- Hoạt động trong vựng địch của cỏc chiến sĩ tỡnh bỏo cú ý nghĩa rất quan trọng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, vỡ cung cấp những thụng tin mật từ phớa kẻ địch, giỳp ta hiểu hết ý đồ c
Trang 1- Biết đọc diễn cảm bài văn với thỏi độ tự hào, ca ngợi.
- Hieồu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp trỏng lệ của đền Hựng và vựng đất Tổ, đồng thời bảy tỏ niềm thành kớnh thiờng liờng của mỗi con người đối với tổ tiờn (Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi trong SGK)
II CHUẨN BỊ :
- Tranh minh hoạ trang SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
GV yờu cầu 2 HS đọc bài Hộp thư mật
và trả lời cỏc cõu hỏi:
- Em hiểu hộp thư mật dựng để làm gỡ?
- Hoạt động trong vựng địch của cỏc
chiến sĩ tỡnh bỏo cú ý nghĩa như thế
nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?
- GV nhận xột – đỏnh giỏ điểm
2 Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm mới Nhớ
nguồn với cỏc bài học cung cấp cho
HS những hiểu biết về cội nguồn và
truyền thống quý bỏu của dõn tộc, của
cỏch mạng
- GV giới thiệu bài Phong cảnh đền
Hựng - bài văn miờu tả cảnh đẹp đền
Hựng, nơi thờ cỏc vị vua cú cụng dựng
2 HS đọc và trả lời:
- Để chuyển những tin tức bớ mật, quan trọng
- Hoạt động trong vựng địch của cỏc chiến
sĩ tỡnh bỏo cú ý nghĩa rất quan trọng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, vỡ cung cấp những thụng tin mật từ phớa kẻ địch, giỳp
ta hiểu hết ý đồ của địch, kịp thời ngăn chặn, đối phú./…cú ý nghĩa vụ cựng to lớn
vỡ cung cấp cho ta những tin tức bớ mật về
kẻ địch để chủ động chống trả, giành thắng lợi mà đỡ tốn xương mỏu
- HS quan sỏt tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK
- HS lắng nghe
Trang 2- Một HS giỏi đọc toàn bài.
- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối
nhau đọc 3 đoạn của bài văn (lượt 1):
- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng
các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn (chót vót,
dập dờn, uy nghiêm, vòi vọi, sừng
sững, Ngã Ba Hạc,…)
- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối
nhau đọc 3 đoạn của bài văn (lượt 2):
+ Một HS đọc phần chú thích và giải
nghĩa sau bài (đền Hùng, Nam quốc
sơn hà, bức hoành phi, Ngã Ba Hạc,
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài - nhịp điệu
khoan thai, giọng trang trọng, tha thiết;
nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả vẻ
đẹp uy nghiêm của đền Hùng, vẻ hùng
vĩ của cảnh vật thiên nhiên vùng đất
Tổ và niềm thành kính tha thiết đối với
- Hãy kể những điều em biết về các
- 1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi bài đọc trong SGK
- 3 HS đọc tiếp nối nhau
tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam
- Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành
Trang 3- Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một
số truyền thuyết về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước của dân tộc Hãy kể
tên các truyền thuyết đó
GV: Mỗi ngọn núi, con suối, dòng
sông, mái đền ở vùng đất Tổ đều gợi
nhớ về những ngày xa xưa, về cội
nguồn dân tộc
- Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“ Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng
ba”.
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc
lại 3 đoạn của bài GV hướng dẫn HS
đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn
- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của
Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm
- Có những khóm hải đường đâm bông rực
đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn;
bên trái là đỉnh Ba vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại, cây thông già, giếng Ngọc trong xanh,…
- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ
truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh - một
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước./
Núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng - một truyền thuyết chống giặc
ngoại xâm./ Hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ
truyền thuyết về An Dương Vương - một
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước
- Câu ca dao ngợi ca một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: thủy chung, luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc./ Nhắc nhở, khuyên răng mọi người: Dù đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ, không được quên cội nguồn
- 3 HS đọc tiếp nối
- Cả lớp luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và
Trang 4
bài văn
- GV nhận xột tiết học Dặn HS về nhà
đọc trước bài “Cửa sụng”.
