- 2 Quan hệ giữa vật chứa đựng nông thôn, thị thành với vật bị chứa đựng những người sống ở nông thôn & thành thị Hãy nêu tác dụng của cách diễn đạt ấy?. I, Mục đích – yêu cầu : Giúp
Trang 1Tuần :27 ns :
HOÁN DỤ
I, Mục đích – yêu cầu :
- Nắm được khái niệm hoán dụ & các kiểu hoán dụ
- Bước đầu biết phân tích tác dụng của hoán dụ
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm hoán dụ.
- Gv cho HS đọc hai câu thơ của Tố Hữu sgk?
Các từ in đậm trong câu thơ chỉ ai ?
=> Chỉ nhữnh người sống ở nông thôn & thành thị
Giữa áo nâu, áo xanh, nông thôn, thành thị Với sự vật được
chỉ có mối quan hệ như thế nào?
- (1) Dựa vào quan hệ đặc điểm, tính chất với sự vật có đặc
điểm tính chất đó.Người nông dân mặc áo nâu, công nhân mặc
áo xanh khi làm việc
- (2) Quan hệ giữa vật chứa đựng ( nông thôn, thị thành ) với
vật bị chứa đựng ( những người sống ở nông thôn & thành thị )
Hãy nêu tác dụng của cách diễn đạt ấy ?
- Ngắn gọn, tăng tính gợi h/ả & hàm súc cho câu văn, nêu bật
được đặc điểm của những người được nói đến
Em hiểu thế nào là hoán dụ ?
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu các kiểu hoán dụ.
- GV cho HS đọc 3 ví dụ sgk/83
Giữa bàn tay & sự vật mà nó biểu thị trong ví dụ (a) “ 1 & 3 “ với
số lượng mà nó biểu thị trong ví dụ (c) có quan hệ như thế nào?
- Bàn tay : - một bộ phận của con người được dùng để thay thế
người , vật nói chung
- 1, 3 chỉ số lượng cụ thể được dùng để thay thế cho số ít và số
nhiều nói chung
- Đổ máu – dấu hiệu thường được dùng để thay thế cho sự hy
sinh, m6t1 mát nói chung
Từ những ví dụ đã phân tích ở phần I và II hãy cho biết những kiểu
quan hệ thường dùng để tạo ra phép hoán dụ ?
- HS trả lời
* Hoạt động 3 : Luyện tập
Chỉ ra phép hoán dụ trong những câu thơ, câu văn sau & cho biết
mqhệ giữa các sự vật trong mỗi phép hoán dụ là gì ?
I, Hoán dụ là gì
- Hoán dụ là gọi tên sự vật này bằng tên
sự vật khác có qhệ gần gũi với nó
II, Các kiểu hoán dụ
-Lấy một phộ phận
để gọi toàn thể -Lấy vật chưa đựng
để gọi vật bị chứa đựng
- Lấy dấu hiệu cuả sự vật để gọi sự vật
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
III, Luyện tập :
1, Bài tập 1 :
A, Làng xóm – người nông dân (Quan hệ giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng )
Trang 21, Bài tập 1 :
2 Bài tập 2 :
Hoán dụ có gì giống và khác với ẩn dụ ? Cho ví dụ minh hoạ
+ Giống nhau : Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật
hiện tượng khác
+ Khác nhau :
An dụ dựa vào quan hệ tương đồng
Hoán dụ : Dựa vào quan hệ tương cận
Tiết, Mười năm – Thời gian trước mắt
Trăm năm – thời gian lâu dài
( quan hệ giữa cái cụ thể với cái trườu tượng)
4, Củng cố: Thế nào là hóan dụ? Nêu các kiểu hóan dụ?
5, Dặn dò: - HS : Cần nắm khái niệm về hoán dụ & các kiểu của nó.
