1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hh cb 11 từ tiết 35

26 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV gọi HS đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời giải có giải thích Gọi HS nhận xét, bổ sung nếu cần GV nhận xét và nêu chứng minh đúng nếu HS không trình bày đúng lời giải GV: Như t

Trang 1

-Củng cố lại kiến thức cơ bản chưong II và III :

+Đường thẳng và mặt phẳng song song, hai mặt phẳng song song, phép chiếu song song, …

+Quan hệ vuông góc trong không gian: Chứng minh đường thẳng vuông góc với đường thẳng, vuông góc với mặt phẳng; …

2)Về kỹ năng:

-Làm được các bài tập đã ra trong đề kiểm tra

-Vận dụng linh hoạt lý thuyết vào giải bài tập

3)Về tư duy và thái độ:

Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…

Học sinh có thái độ nghiêm túc, tập trung suy nghĩ để tìm lời giải, biết quy lạ về quen

II.Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Giáo án, các đề kiểm tra, gồm 4 mã đề khác nhau

HS: Ôn tập kỹ kiến thức trong chương I, chuẩn bị giấy kiểm tra

IV.Tiến trình giờ kiểm tra:

*Ổn định lớp.

*Phát bài kiểm tra:

Bài kiểm tra gồm 2 phần:

Trắc nghiệm gồm 6 câu (3 điểm);

Tự luận gồm 1 câu (7 điểm)

*Nội dung đề kiểm tra:

Trang 2

Gi¸o ¸n h×nh häc 11(CB) Lª C«ng Ngä

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPT Gia Bình số 1

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN Toán

Thời gian làm bài: 45 phút;

(6 câu trắc nghiệm)

Họ, tên thí sinh: Lớp: 11

I Phần trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn vào câu em cho là đúng: Câu 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA(ABCD) Gọi H và K lần lượt là hình chiếu của điểm A xuống SB và SD Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai? A BC SBB SCAB C BD⊥(SAC) D SC⊥(AHK) Câu 2: Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào vuông góc với mặt phẳng (A’C’B)? A B’C’ B AA’ C BC D DB’ Câu 3: Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ Gọi I, J, K lần lượt là trọng tâm các tam giác ABC, ACC’, A’B’C’ Trong các mặt phẳng sau đây, mặt phẳng nào song song với mặt phẳng (IJK)? A (ABC) B (A’B’C’) C (BB’C’) D (AA’C) Câu 4: Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào không vuông góc với đường thẳng AC? A B’C’ B BB’ C DB’ D BD Câu 5: Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ Gọi I, J, K lần lượt là trọng tâm các tam giác ABC, ACC’, A’B’C’ Mặt phẳng nào sau đây song song với IJ: A (BCA) B (ABC’) C (A’B’C’) D (AA’B) Câu 6: Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ Gọi I, J, K lần lượt là trọng tâm các tam giác ABC, ACC’, A’B’C’ IK song song với đường thẳng nào sau đây: A A’C’ B BC C AA’ D AC II.Phần tự luận: (7 điểm) Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D Biết rằng: AB > CD, ( ) SA⊥ ABCD , AD = DC = a, SD = a 2và AB = 2DC. a) Chứng minh rằng: DC⊥(SAD); b) Gọi M là trung điểm của AB Chứng minh: CM⊥SM; c) Tính góc tạo bởi giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD)

- HẾT

-Bài làm:

Trang 3

-Khái niệm góc giữa hai mặt phẳng;

-Khái niệm về điều kiện để hai mặt phẳng vuông;

-Tính chất hình lăng trụ đứng, lăng trụ đều, hình hộp đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương;

- Khái niệm hình chóp đều và hình chóp cụt đều.

2 Về kỹ năng:

-Xác định được góc giữa hai mặt phẳng.

-Biết chứng minh hai mặt phẳng vuông góc.

- Vận dụng được tính chất của hình lăng trụ đứng, hình hộp, hình chóp đều, chóp cụt đều để giải một bài tập.

3 Về tư duy :

+ Phát triển tư duy trừu tượng, trí tưởng tượng không gian.