vựng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kớnh thiờng liờng của mỗi con người đối với tổ tiờn
- Mụ tả sơ lược được vị trớ, giới hạn chõu Phi:
+ Chõu Phi nằm ở phớa nam chõu Âu và phớa tõy nam chõu Á, đường xớch đạo đi ngang qua giữ chõu lục
- Nờu được một số đặc điểm về địa hỡnh, khớ hậu:
+ Địa hỡnh chủ yếu là cao nguyờn
+ Khớ hậu núng và khụ
+ Đại bộ phận lónh thổ là hoang mạc và xa van
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trớ, giới hạn lónh thổ chõu Phi
- Chỉ được vị trớ của hoang mạc xa-ha-ra trờn bản đồ (lược đồ)
* HS khá giỏi: Giải thích đợc tại sao châu Phi có khí hậu khô và nóng bậc nhất thế giới: Vì
nằm trong vành đai nhiệt đới, diện tích rộng lớn, lại không có biển ăn sâu vào đất liền Nêu
được mối quan hệ giữa vị trí địa lý với khí hậu, giữa khí hậu với động vật thực vật ở Châu Phi Dựa vào lợc đồ trống ghi tên các châu lục và đại dơng giáp với châu Phi
*GDBVMT - TKNL: Liên hệ về: + Sự thích nghi của con ngời với môi trờng.
+ Một số đặc điểm về môi trờng, tài nguyên thiên nhiên của châu Phi + Khai thác khoáng sản ở Châu Phi trong đó có dầu khí
II.
CHUẨN BỊ:
- Bản đồ Tự nhiờn chõu Phi
- Quả Địa cầu
- Tranh ảnh: hoang mạc, rừng rậm nhiệt đới, rừng thưa và xa-van ở chõu Phi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 5
1.Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi bài
ôn tập.
+ Em hãy nêu những nét chính về châu Á
+ Em hãy nêu những nét chính về châu
Âu
2 Bài mới :
- Giới thiệu bài : Trong bài học hôm nay,
chúng ta cùng tìm hiểu về châu Phi Các
em hãy cùng chú ý học bài để tìm ra các
đặc điểm về vị trí và tự nhiên châu Phi, so
sámh để xem có gì giống và khác so với
các châu lục đã học
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
Hoạt động 1 : Vị trí địa lí và giới hạn của
châu Phi
- GV treo bản đồ tự nhiên thế giới
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, xem lược
đồ tự nhiên châu Phi và cho biết:
- Châu Phi nằm ở vị trí nào trên Trái đất?
- Châu Phi giáp các châu lục, biển và Đại
dương nào?*
- Đường xích đạo đi qua phần lãnh thổ
nào của châu Phi?
- GV yêu cầu HS trình bày kêt quả làm
việc trước lớp
- GV theo dõi, nhận xét kết quả làm việc
của HS và chỉnh sửa câu trả lời của HS
cho hoàn chỉnh
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 103, xem
bảng thống kê diện tích và dân số các
- Châu Phi giáp các châu lục và Đại dương sau:
+ Phía bắc : Giáp với biển Địa Trung Hải
+ Phía đông bắc, đông và đông nam: Giáp với Ấn độ Dương
+ Phía tây và tây nam: Giáp với Đại Tây Dương
- Đường xích đạo đi vào giữa lãnh thổ châu Phi- lãnh thổ châu Phi nằm cân xứng hai bên đường xích đạo
- HS mở SGK trang 103, xem bảng thống
kê diện tích và dân số các châu lục và TLCH :
+ Diện tích của châu Phi là 30 triệu km2
+ Châu Phi là châu lục có diện tích lớn thứ
3 trên thế giới, sau châu Á và châu Mĩ
Diện tích này gấp 3 lần diện tích châu Âu
Trang 6
+ So sánh diện tích của châu Phi với các
châu lục khác?
- GV gọi HS nối tiếp nhau nêu ý kiến
- GV chỉnh sửa câu trả lời của HS cho
hoàn chỉnh, sau đó kết luận:
* Châu Phi nằm ở phía nam châu Âu và
phía tây nam châu Á Đại bộ phận lãnh
thổ nằm giữa hai chí tuyến, qua đường
xích đạo đi qua giữa lãnh thổ Châu Phi
có diện tích là 30 triệu km2, đứng thứ 3
trên thế giới sau châu Á và châu Mĩ
*Hoạt động 2 : Địa hình châu Phi
- Cho HS quan sát lược đồ tự nhiên châu
Phi và trả lời các câu hỏi sau:
+ Lục địa châu Phi có chiều cao như thế
nào so với mực nước biển?
