Sự phân hĩa tự nhiên 1 Khí hậu - Có gần đủ các kiểu KH trên TĐ do đặc điểm của vị trí và ĐHkhu vực... Sự phân hoá các kiểu khí hậu ở NM có mối quan hệ như thế nào với sự phân bố địa hìn
Trang 1Tuần 25 Ngày soạn:11/2/2011
Tiết 47 - Bài 42 Ngày giảng:14/2/2011
THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ (tiếp theo)
I – Mục tiêu
1) Kiến thức
- HS hiểu rõ vị trí, giới hạn Trung và Nam Mĩ
- Đặc điểm đại hình eo đất TM và quần đảo Ăng ti
2) Kỹ năng
- Đọc và phân tích LĐ để tìm ra vị trí ĐL, đặc điểm ĐH Trung và NM
II – Đồ dùng dạy học
- BĐ tự nhiên Trung và NM
III – Phương pháp
- Trực quan, phát vấn, diễn giảng, nhóm.
IV – Các bước lên lớp
1) Ổn định
2) Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm cấu trúc đại hình Bắc Mĩ
- Sự phân hoá của khí hậu Bắc Mĩ
3) Bài m ới
Hoạt động 2 : SỰ PHÂN HOÁ TỰ NHIÊN
NT HS nắm khí hậu và đặc điểm môi
trường?
GV yêu cầu HS:
- Nhắc lại vị trí, giới hạn KV Trung và
Nam Mĩ
- Dựa vào H41.2 cho biết Nm có
những kiểu KH nào? Đọc tên
+ Dọc theo KT 70°T từ B N:
(Cận XĐ, XĐ, cận XĐ, nhiệt đới, cận
nhiệt đới , ôn hoà)
+ Dọc CTN từ Đ T:
(HD, LĐ, núi cao, ĐTH)
II Sự phân hĩa tự nhiên
1) Khí hậu
- Có gần đủ các kiểu KH trên
TĐ do đặc điểm của vị trí và ĐHkhu vực
- KH phân hoá theo chiều từ B
- Phân hoá từ thấp cao:
Trang 2Kết luận KH phân hoá thể hiện như
thế nào?
(Phân hoá từ thấp cao rỏ nhất ở
vùng núi Anđét)
? Sự khác nhau cơ bản giữa KH Nam
Mĩ và khí hậu cảu Trung Mĩ với quần
đảo Aêngti
GV: KH Eo đất TM và quần đảo Ăngti
ko phân hoá phức tạp như ở NM do địa
hình đơn giản, giới hạn lãnh thổ hẹp
KH NM phân hóa phức tạp chủ yếu là
KH thuộc MT đới nóng và ôn hoà, và
lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, kích
thước rộng lớn ĐH phân hoá nhiều
dạng
? Sự phân hoá các kiểu khí hậu ở NM
có mối quan hệ như thế nào với sự
phân bố địa hình?
GV kết kuận:
KV Trung và NM do đặc điểm KH và
sự phân hoá KH , lãnh thổ là ko gian
đại lý rộng KV có gió tín phong hoạt
động thường xuyên, các dòng biển
nóng và lạnh chïy ven bờ Do đó ảnh
hưởng lớn đến MT tự nhiên
? Tự nhiên của lục địa Nm và Châu
Phi giống nhau ở đặc điểm gì?
(nằm trong đới nóng)
? Dựa vào lược đồ MT tự nhiên và
SGK cho biết Trung và NM có các MT
chính nào? Phân bố ở đâu?
? Dựa vào H 42.2 giải thích vì sao dải
đất Duyên Hải phía Tây Anđét lại có
(vùng núi An –đét )
2) Các MT tựï nhiên
* Phong phú và đa dạng có sựphân hoá từ B—N, từ ĐT vàtừ thấp cao
* Các môi trường chính:
- Rừng XĐ xanh quanh năm
- Rừng rậm nhiệt đới
- Rừng thưa – Xavan
- Thảo nguyên Pampa
- Hoang mạc, bán hoang mạc
- Môi trường núi cao ở vùngnúi An-đet
Trang 3Ven biển Trung AnDét có dòng
biển lạnh Pêru chảy rất mạnh sát ven
bờ, hơi nước từ biển đi qua dòng biển
lạnh ngưng đọng thành sương mù Khi
vào đất liền mất hơi nước nên ko mưa
do đó tạo đk cho hoang mạc phát triển
Tiết 48- Bài 43 Ngày giảng: 17/2/2011
DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ
I – Mục tiêu
1) Kiến thức
- HS hiểu rõ vị trí, giới hạn Trung và Nam Mĩ
- Đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ, nền văn hoá Latinh
2) Kỹ năng: đọc và phân tích lược đồ để tìm ra vị trí địa lí, đắc điểm địahình Nam Mĩ
II – Đồ dùng dạy học
- BĐ tự nhiên Trung và Nam Mĩ
- Lược đồ các đô thị châu Mĩ
III – Phương pháp: trực quan, phát vấn, diễn giảng, nhóm.
IV – Các bước lên lớp
1) Ổn định
2) Kiểm tra bài cũ
- Tại sao Trung và Nam Mĩ lại có nay đủ các đới KH? đó là nhữngđới KH nào?
- Trình bày các kiểu mơi trường ở Trung và Nam Mĩ
Trang 43) Bài m ới
MT HS quá trình đấu tranh trong quá khứ
và giành độc lập?
GV yêu cầu HS đọc SGK mục 1
? Qua nội dung SGK và sự hiểu biết của mình
cho biết lịch sử T và NM chia làm mấy thời kì
lớn? cho biết nét chính trong nội dung từng
thời kì ?
