1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lop 3 - Tuan 25

24 364 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 545,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu các từ ngữ trong bài: tứ xứ, sới vật,khôn lờng, keo vật, khố.- Hiểu nội dung câu chuyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đô vật 1 già, 1 trẻ, cá tính khác nhau đã kết thúc bằng chiến th

Trang 1

Hiểu các từ ngữ trong bài: tứ xứ, sới vật,khôn lờng, keo vật, khố.

- Hiểu nội dung câu chuyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đô vật (1 già, 1 trẻ, cá tính khác nhau) đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trớc chàng đô vật trẻ còn xốc nổi

B Kể chuyện:

1 Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể đợc từng đoạn câu chuyện Hội vật Lời kể tự nhên, kết hợp với cử chỉ, điệu bộ, bớc đầu biết chuyển giọng linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện

b HD luyện đọc + giải nghĩa từ

+ Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọctừng câu trong bài + Đọctừng đoạn trớc lớp

- GV HD cách ngắt nghỉ hơi đúng - HS nghe

- HS đọc đoạn trớc lớp + GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N2

- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

2.3 Tìm hiểu bài:

- Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tợng

sôi động của hội vật ? - Tiếng trống dồn dập, ngời xem đông nh nớc chảy, ai cũng náo nức muốn xem

mặt, xem tài ông Cản Ngũ …

- Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản

Ngũ cón gì khác nhau ? - Quắm Đen lăn xả vào, đánh dồn dập ráo riết

- Ông Cả Ngũ; chậm chạp, lớ ngớ

Trang 2

- Việc ông Cản Ngũ bớc hụt đã làm thay

đổi keo vật nh thế nào ?

- Ông Cả Ngũ bớc hụt Quắm Đen nhanh

nh cắt luồn qua hai cánh tay ông…

- Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến thắng nh

thế nào? - Quắm Đen gò lng vẫn không sao kê nổi chân ông Cả Ngũ lúc lâu ông mới thò…

tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên nhẹ

a GV nêu nhiệm vụ - HS nghe

b HD học sinh kể theo từng gợi ý.

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu và 5 gợi ý

- GV nhắc HS: Để kể lại hấp dẫn, truyền

đợc không khí sôi nổi của cuộc thi tài đến

ngời nghe cần tởng tợng nh đang thấy

- Nêu lại ND chính của bài ? (2HS)

- Về nhà chuẩn bị bài sau

I Mục tiêu: giúp HS:

- Củng cố biểu tợng về thời gian (thời điểm, không thời gian)

Trang 3

Bài 1:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng

quan sát tranh, sau đó 1 HS hỏi, 1HS trả

+ 1h 25' buổi chiều còn gọi là mấy giờ ? - 13h 25'

+ Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào? - Nối A với I

- HS làm bài vào SGK

- GV gọi HS nêu kết quả - HS nêu kết quả

+ B nối với H E nối với N

- GV nhận xét C K G L

D M

Bài 3:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS quan sát 2 tranh trong phần a.+ Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt

II ẹoà duứng daùy hoùc

- GV : moọt soỏ caõu hoỷi, tỡnh huoỏng

- HS : Vụỷ BT

III Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc

Trang 4

1 Kiểm tra bài cũ :

- Tôn trọng đám tang là gì ?

- Vì sao phải tôn trọng đám tang ?

2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa

a Hoạt động 1 : Trả lời câu hỏi

- Giáo viên nêu một số câu hỏi :

+ Các em đã làm gì để thể hiện tình đoàn

kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế ?

+ Em nên làm những việc gì thể hiện sự tôn

trọng với khách nước ngoài ?

+ Em đã làm những việc gì để giúp đỡ khách

nước ngoài ?

+ Tôn trọng đám tang là gì ?