+ Kể tên và nêu vị trí của các bồn địa ở
châu Phi?
+ Kể tên các cao nguyên của châu Phi ?
+ Kể tên, chỉ và nêu vị trí các con sông
lớn của châu Phi?
+ Kể tên các hồ lớn của châu Phi? GV
gọi HS trình bày trước lớp Sau đó, GV
nhận xét và kết luận:
Châu Phi là nơi có địa hình tương đối
cao, có nhiều bồn địa và cao nguyên
Hoạt động 3: Khí hậu và cảnh quan châu
Phi
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
cùng đọc SGK, thảo luận để hoàn thành
nội dung sau:
- HS quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi và trả lời các câu hỏi sau:
+ Đại bộ phận lục địa châu Phi có địa hình tương đối cao Toàn bộ châu lục được coi như một cao nguyên khổng lồ, trên các bồn địa lớn
+ Các bồn địa của châu Phi là: Bồn địa Sát, bồn địa Nin thượng, bồn địa Côn Gô, bồn địa Ca-la-ha-ri
+ Các cao nguyên của châu Phi là: cao nguyên Ê-to-ô-pi, cao nguyên Đông Phi
+ Các con sông lớn của châu Phi là: sông Nin, sông Ni-giê, sông Côn- gô, sông Dăm-be-di
+ Hồ Sát , hồ Víc-to-ri-a
- HS đọc thông tin SGK ,làm việc theo nhóm, để hoàn thành nội dung sau vào VBT, 1 nhóm làm trên bảng lớp:
- Khí hậu khô và nóng nhất thế giới
- Hầu như không có sông ngòi, hồ nước
- Thực vật và động vật nghèo nàn
Vùng Bắc Phi
Trang 7Vùng ven biển, bồn Địa Côn-gô.
Xa-van
- Có ít mưa
- Có một vài con sông nhỏ
- Thực vật chủ yếu là cỏ, cây bao báp sống hàng nghìn năm
- Chủ yếu là các loài động vật ăn cỏ
Vùng tiếp giáp với hoang mạc Xa-ha-ra
Cao nguyên Đông Phi, bồn địa Ca-la-ha-ri
- GV gọi nhóm làm trên bảng, yêu cầu
các nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV sửa chữa câu trả lời cho HS
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong
SGK để trả lời câu hỏi:
+ Vì sao hoang mạc Xa-ha-ra thực vật
biển và gần hồ Sát, bồn địa Côn-gô là có
rừng rậm nhiệt đới Sở dĩ như vậy là vì
khí hậu của châu Phi rất khô, nóng bậc
nhất thế giới nên cả động vật và thực vật
đều khó phát triển
3 Củng cố - Dặn dò
- GV tổ chức cho HS kể những câu
chuyện, giới thiệu những bức ảnh, thông
tin đã sưu tầm được về hoang mạc
Xa-ha-ra, các xa-van và rừng rậm nhiệt đới
ở châu Phi
- GV nhận xét, khen ngợi các HS sưu
tầm được nhiều tranh ảnh, thông tin hay
- Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn
+ Vì xa-van có ít mưa, đồng cỏ và cây bụi phát triển, làm thức ăn cho động vật ăn cỏ
Trang 8
………
………
………
Thứ ba ngày 22 thỏng 2 năm 2011
Tập đọc
Tiết 50: Cửa sông.
I.MỤC ĐÍCH – YấU CẦU:
- Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi thơ với giọng thiết tha, gắn bú
- Hieồu ý nghĩa: Qua hỡnh ảnh cửa sụng, tỏc giả ca ngợi nghĩa tỡnh thủy chung, biết nhớ cội nguồn (Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi 1, 2, 3;thuộc 3, 4 khổ thơ )
II.CHUẨN BỊ : Bảng phụ.
- Tranh minh họa sgk
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kieồm tra baứi cuừ
GV yờu cầu 2 HS đọc lại bài Phong cảnh đền
Hựng và trả lời cỏc cõu hỏi:
- Hóy kể những điều em biết về cỏc vua Hựng?
- Tỡm những từ ngữ miờu tả cảnh đẹp của thiờn
nhiờn nơi đền Hựng.