* Có 4 thời kì:
- Trước 1492: người Anhđiêng sinh sống
- Từ 1492 TK 16: xuất hiện luồng nhập cư
TBN, BĐN đưa người CPhi sang
- Từ TK 16 19: thực dân TBN, BĐN đô hộ
xâm chiếm
- Từ đầu TK19: bắt đầu đấu tranh giành độc
lập
GV nhận xét, bổ sung
Hiện nay các nước T và NM sát cánh đấu
tranh chống sự chèn ép, bóc lột cuả các công
ty TB nước ngoài, đặc biệt là HK Do gần 50%
tổng số hàng hoá của KV là trao đổi với HK,
bị HK chi phối gùiá cả các vật phẩm trao đổi, vì
vậy KT các nước T và NM bị thiệt hại lớn
Các nước T và NM càng đấu tranh đòi hỏi
buôn bán bình đẳng, tiến tới xây dựng 1 trật tự
KT Quốc Tế mới Nhiều tổ chức kiên kết KT
khu vực đã được tøhành lập như: hệ thống KT
Mĩ Latinh, hiệp ước Anđét,… Nhằm giúp đỡ
nhau cùng phát triển
I - LỊCH SỬ
- Các nước Trung và NMcùng chung LS đấu tranhlâu dài giành độc lập
- Hiện nay các nướctrong khu vực đoàn kếtđấu tranh thoát khỏi sựlệ thuộc vào HK
MT HS nắm đặc điểm dân cư nền văn hoá?
? Dựa vào H 35.2 cho biết khái quát lịch sử
nhập cư vào T và NM
II – DÂN CƯ
- Phần lớn là người lai cónền VH Latinh độc đáo do
Trang 5( luồng nhập cư của người TBN và BĐN,
chủng tộc Nêgrôit, Môngôloit cổ)
Cho biết:
? Sự hình thành dân cư gắn liền với sự hình
thành chủng tộc người lai và nền VH Mĩ
Latinh độc đáo tạo điều kiện cho các QG
trong KV xoá bỏ tệ phân biệt chủng tộc
? Thực tế ngày nay tàhnh phân dân cư T và
NM là người gì? Có nền VH nào ? nguồn gốc
cảu nền VH đó như thế nào?
? Tình hình phân bố DC T và NM có gì giống
và khác với phân bố DC BM?
? Tại sao dân cư sống thưa thớt trên 1 số vùng
của CM?
-Tỉ lệ dân đô thị là bao nhiêu?
-Tốc độ đô thị hoá NTN? có tương xứng với
trình độ pt kinh tế không?
-Đô thị hoá không gắn liền với sự pt kinh tế
gây nên hậu quả gì?
Qua hình 43.1đọc tên các đô thị trên 5 triệu
dân?
sự kết hợp từ 3 dòng VH:Anhđiêng, Phi và Âu
- Dân cư phân bố ko đều
- Chủ yếu: tập trung ởven biển, cửa sông vàtrên các cao nguyên
- Thưa thớt ở càc vùngtrong nội địa
Sụ phân bố DC phụthuộc vào điều kiện khíhậu, địa hình của MT sinhsống
- Dân cư có tỷ lệ gia tăngtự nhiên cao (1,7%)
III – Đô thị -Tỉ lệ dân đô thị
=75%dân số
-Tốc độ đô thị hoá nhanh
nhất TG,không tươngxứng với trình độ pháttriển kinh tế â
Trang 6Tuần 26 Ngày soạn: 18/2/2011
Tiết 49- Bài 44 Ngày giảng: 21/2/2011
KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ
I – Mục tiêu
1) Kiến thức
- Sự phân chia đất đai ở Trung và NM ko đồng đều
- Cải cách ruộng đất ở T và NM ít thành công
- Sự phân bố NN ở T và NM
2) Kỹ năng: đọc và phân tích LĐ để tìm ra vị trí ĐL, đặc điểm ĐHTrung và NM
II – Đồ dùng dạy học
- Lược đồ NN Trung và NM
- Tư liệu, tranh ảnh về tiểu điền trang và đại điền trang
III – Phương pháp: trực quan, phát vấn, diễn giảng, nhóm.
IV – Các bước lên lớp
1) Ổn định
2) Kiểm tra bài cũ
- Quá trình đô thị hoá T và Nm có phù hợp với trình độ phát triển KTko? vì sao?
3) Bài m ới
MT HS nắm hình thức phân bố đặc điểm
ngành NN ?
? Quan sát và phân tích H 44.1, 44.2, 44.3 cho
nhận xét về các hình thức tổ chức sản xuất NN
thể hiện trên các hình ảnh trên
Có mấy hình thức sx NN chính?
+ Hình 44.1, 44.2 đại diện cho hình thức sx NN
nào?
+ Hình 44.3 đại diện cho hình thức sx NN nào?
Gv: yêu cầu tûhảo luận nhóm, nội dung đặc
điểm 2 hình thức sx chính
- Đại diện nhóm báo kết quả, nhóm khác
bổ sung
- GV chuẩn xác kiến thức
Nêu lên sự bất hợp lý trong chế dộ sở hữu
ruộng đất ở T và NM?