+ Vì sao phải tôn trọng đám tang ?

b Hoạt động 2 : Đánh giá hành vi

- GV nêu các tình huống, yêu cầu HS xử lí

a/ Bạn Lan lẩn trốn khi gặp khách nước

ngoài ?

b/ Hồng chỉ giúp khách nước ngoài đường đến

khách sạn

c/ Các bạn nhỏ đang chạy theo xem, chỉ trỏ

cười đùa trước một đám tang

- Nhận xét

c Hoạt động 3 : Đóng vai

- GV chia lớp 2 nhóm, yêu cầu HS đóng vai

theo tình huống sau :

+ Có một vị khách nước ngoài đến thăm

trường và hỏi thăm em về tình hình học tập

của các bạn học sinh trong lớp

+ Bên cạnh nhà em có đám tang

- Nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố , dặn dò

- GV chốt nội dung bài

- Chuẩn bị: Tôn trọng thư từ và tài sản của

- HS nêu cá nhân

- Học sinh thảo luận nhóm và đóng vai

*********************************************************************

Trang 5

- Nắm đợc nghĩa các từ ngữ: Trờng đua, chiêng, man gát, cổ vũ.

- Hiểu ND bài: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên; qua đó, cho thấy nét

độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi

b HD luyện đọc + giải nghĩa từ

- Đọc từng câu - HS nối tiếp đọc từng câu trong bài

- Đọc từng đoạn trớc lớp

+ GV hớng dẫn cách nghỉ hơi đúng - HS nối tiếp đọc đoạn

+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N2

- Cả lớp đọc ĐT cả bài

2.3 Tìm hiểu bài:

- Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị

cho cuộc đua?

- Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát Hai chàng trai điều khiển ngồi trên lng voi …

- Cuộc đua diễn ra nh thế nào ? - Chiêng trống vừa nổi lên, cả 10 con voi

lao đầu, hăng máu phóng nh bay Bụi cuốn mù mịt Những chàng man - gát gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về, trúng đích

- Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh dễ

th-ơng ?

- Những chú voi chạy về đích trớc tiên

đều ghìm đà, huơ vòi chào những khán giả cổ vũ, khen ngợi chúng

Trang 6

3 Củng cố - dặn dò:

- Nêu ND chính của bài? - 2HS

- Về nhà chuẩn bị bài sau

2 Ôn luyện về câu hỏi vì sao? Tìm đợc bộ phận câu trả lời cho câu hỏi vì sao? Trả lời

đúng các câu hỏi vì sao?

hay ?

- HS nêu

Tên các sự

vật, con vật Các sự vật con vật đợc gọi Các sự vật con vật đợc tả Cách gọi và tả sự vật, con vật

- Lúa Chị Phất phơ bím tóc Làm cho các sự vật

- Tro Cậu Bá vai nhau thì thầm

đứng học Con vật trở lên sinh động gần gũi, đáng yêu hơn

Trang 7

Bài 2:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở

- GV gọi HS lên bảng làm - 1 HS lên bảng làm gạch dới bộ phận câu

trả lời cho câu hỏi vì sao ?

a Cả lớp cời ồ lên vì câu thơ vô lí quá

b Những chàng man - gát rất bình tĩnh vì họ th ờng là những ng ời phi ngựa gỏi nhất

- Gv nhận xét c Chị em Xô phi đã mang về ngay vì nhớ

lời mẹ dặn không đ ợclàm phiền ng ời khác

-> HS nhận xét

Bài 3: - 1 HS đọc bài Hội vật

- Vì sao ngời tứ xứ đổ về xem vật rất

đông ?

- Vì ai cũng đợc xem mặt xem tài ông Cản ngũ …

- Vì sao keo vậtlíc đầu xem chừng chán

ngắt ? - Vì Quắm Đen thì lăn xả vào đánh còn ông Cản Ngũ thì lơ ngơ …

- Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống? - Vì ông bớc hụt, thực ra là ông vờ bớc

- Giúp HS: Biết cách giải các bài toán có liên quan đến về đơn vị

- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn

+ Muốn tính số mật ong có trong mỗi can ta - Phép chia: Lấy 33 lít chia cho 7 can

Trang 8

ta làm phép tính gì? - Phép chia

- GV giới thiệu: Để tìm đợc số mật ong

trong 1 can chúng ta thực hiện phép tính

chia Bớc này gọi là rút về đơn vị tức là tìm

giá trị của 1 phần trong các phần khác nhau

- HS nghe

* Bài toán 2:

- GV gắn bài toán (viết sẵn) lên bảng - HS quan sát

- 2HS đọc lại + Bài toán cho biết gì ? - 7 can chứa 35 lít mật

+ Bài toán hỏi gì? - Số mật trong 2 con

+ Muốn tính số mật ong có trong 2 can trớc

hết ta phải làm phép tính gì ? - Tính đợc số mật trong 1 can

đơn vị ? - Tìm số lít mật ong trong 1 can

- GV: Các bài toán rút về đơn vị thờng đợc

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS phân tích bài toán - 2HS

- Yêu cầu HS làm vào vở + 2HS lên bảng Bài giải

Tóm tắt Số viên thuốc có trong 1 vỉ là

4 vỉ: 24 viên 24 : 4 = 6 (viên)

3 vỉ: viên?… Số viên thuốc có trong 3 vỉ là:

6 x 3 = 18 (viên)

Đáp số: 18 (viên)

- Bài toán trên thuộc dạng toán gì ? - Liên quan rút về đơn vị

- Bớc rút về đơn vị trong bài toán trên là bớc

nào? - Tìm số viên thuốc có trong 1 vỉ

Trang 9

Bài 2:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS phân tích bài toán - 2HS

- Yêu cầu 1 HS lên bảng + Lớp làm vở

5 bao: kg?… Số gạo trong 1 bao là:

28 : 7 = 4 (kg)

Số gạo có trong 5 bao là:

4 x 5 = 20 (kg) Đáp số: 20 kg

- Bài toán trên bớc nào là bớc rút về đơn vị ? Số kg gạo trong 1 bao

Bài 3: Củng cố xếp hình theo mẫu. - 2HS nêu yêu cầu

- HS xếp hình thi

- Nhận xét

- GV nhận xét

3 Củng cố - dặn dò:

- Nêu các bớc của 1 bài toán rút về đơn vị - 2HS

* Về nhà chuẩn bị bài sau

**********************************************

Tiết 4 Thể dục

Đ 49 trò chơi: "Ném bóng trúng đích".

I Mục tiêu:

- Ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân Yêu cầu thực hiện động tác ở mức độ tơng đối đúng

- Chơi trò chơi " Ném bóng trúng đích " Yêu cầu biết cách chơi và chơi tơng đối chủ

động

II Địa điểm ph ơng tiện:

- Địa điểm: Sân trờng, VS sạch sẽ

- Phơng tiện: Bóng ném, nhảy dây (mỗi HS 1dây nhảy)

III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp.

- Tập bài thể dục phát triển chung 4 x 8n

- Trò chơi: Chim bay cò bay

- GV quan sát sửa sai

- Các tổ thi đua nhảy đồng loạt

Trang 10

b Trũ chơi "Nộm trỳng đớch".

- Nờu tờn trũ chơi - Yờu cầu học sinh

tập hợp thành 2 – 4 hàng dọc số người

bằng nhau em đầu hàng cầm búng,

mỗi hàng là một đội thi đấu

- Cho HS chơi trò chơi

- Mỗi tổ cử 5 bạn nhảy lên thi

Sau bài học, HS biết

- Nêu đợc những điểm giống nhau và khác nhau của 1 số con vật

- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên

- Vẽ và tô màu 1 con vật a thích

II Hoạt động dạy học:

1 KTBC : - Kể tên bộ phận thờng có của 1 quả?

- Nêu chức năng của hạt và ích lợi của quả?

- HS + GV nhận xét

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét.

* Mục tiêu: Nêu đợc những điểm giống nhau và khác nhau của một số con vật Nhận

ra sự đa rạng của động vật trong TN

+ Nêuđiểm giống nhau và khác nhau về

hình dạng, kích thớc và cấu toạngoài của

chúng ? - Đại diệncác nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét -> GV nhận xét

* Kết luận : Trong TN có rất nhiều loài động vật Chúng có hình dạng, độ lớn …Khác nhau Cơ thể chúng đều gồm 3 phần : Đầu, mình, và cơ quan di chuyển …

b Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân

Trang 11

* Mục tiêu : Biết vẽ và tô màu một con vật mà HS a thích

- GV cho HS chơi trò chơi : Đố bạn con

gì ?