B Daùy baứi mụựi
1 Giụựi thieọu baứi
Bài thơ Cửa sụng – sỏng tỏc của nhà thơ Quang
Huy là một bài thơ cú nhiều hỡnh ảnh đẹp, lời
thơ giản dị nhưng giàu ý nghĩa Qua bài thơ
này, nhà thơ Quang Huy muốn núi với cỏc em
một điều rất quan trọng Chỳng ta cựng học bài
thơ để biết điều đú là gỡ
2 Hửụựng daón HS luyeọn ủoùc vaứ tỡm hieồu baứi
a Luyeọn ủoùc
- Một HS giỏi đọc bài thơ
- 2 HS ủoùc baứi Phong caỷnh ủeàn Huứng vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi.
+ Cỏc vua Hựng là những người đầu tiờn lập nước Văn Lang, đúng đụ ở thành Phong Chõu vựng Phỳ Thọ, cỏch ngày nay khoảng 4000 năm
+ Cú những khúm hải đường đõm bụng rực đỏ, những cỏnh bướm dập dờn bay lượn; bờn trỏi là đỉnh Ba vỡ vũi vọi, bờn phải là dóy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là nỳi Súc Sơn, trước mặt là Ngó Ba Hạc, những cõy đại, cõy thụng già, giếng Ngọc trong xanh,…
- HS lắng nghe
Trang 9
- GV yêu cầu từng tốp (mỗi tốp 6 HS) tiếp nối
nhau đọc 6 khổ thơ
- GV nhắc HS chú ý phát âm đúng các từ ngữ
dễ viết sai chính tả (then khĩa, mênh mơng,
cần mẫn, nước lợ, nơng sâu, tơm rảo, lấp
lĩa…).
- GV cho HS luyện đọc lượt 2
- GV giúp HS giải nghĩa thêm những từ ngữ,
hình ảnh các em chưa hiểu (Cần câu uốn cong
lưỡi sĩng - ngọn sĩng uốn cong tưởng như bị
cần câu uốn)
- Giáo viên nhắc HS chú ý :
+ Ngắt giọng đúng nhịp thơ
+ Phát âm đúng
- GV đọc diễn cảm tồn bài: giọng nhẹ nhàng,
tha thiết giàu tình cảm; nhấn mạnh những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm; ngắt giọng tự nhiên giữa
các dịng thơ để gây ấn tượng
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên tổ chức học sinh đọc (thành
tiếng, đọc thầm, đọc lướt) từng đoạn và trao
đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét các
ý kiến thảo luận và chốt kiến thức
- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ
ngữ nào để nĩi về nơi sơng chảy ra biển? Cách
giới thiệu ấy cĩ gì hay?
GV: Biện pháp độc đáo đĩ là chơi chữ: tác giả
dựa vào cái tên “cửa sơng” để chơi chữ
- Theo bài thơ, cửa sơng là một địa điểm đặc
biệt như thế nào ?
- 1 HS đọc bài thơ
- HS quan sát tranh minh hoạ
- 6 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ (lượt 1)
- HS luyện đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc toàn bài thơ
- Học sinh đọc (thành tiếng, đọc thầm, đọc lướt) từng đoạn và trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Để nĩi về nơi sơng chảy ra biển, trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những
từ ngữ: Là cửa, nhưng khơng then, khĩa/ Cũng khơng khép lại bao giờ
Cách nĩi đĩ rất đặc biệt - cửa sơng cũng là một cái cửa nhưng khác mọi cái cửa bình thường - khơng cĩ then,
cĩ khĩa Bằng cách đĩ, tác giả làm người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sơng, cảm thấy cửa sơng rất thân quen
- Là nơi những dịng sơng gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ; nơi nước ngọt
Trang 10
- Phép nhân hĩa ở khổ thơ cuối giúp tác giả
nĩi điều gì về “tấm lịng” của cửa sơng đối với
cội nguồn ?