Người nông dạn chiếm số đông trong dân số
1 Nơng nghiệp Trung
và Nam Mĩ
a) Các hình thức sử dụngtrong NN: có 2 hình thức
- Tiểu điền trang
- Đại điền trang Chế độ sở hữu ruộng đất còn bất hợp lý Nền
NN của nhiều nước còn sự lệ thuộc vào nước ngoài
Trang 7nhưng sở hữu diện tích nhỏ ko ruộng làm
thuê Trong khu có đại điền chủ có diện tích
canh tác lớn sự bất hợp lý khiếncác QG
ở T và TM đã ban hành luật cải cách ruộng
đất
? Dựa vào H 44.4 cho biết T và NM có các
loại cây trồng chủ yếu nào và phân bố ở đâu?
Gv lập bảng tên các cây trồng chính và sự
phân bố:
- Yêu cầu nghiên cưú cá nhân
- Lên bảng điền vào ô trống
1 HS kể tên các loại cây
1 HS nêu lên sự phân bố cây đó
Loại cây trồng chính Phân bố
Lúa Cafê Braxin, Achentina
Dừa Eo đất TM , Đông
Braxin, Côlombia
Đậu tương QĐ Ăngti
Bông Các nước ĐN lục địa
NM
Cam , chanh Đông Braxin,
Achentina
Chuối Eo đất TM
Ngo C ác nước ven ĐTH
Nho Các nước phái N dãy
Anđét
Dựa vào lược đồ h44.4 loại gia súc nào được
chăn nuôi phổ biến ở Tvà NM? vì sao ?
+ Ngành chăn nuôi đánh bắt cá
-Bò được nuôi nhiều ở Bra-xin, Ac-hen-ti –na U-ru –goay, Pa-ra-goay -Cừu, lạc đà ở vùng núi Trung An-đét
-Pêâ ru có sản phẩm đánhcá nhất TG
Trang 8Tiết 50 - Bài 45 Ngày giảng: 24/2/2011
KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ
(tiếp theo)
I – Mục tiêu
1) Kiến thức
- Tình hình phát triển và phân bố sx CN ở T và NM
- Việ khai thác rừng Amadon
- Vai trò KT của khối thị trường chung NM Meccôxua
2) Kỹ năng
- Đọc và phân tích LĐ để thấy rỏ sự phân bố các siêu đô thị ở T và NM
II – Đồ dùng dạy học
- BĐ tự nhiên Trung và NM
III – Phương pháp: trực quan, phát vấn, diễn giảng, nhóm.
IV – Các bước lên lớp
1) Ổn định
2) Kiểm tra bài cũ
- Nêu sự bất hợp lí trong việc sở hữu ruộng đất ở T và NM? biệnpáhp khắc phục?
- Nêu tên sự phân bố các cây CN chính?
3) Bài m ới
Hoạt động 2: CÔNG NGHIỆP
MT HS nắm tình hình phát triển phân bố CN,
đô thị hoá?
- Dựa vào H 45.1 trình bày sự phân bố sx các
ngành CN chủ yếu của KV Trung và NM?
- Những nước nào trong KV phát triển CN
tương đối toàn diện?
- Các nước KV Anđét và eo đất TM phát
triển mạnh ngành CN nào?
- Các nước trong vùng biển Caribê phát triển
những ngành CN nào?
GV : chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm trả lời 1
II - CÔNG NGHIỆP
Phân bố ko đều
- Các nước CN mới: là Braxin, Achentina, Chilê, Venêxuela
có nền KT phát triển nhấtKV; CN phát triển tương đối toàn diện - Các nước
KV Anđét và Eo đất TM phát triển CN khai
khoáng phục vụ XK
- Các nước trong vùng
Trang 9vấn đề trên
HS báo cáo kết quảû
GV chuẩn xác
Các nước vùng Caribê đều nằm trong vành
đai nhiệt đới cà XĐ có điều kiện phát triển
NN đặc biệt cây CN ăn quả
Caribê phát triển CN TP và sơ chế nông sản
Hoạt động 3: KHAI THÁC RỪNG AMAZON
MT HS nắm vai trò giá trị rừng Ama dôn ?
Bằng hiểu biết của mình cho biết giá trị và
tiềm năng to lớn của rừng Amadôn
? Rừng Amadôn được khai thác bắt đầu từ
khi nào?
? Ngày nay rừng Amadôn được khai thác như
thế nào?
Từ 1970 chính phủ Braxin đã làm:
- 1 con đường xuyên qua khu rừng Amadôn
tạo điều kiện khai thác rừng
- Xây dựng nhiều đập thuỷ điện trên các
sông nhánh của Amadôn, nông dân nghèo
Braxin đến phá rừng chiếm đất bán cho các
doanh nghiệp người Mĩ, Pháp, Đức tới 650
000 ha đất rừng với giá rẻ, đốt rừng tạo đồng
cỏ để chăn nuôi
- Đất rừng khô, bạc màu do mưa nhiệt đới
-Khối thị trường chung meccô xua được
thành lập năm nào? gồm những nước nào?