+ Biết quan sát và phán đoán chính xác.

4 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc, tích cực hoạt động.

III Tiến trình bài học:

*Ổn định lớp, giới thiệu: Chia lớp thành 6 nhóm

*Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với điều khiển hoạt động nhóm.

I Góc giữa hai mặt phẳng:

1)Định nghĩa: (SGK)

Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó.

a b

Trang 4

Gi¸o ¸n h×nh häc 11(CB) Lª C«ng Ngä cắt nhau:

Xét hai mặt phẳng ( )α vµ ( )β cắt nhau theo giao tuyến c.

Từ một điểm I bất kỳ trên c, trong mặt phẳng ( )α dựng đường thẳng m cvà dựng trong ( )β đường thẳng n c Góc giữa hai mặt phẳng ( )α vµ ( )β là góc giữa hai đường thẳng m và n.

c

a b

nhóm thỏa luận tìm lời giải

GV gọi HS đại diện các nhóm

lên bảng trình bày lời giải (có

giải thích)

Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu

cần)

GV nhận xét và nêu chứng

minh đúng (nếu HS không trình

bày đúng lời giải)

GV: Như ta đã biết: Đa giác n

thì luôn phân tích thành n -2

tam giác, chính vì vậy ta có

công thức tổng quát về diện tích

hình chiếu của một đa giác…

GV nêu công thức về diện tích

hình chiếu (tương tự SGK)

HĐTP2: Bài tập áp dụng:

GV nêu đề bài tập và cho HS

thảo luận theo nhóm

Gọi HS đại diện lê bảng trình

bày lời giải

Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu

cần)

GV nhận xét, bổ sung và nêu lời

giải đúng (nếu HS không trình

bày đúng lời giải)

HS thảo luận theo nhóm

để tìm lời giải và cử đại diện lên bảng trình bày

(có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…

HS trao đổi để rút ra kết quả:

….

HS chú ý trên bảng để lĩnh hội kiến thức…

HS thảo luận theo nhóm

để tìm lời giải và cử đại diện lên bảng trình bày

(có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép

3) Diện tích hình chiếu của một đa giác:

Ví dụ: Cho hình chóp S ABC có đáy là

tam giác, SA⊥(ABC) Tam giác SBC có diện tích là S, tam giác ABC có diện tích

là S’ Góc tạo bởi hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) là ϕ Chứng minh rằng:

ϕ: Góc giữa hai mặt phẳng chứa hình H

Trang 5

III Tiến trình bài học:

*Ổn định lớp, giới thiệu: Chia lớp thành 6 nhóm

*Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với điều khiển hoạt động nhóm.

- Nêu định nghĩa góc giữa hai mặt phẳng, công thức tính diện tích hình chiếu.

-Áp dụng: GV vẽ hình lên bảng về hai mặt phẳng ( )α ( )β cát nhau theo giao tuyến c gọi HS lên bảng dùng thước vẽ và nêu cách xác định góc giữa hai mặt phẳng.

GV gọi HS nêu định nghĩa về

hai đường thẳng vuông góc…

GV vẽ hình và viết ký hiệu lên

gọi HS đại diện lên bảng trình

bày lời giải

Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu

cần)

GV nhận xét, bổ sung và nêu lời

giải đúng (nếu HS không trình

bày dúng lời giải)

HS nêu định nghĩa về hai mặt phẳng vuông góc

HS chú ý theo dõi trên bảng

để lĩnh hội kiến thức…

HS nêu định lí 1 trong SGK…

Chú ý theo dõi trên bảng…

HS thảo luận theo nhóm để tìm lời giải và ghi lời giải vào bảng phụ, cử đại diện lên bảng trình bày lời giải

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…

HS trao đổi và rút ra kết quả:…

II Hai mặt phẳng vuông góc:

1)Định nghĩa: ( SGK trang 108)

Hai mặt phẳng ( )α ( )β vuông góc với nhau ký hiệu: ( )α ⊥( )β

Trang 6

SGK trang 109 và gọi đại diện

lên bảng trình bày lời giải

cử đại diện lên bảng trình

bày lời giải (có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung và sử chữa ghi chép…