c Đọc diễn cảm + Học thuộc lòng
- Giáo viên hướng dẫn HS xác lập kĩ thuật
đọc
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm khổ 4
và 5
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét
cách đọc của bạn mình
- Giáo viên chốt lại ý nghĩa của bài thơ
3 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
chảy vào biển rộng; nơi biển cả tìm về với đất liền; nơi nước ngọt của những con sơng và nước mặn của biển cả hịa lẫn vào nhau tạo thành vùng nước lợ; nơi cá tơm tụ hội; những chiếc thuyền câu lấp lĩa đêm trăng; nơi những con tàu kéo cịi giã từ mặt đất;
nơi tiễn đưa người ra khơi…
+ Những hình ảnh nhân hĩa được sử dụng trong khổ thơ: Dù giáp mặt vùng biển rộng, Cửa sơng chẳng dứt cội nguồn/ Lá xanh mỗi lần trơi xuống/
Bỗng …nhớ một vùng núi non…
+ Phép nhân hĩa giúp tác giả nĩi được
“tấm lịng” của cửa sơng khơng quên cội nguồn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ
- HS đánh dấu cách đọc nhấn giọng, ngắt giọng một vài câu thơ, khổ thơ
- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
- HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài
- HS nêu ý nghĩa của bài thơ
Trang 11
- Một năm nào đú thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian
- Hs đại trà làm đợc các bài tâp1, 2, 3 Hs khá giỏi làm đợc hết các bài trong sgk
II CHUẨN BỊ
Bảng phụ kẽ sẵn Bảng đơn vị đo thời gian.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1 Bài cũ:
Sửa bài kiờ̉m tra
2 Bài mới:
a/ ễn tập cỏc đơn vị đo thời gian:
* Cỏc đơn vị đo thời gian:
- GV yờu cầu:
+Hóy nhắc lại những đơn vị đo thời gian
đó học và quan hệ giữa một số đơn vị đo
thời gian
- GV nhận xột, bổ sung, ghi bảng
- GV cho HS biết : Năm 2000 là năm
nhuận, vậy năm nhuận tiếp theo là năm
nào? Cỏc năm nhuận tiếp theo nữa là năm
nào?
- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận xột
đặc điểm của năm nhuận và đi đến kết
luận: Số chỉ năm nhuận chia hết cho 4
- GV cho HS nhớ lại tờn cỏc thỏng và số
ngày của từng thỏng GV cú thể nờu cỏch
nhớ số ngày của từng thỏng bằng cỏch dựa
vào hai nắm tay Đầu xương nhụ lờn là chỉ
thỏng cú 31 ngày, cũn chỗ hừm vào chỉ
thỏng cú 30 ngày hoặc 28, 29 ngày
- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và
treo bảng đơn vị đo thời gian lờn cho cả
1 phỳt = 60 giõy
Cứ 4 năm lại cú 1 năm nhuận
- Năm 2004, cỏc năm nhuận tiếp theo nữa là: 2008, 2012, 2016 …
- 1,3,5,7,8,10,12 là thỏng cú 31 ngày, cỏc thỏng cũn lại cú 30 ngày (riờng thỏng 2 cú 28 ngày, nếu là năm nhuận thỡ cú 29 ngày)
- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian
- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 thỏng ì
Trang 12
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời gian
- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp
+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và
cho biết từng phát minh được công bố vào
thế kỉ nào?
-Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo
luận trước lớp, nhận xét, bổ sung
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
1,5 = 18 tháng0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút
180 phút = 3 giờCách làm: 180 60
0 3
216 phút = 3 giờ 36 phút
Cách làm: 216 60
360 3,6 0 Vậy 216 phút = 3,6 giờBài1 HS đọc đề và thảo luận theo cặp
- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm ra nháp sau đó điền kết quả vào chỗ chấm:
Trang 13
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS
lên bảng làm rồi chữa bài
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng
3 ngày = 72 giờ0,5 ngày= 12 giờ
3 ngày rưỡi = 84 giờb) 3 giờ = 180 phút1,5 giờ = 90 phút
4
3
giờ = 45 phút( 60 ×
Nghe viÕt: Ai lµ thđy tỉ loµi ng êi?
¤n tËp quy t¾c viÕt hoa.
I
MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Nghe - viết đúng bài CT
Trang 14
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng
(BT2)
II.
CHUẨN BỊ : * B¶ng phơ ghi s½n bµi tËp 2, phÇn luyƯn tËp.
- Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trong các tiết chính tả trước, các em
đã ơn tập về quy tắc viết hoa tên người,
tên địa lí Việt Nam Tiết chính tả hơm
nay sẽ giúp các em củng cố quy tắc viết
hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
2 Hướng dẫn học sinh nghe – viết:
- Giáo viên đọc toàn bài
- Giáo viên nhắc HS chú ý các tên
riêng viết hoa, những chư hay viếtsai
chính tả
- Giáo viên đọc : Chúa trời,
A-đam,Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ,
Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, …
- Giáo viên đọc
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1
lượt
- Giáo viên chấm 7 đến 10 bài và nêu
nhận xét về nội dung bài chép , chữ
viết cách trình bày
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết quy
tắc
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2
- Giáo viên giải thích từ Cửu Phủ.
- Gọi một HS đọc thành tiếng nội dung
- HS làm lại bài tập 3 tiết trước
- HS lắng nghe
- Cả lớp theo dõi SGK
- 1 HS đọc thành tiếng bài chính tả, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Cả lớp đọc thầm lại bài chính tả
- 2 HS viết bảng, cả lớp viết nháp
- HS viết
- HS soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau HS sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
Tìm các tên riêng trong mẩu chuyện vui dưới đây và cho biết những tên riêng đĩ được viết như thế nào
- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện: Dân
chơi đồ cổ, suy nghĩ, làm bài - Các em dùng bút chì gạch dưới tên riêng tìm
Trang 15- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên
người và tên địa lí nước ngoài; nhớ mẩu
chuyện vui Dân chơi đồ cổ, về nhà kể
lại cho người thân
được trong VBT và giải thích cách viết những tên riêng đó
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
Các tên riêng trong bài là: Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Công Những tên riêng đó đều được viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng được đọc theo
- Hễ nghe nói một vật là đồ cổ thì anh
ta hấp tấp mua liền, không cần biết đó
là đồ thật hay là đồ giả Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày,
anh ngốc vẫn không bao giờ xin cơm,
xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ đời Khương Thái công
Trang 16III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi:
- Em có thể làm gì để tránh lãng phí
điện?
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta củng
- GV nói: Thầy sẽ mời 3 bạn làm trọng
tài Các bạn này sẽ theo dõi xem nhóm
nào có nhiêu lần giơ thẻ đúng và nhanh
Mỗi câu đúng ở các câu 1 → 6 các bạn
ghi được 5 điểm Riêng câu 7, các nhóm
phải lắc chuông dành quyên trả lời Nếu
đúng sẽ ghi được 10 điểm Nhóm nào
được điểm cao nhất sẽ được thưởng!
- GV mời 2 HS lên theo dõi kết quả Yêu
cầu thư kí chỉ ghi lại những lần sai để
Trang 17Câu 5: Sự biến đổi hoá học là gì?
Câu 6: Hỗn hợp nào dưới đây không
phải là dung dịch
*(Ở câu 7, GV treo tranh và chỉ hình)
Câu 7 : Sự biến đổi hoá học của các chất
dưới đây xảy ra trong điều kiện nào?
a) Sắt gỉ ở môi trường nhiệt độ bình
thường
b) Đường cháy thành than trong môi
trường nhiệt độ cao
c) Vôi sống tôi trong môi trường nhiệt độ
bình thường
d) Đồng gỉ khi gặp Axít trong môi
trường nhiệt độ bình thường
*Phân đội nhất nhì: Yêu cầu thư kí tổng
kết điểm rồi tuyên bố nhất nhì, rồi trao
Sau 15 giây suy nghĩ, nếu không có đáp
án thì sẽ không ghi điểm
- Thư kí theo dõi và ghi điểm cho các nhóm: 5 điểm nếu đoán đúng trong khoảng thời gian cho phép
- HS xem hình, lắc chuông giành quyền trả lời
d) Có màu đỏ, có ánh kim, dễ dát mỏng
và kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện tốt
b) Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ
c) Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không gỉ, tuy nhiên có thể
bị một số loại Axít ăn mòn
b) Dùng trong xây nhà cửa, cầu bắc qua sông, đường ray tàu hoả, máy móc…
a) Là sự biến đổi từ chất này thành chất khác
c) Nước bột sắn (pha sống)
- Thư kí tổng kết điểm và báo cáo GV
- HS nhóm đạt giải lên nhận phần thưởng
Trang 18
đã học Ví dụ:
+ Ở câu 5, tại sao không chọn đáp án: Sự
biến đổi hoá học là sự chuyển thể của
một chất từ thể lỏng sang thể khí và
ngược lại?