III- KHAI THÁC RỪNG AMAZON
a Vai trò của rừngAmadôn:
- Rừng có nhiều tàinguyên khoáng sản
-Là lá phổi của thế giới
- Nguồn dự trữ SV quí giá
- Nhiều tiềm năng pháttriển KT
b Ảnh hường của khaithác rừng Amadôn:
- KT rừng tạo điều kiệnphát tiển KT nâng cao đờisống vùng đồng bằngAmadôn
- Sự huỷ hoại MT Amadôncó tác động xấu đến cânbằng sinh thái, khí hậu của
KV và TG
IV.Khối thị trường chung
Meccôxua -Thành lập năm 1991Gồm 6 nước Bra-xin ,Achentina, U rugooy ,Paragooy,Chinê,
Trang 10-Mục tiêu vai trò? Pônivia
*Mục tiêu và vai trò:
-Hình thành thị trườngchung để tăng cường quanhệ ngoại thương giữa cácnước thành viên
-Thoát khỏi sự lũng đoạnkinh tế của Hoa Kì
Tuần 27 Ngày soạn: 25/2/2011
Tiết 51 -Bài 46 Ngày giảng: 28/2/2011
THỰC HÀNH SỰ PHÂN HOÁ CỦA THẢM THỰC VẬT
Ở SƯỜN ĐÔNG VÀ SƯỜN PHÍA TÂY ANĐÉT
I – Mục tiêu
1) Kiến thức
- HS nắm được sự phân hoá MT theo độ cao
- 2) Kỹ năng: rèn luyện KN ĐL
- Đọc, mô tả và phân tích lược đồ, ảnh ĐL
- Nhận biết mơi trường tự nhiên qua tranh ảnh
II – Đồ dùng dạy học
- BĐ TN Nam Mĩ
- Lá cắt sườn Đ và sườn T
- Tranh ảnh về MT TN Nam Mĩ
III – Phương pháp: trực quan, đàm thoại, nhóm
IV – Các bước lên lớp
Trang 11Hoạt động dạy và học Ghi bảng
a) HS quan sát H46.1,46.2 hoàn thành bảng
(thảo luận nhóm)
I – Bài tập 1+2: Cho biết thứ tự các đai thực vật theo chiều cao của sườn tây (đông) An-đet
Rừng nhiệt đớiRừng lá rộngRừng lá kimRừng lá kimĐồng cỏĐồng cỏ núi cao
½ Đồng cỏ núi cao và băng
tuyết
II.BT3: giải thích tại sao ở độ cao từ 0 – 1 000m sườn đông có rừng rậm
nhiệt đới phát triển
Sườn Tây có thảm TV ½ hoang mạc
GV: phân công
N 1: sườn Tây
N 2: sườn Đông
Gợi ý:
- Giữa sườn Đông và sườn Tây sườn nào cho mưa nhiều? tại sao?
- N1: trên lược đồ TN Trung và NM cho biết ven biển phía Tây NM cĩdòng hải lưu gì? tính chất dòng hải lưu thế nào? Tác dụng của dịng hảilưu đến KH và sự hình thành thảm TV của KV
- N2: Phía đông dãy Anđét chịu ảnh hưởng của gió gì? gió này ảnh hưởngtới khí hậu và sự hình thành thảm TV của KV như thế nào? khi gió thổi từphía Đông vượt qua dãy Anđét sẽ xuất hiện hiệu ứng gì? KK có đặc điểmgì? Ảnh hưởng tới KH và thảm TV như thế nào?
Mỗi nhóm trình bày kết qủa thảo luận của mình
- GV chuẩn xác
+ Trên dãy núi Anđét, sườn Đông mưa nhiều, sườn Tây mưa ít
+ Sườn núi già phía Đông đón gió tín phong Đông Bắc và chịu ảnhhưởng dòng biển nóng Guyana tới Còn sườn phía Tây khuất gió chịu
Trang 12ảnh hưởng của sòng biển lạnh Pêru nên TV ở 2 sườn khác nhau vì
LM khác nhau, ĐH khác nhau Dòng biển, hướng gió khác nhau
4 Củng cố
Làm BT 2
5 Dặn dò
- Xem lại bài thực hành
- Đọc trước bài mới
Tiết 52: Ngày giảng: 3/3/2011
ÔN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS nắm đặc điểm tự nhiên dân cư KT XH Châu mỹ
- Phân tích mối quan hệ các yêu tố tự nhiên KT XH các khu vực Bắc mỹvà Nam mỹ
2 Kỹ năng
- Đọc bản đồ lược đồ Châu mỹ
- Phân tích bản số liệu , lát cắt điạ hình
II Bài mới
Gv nêu câu hỏi HS ghi vào vở?
Câu 1 dựa vào H 35.1 xác định vị trí giới hạn Bắc mỹ Trung mỹ Nammỹ? So sánh?
Câu 2 Lược đồ H35.1 tìm dãy núi Coóc die, Andet, Apa lát, các sôngchính, sơn nguyên
câu 3 Dựa H35.1 đọc phân bố điạ hình Châu mỹ?
Câu 4 Lược đồ nêu vị trí, điạ hình, khí hâu?
Câu5 Dân cư gồm chủng tộc? Tại sao gọi mỹ la tinh?
Câu 6 H43.1 xác định các đô thị > 3 triệu dân?
Câu 7 Lược đồ đặc điểm NN, CN?
Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Trang 13Tuần 28 Ngày soạn: 1/3/2011
BÀI KIỂM TRA MỘT TIẾT
Mơn: Địa l í Thời gian; 45phút
Họ và tên: ……… Lớp: ………
Câu 1: Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất:
1 Diện tích Châu Mĩ là :
A.30 triệu km2 B 40 triệu km2
C 35 triệu km2 D 42 triệu km2
2 Châu Mĩ nằm hoàn toàn ở:
A Nửa cầu Tây B Nửa cầu Bắc
C Nửa cầu Đông D.Nửa cầu Nam
3 Tỉ lệ dân đô thị ở Trung và Nam Mĩ là:
A 60% B 70%
C 75% D 80%
4 Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ gồm 3 nước:
A Ca-na-đa, Hoa Kì, Bra-xin B Ca-na-đa, Hoa Kì, Mê-hi-cô C.Hoa Kì, Mê-hi-cô, Chi-nê D.Ca-na-đa, Mê-hi-cô, Cu-ba
Câu 2:
a/ Sử dụng các cụm từ trong ngoặïc (đại điền trang, đại điền chủ, tiểu
điền trang, hộ nông dân) để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau chophù hợp
“Hai hình thức sở hữu nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ là
………
và……… Đại điền trang thuộc sở hữu của các
………
Tiểu điền trang thuộc sở hữu của các ……… ”
b/ Nối các ý ở bên trái (các quốc gia, các khu vực) với các ý ở bên phải (các ngành công nghiệp)cho phù hợp:
giáo
Trang 14A Bra-xin, Ac-hen-ti-na,Chi-nê, 1 Công nghiệp khai khoáng
C Các nước trong vùng biển Ca-ri-bê phẩm
Câu 3 So sánh đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ và Nam Mĩ?