I, Mục đích – yêu cầu : Giúp HS:
- Bước đầu nắm được đặc điểm thơ 4 chữ
- Nhận diện được thể thơ này khi học & đọc thơ ca
1, Một vài đặc điểm của thể thơ 4 chữ.
- Bài thơ có nhiều dòng, mỗi dòng có 4 chữ thường ngắt nhịp 2/2, thích hợp với lối kể và tả
2, Một vài thuật ngữ cần nắm :
a Vần chân : Gọi là cước vận, vần được gieo vào cuối dòng thơ Có tác dụng đánh dấu sự kết thúc của
dòng thơ
Ví dụ : Mây lưng chừng hàng
Ngàn cây nghiêm trang
b Vần lưng : Gọi là yêu vận, là loại vần được gieo vào giữa dòng thơ.
* Ví dụ : Ngàn cây nghiêm trang
Mơ màng theo bụi
c Vần liền : Là vần được gieo liên tiếp ở các dòng thơ.
Ví dụ : Nghé hành nghé hẹ
Nghé chẳng theo mẹ
Thì nghé theo đàn
Nghé chớ đi càn
Trang 3Kẻ gian nó bắt.
d Vần cách : Là vần không gieo liên tiếp mà thường cách ra một dòng thơ.
Ví dụ : Cháu đi đường cháu
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
II, Tập làm thơ 4 chữ trên lớp :
Bước 1 : Trình bày bài ( đoạn ) thơ 4 chữ đã chuẩn bị ở nhà, chỉ ra nội dung , đặc điểm (vần, nhịp )
của bài, đoạn thơ đó ?
Bước 2 : Cả lớp nhận xét những đặc điểm & những điều chưa được của bài thơ
Bước 3 : - Cả lớp góp ý.
-Từng học sinh sữa chữa bài làm của mình
Bước 4 : Cả lớp cùng GV đánh giá, xếp loại.
4, Củng cố: Đọc một số bài thơ hay.
I, Mục đích – yêu cầu : Giúp HS :
- Cảm nhận được vẻ đẹp sinh động, trong sáng của những bức tranh thiên nhiên & cuộc sống của người dân đảo Cô Tô được miêu tả trong bài văn
- Thấy được nghệ thuật mtả & tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của tác giả
- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên, đất nước
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung
về tgiả, tphẩm
I, Tác giả, tác phẩm :
- Nguyễn Tuân (1910 – 1987) là nhà văn nổi tiếng, sở
Trang 4- Cho HS đọc chú thích (*)
- Gv : côtô là bài đầu tiên
trong cụm bài ký hiện đại
* Hoạt động 2 : Đọc & tìm hiểu
chung về bài văn
Bài văn có thể chia làm mấy
đoạn ? Nêu khái quát nội dung
mỗi đoạn ?
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu đoạn
trích
Vẻ đẹp trong sáng của đảo Cô Tô
sau khi trận bão đã đi qua đựoc
mtả như thế nào ?
- Trong trẻo, sáng sủa
- Cây thêm xanh mượt
- Nước biển lam biếc đậm đà
Cảnh mặt trời mọc trên biển
( đảo ) Cô tô được quan sát & mtả
Để miêu tả cảnh sinh hoạt trên
đảo cô Tô, tác giả chọn
- Cái giếng nước ngọt giữa
đảo
Tại sao tác giả chọn duy nhất cái
giếng nước ngọt để tả cảnh sinh
hoạt trên đảo Cô Tô ?
* Hoạt động 6 : Tổng kết giá trị
nội dung, nghệ thuật
- GV cho HS đọc ghi nhớ
trường là thể tuỳ bút & ký
- “ Cô Tô “ là phầncuối của bài ký “ cô Tô “ 1976
II, Đọc :
1.ĐỌC –GTTK
2.BỐ CỤC + 3 đoạn.
- Đoạn 1 : Từ đầu theo mùa sóng ở đây.
=> Toàn cảnh Cô Tô với vẻ đẹp trong sáng sau khi trận bảo đã đi qua
- Đoạn 2 : Tiếp đó là là nhịp cánh.