+ Ở câu 6 vì sao lại chọn đáp án c?
+ Hãy nêu lại hiện tượng biến đổi hoá
học trong từng tình huống ỏ câu 7
Kết luận:
- GV đặt câu hỏi: Qua trò chơi vừa rồi,
chúng ta đã cùng ôn lại những kiến thức
gì?
nắm chắc những tính chất hoá học
của một số chất thì khi sử dụng
chúng ta cần chú ý phát huy tốt
nhất những ưu điểm của chất và
hạn chế tối đa những khiếm
khuyết của chất đó nhé!
Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu hỏi
* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức
về việc sử dụng một số nguồn năng
lượng
* Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS quan sát các hình và trả
lời câu hỏi trang 102 SGK
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- GV dặn HS về nhà quan sát, sưu tầm,
ôn lại các dụng cụ, máy móc sử dụng
điện để chuẩn bị thi kể tên các dụng cụ,
máy móc sử dụng điện trong tiết tới
- HS trả lời câu hỏi thêm:
HS phát biểu:
a) Năng lượng cơ bắp của người
b) Năng lượng chất đốt từ xăng
c) Năng lượng gió
d) Năng lượng chất đốt từ xăng
e) Năng lượng nước
g) Năng lượng chất đốt từ than đá
h) Năng lượng mặt trời
Trang 19
TiÕt 49: Liªn kÕt c¸c c©u trong bµi b»ng
c¸ch lỈp tõ ng÷.
I.MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU:
- Hiểu và nhận biết những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND Ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; Làm được các BT ở mục III
II.CHUẨN BỊ :
- Câu văn ở bài 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
- Các bài tập 1,2 phần luyện tập viết bảng nhĩm
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần luyện
tập, tiết LTVC Nối các vế câu ghép bằng
cặp từ hơ ứng).
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trong các tiết LTVC vừa qua, các em
đã học cách thức nối các vế trong câu
ghép Tiết LTVC hơm nay các em sẽ
được học cách thức liên kết các câu với
nhau trong một đoạn văn, bài văn
2 Phần nhận xét:
Bài tập 1 : Tìm những tữ ngữ được lặp
lại để liên kết câu
- Giáo viên nhận xét, chốt
Bài tập 2 :
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT, thử
thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một
trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và
nhận xét kết quả thay thế
- 2 HS làm lại các bài tập 1; 2
Bài tập 1: Các cặp từ hơ ứng : chưa …
đã, vừa .đã, càng…càng.
Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…đã, chưa…đã), bao nhiêu…bấy nhiêu.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi theo cặp
- HS phát biểu ý kiến
- từ đền lặp lại từ đền ở câu trước.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, thử thay thế
từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét
kết quả thay thế
- HS phát biểu ý kiến
- HS phát biểu ý kiến:
Trang 20- Giáo viên nhận xét, chốt.
3 Phần ghi nhớ
- GV cho hai HS đọc lại nội dung cần ghi
nhớ trong SGK
- GV yêu cầu một, hai HS nĩi lại nội dung
cần ghi nhớ kết hợp nêu ví dụ minh họa
4 Phần luyện tập
Bài tập 1 : Tìm những từ ngữ được lặp
lại để liên kết câu
- Giáo viên nhận xét
+ Đền Thượng nằm chĩt vĩt trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh Trước nhà (chùa, trường, lớp), những khĩm hải đường đâm bơng rực đỏ…
+ Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung hai câu khơng
cịn ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nĩi đến một sự vật khác nhau: câu 1 nĩi về
đền Thượng cịn câu 2 lại nĩi về ngơi nhà hoặc ngơi chùa hoặc trường hoặc lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS phát biểu ý kiến
Hai câu cùng nĩi về một đối tượng
(ngơi đền) Từ đền giúp ta nhận ra sự
liên kết chặt chẽ về nội dung giữa hai câu trên Nếu khơng cĩ sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ khơng tạo thành đoạn văn, bài văn
- HS đọc nội dung phần ghi nhớ Cả lớp đọc thầm