Câu 4 Tại sao phải bảo vệ rừng A-ma-dôn?
Tuần: 28 Ngày soạn: 5/3/2011
CHƯƠNG VIII: CHÂU NAM CỰC Bài 47
CHÂU NAM CỰC - CHÂU LỤC LẠNH NHẤT THẾ GIỚI
I – Mục tiêu
1) Kiến thức: HS nắm được
- Đặc điểm tự nhiên của châu lục ở Cực Nam Trái Đất
- Một số nét đặc trưng về quá trình khám phá, nghiên cứu châu Nam Cực 2) Kĩ năng
- Đọc bản đồ Đại Lý ở các vùng cực
III – Phương pháp
Đàm thoại, nhóm, phân tích, trực quan, diễn giảng
IV – Các bước lên lớp
1) Ổn định
2) KT bài cũ:
- Hãy cho biế cách xác định phương hướng ở cực Bắc và cực Nam TráiĐất
Trang 151) Bài m ới
Hoạt động 1: CHÂU NAM CỰC
GV yêu cầu HS dựa vào SGK cho biết vị trí
giới hạn, diện tích của Châu Nam Cực
? Châu NC được bao bọc bởi các Đại dương
nào? (3 ĐD)
? QS H 47.2 phân tích 2 BĐ nhiệt độ cho nhận
xét về KH của Châu Nam Cực
GV giải thích:
* Trạm Litơn American:
- Nhiệt độ cao nhất vào tháng? (T1): - 10°C
- Nhiệt độ thấp nhất vào tháng (T9): - 42°C
* Trạm Vôxtốc:
- Nhiệt độ cao nhất vào tháng? (T1): - 37°C
- Vậy kết quả khảùo sát nhiệt độ ở 2 trạm nói
trên cho thấy đặc điểm chung nhất của KH
Châu Nam Cực là gì ?
? Với đặc điểm nhiệt như trên cho thấy gió ở
đây có đặc điểm gì đặc biệt? Giải thích?
(Vì đây là vùng khí áp ca )
? Dựa vào BĐTN Châu NC kết hợp H 47.3
nêu đặc điểm nổi bật đại hình Châu NC
? Sự tan băng của Châu NC sẽ ảnh hưởng đến
đời sống của con người trên TĐ như thế nào?
(GV mở rộng)
? Trong điều kiện rất bất lợi cho cuộc sống
như vậy, SV ở Châu NC có đặc điểm gì, phát
triển như thế nào, kể tên 1 số SV điển hình?
? Dựa vào SGK nêu các tài nguyên KS quan
trọng ở Châu NC
? Tại sao Châu NC lạnh như vậy lại có mỏ
than và các KS quý khác?
- Diện tích 14,1 triệu Km²
b) Đặc điểm tự nhiên
- Khí hậu :+ rất giá lạnh, lạnh nhất TĐ
+ Nhiệt độ quanh năm
< 0°C +Nhiều gió bão nhất thế giới
- Địa hình: là 1 cao nguyên băng khổng lồ cao TB 2600m
-Sinh vật:
+ Thực vật: không có + Động vật: khả năng chịu rét giỏi chim cánh cụt, …)
+ Kháong sản: giàu than đá, đồng, dầu mỏ, …
Trang 16Hoạt động 2: VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ KHÁM PHÁ VÀ
NGHIÊN CỨU CHÂU NC
GV cho HS đọc mục 2 SGK
? Con người phát hiện ra Châu Nam Cực từ
bao giờ?
? Bắt đầu từ năm nào việc nghiên cứu được
xúc tiến mạnh mẽ? có những QG nào xây
dựng trạm nghiên cứu tại Châu NC
- Ngày 1-12-1959 Hiệp ước Nam Cực có 12
QG kí quy định việc khảo sát Nam Cực như
thế nào?
II - VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ KHÁM PHÁ VÀ NGHIÊN CỨU CHÂU
NC
- Châu NC được pháthiện và nghiên cứu muộnnhất
- Chưa có dân sinh sốngthường xuyên
Tuần: 29 Ngày soạn: 5/3/2011
Tiết: 55 Ngày giảng: 14/3/2011
CHƯƠNG VIII CHÂU ĐẠI DƯƠNG Bài 48:
THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
Rèn luyện thêm khái niệm đọc BĐ, phân tích, so sánh, số liệu thống kê
II – Đồ dùng dạy học
- BĐ Châu ĐD
- BĐ H 48.2 SGK
III – Phương pháp
Trang 17Trực quan, phát vấn, so sánh.
IV – Các bước lên lớp
1) Ổn định
2) Kiểm tra bài cũ
- Vì sao Châu NC là châu lục lạnh giá gay gắt?
