôi tằm, dệt vải
- HS nối tiếp nhau
đọc từng câu
- 2 HS đọc đoạn
- HS khác nhận xét, nêu cách ngắt nghỉ, nhấn giọng
• Từ cần chú giải :+ Chử Xá, Chử Đồng Tử, Tiên Dung
- Hoàn cảnh của Chử Đồng Tử thế nào?
- Cuộc gặp gỡ kỳ lạ giữa Tiên Dung và Chử Đồng Tử
diễn ra nh thế nào?
- Vì sao công chúa kết duyên cùng Chử Đồng Tử?
- Chử Đồng Tử và Tiên Dung đã giúp dân làm những việc
đầy đủ nội dung tóm tắt của đoạn
a Yêu cầu: Dựa vào các tranh minh hoạ, đặt tên cho từng
đoạn và kể lại câu chuyện
- Tranh 1: Cảnh nhà nghèo khó? Tình cha con?, …
- Tranh 2: Cuộc gặp gỡ kỳ lạ/ Duyên trời/ ở hiền gặp lành,
…
- Tranh 3: Truyền nghề cho dân/ Dạy dân trồng cấy/, …
- Tranh 4: Tởng nhớ/ Uống nớc nhớ nguồn/, …
- HS nhận xét, bổ sung
- HS khá kể mẫu
- HS khác NX , bổ sung
- HS kể nhóm đôi-HS kể toàn bộ truyện
3’ B Củng cố dặn dò: – GV nhận xét, tiết học, dặn dò
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 3
Trang 4
Tập đọc- tuần 26
Tiết 78 : Rớc đèn ông sao
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND và bớc đầu hiểu ý nghĩa của bài: trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung thu và đêm hội rớc đèn Trong cuộc vui ngày Tết Trung thu, các em thêm yêu quý gắn bó với nhau (trả lời đợc các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:Bảng phụ ghi đoạn hớng dẫn luyện đọc.Tranh minh hoạ nội dung bài
học
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của
học sinh
5’ A Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
- Trả lời câu hỏi trong bài
- 2 HS đọc và TLCH
- HS khác nhận xét
1’ B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Giới thiệu tết trung thu
- GV giới thiệu, ghi tên bài
- HS giới thiệu tết trung thu của mình
14’ 2 Luyện đọc
2.1 Đọc mẫu: - GV đọc mẫu:Giọng đọc vui tơi, thể hiện tâm
trạng háo hức, rộn ràng của hai bạn nhỏ trong đêm đón cỗ, rớc
- Nội dung mỗi đoạn văn trong bài tả những gì?( Đoạn 1 tả
mâm cỗ của Tâm; Đoạn 2 tả chiếc đèn ông sao của Hà trong
đêm rớc đèn, Tâm và Hà rớc đèn rất vui.)
- Mâm cỗ Trung thu đợc Tâm bày nh thế nào?( Mâm cỗ đợc
bày rất vui mắt: một quả bởi có khía thành tám cánh hoa, mỗi
cánh hoa cài một quả ổi chín, để bên cạnh một nải chuối ngự
- HS quan sát tranh đọc thầm, trả lời các câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 5TG Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của
học sinh
và bó mía tím Xung quanh mâm cỗ còn bày mấy thứ đồ chơi
của Tâm,nom rất vui mắt.)
- Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp?( Cái đèn đợc làm bằng
giấy bóng kính đỏ, trong suốt, ngôi sao đợc gắn vào giữa vòng
tròn có những tua giấy đủ màu sắc Trên đỉnh ngôi sao cắm ba
lá cờ con.)
- Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà rớc đèn rất vui?( Hai
bạn đi bên nhau, mắt không rời cái đèn Hai bạn thay nhau
cầm đèn, có lúc cầm chung đèn, reo “tùng tùng tùng, dinh
dinh ”)…
6’ 4 Luyện đọc lại
1’ C Củng cố dặn dò :– - GV nhận xét giờ học, dặn dò
- Hát bài “ Chiếc đèn ông sao”
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 6
Chính tả - tuần 26
Tiết 51: (Nghe–viết) Sự tích lễ hội Chứ Đồng Tử
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT CT phơng ngữ do GV soạn
gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của học sinh
3’ A Kiểm tra bài cũ :
- Viết các từ : trọc lốc, chọc gậy, - HS viết ra bảng con
1’ B Bài mới1 Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu, ghi tên bài
Nghe – viết : Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.
Phân biệt : r/ d/ gi; ên/ ênh
- HS mở SGK, ghi vở
• GV đọc từ khó cho HS viết:hiển linh, nô nức, tởng nhớ.