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài
- HS đọc thầm hai đoạn văn, làm bài cá nhân
- 2 HS làm trên bảng nhĩm
- HS phát biểu ý kiến
- HS dán bài lên bảng và trình bày
a) Niềm tự hào chính đáng của chúng
ta trong nền văn hĩa Đơng Sơn (1) chính là bộ sưu tập trống đồng (1) hết sức phong phú Trống đồng (2) Đơng Sơn (2) đa dạng khơng chỉ về hình
dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn
Từ trống đồng và Đơng Sơn được dùng
lặp lại để liên kết câu
Trang 21
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Bài tập 2 : Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn
thích hợp với mỗi ô trống để các câu,
các đoạn liên kết nhau
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm từng câu,
từng đoạn văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích
hợp đã cho trong ngoặc đơn (cá song,
tơm, thuyền, cá chim, chợ) điền vào ơ
trống trong VBT GV cho HS phát biểu ý
kiến thức vừa học về liên kết câu bằng
cách lặp từ ngữ; chuẩn bị bài “Liên kết
- Thi đua:
b) Trong một sáng đào cơng sự, lưỡi
xẻng của anh chiến sĩ (1) xúc lên một mảnh đồ gốm cĩ nét hoa văn (1) màu nâu và xanh hình đuơi rồng Anh chiến
sĩ (2) quả quyết rằng những nét hoa văn (2) này y như hoa văn trên hữu
rượu thờ ở đình làng anh
Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn
được dùng lặp lại để liên kết câu
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn điền vào ô trống
- 2 HS làm trên bảng nhĩm (mỗi em một đoạn)
- HS dán bài lên bảng và trình bày
Đại diện nhĩm trình bày:
… Thuyền lưới mui bằng Thuyền giã đơi mui cong Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật Thuyền Vạn Ninh buồm cánh
én Thuyền nào cũng tơm cá đầy
khoang…
Chợ Hịn Gai buổi sáng la liệt tơm cá
Những con cá song khỏe, vớt lên hàng
giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa
đen lốm đốm Những con cá chim mình
dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì,…Những
con tơm trịn, thịt căng lên từng ngấn
như cổ tay của trẻ lên ba,…
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng
Trang 22- Thực hiện phộp cộng số đo thời gian.
- Vận dụng giải cỏc bài toỏn đơn giản
- Hs đại trà làm đợc các bài tâp1(dũng 1,2), 2 Hs khá giỏi làm đợc hết các bài trong sgk
II.CHUẨN BI: - GV: Một số hộp cú dạng hỡnh trụ, dạng hỡnh cầu khỏc nhau
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
2.1 Thực hiện phộp cộng số đo thời gian
a) Vớ duù 1 :
- Giaựo vieõn neõu baứi toaựn trong vớ duù 1
- Giaựo vieõn toồ chửực cho HS tỡm caựch
3 ngày rưỡi = 84 giờ
72 phỳt = 1,2 giờ
- HS neõu pheựp tớnh tửụng ửựng
3 giụứ 15 phuựt + 2 giụứ 35 phuựt =?
Trang 23
b) Ví dụ 2 :
- Giáo viên nêu bài toán trong ví dụ 2
- Giáo viên cho HS tìm cách đặt tính và
- Giáo viên hướng dẫn HS yếu cách đặt
tính và tính, chú ý phần đổi đơn vị đo
thời gian
Bài 2 : Vận dụng giải toán đơn giản
- HS nêu phép tính tương ứng
22phút 58 giây + 23 phút 25 giây = ?
- HS đặt tính, tính
22phút 58 giây
23 phút 25 giây
45 phút 83 giây
- HS nhận xét rồi đổi
83 giây = 1 phút 23 giây
45 phút 83 giây = 46 phút 23 giâyVậy : 22phút 58 giây + 23 phút 25 giây
= 46 phút 23 giây
- HS nhận xét :+ Khi cộng số đo thời gian cần cộng các số đo theo từng loại đơn vị
+ Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề
- Cả lớp làm vào vở sau đó đổi vở kiểm tra chéo cho nhau
- HS làm trên bảng và trình bày
a) 12 năm 15 tháng = 13 năm 3 tháng
9 giờ 37 phútb) 7 ngày 35 giờ = 8 ngày 11 giờ
9 phút 28 giây
- Nhận xét bài làm của bạn, sửa chỗ sai
- Cả lớp làm vào vở
- HS làm trên bảng và trình bày
Bài giảiThời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử là :
35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút
Đáp số : 2 giờ 55 phút
+