=> Cảnh mặt trời mọc trên biển
- Còn lại : => Cảnh buổi sáng bên cái giếng nước
ngọt & hình ảnh những người chuẩn bị cho thuyền ra khơi
III, Phân tích :
1, Cảnh Cô Tô sau cơn bão:
Bằng chi tiết chọn lọc & sử dụng hàng loạt tính từ, tác giả giúp cho người đọc hình dung được khung cảnh bao la & vẻ đẹp tươi sáng của Cô tô sau trận bão
- Dùng tính từ gợi tả sắc màu vừa tinh tế, vừa gợi cảm Trong trẻo, sáng sủa, xanh mượt, vàng giòn lam biếc
- Tính từ “vàng giòn “ tả đúng sắc vàng khô của cát biển, 1 thứ sắc vàng có thể tan ra được Đó là sắc vàng riêng của cát Cô Tô trong cảm nhận của tác giả
2, Cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô :
- Trước khi mặt trời mọc: chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính
3, Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo Cô Tô
- Sự sống sau 1 ngày lao động ở đảo quần tụ quanh giếng nước
- Là nơi diễn ra sự sống mang tính chất cảnh đảo đông vui, tấp nập, bình dị
Trang 5SGK IV, Tổng kết : SGK
4, Củng cố: Đọc lại phần ghi nhớ trong SGK
5, Dặn dò:
- HS : Học bài
- Nắm : - Vẻ đẹp trong sáng của đảo Cô tô sau trận bão
- Cảnh thiên nhiên & sinh hoạt của con người trên biển
- HS soạn bài cho tiết sau : Cây tre việt nam
6 Rút kinh nghiệm :
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI
I, Mục đích – yêu cầu : Giúp HS.
- Hệ thống hoá kiến thức qua bài viết của mình
- Biết cách làm bài văn tả người 1 cách thành thạo
- Biết cách vận dụng các kỹ năng & kiến thức về văn mtả nói chung & tả người nói riêng
Kỹ năng diễn đạt, trình bày, chữ viết, câu
II, Chuẩn bị :
- GV : Gá, Đề bài kiểm tra.
- HS : Chuẩn bị kiến thức để làm bài.
III, Lên lớp :
1, Ổn định :
2, Bài mới :
- GV : Phát đề kiểm tra.
a) Đề bài: Em hãy viết bài văn tả về người ba của em
* Yêu cầu: Bài viết phải miêu tả một cách khá toàn diện về các phương diện: hình dáng, lời nói, cử chỉ, trang phục, thân hình… và thể hiện được các quan hệ thân thiết của bản thân
- Điểm 6, 7 : Bài viết đủ bố cục văn tả người Văn viết mạch lạc, miêu tả được các phương diện người
bà, chi tiết chọn lọc, có sử dụng các biện pháp tu từ vào miêu tả nhưng chưa hay lắm, tạo được mối quan hệ giựa bà và cháu không quá 4 lỗi chính tả
- Điểm 4, 5 : Bài viết có bố cục của văn tả người Văn viếttương đối, có miêu tả các phương diện của người bà, song chưa lựa chọn chi tiết tiêu biểu, có sử dụng biện pháp tu từ nhqng chưa hay, tạo được mối quan hệ bà-cháu nhưng chưa sâu sắc lắm không quá 6 lỗi chính tả
- Điểm 2, 3 : Bài viết có bố cục văn tả người Văn viết chưa mạch lạc, đôi chỗ còn lộn xộn, chưa vận dụng biện pháp tu từ vào miêu tả các phương diện chưa làm nổi bật về người bà, không tạo được mối quan hệ tình cảm Lỗi chính tả còn nhiều
- Điểm 1 : Bài viết có nội dung miêu tả song chưa có bố cục, chi tiết lẫn lộn nhau, diễn đạt lúng túng, chưa tả được các phương diện của bà Lôic chính tả còn nhiều
Trang 6- Điểm 0 : Lạc đề, bỏ giấy trắng
- Cộng 1 điểm đối với bài viết diễn đạt mạch lạc, sử dụng kỹ năng miêu tả tốt, vận dụng biện pháp tu từ độc đáo
4, Củng cố: Giáo viên thu bài kiểm tra lại số bài
5, Dăn dò: Xem lại phương pháp làm bài văn tả người.