3) Bài m ới
Hoạt động 1: VỊ TRÍ ĐỊA HÌNH CHÂU LỤC
MT HS nắm vị trí điạ hình?
GV giới thiệu chung về Châu ĐD.
- Châu ĐD thời gian gần đây được gộp từ 2
Châu: Châu ĐD và Châu Úc
- Khái niệm:
+ Đảo ĐD gồm đảo núi lửa, đảo Sanhô
+ Vành đai lửa TBD
+ Đảo đại lục
? Quan sát BĐ Châu ĐD H 48.1 xác định:
- Vị trí của lục địa Ôxtrâylia và các quần đảo
lớn của Châu ĐD
- Lục đại ôxtrâylia thuộc bán cầu nào? giáp
với biển và ĐD nào?
- Xác định vị trí, giới hạn, nguồn gốc các quần
đảo thuộc Châu ĐD
I - VỊ TRÍ ĐỊA HÌNH CHÂU LỤC
- Châu ĐD gồm:
+ Lục đại Ôxtrâylia+ 4 quần đảo
Hoạt động 2: Khí hậu, thực vật và động vật
GV yêu cầu lớp hoạt động nhóm, mỗi nhóm
phân tích thảo luận 1 biểu đồ
II – KHÍ HẬU, THỰC VẬT, ĐỘNG VẬT
Chỉ số so sánh các yếu
tố khí hậu
Lượng mưa nhiều nhất?
Các tháng mưa nhiều
nhất?
Nhiệt độ tháng cao nhất?
Nhiệt độtháng thấp nhất?
Chênh lệch nhiệt độ
giữa tháng cao nhất và
~ 2200 mm/ năm
T 7,8,9,1028°C tháng 5, 626°C Tháng 12°C
~ 1200 mm/năm
T 11, 12 , 1 ,2 , 3 , 426°C Tháng 1, 220° C Tháng 86°C
Trang 18tháng thấp nhất?
Kết luận:
Đ² chế độ nhiệt, ẩm:
- Tổng lượng mưa cao (Guam mưa nhiều hơn)
- Chế độ nhiệt điều hoà
? Nguyên nhân nào khiến cho Châu ĐD được
gọi là “Thiên đàng xanh” của TBD
? Vì sao đại bộ phận lục địa Ôxtrâylia là
HMạc?
? Tại sao lục địa Ôxtrâylia có những ĐV độc
đáo duy nhất trên TG, kể tên các loài thú, loài
cây độc đáo
- Phần lớn các đảo có khíhậu nhiệt đới nóng ẩmđiều hoà mưa nhiều Giới
SV trên các đảo lớnphong phú
- Lục đại Ôxtrâylia KHkhô hạn Hoang mạcchiếm ưu thế, SV độcđáo
4) Củng cố
- Làm BT 1,2 SGK
5) Dặn dò
- Học bài 48 Đọc trước bài 49
Tuần: 29 Ngày soạn:15/3/2011
Tiết: 56 Ngày giảng: 17/3/2011
Tiết 56 - Bài 49
DÂN CƯ – KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
I – Mục tiêu
1) Kiến thức
- HS nắm được đặc điểm DC Châu ĐD
- Sự phát triển KT – XH Châu ĐD
2) Kỹ năng
- Phân tích lược đồ
- Hiểu sự phân bố DC và sự phân bố phát triển sx
II – Đồ dùng dạy học
- BĐ phân bố Dc TG
- BĐ KT Ôxtrâylia, NiuDilen
Trang 19- Tranh ảnh về DC, chủng tộc ở CĐD
III – Phương pháp: trực quan, đàm thoại, nhóm
IV – Các bước lên lớp
1) Ổn định
2) Kiểm tra bài cũ
- Trình bày đặc điểm KH, TV lục đại Ôxtrâylia và các quầnđảo
- Nguyên nhân nào khiến cho Châu ĐD được gọi là “Thiênđàng xanh” của TBD
3) Bài m ới
Hoạt động 1: DÂN CƯ
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Chai lớp theo 4 nhóm tảho luận theo bảng số
liệu sau:
N1: xác định đặc điểm phân bố Châu ĐD
N2: xác định đặc điểm đặc điểm thành phần
DC Châu ĐD
N3, N4: xác định dân cư Châu ĐD (N3: bản
địa, N4: nhập cư)
- Đại diệân nhóm báo cáo kết quả nhóm khác
theo dõi và bổ sung
Đặc điểm thành phần dân cư
- DS: ít 31 triệu người
- MĐ thấp: 36 ng/Km²
- Phân bố: không đều
+ Đông dân: Đông và
ĐNÔxtrâylia,Niudile
n
+Thưa dân: ở các đảo
- Tỉ lệ cao: TB69%
- Tỉ lệ cao nhất:
+ NiuDilen+ Ôxtrâylia
- 20%
Polinêđieng gốc+ Ôxtrâylia+ Mêlanêđieng+ Polinêđieng
- 80%
- Người gốcÂu (đôngnhất)
- Người gốcÁ
Hoạt động 2: KINH TẾ
- Dựa vào bảng thống kê mục 2 cho nhận xét
trình độ phát triển KT 1 số QG ở Châu ĐD?
? Dựa vào kiến thức đã học kết hợp với H
49.3 SGK cho biết Châu ĐD có những tiềm
II – KINH TẾ
- Phát triển không đều,phát triển nhất làÔxtrâylia, NiuDilen
Trang 20năng để phát triển CN và NN DV như thế
nào?