HS thảo luận theo nhóm để tìm lời giải và cử đại diện

lên bảng trình bày (có giải thích)

( ) ( ) ( ) ( )

( )

A

d

A d d

α

αβ

d d

Gọi HS đại diện các nhóm đứng

tại chỗ để trình bày lời giải

Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu

lên bảng trình bày (có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…

III Hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương:

D'

A'

DC

GV vẽ hình minh họa và nêu

khái niệm hình chóp đều và

HS chú ý theo dõi trên bảng

để lĩnh hội kiến thức…

IV Hình chóp đều và hình chóp cụt đều:

Hình chóp có đáy là một đa giác đều

và chân đường cao trùng với tâm của

đa giác đáy được gọi là hình chóp đều.

Trang 7

hình chóp cụt đều.

Hình chóp đều có các mặt bên

như thế nào với nhau?

Góc tạo bởi các mặt bên với

mặt đấy có bằng nhau không?

GV nhận xét, bổ sung và nêu lời

giải đúng (nếu HS không trình

bày đúng lời giải)

HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi đặt ra…

HS thảo luận theo nhóm để tìm lời giải ví dụ HĐ 6 và

7, cử đại diện lên bảng trình

bày lời giải (có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…

- Nêu phương pháp chứng minh hai mặt phẳng ( )α ( )β vuông góc với nhau.

*Áp dụng: Giải bài tập 5 SGK trang 114.

*Hướng dẫn học ở nhà:

- Xem lại và học lý thuyết theo SGK;

- Làm các bài tập 1, 3 , 4, 6, 9 và 11 SGK trang 113, 114.

Trang 8

- -Gi¸o ¸n h×nh häc 11(CB) Lª C«ng Ngä

Ngµy so¹n:26/2/2010

Tiết 38.

Bµi TËp

III Tiến trình bài học:

*Ổn định lớp, giới thiệu: Chia lớp thành 6 nhóm

*Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với điều khiển hoạt động nhóm.

- Nêu định nghĩa hai mặt phẳng vuông góc, điều kiện cần và đủ để hai mặt phẳng vuông góc.

-Áp dụng: Giải bài tập 7a SGK trang 114 (GV vẽ hình lên bảng)

GV hướng dãn và giải câu 7 b).

lời giải đúng (nếu HS không

trình bày đúng lời giải)

HĐTP2:

GV cho HS thảo luận theo

nhóm và gọi HS đại diện lên

bảng trình bày lời giải

Gọi HS nhận xét, bổ sung

(nếu cần)

GV nhận xét, bổ sung và nêu

lời giải đúng (nếu HS không

trình bày đúng lời giải)

HS đứng tại chỗ trình bày lời

HS trao đổi và rút ra kết quả:

HĐ2:

HĐTP1: Giải bài tập 3 SGK

GV cho HS thảo luận theo

nhóm và gọi HS đại diện lên

bảng trình bày lời giải

GV vẽ hình lên bảng…

Gọi HS nhận xét, bổ sung

(nếu cần)

GV nhận xét, bổ sung và nêu

lời giải đúng (nếu HS không

trình bày đúng lời giải)

HS thảo luận theo nhóm để tìm lời giải và cử đại diện lên

bảng trình bày (có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Bài tập 3: SGK

Trang 9

HĐTP2:

GV vẽ hình, phân tích và nêu

lời giải bài tập 6 SGK

GV gọi HS nêu phương pháp

A

C D

B

Bài tập 6: SGK

O B

C S

HĐ3: Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:

*Củng cố:

- Nhắc lại định nghĩa hai mặt phẳng vuông góc với nhau, điều kiện cần và đủ để hai mặt phẳng vuông góc với nhau.

- Nêu phương pháp chứng minh hai mặt phẳng ( )α ( )β vuông góc với nhau.

*Áp dụng: Giải bài tập 7 SGK trang 114.

*Hướng dẫn học ở nhà:

- Xem lại các bài tập đã giải;

- Làm các bài tập còn lại trong SGK.