- GV phổ biến cách chơi, luật chơi - HS chơi trò chơi

-> GV nhận xét

3 Dặn dò :

- Nêu lại ND bài ? - 1 HS

- Về nhà chuẩn bị bài sau

- HS nhận biết thêm về hoạ tiết trang trí

- Vẽ đợc hoạ tiết và vẽ màu ở HCN

- Thấy đợc vẻ đẹp của trang trí hình CN

+ Hoạ tiết trong NV đã vẽ xong cha ? - Cha xong

b Hoạt động 2: Vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ

màu vào HCN

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong

+ Hoạ tiết chính ở HCN là gì ? - Bông hoa

+ Bông hoa có bao nhiêu cánh ? Hình của

bông hoa nh thế nào? - Có 8 cánh, 4 cánh lớp trớc , 4 cánh lớp sau…+ Hoạ tiết trang trí các góc có dụng ý gì? - dạng hình

- GV vẽ lên bảng - HS quan sát

Trang 12

+ Cần vẽ tiếp các hoạ tiết cho hoàn cảnh

+ Hoạ tiết giống nhau vẽ giống nhau

- GV gọi HS đọc bài toán - 2HS đọc

- Yêu cầu HS phân tích bài toán - 2 HS

- Yêu cầu HS giải vào nháp + 2HS lên

- GV gọi HS đọc bài toán - 2HS đọc bài

+ Bài toán cho biết gì? - 1HS nêu

+ Bài toán hỏi gì ? - 1HS

+ Bài toán thuộc dạng toán gì? - Rút về đơn vị

- Yêu cầu HS làm vở khác 2 HS lên bảng Bài giải

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu

+ 4 xe có tất cả bao nhiêu viên gạch ? - 8520 viên

Trang 13

+ BT yêu cầu tính gì ? - Tính số viên gạch của 3 xe

- GV gọi HS nêu đề toán - HS lần lợt đọc bài toán

- GV yêu cầu HS giải vào vở Bài giải

Tóm tắt Số viên gạch 1 xe ô tô trở đợc là:

4 xe : 8520 viên gạch 8520 : 4 = 2130 (viên gạch)

3 xe:…….viên gạch ? Số viên gạch 3 xe chở đợc là:

2130 x 3 = 6390 (viên gạch) Đáp số: 6390 viên gạch+ Bài toán trên thuộc bài toán gì? - Thuộc dạng bài toán liên quan đến rút

- Yêu cầu HS làm vào vở + 2HS lên bảng Bài giải

Tóm tắt Chiều rộng của mảnh đất là:

1 Nghe viết chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong truyện hội vật

2 Tìm vai viết đúng các từ gồm 2 tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu ch/tr theo

đúng nghĩa đã cho

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết ND bài 2a

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC: - GV đọc: xã hội, sáng kiến, xúng xích (HS viết bảng con)

Trang 14

- GV đọc đoạn văn 1 lần - HS nghe

- 2HS đọc lại

* Hãy thuật lại cảnh thi vật giữa ông Cản

Ngũ và Quắm Đen ? - HS nêu

+ Đoạn văn có mấy câu ? - 6 câu

+ Giữa 2 đoạn ta viết nh thế cho đẹp ? - Viết phải xuống dòng và lùi vào 1 ô

+ Trong đoạn văn những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao? - Những câu đầu và tên riêng …

- GV đọc 1 số tiếng khó: Cản Ngũ, Quắm

Đen, giục giã, loay hoay

- HS luyện viết bảng con

- GV quan sát, sửa cho HS

* GV đọc bài cho hs viết - HS nghe - viết vào vở

- GV theo dõi, uấn nắn cho HS

* Chấm chữa bài

- GV đọc lại bài - HS đổi vở, soát lỗi

- GV thu vở chấm điểm

- Nêu lại ND bài

- Chuẩn bị bài sau

I Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:

- Chỉ và nói đúng các bộ phận cơ thể của các côn trùng đợc quan sát

- Kể đợc tên một số côn trùng có lợi và 1 số côn trùng có hại đối với ngời

- Nêu một số cách tiêu diệt những con côn trùng có hại

a Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

* Mục tiêu: Chỉ và nói đúng tên các bộ phận của cơ thể của các côn trùng đợc quan

sát

* Tiến hành

Trang 15

- HS quan s¸t, th¶o luËn theo c©u hái cña

GV trong nhãm (Nhãm trëng ®iÒu khiÓn)

- MÉu ch÷ viÕt hoa S

- Tªn riªng SÇm S¬n vµ c©u th¬ trªn dßng kÎ « li

III C¸c H§ d¹y häc:

Trang 16

1 KTBC : - Nhắc lại từ và câu ứng dụng T24 ? (1HS)

- GV đọc: Phan Rang, Rủ (HS viết bảng con)

- HS + GV nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài - ghi đầu bài

b HD viết trên bảng con.