- Nắm được khái niệm về các thành phần chính của câu
- Biết cách đặt câu có đầy đủ các thành phần
Hoạt động 1 : Phân biệt thành phần chính
& thành phần phụ của câu
- Gv cho HS nhắc lại thành phần câu đã
để cho câu có nghĩa, Người đọc, nghe hiểu
được Những thành phần không bắt buộc là
2,Thành phần phu:
Thành phần phụ của câu là thành phần không bắt buộc có mặt
- Những thành phần bắt buộc phải có mặt như : CN, VN
- Những thành phần không bắt buộc như : Trạng ngữ
II, Vị ngữ :.
- Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian & trả lời câu hỏi làm gì ? làm sao ? ntn ? hoặc là gì ?
Trang 7- Đã, sẽ, đang, sắp, từng, vừa, mới
Vị ngữ trả lời cho những câu hỏi nào ?
- Làm sao ? Như thế nào ? Làm gì ?
Cho biết MQH giữa sự vật nêu ở CN với hành
động, đặc điểm, trạng thái nêu ở VN là quan
hệ gì ?
- CN đã cho : Tôi, chợ Năm Căn, Cây tre,
tre, nứa, mai, vầu biểu thị những sự vật có
hành động, trạng thái, đặc điểm nêu ở VN
Chủ ngữ thường trả lời những câu hỏi nào ?
trong câu có thể có mấy chủ ngữ ?
- 1 CN : Tôi, chợ Năm Căn, cây tre
- Nhiều CN : Tre, nứa, mai, vầu
xem hoàng hôn xuống ( cụm động từ )
=> 2 vị ngữ
+ VD : Nằm sát bên bờ sông ( cụm ĐT ) ồn ào /
đông vui / ( TT ) tấp nập /
=> 4 Vị ngữ
VD : Người bạn thân của nông dân
VN ( Cụm DT ) Giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.( Cụm ĐT)
=> 1 vị ngữ
III, Chủ ngữ :
- Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng có hành động, đặc điểm được mtả ở VN
- Chủ ngữ thường trả lời câu hỏi : Ai ? cái
gì ? con gì ?Câu có thể có 1 hoặc nhiều chủ ngữ
IV, Luyện tập :
4, Củng cố:
1, Bài tập 1 :
Xác định CN, VN trong nhữnh câu sau cho biết mỗi chủ ngữ của vị ngữ có cấu tạo ntn ?
a, Chẳng bao lâu, Tôi / đã trở thành 1 chàng Dế thanh niên cường tráng.
Trang 8d, Tôi / co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.
2, Đặt 3 câu theo yêu cầu sau :
a, VN trả lời câu hỏi làm gì ? để kể lại 1 việc tốt mà em làm được
* VD : Trong giờ kiểm tra em đã cho bạn mượn bút.
b VN trả lời câu hỏi ntn ? để tả hình dáng về tính tình đáng yêu của 1 người bạn trong lớp
- Ôn lại & nắm chắc hơn đặc điểm, yêu cầu của thơ 5 chữ
- Làm quen với các hoạt động & hình thức tổ chức học tập đa dạng, vui mà bổ ích, lý thú
- Tạo không khí vui vẻ, kích thích tinh thần sáng tạo, mạnh dạn trình bày miệng những gì mình làm được
GV cho HS đọc 3 đoạn thơ sgk.
Rút ra đặc điểm của thể thơ 5 chữ ?