Trang 10

2) Tư duy: phát triển tư duy nhận biết, tư duy khái quát hóa, tư duy trừu tượng…

3) Thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, tính cực hoạt động…

II CHUẨN BỊ BỊ CỦA GV VÀ HS:

GV: Giáo án, các câu hỏi kèm theo, thước kẻ.

HS: các kiến thức về khoảng cách, công thức tính độ dài trong hình học và đồ dùng học tập.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

-Gợi mở vấn đề, đàm thoại và tổ chức hoạt động nhóm:

IV TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:

*Ổn định lớp, giới thiệu- chia lớp thành 6 nhóm

*Bài mới:

I Định nghĩa khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, đến một mặt phẳng.

Hoạt động 1: Nêu định nghĩa khoảng cách từ

một điểm đến một đường thẳng, đến một mặt

phẳng.

-TL?1:d(O,a)=0Oa.

-Trong mp(O,a),lấy điểm Ma Ta có: OM

OH(tính chất của tam giác vuông)

- d(O,(α))=0O(α).

-Áp dụng tính chất của tam giác vuông.

-Nêu định nghĩa và kí hiệu khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng.

?1.d(O,a)=0 khi nào?

-Tiến hành làm hđ1 sgk(để hs thấy khoảng cách này là nhỏ nhất so với các khoảng cách

từ O đến một điểm M bất kì của đường thẳng a)

-Nêu định nghĩa và kí hiệu khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

-Hướng dẫn hs nêu cách dựng khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.

?2.d(O,(α))=0 khi nào?

-Tiến hành làm hđ2 sgk(nhằm củng cố tính chất của khoảng cách và một số tính chất có liên quan đến đoạn xiên và hình chiếu của đoạn xiên).

II.Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song, giữa hai mặt phẳng song song.

Trang 11

Hoạt động 2: Nêu định nghĩa khoảng cách giữa

đường thẳng và mặt phẳng song song, giữa hai

mặt phẳng song song.

-Lấy Aa,M(α).Gọi A’ là hình chiếu của A

lên (α), khi đó d(a, (α))=AA’ và theo tính chất

của tam giác vuông ta có AA’AM.

-Nêu định nghĩa và kí hiệu khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song.

-Cho hs nêu cách dựng kc giữa đường thẳng

và mặt phẳng song song.

-Tiến hành hđ3 sgk(để chứng tỏ khoảng cách này là nhỏ nhất).

-Nêu định nghĩa và kí hiệu khoảng cách giữa hai mp song song.

-Tiến hành hđ4 sgk.

Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:

*Củng cố:

- Nhắc lại các xác định khoảng cách tuìư một điểm đến một đường thẳng, đến một mặt

phẳng;khoảng cách giữa hai đường thẳng song song; khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song; khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song.

*Áp dụng: Giải bài tập 4SGK trang 119.

*Hướng dẫn học ở nhà:

- Xem và học lý thuyết theo SGK;

- Đọc trước phần lý thuyết còn lại và làm các bài tập 2 a)b); 5a) b).

-

Trang 12

-Gi¸o ¸n h×nh häc 11(CB) Lª C«ng Ngä

Tiết 40.

Bµi tËp

III Tiến trình bài học:

*Ổn định lớp, giới thiệu: Chia lớp thành 6 nhóm

*Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với điều khiển hoạt động nhóm.

- Nêu cách xác định khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, đến một mặt phẳng; khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song;

*Bài mới:

III Đường vuông góc chung và khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.

Hoạt động 3: Nêu định nghĩa đường vuông góc

chung và khoảng cách đường vuông góc chung;

nêu cách dựng đường vuông góc chung.

-Ta có ABC=DCB nên hai đường trung

tuyến tương ứng AM=DM Suy ra AMD cân

tại M nên MNAD.Cm tương tự MNBC.

-Hai đường thẳng chéo nhau có duy nhất 1

đường vuông góc chung Vì nếu có thêm một

đường vuông góc chung nữa thì a,b nằm trong

cùng một mặt phẳng.