* Luyện viết chữ viết hoa.

- GV yêu cầu HS mở vở, quan sát - HS mở vở TV quan sát

+ Tìm các chữ viết hoa có trong bài ? - S,C,T

- GV viết mẫu từng chữ, kết hợp nhắc lại

- HS tập viết chữ S vào bảng con

- GV quan sát sửa sai

* HS viết từ ứng dụng:

- GV gọi HS đọc - 2HS đọc từ ứng dụng

- GV giới thiệu về Sầm Sơn; là nơi nghỉ

mát nổi tiếng của nớc ta - HS tập viết Sầm Sơn vào bảng con

- GV quan sát sửa sai

- HS viết bảng con: Sầm Sơn, Ta

* GV quát sát sửa sai.

c HD học sinh viết vào vở tập viết.

- GV quan sát, uấn nắn cho HS - HS viết vào vở

d Chấm chữa bài.

- GV thu vở chấm điểm - HS nghe

I Mục tiêu : Giúp HS:

- Rèn kĩ năng giải "bài toán liên quan đến rút về đơn vị ?

- Rèn luyện kỹ năng viết và tính giá trị của biểu thức

II Các hoạt động dạy học

1 KTBC: - Nêu các bớc giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị ? (2HS)

- HS + GV nhận xét

Trang 17

2 Bài mới:

Bài 1 + 2: * Rèn luyện kĩ năng giải bài

toán liên quan đến rút về đơn vị

a GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1 - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- GV gọi HS phân tích bài toán - 2HS

- Yêu cầu làm vào vở + 1HS lên bảng

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- GV gọi HS phân tích bài toán - 2HS

- Yêu cầu làm vào vở + 2HS lên bảng

6 phòng: 2550 viên gạch Số viên gạch cần lát 1 phòng là:

2550 : 6 = 425 (viên gạch)

Số viên gạch cần lát 7 phòng là:

- GV gọi HS đọc bài - nhận xét 425 x 7 = 2975 (viên gạch)

- GV hỏi hai bài toán trên thuộc dạng

toán gì ?

Đáp số:2975 viên gạch

- Rút về đơn vị

- Bớc nào nào bớc rút về đơn vị trong 2

- GV yêu cầu HS làm vào SGK - HS làm vào SGK

- Gọi HS nêu kết quả - Vài HS nêu kết quả

- Nhận xét

- GV nhận xét

Thời gian đi 1 giờ 2 giờ 4 giờ 3 giờ 5 giờ

Quãng đờng đi 4 km 8 km 16 km 12 km 20 km

Bài 4: Củng cố về tính giá trị của biểu

Trang 18

3 Cñng cè dÆn dß:

- Nªu l¹i ND bµi ? (3HS)

- VÒ nhµ chuÈn bÞ bµi sau

- Mẫu lọ hoa gắn tường bằng bìa đủ to để học sinh quan sát được

- Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường Bìa màu giấy A4, giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công, hồ dán

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

+ Màu sắc của lọ hoa như thế nào ?

- Cho học sinh mở dần lọ hoa gắn tường

để nhận biết về từng bước làm lọ hoa

+ Tờ giấy gấp hình gì ?

+ Lọ hoa được gấp giống mẫu gấp

nào đã học ?

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu

- Treo tranh quy trình vừa hướng dẫn,

vừa làm mẫu.

+ Bước 1: Làm đế lọ hoa

+ Bước 2: Tách phần gấp đế lọ hoa ra

- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn

bị của các tổ viên trong tổ mình.

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài.

- Lớp quan sát hình mẫu

+ Lọ hoa có 3 phần miệng lọ, thân và đáy lọ

+ Có màu sắc đẹp

- 1 em lên bnagr mở dần lọ hoa, lớp theo dõi và trả lời:

+ Tờ giấy gấp lọ có dạng hình chữ nhật

Ngày đăng: 24/04/2015, 04:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w