Dựa vào những hiểu biết về thơ 5 chữ
- Mô phỏng tập làm thơ 5 chữ theo đoạn thơ của Trần
- Vần thơ thay đổi, không nhất thiết là vần liên tiếp, số câu không hạn định Bài thơ thường chia khổ, Mỗi khổ thường 4 câu, có khi 2 câu
& không chia khổ
Trang 9- Cho HS nhận xét, GV nhận xét Chốt lại những ý
chính
- Chốt lại những điều HS đã & chưa làm được
* HS : Tập làm thơ tại lớp
- Thi nhau giữa cc tổ, nhĩm
II, Thi làm thơ 5 chữ :
CÂY TRE VIỆT NAM
I, Mục đích – yêu cầu : Giúp HS :
- Hiểu và cảm nhận được giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó giữa cây tre với cuộc sống của dân tộc VN, cây tre trở thành 1 biểu tượng của VN
- Nắm được những đặc điểm nghệ thuật của bài ký : Giàu chi tiết & hình ảnh, kết hợp mtả & bình luận, lời văn giàu nhịp điệu
2, Bài cũ : Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Tuân Nhật xét về quang cảnh thiên nhiên trên đảo
Cô Tô sau trận bão
3, Bài mới :
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung về
Nêu đại ý của bài văn
Tìm bố cục của bài nêu khái quát
nội dung từng đoạn ?
I, Tác giả, tác phẩm :
- Thép Mới (1925-1991) Tên khai sinh là Hà Văn Lộc Ngoài báo chí, ông còn viết nhiều bút ký &
thuyết minh phim
- “Cây tre Việt Nam “ là lời bình cho bộ phim cùng tên của nhà văn điện ảnh Ba Lan
II, Đọc :
1.ĐỌC –GTTK 2.BỐ CỤC
* 3 đoạn.
a Từ đầu chí khí như người
=> Cây tre có mặt ở khắp nơi trên đất nước & có những phẩm chất đáng quí
b Tiếp theo chung thuỷ
=> Tre gắn bó với con người trong cuộc sống
Trang 10
Hoạt động 3 : Tìm hiểu những
phẩm chất của cay tre trong bài văn
- Tre có htể mọc xanh tốt ở mọi
* GV đọc thêm 1 doạn thơ trong
bài : “ Tre Việt Nam “ Của Nguyễn
Duy
- Tre luôn gắn bó, làm bạn với
con người trong nhiều hoàn cảnh
- Tre là cánh tay của người nông
dân
- Tre thẳng thắng, bất khuất
- Tre trở thành vũ khí cùng con
người chiến đấu, giữ làng, giữ nước
- Tre giúp con người biểu lộ tâm
hồn, tình cảm qua âm thanh của các
nhạc cụ bằng tre
Nêu giá trị của phép nhân hoá đã sử
dụng để nói về cây tre & sự găn` bó
của tre với con người ?
- Tác giả sử dụng rất thích hợp &
đặc sắc
* VD : Dáng tre mộc mạc.