2.2 HS viết bài vào vở
- GV đọc
- GV quan sát, nhắc nhở t thế viết
2.3 Chấm, chữa bài
GV đọc cho HS soát lỗi
- 1 HS đọc lại
- HS viết
- HS soát lỗi
Trang 7Thời
gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ 3 HBài 2: Điền vào chỗ trống: ớng dẫn HS làm bài tập chính tả
a) r, d hay gi?
Hoa giấy đẹp một cách giản dị Mỗi cánh hoa giống hệt
một chiếc lá, chỉ có điều mong manh hơn và có màu sắc
rực rỡ Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhng chỉ cần một
làn gió thoảng, chúng tản mát bay đi mất
- GV nhận xét, chấm điểm, giới thiệu thêm
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài
- HS khác nhận xét
- HS đọc lại đoạn văn
Trang 8Chính tả - tuần 26
Tiết 52: (Nghe – viết ) Rớc đèn ông sao
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT CT phơng ngữ do GV soạn
gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của học sinh
3’ A Kiểm tra bài cũ :
- Viết các từ : thúc giục, dì ruột, rì rầm, - HS viết ra bảng
con
1’ B Bài mới1 Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu, ghi tên bài
Nghe – viết : Rớc đèn ông sao
• GV nêu câu hỏi
- Trong đoạn văn có từ nào cần viết hoa ?
+ Từ đầu câu, Tết Trung thu
• GV đọc từ khó :Tết Trung thu, khía, nải chuối ngự, nom.
- GV nhận xét, chốt
2.2 HS viết bài vào vở
- GV đọc
- GV quan sát, nhắc nhở t thế viết
2.3 Chấm, chữa bài
- GV đọc cho HS soát lỗi
- 1 HS đọc lại
- HS viết
- HS soát lỗi
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài
Trang 9Thời
gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của học sinh
lau, con gián, con giun,…
b) Tìm tiếng có nghĩa mang vần ên, ênh: nên, nến, nện,
Trang 10Luyện từ và câu – tuần 26
Tiết 26: Mở rộng vốn từ : Lễ hội Dấu phẩy
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu nghĩa các từ lễ hội, lễ hội(BT1)
- Tìm đợc một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội (BT2)
- Đặt đợc dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3 a/b/c)
- HS khá, giỏi làm đợc toàn bộ BT3
II Đồ dùng dạy học:Bảng lớp viết sẵn nội dung BT1, BT2, BT3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3’ A Kiểm tra bài cũ: Đặt câu có sử dụng biện pháp nhân
hoá?
- Đặt câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao?
- HS thực hiện
- HS khác nhận xét
Bài 1: Xếp các từ sau đây vào nhóm thích hợp:
Lễ: Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỷ niệm một sự kiện
- HS làm bài vào SGK
- 1 HS lên bảng chữa bài
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bài 2 : Tìm và ghi lại :
- Tên một số lễ hội: lễ hội Đền Hùng, đền Gióng, chùa
H-ơng, Tháp Bà, núi Bà, chùa Keo, Phủ Giầy, Kiếp Bạc, Cổ
Loa
- Tên một số hội: hội vật, hội đua thuyền, hội chọi trâu ở
Đồ Sơn, hội lùng tùng (xuống đồng), đua voi, đua ngựa,
chọi gà, thả diều, hội Lim, …
- Tên một số hoạt động trong lễ hội: cúng Phật, lễ Phật,
thắp hơng, tởng niệm, đua thuyền, đua ngựa, đua mô tô, đua
xe đạp, kéo co, ném còn, cớp cờ, đánh đu, thả diều, chơi cờ
tớng, chọi gà, …
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- HS kể tiếp sức theo tổ
- HS nhận xét
Bài 3 : Đặt thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp …
- Vì thơng dân, Chử đồng Tử và công chúa đi khắp nơi
dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải
- Vì nhớ lời mẹ dặn không đợc làm phiền ngời khác, chị
em Xô-phi đã về ngay
- 1 HS đọc yêu cầu và các câu văn
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng
Trang 11Thời
gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Tại thiếu kinh nghiệm, nôn nóng và coi thờng đối thủ,
Quắm Đen đã bị thua
- Nhờ ham học, ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của
mình ra giúp đời, Lê Quý Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nớc ta thời xa
Câu hỏi : Nhận xét về vai trò của các bộ phận câu đứng
tr-ớc dấu phẩy ( các bộ phận đó trả lời cho câu hỏi Vì sao?
) => Dấu phẩy có thể dùng để ngăn cách các bộ phận chỉ
nguyên nhân trong câu, )
chữa bài
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
1’ C Củng cố dặn dò:– Vận dụng các từ ngữ và cách sử
dụng dấu phẩy khi viết văn
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 12
Tiết 26 : Kể về một ngày hội
I Mục tiêu:
- Bớc đầu biết kể về một ngày hội theo gợi ý cho trớc (BT1)
- Viết đợc những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) (BT2)
*KNS : -T duy sáng tạo.
-Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu
-Giao tiếp: lắng nghe và phản hồi tích cực.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa, phấn màu, nam châm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ A Kiểm tra bài cũ
- Kể lại quang cảnh và hoạt động của những ngời tham gia lễ hội theo hai bức tranh minh hoạ ở tuần 25
- 2 HS kể
- HS khác nhận xét1’
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi tên bài
30’ 2 H ớng dẫn HS làm bài tập :
Bài tập 1: Hãy kể về một ngày hội mà em biết.
Lu ý:
- HS có thể kể về một lễ hội vì trong lễ hội có bao gồm
phần hội ( VD: Hội Gióng, Hội Gò Đống Đa; ) ; Có thể…
kể về ngày hội em trực tiếp tham dự hoặc chỉ xem trên vô
tuyến, trên phim, …
* Câu hỏi gợi ý:
a) Đó là hội gì?
b) Hội đợc tổ chức khi nào? ở đâu?
c) Mọi ngời đi xem hội nh thế nào?
d) Hội đợc bắt đầu bằng hoạt động gì?
e) Hội có những trò vui gì? ( chơi cờ, đấu vật, kéo co,đua
thuyền, )…g) Cảm tởng của em về ngày hội đó nh thế nào?
• Kể mẫu : GV gợi ý, giúp đỡ
• Kể trong nhóm:
• Kể trớc lớp:
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ, lựa chọn nội dung
- HS trả lời nối tiếp các câu hỏi gợi ý
- HS thi kể cá nhânBài tập 2: Viết những điều em vừa kể thành một đoạn văn
khoảng 5 câu
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS viết bài
Trang 13TG Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV nhận xét và cho điểm
- 2 HS đọc bài làm của mình
- HS khác nhận xét2’ C Củng cố – dặn dò: GV nhận xét tiết học, dặn dò
- Về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 14
Tập viết – tuần 26
Tiết 26: Ôn chữ hoa T
1 I Mục tiêu: Viết đúng và tơng đối nhanh chữ hoa T (1dòng), D, Nh (1dòng); viết
đúng tên riêng Tân Trào (1dòng) và câu ứng dụng:
Dù ai đi ngợc về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mời tháng ba bằng chữ cỡ nhỏ
- Yêu cầu viết đều nét, đúng độ cao, đúng khoảng cách giữa các chữ
5’ A Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét bài viết trớc
- Viết: Sầm Sơn
- HS nhắc lại từ và câu ứng dụng
- HS viết bảng con 1’ B Bài mới
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi tên bài
10’ 2 H ớng dẫn viết trên bảng con
2.1 Luyện viết chữ hoa
- Tìm các chữ hoa có trong bài : T, D, N (Nh)
- GV lần lợt đa chữ mẫu và nhắc lại cấu tạo , viết mẫu và
nêu cách viết từng chữ
• Luyện viết chữ T, D, N (Nh)
- HS tìm các chữ viết hoa trong bài
- HS nêu cách viết từng chữ
- HS viết bảng con
2.2 Luyện viết từ ứng dụng : Tân Trào
- GV giới thiệu : Tân Trào là tên một xã thuộc huyện Sơn
Dơng, tỉnh Tuyên Quang Đây là nơi diễn ra những sự kiện
nổi tiếng trong lịch sử cách mạng: thành lập Quân đội nhân
dân Việt Nam( 22-12-1944), họp Quốc dân Đại hội quyết
định khởi nghĩa giành độc lập ( 16 đến 17 tháng 8 năm
1945)
• Luyện viết
2.3 Luyện viết câu ứng dụng
Dù ai đi ngợc về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mời tháng ba.
• Tìm hiểu nội dung câu ca dao: Câu ca dao này nói về ngày
giỗ Tổ Hùng Vơng mồng mời tháng ba âm lịch hàng năm
Vào ngày này, ở đền Hùng ( tỉnh Phú Thọ ) có tổ chức lễ hội
lớn để tởng niệm các Vua Hùng có công dựng nớc
- HS đọc từ ứng dụng
- HS viết bảng con
- HS đọc câu ứng dụng
- HS giải thích ý nghĩa của câu
Trang 15Thời
gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS viết bảng con17’
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 16
đạo đức – tuần 27
Tiết 27: Tôn trọng th từ, tài sản của ngời khác (Tiếp)
I Mục tiêu:
- Nêu đợc một vài biểu hiện về tôn trọng th từ, tài sản của ngời khác
- Biết: Không đợc xâm phạm th từ , tài sản của ngời khác
- Thực hiện tôn trọng th từ, nhật kí , sách vở , đồ dùng của bạn bè và mọi ngời
4’ A Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là tôn trọng th từ, tài sản của ngời khác?