-Từ cách dựng có thể tính khoảng cách giữa

hai đường thẳng chéo nhau theo các cách sau:

+Tính đoạn vuông góc chung của hai đường

thẳng chéo nhau.

+Khoảng cách từ một trong hai đường thẳng

đó đến mặt phẳng song song với đường thẳng

nói trên và chứa đường thẳng còn lại.

+Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song

lần lượt chứa hai đường thẳng đó.

-Tiến hành hđ5 (nhằm giới thiệu về đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau).

-Nêu định nghĩa đường vuông góc chung và khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.

?3.Hai đường thẳng chéo nhau có bao nhiêu

đường vuông góc chung?

!.(d) là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau a và b khi thỏa mãn hai điều kiện:1)(d) vuông góc với cả a và b 2)(d) phải cắt cả a và b.

-Hướng dẫn hs cách tìm đường vuông góc

chung (Nêu 2 trường hợp: hai đường thẳng chéo nhau vuông góc với nhau; hai đường thẳng chéo nhau nhưng không vuông góc với nhau).

-Từ cách dựng đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau để hs tự suy ra cách tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.

Bài tập trắc nghiệm:

Câu 1 : Cho hình lập phương ABCD A / B / C / D / có cạnh bằng 1 Khoảng cách từ điểm A đến

đường thẳng A / C băng bao nhiêu ?

Câu 2 : Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi 1 vuông góc và OA = 1, OB = 2, OC =3

Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng AB bằng bao nhiêu ?

Trang 13

Câu 7 : Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi 1 vuông góc và OA = 1, OB = 2, OC =3

Khoảng cách từ điểm O đến mặt phẳng (ABC) bằng bao nhiêu ?

Trang 14

Gi¸o ¸n h×nh häc 11(CB) Lª C«ng Ngä

d)Xác định khoảng cách giữa mp(ABB’A’) v à mp(C DD’C’).

e)Xác định khoảng cách giữa đường thẳng AB v à C’C.

*Hướng dẫn học ở nhà:

Xem lại và học lý thuyết theo SGK;

Làm các bài tập còn lại trong SGK;

Xem trước và làm các bài tập trong phần ôn tập chương III

-

Trang 15

1 Về kiến thức: Nắm được định nghĩa và các tính chất về vectơ trong không gian; hai đường thẳng

vuông góc; đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; hai mặt phẳng vuông góc và khoảng cách.

2 Về kỹ năng: Biết áp dụng được lý thuyết vào giải các bài tập; Áp dụng được các phương pháp đã học

vào giả các bài tập.

3 Về tư duy : + Phát triển tư duy trừu tượng, trí tưởng tượng không gian

+ Biết quan sát và phán đoán chính xác

4 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc, tích cực họat động

- Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm.

IV Tiến Trình Bài Học:

*Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm

Hoạt động 1:

Treo bảng phụ các câu hỏi

trắc nghiệm yêu cầu học

sinh trả lời, giải thích ?

Câu 1:Cho tứ diện ABCD.Gọi I, J lần lược là trung điểm của AB và CD.Chọn câu đúng trong các câu sau:

A Ba VéctơuuurAB ,uuurAC

đồng phẳng Câu 2: Cho tứ diện ABCD.Gọi G là trọng tâm tứ diện Mệnh đề nào sau đây

là sai:

A 1(

4

OGuuur= OA OB OC ODuuur uuur uuur uuur+ + + )

B GA GB GC GDuuur uuur uuur uuur r+ + + =0

Ngày đăng: 24/04/2015, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chiếu của một đa giác. - Giáo án hh cb 11 từ tiết 35
Hình chi ếu của một đa giác (Trang 4)
Hình lập phương: - Giáo án hh cb 11 từ tiết 35
Hình l ập phương: (Trang 6)
Hình chóp cụt đều. - Giáo án hh cb 11 từ tiết 35
Hình ch óp cụt đều (Trang 7)
Bảng trình bày lời giải. - Giáo án hh cb 11 từ tiết 35
Bảng tr ình bày lời giải (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w