Hàng loạt tính từ hành động :
Xung phong, hy sinh, giữ làng, giữ
nướ -à Để nói về sự cống hiến của
cây tre trong cuộc kháng chiến
Sự tôn vinh cây tre bằng những
danh hiệu cao quí : AHLĐ, AHCĐ
- GV cho HS đọc đoạn cuối
Bài văn mtả cây tre với vẻ đẹp và
nội dung & nghệ thuật
hàng ngày, trong lao động
c Tiếp theo Tre anh hùng chiến đấu
=> Tre sát cánh với con người trong cuộc sống chiến đấu bảo vệ quê hương đất nước
d Còn lại : => tre vẫn là người bạn đồng hành của dân tộc ta trong hiện tại & trong tương lai
III, phân tích :
1, Phẩm chất của cây tre:
- Cây tre có nhiều phẩm chất đáng quí Bởi cây tre luôn có mặt ở mọi nơi, là người bạn đồng hành luôn sát cánh đối với con người Việt Nam dù trong đời thường cũng như trong lao động, chiến đấu
2, Sự gắn bó của cây tre với con người và dân tộc
- Dưới bóng tre xanh từ lâu đời, người nông dân giữ nhà, giữ nước, làm ăn sinh sống
- Tre giúp người dân rất nhiều trong công việc sản xuất, tre như là cánh tay của người nông dân
- Tre gắn bó với con người thuộc mọi lứa tuổi
- > Cây tre gắn bó với con người từ thuở lọt lòng nằm trong nôi tre cho đến khi nhắm mắt xuôi tay trên chiếc giường tre
Tre còn gắn bó với dân tộc VN trong các cuộc chiến đấu giữ nước& giải phóng dân tộc mà gần gũi là cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi
“ Tre AHLĐ, Tre AHCĐ “
3, Cây tre tiếp tục gắn bó thân thiết với dân tộc
Việt Nam trong hiện tại và trong tương lai :
- Cây tre có vẻ đẹp bình dị & nhiều phẩm chất đáng quý cho nên trong lòng mọi người dân Việt Nam cây tre mãi là biểu tượng của đất nước của dân tộc Việt Nam
IV, Tổng kết :
- Mở đầu là nét đẹp văn hoá độc đáo của cây tre Tre không chỉ gắn bó với con người trong cuộc sống vật chất, trong lao động mà còn gắn bó với cuộc sống tinh thần, tre là biểu lộ để con người rung động, cảm xúc bằng âm thanh ( Tiếng sáo )
- Hình ảnh măng non trên huy hiệu Đoàn viên -> Cây tre trong tương lai của đất nước
- Xã hội phát triển cây tre trong hiện tại có thể bị
Trang 11mai 1 nhưng trong các giá trị văn hoá lịch sử : Cây tre vẫn còn sống mãi
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN
I, Mục đích – yêu cầu : Giup HS
- Nắm được khái niệm câu trần thuật đơn
- Nắm được các tác dụng của câu trần thuật đơn
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm câu trần thuật đơn.
- GV cho HS đọc đoạn văn của Tô Hoài
Tác giả dùng những câu đó có tác dụng gì ?
- Kể, tả, nêu ý kiền : Câu 1, 2 , 6 , 9
- Hỏi : Câu 4
- Bộc lộ cảm xúc : Câu : 3 , 5 , 8
- Câu cầu khiến : Câu 9
* GV hướng dẫn HS xác định kiểu câu (n Phân loại theo mục đích
nói )
Câu trần thuật ( Câu kể ) : 1 , 2 , 6 , 9
Câu nghi vấn ( câu hỏi ) : 4
Câu cảm thán ( câu cảm ) : 3 , 5 , 8
Câu cầu khiến : 7
Câu trần thuật là gì ?
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm câu trần thuật đơn.
Xác định CN, VN của những câu trần thuật sau :
a Tôi / đã hếch răng lên xì một hơi rõ dài
để giới thiệu, tả &
kể về 1 sự việc, hay để nêu 1 ý kiến
THUẬT ĐƠN
- Câu trần thuật đơn là loại câu do 1 cụm C – V tạo thành dùng để giới
Trang 12c Chú mày / hôi như cú mèo thế này, ta / nào chịu được.
C V C V
d Tôi / về, không 1 chút bận tâm
C V
Xếp các câu trần thuật nói trên thành 2 loại ( nhóm ) ?
+ Nhóm 1 : Câu trần thuật đơn : 1 , 2 , 9
Tìm câu trần thuật đơn trong đoạn trích dưới đây ? Cho biết câu trần
thuật đơn ấy được dùng để làm gì ?
Dưới đây là 1 số câu mở đầu các truyện em đã học Chúng thuộc loại
câu nào ? có tác dụng gì ?