- KS
- Đất trồng
- Du lịch
? Dựa vào H 49.3 cho biết:
- Phía Nam Ôxtrâylia vật nuôi và cây trồng
loại gì được phân bố và phát triển mạnh? tại
sao?
( Cừu, lúa mì, cải đường có KH ôn đới ở
Phía Nam)
- Cây và con gì được phân bố phát triển mạnh
ở sườn Đông dãy núi Đông Ôxtrâylia.( Bò,
mía KH nóng ẩm được nuôi trồng ở các
miền đồng cỏ sườn Đông)
? Dựa vào H 49.3 kết hợp SGK cho biết sự
khác biệt về KT của Ôxtrâylia và NiuDilen
với các Quốc đảo còn lại trong Châu ĐD: Về
Cơng nghiệp, nơng nghiệp và ịch vụ?
Tuần: 30 Ngày soạn: 19/3/2011
Tiết 56- Bài 50 Ngày giảng: 21/3/2011
THỰC HÀNH VIẾT BÁO CÁO VỀ ĐẶC ĐIỂM
TỰ NHIÊN CỦA ÔXTRAYLIA
I – Mục tiêu
1) Kiến thức
- Đặc điểm ĐH Ôxtrâylia
- Đặc điểm KH (chế độ nhiệt, ẩm và giải thích diễn biến nhiệt ẩm của 3kiểu KH ở Ôxtrâylia)
2) Kĩ năng
- Đọc , phân tích ảnh và BĐ ĐL, bồi dưỡng kĩ năng nhận biết lát cắt ĐH
Trang 213) Giáo dục: ý thức bảo vệ MT
II – Đồ dùng dạy học
- BĐ tự nhiên và khí hậu lục địa Ôxtrâylia
- Lược đồ KH H 50.3 SGK
- Lát cắt đại hình lục địa Ôxtrâylia
III – Phương pháp: đàm thoại, trực quan, nhóm ,phân tích, diễn giải.
IV – Các bước lên lớp
1) Ổn định
2) KT bài cũ
– Tại sao đại bộ phận lục địa Ôxtrâylia có KH khô nóng?
3) Giảng
Hoạt động 1: BÀI 1
Trình bày đặc điểm các KV địa hình Ôxtrâylia
Các yếu tố Miền Tây Miền Trung
ĐBTrung Tâm
200mPhía Tây nhiềuhồ (hồ Âyrơ sâu
8884m) , sôngĐaclinh
Núi cao: dãyĐông Ôxtrâylia1000m
- Chạy dài hướngBN: 3400m sátbiển
-Sườn Tây thoải ,đỉnh dốc: đỉnhRaođơMao cao1600m, nơi caonhất là núiCôximcô cao2230m
Hoạt động 2: BÀI 2
a) Sự phân bố mưa:
1 Miền Bắc: (Xích - Ven biển B và ĐB - Do ảnh hưởng: vị trí
Trang 22ĐL gần XĐ, địa hìnhven biển thấp.
- Ven biển phía tâymưa ít dần 251 500mm
- Do ảnh hưởng dòngbiển nóng và ĐH đóngió của dãy ĐôngÔxtrâylia
- Do ảnh hưởng dòngbiển lạnh, ảnh hưởnggió Tín phong với KHlục địa khô nóng
b) Sự phân bố HM :
- HM phân bố phía T lục địa nơi có LM giảm d6àn từ ven biển vào
- Sự phân bố HM ở lục địa Ôxtrâylia phụ thuộc vào vị trí ĐH và ảnhhưởng của dòng biển lạnh, hướng gió thổi thường xuyên
4 Củng cố
Bài tập 2 SGK
5 Dặn dò
Ôn lại bài 50 Đọc SGK bài 51
Trang 231 Kiến thức: HS nắm được
+ Châu Âu là châu lục nhỏ name trong đới khí hậu ôn hòa có nhiều bánđảo
+ Đặc điểm thiên nhiên châu Âu
2 Kỹ năng: đọc bản đồ, phân tích bản đồ để thấy mối quan hệ giữa các
thành phần tự nhiên của châu Âu
II Đồ dùng dạy học
+ Bản đồ tự nhiên châu Âu
+ Tài liệu, tranh ảnh về châu Âu
III Hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ: không
3/ Giảng bài mới
Hoạt động : vị trí, địa hình
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
GV giới thiệu khái quát vị trí, giới hạn
châu ÂU trên bản đồ tự nhiên
? châu ÂU name trong giới hạn nào
? tiếp giáp với châu nào, đại dương nào
(3 đại dương: ĐẠI TÂY DƯƠNG, ĐỊA
TRUNG HẢI, BẮC BĂNG DƯƠNG)
Dựa vào lược đồ 51.1SGK cho biết bờ
biển châu ÂU có đặc điểm gì khác biệt
với các châu lục đã học
Xác định trên bản đồ: biển Địa Trung
Hải, Măng-sơ, biển Bắc, biển Ban-tich,
biển Đen, biển Trắng; các bán đảo:
Xcan-di-na-vi, I-bê-rich, I-ta-li-a, Ban-căng
GV yêu cầu thảo luận nhóm theo nội
- Bờ biển lại cắt xẻmạnh,biển ăn sâu vào đất liềntạo nhiều bán đảo, vũng, vịnh
2 Địa hình
- Đồng bằng chiếm 2/3 diệntích kéo dài từ tây sang đônggồm đồng bằng ttây trung âuvà đông âu
- Núi già ở phía Đơng và vùngtrung tâm
Trang 24+ Hình dạng
+ Tên địa hình chủ yếu
- Lớp chia thành 3 nhĩm, mỗi nhĩm thảo
luận 1 dạng địa hình
Hs báo cáo kết quả, nhĩm khác bổ sung
GV chuẩn kiến thức
- Núi trẻ ở phía Tây
Hoạt động 2: khí hậu, sông ngòi, thảm thực vật
? quan sát H51.2SGK cho biết châu ÂU