- Tại sao phải có thái độ, hành vi tôn trọng th từ, tài sản của
ngời khác?
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
2’ B Bài mới1 Giới thiệu bài : - GV giới thiệu, ghi tên bài
8’ 2 Hoạt động 1: Nhận xét hành vi
*Mục tiêu: HS có kĩ năng nhận xét những hành vi liên quan
đến tôn trọng th từ, tài sản của ngời khác
* Các tình huống:
a) Thấy bố đi công tác về, Thắng liền lục túi để xem bố
mua quà gì cho mình
b) Mỗi lần sang nhà hàng xóm xem ti- vi, Bình đều chào
hỏi mọi ngời và xin phép bác chủ nhà rồi mới ngồi xem
c) Bố công tác ở xa, Hải thờng viết th cho bố Một lần, mấy
bạn lấy th xem Hải viết gì
d) Sang nhà bạn, thấy nhiều đồ chơi đẹp và lạ mắt, Phú bảo
với bạn: “Cậu cho tớ xem những đồ chơi này đợc không?
GV kết luận về từng nội dung:
- Các tình huống có hành vi đúng: b và d; còn lại là các hành
vi sai
- HS suy nghĩ, thảo luận theo cặp, nhận xét hành vi đúng hoặc sai
- HS trình bày trớc lớp Cả lớp nghe
và bổ sung
12’ 3 Hoạt động 2: Đóng vai
* Mục tiêu: HS có khả năng thực hiện một số hành động thể
hiện sự tôn trọng th từ, tài sản của ngời khác
* Các tình huống:
- HS thảo luận theo nhóm rồi thực hiện trò chơi
Trang 17Thời
gian Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của học sinh
3’
a) Bạn em có quyển truyện tranh mới để trong cặp Giờ ra
chơi, em muốn mợn xem nhng chẳng thấy bạn đâu…
b) Giờ ra chơi, Thịnh chạy làm rơi mũ Thấy vậy, mấy bạn
liền lấy mũ làm “bóng” đá Nếu có mặt ở đó, em sẽ làm gì?
* GV kết luận:
- Tình huống a: Khi bạn quay về lớp thì hỏi mợn chứ không
tự ý lấy đọc
- Tình huống b: Khuyên ngăn các bạn không nêm làm hỏng
mũ của ngời khác và nhặt mũ trả lại cho bạn Thịnh
C Củng cố dặn dò: – Kết luận chung: th từ, tài sản của
mỗi ngời thuộc về riêng họ, không ai đợc xâm phạm Tự
ý bóc, đọc th hoặc sử dụng tài sản của ngời khác là việc không nên làm
đóng vai theo nội dung 2 tình huống
ở BT 5 VBT
- Các nhóm còn lại bổ sung, nêu cách giải quyết khác (nếu có)
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 18
Tự nhiên và xã hội – tuần 26
Tiết 51 : Tôm, cua
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết :
- Nêu đợc ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con ngời
- Nói tên và chỉ đợc các bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật
- Biết tôm, cua là những động vật không xwong sống Cơ thể chúng đợc bao phủ lớp
vỏ cứng , có nhiều chân và chân phân thành các đốt
II Đồ dùng dạy học: Các hình trong SGK trang 98,99.
Su tầm các tranh ảnh về việc nuôi, đánh bắt và chế biến tôm, cua
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Nội dung và các hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động của học sinh
4’ A Kiểm tra bài cũ
- Kể tên những côn trùng có lợi, có hại đối với con ngời
- Nói hiểu biết của mình về hoạt động nuôi ong
- HS trình bày 1’
14’
14’
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
* GV nêu câu đố: - Con gì càng bé, càng to?
hoặc - Con gì tám cẳng, hai càng
Chẳng đi mà lại bò ngang giữa đờng
(con cua)
* Ca dao xa có câu: Râu nấu với ruột bầu
Chồng chan, vợ húp, gật đầu khen ngon
GV nhận xét, giới thiệu, ghi tên bài
2 Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận.
* Câu hỏi gợi ý:
- Nhận xét về kích thớc của 2 con vật
- Bên ngoài cơ thể của tôm, cua có gì bảo vệ?
- Cua có bao nhiêu chân, chân của tôm và cua có gì đặc
Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu: Nêu đợc ích lợi của tôm và cua
* Câu hỏi gợi ý: Tôm cua sống ở đâu? Tôm và cua có ích lợi
gì?
- HS trả lời
- HS QS các hình trong các hình vẽ trang 98, 99 SGK theo nhóm 2 theo các gợi ý
- HS trình bày kết quả
- HS # NX , bổ sung
- HS nhắc lại
- HS đọc kết luận trong SGK