- Cả 3 câu đều là câu trần thuật đơn dùng để tả và giới thiệu nhân
vật
thiệu, tả & kể 1 sự việc, sự vật hay để nêu 1 ý kiến
GHI NHỚ SGK
II, Luyện tập :
1 Bài tập 1 :
+ Câu trần thuật đơn :
- Câu 1 ( để tả
& giới thiệu )
- Câu 2 : ( Nêu
ý kiến nhận xét )
+ Các câu còn lại
là câu trần thuật ghép.
4, Củng cố:
- Xác định xem câu sau có phải là câu trần thuật đơn không ?
“ Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc “
Câu trên : * A, Đúng B , Sai
5, Dặn dò:
- HS : Học bài, làm những bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài cho tiết sau CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ
Trang 13HOẠT ĐỘNG GV-HS NỘI DUNG BS
+ Đọc đúng phiên âm địa phương
+ Giọng đọc vừa tha thiết, trữ tình, sôi
nổi Làm nổi bật những h/ả đẹp
- Cho HS đọc chú thích (*)
- GV giới thiệu những chú thích cần thiết
Cho HS nêu đại ý của bài
* Hoạt động 3 : Ngọn nguồn của lòng yêu
nước
- Cho HS đọc : Từ đầu Lòng yêu Tổ
Quốc
Nêu ý nghĩa của đoạn văn & lý giải ngọn nguồn
của lòng yêu nước ?
- Đưa ra thực tiễn : YN -> tầm thường nhất
-> TY trong hoàn cảnh cụ thể Từ đó -> 1 qiu
luật, 1 chân lý “ Dòng suối yêu Tổ Quốc
“
=> cách lập luận chặt chẽ, theo hệ thống
Nhớ đến QH người dân Xô Viết ở mỗi vùng đều
nhớ đến vẽ đẹp tiêu biểu của QH mình Đó là
những vẽ đẹp nào ? Hãy nhận xét về cách chọn
lọc & miêu tả những vẽ đep đó ?
GV cho HS nêu những nét đẹp riêng đáng nhớ
nhất của quê hương mình hay nơi đang sinh sống
?
* Hoạt động 4 :Lòng YN được thử thách & thể
hiện trong cuộc chiến đấu bảo vệ TQ
- GV cho HS đọc đoạn từ : “ Có thể
nào hết “
Bài văn nêu lên 1 chân lý phổ biến & sâu sắc về
lòng yêu nước Em hãy tìm trong bài câu văn thể
hiện điều đó ? Nêu ý nghĩa ?
- “ Dòng suối đổ vào sông, sông đổ
vào nên lòng yêu TQ “
Lòng YN bộc lộ trong những hoàn cảnh thử
thách gay go
Cuộc sống & số phận của mỗi người gắn
liền với vận mệnh của đất nước -> sức mạnh của
cuộc chiến đấu
* GV liên hệ đến 2 cuộc k/chiến của dân tộc VN,
I, Giơi thiệu tác giả, tác phẩm :
- YN còn là niềm tự hào về đất nước
- Vùng cực bắc nước nga
- Vùng phía Tây Nam thuộc cộng hoà Grudia
- Những làng quê êm đềm xứ Ucraina
- Thủ Đô Mat-Xcơ-Va cổ kính
- Thành phố Lê – Nin – Grát đường bệ 7 mơ mộng
= > Vẽ đẹp riêng & đều thấm đượm tình yêu mến & tự hào của con người
- Cách chọn lọc tiêu biểu, bao quát toàn bộ nước Nga rộng lớn
2, Lòng YN được thử thách & thể hiện
trong cuộc chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ TQ :
- Trong hoàn cảnh gay go thử thách để bảo vệ đất nước con người cần phải thể hiện cuộc sống & số phận con người gắn với đất nước YN là yêu cuộc sống, yêu con ngưòi
III, Tổng kết : Ghi nhớ ( sgk ).
IV, Luyện tập :