có các kiểu khí hậu nào? Nêu đặc điểm
các kiểu khí hậu chính
(+ ven biểu Tây Âu và phía bắc Tây Âu:
KH ôn đới hải dương
+ ven biển Địa Trung Hải: KH Địa Trung
Hải
+ vùng Trung và Tây Âu, phía đông dãy
Xcan-di-na-vi: KH ôn đới lục địa
? dựa vào H51.1, 51.2 SGK giải thích vì
sao phía tây châu ÂU có khí hậu ấm áp
và mưa nhiều hơn phía đông
(do dòng biển nóng bắc Đại Tây Dương
ảnh hưởng lớn đến khí hậu bờ tây
Gió tây ôn đới đưa hơi ấm, ẩm vào đất
liền
Vào sâu phía đông ảnh hưởng của biển và
gió tây ôn đới yếu dần)
? dựa vào H51.1 nhận xét về:
+ mật độ sông ngòi
+ kể tên các con sông chính
? sự phân bố thực vật thay đổi theo yếu tố
nào của tự nhiên
? mối quan hệ của khí hậu và sự phân bố
thực vật
II Khí hậu, sông ngòi, thực vật
2 Sông ngòi
- Dày đặc, lượng nước dồi dào
- Các con sông đổ ra BBD,mủa đông đóng băng lâu
3 Thực vật
- Thay đổi từ bắc xuống nam,từ đông sang tây theo sự thayđổi của nhiệt độ và lượng mưa
Trang 25Ngày soạn: 13-04 Ngày
giảng: 15-04-
Bài 52 THIÊN NHIÊN CHÂU
ÂU (TT)
I/ Mục tiêu
1/ Kiến thức: HS nắm được các kiểu môi trường tự nhiên ở châu ÂU, sự
phân bố và các đặc điểm chính của môi trường
2/ Kỹ năng: đọc bản đồ, phân tích bản đồ khí hậu
- Phân tích tranh ảnh để name được các đặc điểm của môi trường và mối
quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên của từng môi trường
II/ Đồ dùng dạy học
+ Bản đồ tự nhiên châu Âu
+ Tài liệu, tranh ảnh về khí hậu châu Âu
III/ Hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/ Nêu sự phân bố các loại địa hình chủ yếu của châu ÂU
b/ Gỉai thích vì sao ở phía tây châu ÂU có khí hậu ấm áp mưa nhiều hơn
phía đông
3/ Giảng bài mới
Hoạt động 1: các môi trường tự nhiên ở châu ÂU
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
* đặc điểm khí hậu
? châu ÂU có các kiểu khí hậu nào? Nêu đặc điểm
GV cho HS hoạt động theo nhóm với nội dung:
Phân tích H52.1,H52.2,H52.3SGK cho biết đặt
điểm của từng khí hậu về
- Thực vật: rừng lá rộng( sồi ,giẻ)
Trang 26Đại diện nhóm báo cáo kết quả, GV chuẩn xác
kiến thức
GV nhấn mạnh vai trò rất lớn của dòng biển nóng
Bắc Đại Tây Dương và gió tây ôn đới hải dương
a đặc điểm sông ngòi và thực vật
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nội dung
+ đặc điểm sông ngòi
+ đặc điểm thực vật của 3 môi trường tự nhiên
chính ở châu ÂU
HS báo cáo kết quả, GV chuan xác kiến thức
* môi trường núi cao
GV giới thiệu: thiên nhiên châu ÂU ngoài 3 môi
trường vừa tìm hiểu còn có môi trường núi cao
Điển hình là vùng núi An-pơ nơi nơi gió tây ôn đới
mang hơi nước ấm ẩm của Đại Tây Dương thổi vào
nên có mưa nhiều và độ cao ảnh hưởng sâu sắc tới
sự hình thành các vành đai thực vật ở môi trường
núi cao
? quan sát H52.4SGK cho biết trên dãy An-pơ có
bao nhiêu đai thực vật
? mỗi đai name trên độ cao bao nhiêu
+ dưới 800m đồng ruộng, làng mạc
+ 800-1800m đai rừng hỗn giao
+ 1800-2200m đai rừng lá kim
+2200-3000m đai rừng đồng cỏ núi cao
>3000m băng tuyết vĩnh cữu
? tại sao các đai thực vật phát triển theo độ cao
khác nhau
(do độ ẩm, nhiệt độ thay đổi)
B, MT ôn đới lục địa
- Khu vực trung và đông âu,phía nam dãy xcăngđi navi
- Khí hậu: mùa đông lạnh khô,mùa hè nóng có mưa nhiều,càng vào sâu trong lục địa t/clục địa càng tăng dần
- Sông ngòi: nhiều nước vàomùa hạ , xuân, đóng băng vàomùa đông
-Thực vật: có đồng rêu, rừng lákim, rừng hỗn giao, rừng lárộng, thảo nguyên, bán hoangmạc
C, MT địa trung hải:
Phân bố: KV nam âu, ven địatrung hải
- Khí hậu: mùa hè nóng khô,mùa đông ko lạnh lắm, có mưa
- Sông ngòi: ngắn dốc, nhiềunước vào mùa thu đông
TV: Rừng lá cứng xanh quanhnăm
*KLC: SGK